1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình sản xuất nấm và thị trường tiêu thụ một số loại nấm ăn tại cơ sở sản xuất của ông phạm bá duy trường đại học nông lâm thái nguyên

67 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 561,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (12)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
        • 1.2.2.1. Về chuyên môn (12)
        • 1.2.2.2. Về thái độ (13)
        • 1.2.2.3. Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc (13)
    • 1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện (14)
      • 1.3.1. Nội dung thực tập (14)
      • 1.3.2. Phương pháp thực hiện (14)
        • 1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (14)
        • 1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin (15)
    • 1.4. Thời gian và địa diểm thực tập (17)
  • Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (18)
      • 2.1.1. Giới thiệu về một số loại nấm (18)
        • 2.1.1.1. Nấm Sò (18)
        • 2.1.1.2. Mộc nhĩ (18)
        • 2.1.1.3. Nấm linh chi (18)
      • 2.1.2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập (19)
        • 2.1.2.1. Khái niệm quy trình sản xuất (19)
        • 2.1.2.2. Khái niệm cơ sở sản xuất (19)
        • 2.1.2.3. Khái niệm cơ sở sản xuất trồng nấm (19)
        • 2.1.2.4. Hợp tác xã (19)
        • 2.1.2.5. Tổ chức lao động và quá trình lao động (21)
        • 2.1.2.6. Bản chất của CSSX nuôi trồng nấm (22)
        • 2.1.2.7. Vai trò, đặc trưng của cơ sở sản xuất (22)
      • 2.1.3. Một số văn bản pháp lý, chính sách phát triển của cơ sở sản xuất (25)
        • 2.1.3.1. Chính sách đất đai (25)
        • 2.1.3.2. Chính sách tín dụng (27)
        • 2.1.3.3 Chính sách lao động (27)
        • 2.1.3.4. Chính sách cung ứng đầu ra (27)
        • 2.1.3.5. Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của cơ sở sản xuất (28)
        • 2.1.3.6. Những yếu tố của chủ cơ sở sản xuất (28)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (29)
      • 2.2.1. Thị trường nấm trên Thế giới và tại Việt Nam (29)
        • 2.2.1.1. Thị trường nấm trên Thế giới (29)
        • 2.2.1.2. Thị trường nấm tại Việt Nam (30)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất nấm tại xã Yên Phong (Yên Mô - Ninh Bình) (31)
  • Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng (33)
      • 3.1.1 Điều kiện tự nhiên (33)
        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý (33)
        • 3.1.1.2. Địa hình đất đai (33)
        • 3.1.1.3. Khí hậu (33)
        • 3.1.1.4. Tài nguyên đất (34)
        • 3.1.1.5. Tài nguyên nước (36)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (36)
        • 3.1.2.1. Đặc điểm về kinh tế (36)
        • 3.1.2.2. Đặc điểm về xã hội (37)
      • 3.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của CSSX ông Phạm Bá Duy (40)
      • 3.1.4. Những thành tựu đã đạt được của cơ sở sản xuất ông Phạm Bá Duy (41)
      • 3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của CSSX ông Phạm Bá Duy (42)
        • 3.1.5.1. Thuận lợi (42)
        • 3.1.5.2. Khó khăn (42)
    • 3.2. Kết quả thực tập (43)
      • 3.2.1. Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại cơ sở (43)
        • 3.2.1.1. Công việc 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất một số loại nấm ăn (43)
        • 3.2.1.2. Công việc 2: Dọn dẹp khu phòng cấy giống (51)
        • 3.2.1.3. Công việc 3: Treo bịch nấm (52)
        • 3.2.1.4. Công việc 4: Tái sử dụng lại bịch nấm (52)
        • 3.2.1.5. Công việc 5: Sửa lại toàn bộ khu nhà trồng nấm (52)
      • 3.2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất Phạm Bá Duy (53)
        • 3.2.2.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở Phạm Bá Duy (53)
        • 3.2.2.2. Hiệu quả về xã hội (59)
        • 3.2.2.3. Hiệu quả về môi trường (59)
      • 3.2.3. Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm ăn và bịch thành phẩm nấm tại cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy (60)
      • 3.2.4. Bài học kinh nghiệm (63)
      • 3.2.5. Đề xuất giải pháp (64)
  • Phần 4: KẾT LUẬN (65)
    • 4.1. Kết luận (65)
    • 4.2. Kiến nghị (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)
    • I. Tiếng việt (67)
    • II. Tài liệu từ Internet (67)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HẠNG A SỬ “TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIỆU THỤ MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA ÔNG PHẠM BÁ DUY, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng

Xã Quyết Thắng nằm ở phía tây của khu vực trung tâm thành phố và tất cả các đơn vị tiếp giáp xã này đều thuộc thành phố Thái Nguyên:

+ Phía bắc giáp xã phúc Hà, phường Quan Triều,

+ Phía đông giáp phường Tân Thịnh và Thịnh Đán,

+ Phía nam giáp phường Thịnh Đán, xã Thịnh Đức và xã Phúc Trìu, + Phía tây giáp xã Phúc Trìu và Phúc Xuân

Trên địa bàn xã có tuyến đường tránh thành phố Thái Nguyên chạy qua, ngoài ra, tuyến tỉnh lộ 260 nối giữa trung tâm thành phố Thái Nguyên và huyện Ðại Từ cũng đi qua phần cực nam của xã

Xã Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình từ 5 - 6 m Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp

Năm 2004, khi mới thành lập, xã có diện tích 1.292,78 ha (12,9 km²) và dân số là 12.833 người, mật độ cư dân đạt 992,7 người/km²

Xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân - Ha - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1,155,52 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 656,16ha, đất phi nông nghiệp là 485,37 ha, đất chưa sử dụng là 13,99ha

Bảng 3.1 Phân kỳ sử dụng đất năm 2016

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 1.155,52 100,00

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 190,02 16,44 1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 45,78 3,96

1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 51,67 4,47 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 289,92 25,09

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 50,23 4,35 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 28,54 2,47

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH

2 Đất phi nông nghiệp PNN 485,37 42,00

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 30,48 2,64

2.4 Đất khu công nghiệp SKK 25,43 2,20 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 38,49 3,33 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0,10 0,01

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

2.8 Đất di tích danh thắng DDT

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 3,20 0,28

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,42 0,30

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1,50 0,13

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 230,71 19,97

2.14.3 Đất công trìnhnăng lượng DNL

2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,02 0,00

2.14.5 Đất cơ sở văn hóa DVH 0,85 0,07

2.14.6 Đất cơ sở y tế DYT 0,10 0,01

2.14.7 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 126,92 10,98 2.14.8 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 2,20 0,19 2.14.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH

2.14.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH

2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chưa sử dụng DCS 13,99 1,21

(Nguồn: UBND xã Quyết Thắng năm 2017)

Qua bảng 3.1 Cho thấy tổng diện tích của Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 1,155,52 ha gồm các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đã sử dụng năm 2016 là 1141,53 ha chiến 98,79%, tổng diện tích đất chưa đưa vào sử dụng là 13,99 ha chiến 1,2%, số liệu cho thấy đất chưa sử dụng của xã Quyết Thắng hầu như là đã sử dụng gần hết Đất phi nông nghiệp trong năm 2016 là 485,37 ha, chiến 42,0% tổng diện tích tự nhên.[9]

Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mương tưới, tiêu và ao, hồ với trữ lượng khá trải đều trên địa bàn xã

Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23 - 25 m, được nhân dân trong xã khai thác và sử dụng

3.1.2.1 Đặc điểm về kinh tế

Trong năm 2016 tình hình kinh tế xã Quyết Thắng phát triển mạnh, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản để đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng sản xuất nông nghiệp được xác định là sản xuất chè, phát triển chăn nuôi trang trại với sản phẩm chính là lợn, đàn gia cầm, tổng ước lượng đàn lợn là 3.000 con và gia cần là 100.000 con trong năm 2016 Tổng diện tích trồng chè là 108,/108ha sản lượng chè kinh doanh đạt 1.295/1,293 tấn /năm, diện tích chè trồng mới là 1,15ha, trồng thay thế là 3,05ha Sản lượng lương thực có hạt trong năm 2016 đạt 2,042,58/1983,8 tấn tăng 0,6% so với năm 2015 Trong đó sản lượng lúa là 1,839,0 /1,761 tấn tăng 1,06% so với năm 2015 Sản lượng ngô đạt 203,53/222,8 tấn giảm 3,3% so với năm 2015

Tổng diện tích rau các loại là 44,44h, sản lượng 710/643 tấn tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước Đàm gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo tốt công tác phòng chống dịch bệnh, không để lai lan trên diện rộng Trong năm 2016 xã đã tổ chức phun khử trùng tiêu độc 48 lit hóa chất bencocid cho trên 120.000m 2 chuồng trại Triển khai 02 lần tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cần, tiêm phòng dại cho đàn chó, vacxin tụ huyết trùng cho trâu bò, vacxin dịch tả lợn

UBND xã Quyết Thắng đã chỉ đạo các xóm trồng 5.500 cây keo tai tượng (trồng rừng phân tán tương đương 3,33ha) Phối hợp với Hạt kiểm lâm

TP thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác, bảo vệ, phòng cháy- chữa cháy rừng Cấp phép khai thác 82 m 3 gỗ

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 trên địa bàn là 15 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch thành phố giao

3.1.2.2 Đặc điểm về xã hội

Theo báo cáo thống kê, đến năm 2010, dân số xã Quyết Thắng có 14.414 người chiếm 5,62% dân số toàn thành phố Mật độ dân số của xã là 1.115 người/km 2

Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn xã được thực hiện khá tốt, tỷ lệ sinh con thứ ba giảm Xã đã tiến hành việc ký kết giữa các các khu phố trong việc đăng ký cam kết thực hiện không có người sinh con thứ 3 trở lên, đây cũng là một trong những việc làm cần được nhân rộng và phát huy trong công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình

Nhìn chung nguồn nhân lực của xã Quyết Thắng khá dồi dào, nhưng chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, số lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn Hàng năm xã Quyết Thắng chú trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề và mở lớp tập huấn cho nhưng hộ có hướng phát triển kinh tế lâu dài, khuyến khích cho vay vốn để phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên tình trạng thiếu việc làm vẫn là điều đắng nói hiện nay

Thực hiện công tác dạy tốt và học tốt, xã Quyết Thắng được công nhận đạt mức độ 3 về phổ cập giáo dục xóa mù chữ, phổ cập Mầm non có 14 lớp,

575 trẻ, phổ cập tiểu học có 19 lớp, 672 học sinh, phổ cập Trung học cơ sở có

11 lớp, 438 học sinh Hàng năm xã tổ chức hội nghị biểu dương giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, học sinh đỗ đại học, khen thưởng 21 giáo viên và 193 học sinh, trị giá khen thưởng 18.970.000đ

Xã tổ chức ký cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với 120 hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp theo Thông tư 51/TT- BNN&PTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thực hiện chương trình y tế quốc gia, tiêm phòng theo định kỳ 1.334 lượt trẻ em, tổ chức uống Vitamin A cho 872 lượt trẻ em, phụ nữ mới sinh

Kết quả thực tập

3.2.1 Mô t ả , tóm t ắ t nh ữ ng công vi ệ c đ ã làm t ạ i c ơ s ở

3.2.1.1 Công việc 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất một số loại nấm ăn

Hình 3.1 Sơ đồ sản xuất nấm của cơ sở sản xuất Phạm Bá Duy

- Giống nấm được mua ở sở khoa học và công nghệ tỉnh Thái Nguyên và viện di truyền nông nghiệp Viện Nam

* Quy trình sản xuất nấm sò

+ Cách xử lý nguyên liệu: Mùn cưa tạo độ ẩm rồi ủ 20 - 40 ngày, các nguyên liệu này sau khi kiểm tra đủ độ ẩm thì trộn thêm cám ngô hoặc cám gạo

Giống nấm Nguyên liệu và xử lý nguyên liệu

Bảng 3.2 Tỷ lệ trộn mùn cưa và bột dinh dưỡng:

STT ĐVT Mùn cưa Bột nhẹ Cám ngô Cám gạo

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2017) Đưa nguyên liệu vào túi nilon chịu nhiệt nén chặt đều nguyên liệu cho túi căng, không dồn đầy trừ lại phần miệng túi dài khoảng 5 - 6cm để buộc dây chum

- Trọng lượng bịch khi đóng xong nặng 1,5 - 2 kg/bịch, và cho vào lò hấp thanh trùng

Hấp thanh trùng bằng lò hấp, xếp bịch vào lò, đóng kín cửa lò hấp, bắt đầu đun ở nồi hơi và xả hơi theo đường ống sang lò hấp

Quá trình đun nồi hơi, nếu thấy đồng hồ đo nhiệt độ chỉ 95 - 100 0 C, thì giảm lửa và giữ duy trì nhiệt độ ở lò hơi từ 15 - 18 tiếng đồng hồ

Hấp xong để nguội 24h nhiệt độ giảm, sau đó mới mở cửa lò và đưa bịch ra khỏi lò hấp sang phòng cấy giống

Bịch nấm để nguội 24 giờ sẽ được tiến hành cái giống, bịch phôi được mở miệng túi sau đó rắc đều giống xung quanh miệng túi, và buộc nịt lại, miệng túi được buộc nhẹ vừa phải để nấm không bị bí hơi Một túi giống 0,5 kg có thể cấy được 30 - 40 bịch phôi nấm

5 Ươm và rạch bịch nấm

+ Bịch nấm sau khi cấy xong được chuyển vào khu nhà ươm, bịch nấm được đạt ở trên giá hoặc dưới đất khoảng cách các bịch là 5 - 7cm, nhà ươm giống cần thoáng mát, sạch sẽ và không cần ánh sáng, thời giann ươm giống là khoảng 20 - 25 ngày

+ Bịch nấm phát triển tốt, sau khi cấy giống vào bịch 2 - 3 ngày hạt giống nấm có sợi trắng ra ăn dần vào nguyên liệu tạo mầu trắng đồng nhất, bịch rắn chắc Nếu bịch nấm không phát triển tốt thì sợi nấm bị co lại hoặc là tạo vùng xanh, đen do nấm mốc dại, nên loại riêng ra và để xa nuôi trồng

6 Chăm sóc và thu hái nấm

+ Treo nấm: Treo bịc nấm bằng dây nilon tạo thành hình cây lên phía trên lán Khi treo các bịch nấm cách nhau 10 - 15cm, khi nấm ra không chạm vào nhau và dễ thu hái nấm, khi treo nấm chú ý đến khoản cách 2-3 hàng nấm phải tạo ra một lối đi rộng 40cm để đi lại và chăm sóc nấm

+ Tưới nấm: Sau khi treo nấm và rạch bịch chỉ tưới nước ở dưới nền nhà để tạo độ ẩm nấm, khi bịch nấm đã rạch được 8 - 10 ngày sau nấm bắt đầu lên lúc đó mới tiến hành tưới nước trực tiếp vào bịch nấm vì lúc đó nấm cần nước và độ ẩm để phát triển, nguyên tắc tưới nước cho bịch nấm là tưới bằng dạng phun sương mù, tuy lượng nước ít nhưng thời gian tưới dài đảm bảo bề mặt mũ nấm lúc nào cũng có lớp nước đọng ở trên

+ Trong quá trình tưới nước tùy theo lượng nước ra nhiều hay ra ít, độ lớn của nấm, độ ẩm không khí cao hay thấp để đảm bảo số lần tưới và lượng tưới trong ngày, trung bình 2 - 3 ngày tưới Nếu thiếu nước, nấm cằn cỗi, nhẹ cân, ăn dai; nếu thừa nước, nấm bị vàng, thối rữa Khi thu hái hết một đợt thì ngừng tưới vào bịch khoảng thời giang 4 - 6 ngày sau nấm ra các đợt 2, 3 vẫn tiếp tục chăm sóc

Lưu ý: Giai đoạn nấm phát triển cần ánh sáng vừa phải, trong phòng mở cửa có thể đọc được sách, độ ẩm cao, khôngn có ánh sáng trực tiếp chiếu vào, thoáng khí nhưng không được thổi trực tiếp vào bịch nấm Nếu không làm tốt điều hòa không khí sẽ làm cho nấm đinh ghim bị teo, nấm bị vàng làm cho nấm kém chất lượng và giảng năng suất

+ Thu hái nấm: Nấm sò ra thành từng cụm nấm, khi hái nấm thì thu hái cả cụm, hái nấm đúng độ tuổi se đạt năng suất cao, khi hái nấm để ý đến mũ nấm phía ngoài đã căng nhưng giữa mũ và nấm còn hơi lõm, góc ngắn ngập màu trắng là đúng tuổi, mỗi ngày hái 1 - 2 lần/ ngày, hái vào sáng sớm và chiều tối

+ Khi thấy mũ nấm đã căng hết, mét mũ nấm có răng cưa nếu thấy khói trắng bay ra là nấm đã già, chất lượng nấm kém Hái nấm không được để sót lại phần gốc nấm trên bịch, nếu sót phải cẩu bỏ sạch để lần sau nấm ra tốt hơn Tổng thời gian thu hái nấm kéo dài 50 - 60 ngày kể từ ngày hái nấm lần đầu tiên Khi thu hái một thời gian túi nấm bị xẹp cần phải ném lại và chăm sóc như trước

+ Nấm tươi: Hái nấm xong dùng dao cắt sạch phần gốc tách những cụm nấm lớn thành những cum nấm nhỏ cho vào túi PE buộc kín để trong rổ nhựa, vận chuyển nhẹ nhàng đến nơi tiêu thụ Nếu bảo quản nấm ở 5 - 8 0 C thì thời gian để nấm vẫn được 24 tiếng và vẫn đảm bảo chất lượng

+ Phơi hoặc sấy khô: Dùng tay xé nhỏ cây nấm theo chiều dọc từ cuống đến mũ nấm, nấm được phơi sấy ở nhiệt độ 40 - 50 0 C lúc đó nấm sẽ chuyển sang màu vàng và thơm Sau khi phơi sấy nấm khô, giòn độ ẩm dưới 12% cần cho vào túi PE không thủng, buộc chặt miệng để nấm ở nơi khô ráo Khi sấy nấm già có màu nâu sẫm, nếu quá lửa nấm bị đen, làm giảng chất lượng nấm, có thể làm giàn sấy đơn giản bằng bếp than để sấy nấm

+ Nấm muối: Nấm hái xong cắt cuông, thả vào chậu nước lạnh rửa sạch Đun nước sôi và chần qua nấm 5 - 7 phút sau, vớt nấm đã chần qua nước sôi đó vào túi và buộc dây chum chặt, cứ 1kg nấm cho 0,2 lít dung dịch bão hòa + 0,3 kg muối khô + 3 gam axit citric

* Quy trình sản xuất nấm Linh chi

- Xử lý mùn cưa: Rải mùn cưa ra sân, dùng vôi bột để trộn với mùn cưa với tỷ lệ 1-1,5% Tạo ẩm mùn cưa bằng nước sạch, sao cho độ ẩm đạt 60-65% (Kiểm tra độ ẩm: Nắm chặt mùn cưa trong lòng bàn tay có cảm giác ướt, nhưng không có nước chảy qua kẽ tay là đạt)

- Ủ mùn cưa thành đống, sau đó dùng bạt quay kín, thời gian ủ kéo dày từ 20-30 ngày

Dụng cụ cần chuẩn bị: Túi Nilon chịu nhiệt kích thước: 25 x 35cm, Bông sạch, Cổ nhựa, và Giấy

Trộn thật đều hỗn hợp mùn cưa và các chất phụ gia theo tỷ lệ, điều chỉnh lại độ ẩm đạt 60 - 65%, sau đó tiến hành đóng nguyên liệu

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Quyết định 2690/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phê duyệt Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia "Sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu
8. TS. Hoàng Vũ Quang, “Nghiên cứu đề xuất chính sách và giải pháp phát triển hợp tác xã trông nông lâm, ngư, nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất chính sách và giải pháp phát triển hợp tác xã trông nông lâm, ngư, nghiệp
1. Công Phiên (2012) Nấm - Dòng sản phẩm chủ lực m ới. Báo Sài Gòn Gi ải Phóng Khác
3. Minh Huệ (2012), Bao giờ có thương hiệu nấm Việt Nam. Báo Kinh Tế Nông Thôn Khác
4. Nghị định Số: 55/2015/NĐ-CP về chính sách xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Khác
5. Nguyễn Như Hiến và Phạm Văn Dư, 2013. Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm tại các tỉnh phía Nam. Diễn Đàn Khuyến Nông & Nông Thôn, Chuyên đề Phát Triển Nghề Trồng Nấm Hiệu Quả, lần thứ 14 Khác
6. Nghị quyết số 03/2000/NQ- CP của chính phủ: về kinh tế trang trại Khác
9. UBND xã Quyết Thắng (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và nhiệm vị trọng tâm, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2017.II. Tài liệu từ Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w