1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm thuốc thú y của công ty tnhh dinh dưỡng thú y hà thành tại đại lý thuốc thú y quang liêm xã cổ dũng huyện kim thành tỉnh hải dương

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ là những bất cập như: trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được ch

Trang 1

NÔNG ANH TUẤN

Tên chuyên đề:

TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM THUỐC THÚ Y CỦA CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG THÚ Y HÀ THÀNH TẠI ĐẠI LÝ THUỐC THÚ Y QUANG LIÊM XÃ CỔ DŨNG, HUYỆN KIM THÀNH,

TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Quang Tính

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty

Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết

ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo PGS TS Nguyễn Quang Tính đã luôn động viên, giúp đỡ chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành và đại lý thuốc thú y Quang Liêm đã tạo điều kiện giúp đỡ và chỉ bảo nhiều kiến thức thực tế, giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại công ty

và đại lý

Em xin kính chúc các thầy, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Nông Anh Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iiv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1.Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Vài nét về công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành 3

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương 4

2.2 Tổng quan về thuốc thú y 11

2.2.1 Khái niệm và phân loại thuốc thú y 11

2.2.2 Vai trò và đặc điểm của thuốc thú y đối với chăn nuôi 14

2.2.3 Nguồn gốc của thuốc thú y 15

2.2.4 Đường đưa thuốc vào cơ thể gia súc, gia cầm 16

2.2.5 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 17

2.3 Các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y 18

2.4 Một số văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y 21

2.5 Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng trong thú y 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25

3.1 Đối tượng 25

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 25

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi 25

Trang 4

3.4 Phương pháp tiến hành 26

3.4.1 Phương pháp thu nhập thông tin 26

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Danh mục công việc thực hiện tại cơ sở thực tập 28

4.2 Quá trình đào tạo tại công ty, hỗ trợ đại lý 29

4.3 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất của công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành 35

4.3.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty 35

4.3.2 Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh của công ty 40

4.4 Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh của đại lý thuốc thú y Quang Liêm phân phối sản phẩm của công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành 41

4.5 Kết quả khảo sát thị trường, tiếp cận khách hàng giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ các trang trại chăm sóc nuôi dưỡng phòng và điều trị bệnh 42

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y 23Bảng 2.2 Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong thú y 24Bảng 4.1 Danh mục công việc thực hiện tại cơ sở 28Bảng 4.2 Thống kê danh mục một số sản phẩm được phép lưu hành của công

ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành 36Bảng 4.3 Doanh thu của công ty cổ phần TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành 41Bảng 4.4 Doanh thu từ đại lý thuốc thú y Quang Liêm của công ty TNHH Dinh

Dưỡng Thú Y Hà Thành từ tháng 05 đến tháng 11 năm 2019 42Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả tiếp cận thị trường 43Bảng 4.6 Kết quả thăm khám và chữa trị trên đàn vật nuôi 44

Trang 6

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của nước ta, trong đó ngành chăn nuôi chiếm vị trí rất quan trọng trong nông nghiệp Nó không những cung cấp một lượng lớn thực phẩm cho con người như: thịt, trứng, sữa,… mà còn cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu

Nghành chăn nuôi càng phát triển dẫn tới nhu cầu sử dụng thuốc thú y ngày càng cao Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh

mẽ là những bất cập như: trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… dẫn đến việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng, gây thiệt hại về mặt kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng Đặc biệt vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản

Là một sinh viên Khoa Chăn nuôi thú y, em hiểu được tâm quan trọng của sử dụng các chất cấm trong sản xuất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng lớn như thế nào từ đó em mong muốn chuyển tới người chăn nuôi các sản phẩm thuốc thú y đúng giá, đảm bảo chất lượng Được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi thú y, giảng viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiên chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm thuốc thú y của công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành tại đại lý thuốc thú y Quang Liêm xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương”

Trang 7

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1.Mục đích

- Nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành

- Đánh giá được hoạt động của đại lý kinh doanh thuốc thú y Quang Liêm

- Điều tra đặc điểm của ngành chăn nuôi tại xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương qua đó có chiến lược phát triển phù hợp

- Kết quả khảo sát là tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về thực trạng của việc kinh doanh, sử dụng thuốc tại đại lý

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá trung thực, khách quan

- Chủ động, tích cực trong công việc

- Áp dụng các kỹ năng mềm trong công việc

Trang 8

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vài nét về công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành tiền thân là tổng đại lý phân phối thuốc thú y Thành Hằng tại xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Trong nhiều năm là nhà phân phối cấp 1 bán trực tiếp sản phẩm cho các trang trại chăn nuôi và cung cấp cho các đại lý cấp 2 (từ 2009-2014) đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong việc hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp cho các trang trại và làm thương mại với đại lý cấp 2 Đặc biệt phó tổng giám đốc - Bác sỹ Đỗ Tiến Đức đã có 5 năm kinh nghiệm trải qua phòng kinh doanh của nhiều công ty thuốc thú y Vì vậy 2 cổ đông nhà phân phối quyết định thành lập công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành với 2 cổ đông và vươn ra các tỉnh thành trên khắp cả nước với mục đích quảng bá, xây dựng thương hiệu của công ty và giúp được các trang trại trong lĩnh vực kỹ thuật thú y

Công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành thành lập ngày 17/11/2014 và chính thức đi vào hoạt động ngày 03/04/2015

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của công ty

Sau hơn 6 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú

Y Hà Thành đã có những bước phá vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc về kinh doanh cũng như lĩnh vực thú y Hiện nay công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú

Y Hà Thành có ba thương hiệu gồm: Hathanhvet, AIZ và Kovin pharma Với mặt hàng chính chủ đạo là thuốc thú y với nhà máy có dây truyền sản xuất công

nghệ cao đạt chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP-WHO

Trang 9

2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành

Công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với gần 100 cán bộ, nhân viên bao gồm:

Tổng giám đốc: Phạm Văn Thành

Phó tổng giám đốc: Đỗ Tiến Đức

3 giám đốc kinh doanh vùng và các nhân viên kinh doanh – kỹ thuật, kế

toán, thủ kho,

2.1.1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành

Công ty TNHH Dinh Dưỡng Thú Y Hà Thành là một trong các công ty sản xuất và phân phối thuốc thú y lớn trong nước Hiện nay, công ty đã có hơn 500 khách hàng là các nhà phân phối cấp I trên khắp các tỉnh thành trong

cả nước, sản phẩm chất lượng cao, an toàn, hiệu quả được các nhà chăn nuôi tin dùng

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Sau năm 1975, huyện Kim Thành có 20 xã: Bình Dân, Cẩm La, Cổ Dũng, Cộng Hòa, Đại Đức, Đồng Gia, Kim Anh, Kim Đính, Kim Khê, Kim Lương, Kim Tân, Kim Xuyên, Lai Vu, Liên Hòa, Ngũ Phúc, Phúc Thành, Tam Kỳ, Thượng Vũ, Tuấn Hưng, Việt Hưng

Ngày 24 tháng 2 năm 1979, huyện Kim Thành hợp nhất với huyện Kinh Môn thành huyện Kinh Môn, xã Phúc Thành thuộc huyện Kim Thành đổi tên thành xã Phúc Thành A, xã Phúc Thành thuộc huyện Kinh Môn đổi tên thành xã Phúc Thành B

Ngày 7 tháng 10 năm 1995, thành lập thị trấn Phú Thái, thị trấn huyện

lỵ huyện Kim Môn trên cơ sở 214,17 ha diện tích tự nhiên và 2.700 nhân khẩu của xã Phúc Thành A, 53,39 ha diện tích tự nhiên và 1.650 nhân khẩu của xã

Trang 10

Kim Anh Ngày 6 tháng 11 năm 1996, huyện Kim Môn thuộc tỉnh Hải Dương vừa được tái lập

Ngày 17 tháng 2 năm 1997, huyện Kim Môn tách trở lại thành 2 huyện Kim Thành và Kinh Môn Xã Phúc Thành A đổi lại thành xã Phúc Thành thuộc huyện Kim Thành Lúc này, huyện Kim Thành có thị trấn Phú Thái (huyện lỵ) và 20 xã: Bình Dân, Cẩm La, Cổ Dũng, Cộng Hòa, Đại Đức, Đồng Gia, Kim Anh, Kim Đính, Kim Khê, Kim Lương, Kim Tân, Kim Xuyên, Lai

Vu, Liên Hòa, Ngũ Phúc, Phúc Thành, Tam Kỳ, Thượng Vũ, Tuấn Hưng, Việt Hưng

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 788/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hải Dương Theo đó, hợp nhất hai xã Đồng Gia và Cẩm La thành xã Đồng Cẩm, hợp nhất hai xã Kim Khê và Kim Lương thành xã Kim Liên, hợp nhất hai xã Tuấn Hưng và Việt Hưng thành xã Tuấn Việt

Sau khi sắp xếp, huyện Kim Thành có 1 thị trấn và 17 xã như hiện nay

2.1.2.2 Vị trí địa lý

Huyện Kim Thành nằm ở phía đông tỉnh Hải Dương, có vị trí địa lý: phía đông và phía nam giáp thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp thị xã Kinh Môn, phía tây giáp huyện Nam Sách và thành phố Hải Dương, phía tây nam giáp huyện Thanh Hà

Xã Cổ Dũng nằm ở trung tâm khu A của huyện Kim Thành, Quốc lộ 5A và đường sắt Hà Nội- Hải Phòng đi qua trên địa bàn dài 1,8 Km, chia xã thành 2 phần: phía Bắc nhỏ và phía Nam lớn Tổng diện tích tự nhiên: 4,12 km2, dân số 5.992 người (tại thời điểm năm 2014), mật độ dân số 1.454 km2 Phía bắc giáp với xã Thượng Vũ, phía tây giáp với xã Cộng Hòa, phía đông giáp với xã TuấnViệt, phía nam giáp sông Rạng, một nhánh sông thuộc hệ thống sông Thái Bình

Trang 11

Cổ Dũng có tên nôm là làng Giống, trước năm 1945 xã được chia làm 3 làng được gọi: Giống Đông, Giống Giữa, Giống Bắc, nay là 3 thôn: thôn Bắc, thôn Giữa, thôn Đông Xã có một ngôi chùa có tên gọi là chùa Linh Ứng, một ngôi Đình thờ Thành Hoàng Làng, có công giúp vua Trần chống quân Nguyên Năm 1948 Đình làng Giống bị tiêu thổ trong kháng chiến, năm 2011 được sự đồng ý của các cấp có thẩm quyền, nhân dân trong xã đã khắc phục và xây dựng Đình làng khang trang giống với ngôi Đình thờ Thành Hoàng làng xưa

Diện tích tự nhiên là 410,9 ha, diện tích đất nông nghiệp: 257,2 ha, chiếm 63%; với tổng số nhân khẩu 6.883 người, số người trong độ tuổi lao động là 4.361 người chiếm 63% Xã hiện có 4 tiến sỹ và gần 40 thạc sỹ Kinh

tế địa phương phát triển ổn định chủ yếu ở các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ.Trong những năm qua Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cổ Dũng luôn chú trọng tập trung sức lực,tranh thủ những thuận lợi, khắc phục những khó khăn, thách thức để từng bước hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế

- xã hội đã đề ra, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội xã nhà ổn định không có vụ việc phức tạp xảy ra, đời sống nhân dân được cải thiện

Xã hiện có 274 Đảng viên, 07 chi bộ Đảng trong đó 03 chi bộ thôn, 03 chi bộ giáo dục, 01 chi bộ dân quân cơ động Năm 2011 xã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng xã nông thôn mới, đến cuối năm 2014 xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, được chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương trao danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới

Thuận lợi: các phong trào thi đua yêu nước được Đảng – chính quyền – mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội quan tâm chỉ đạo, triển khai

cụ thể đến mọi tầng lớp nhân dân, được nhân dân tích cực tham gia Cán bộ, công chức xã và nhân dân Cổ Dũng luôn đoàn kết xây dựng xã nhà tiếp tục tiến lên trên con đường đổi mới trên cơ sở nền móng vững chắc của các đồng chí lãnh đạo địa phương nhiệm kỳ trước đã tạo dựng

Trang 12

Khó khăn: tăng trưởng kinh tế còn thiếu bền vững, chưa phát huy hết tiềm năng, lợi thế của một số ngành, nhất là kinh tế dịch vụ; chưa tạo ra được bước đột phá trong phát triển Việc quản lý, sử dụng tài nguyên khoáng sản, đất đai ở địa phương còn nhiều yếu kém, gây lãng phí.Tình trạng ô nhiễm môi trường có chiều hướng gia tăng

Tình hình sản xuất nông nghiệp:

- Về trồng trọt: chính quyền xã chỉ đạo sản xuất trong điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng, ảnh hưởng liên tiếp của các cơn bão gây mưa lớn Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy xã đã chỉ đạo các đơn vị vận động nhân dân tích cực gieo cấy hết diện tích lúa vụ mùa theo kế hoạch, hiện nay người dân đang tập trung thu hoạch lúa mùa sớm và trồng các loại cây mầu vụ đông theo kế hoạch

- Về chăn nuôi:

+ Gia súc: do dịch tả lợn châu phi đã bùng phát trên địa bàn xã nên tình hình chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn Kèm theo đó là giá lợn hơi giảm, gây hoang mang cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn, ảnh hưởng nặng nề đến người chăn nuôi Đến nay dịch bệnh đã giảm, nhưng tỉ lệ tái đàn vẫn còn hạn chế do chưa có vắc xin phòng bệnh

+ Gia cầm: ngành chăn nuôi gia cầm, thủy cầm hiện nay trên địa bàn xã đang trên đà phát triển Vì dịch lợn bị tiêu hủy nhiều nên người chăn nuôi đã chuyển mô hình chăn lợn sang chăn nuôi gà, vịt, ngan Làm số lượng vịt tăng lên nhanh chóng trong những tháng bệnh dịch tả lợn châu phi hoành hành

+ Thủy sản: ngành thủy sản được đang được nhà nước quan tâm, khuyến cáo người chăn nuôi về việc chuyển đổi mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm với nuôi trồng thủy sản có giá trị cao Sản xuất con giống cá chủ lực và giống thủy sản truyền thống với chất lượng tốt, sạch bệnh, duy trì ổn định năng suất nuôi bình quân đạt 75 tạ/ha, hoàn thành việc xây dựng các khu nuôi trồng thủy sản

đã được phê duyệt

Trang 13

- Về giao thông, thuỷ lợi:

+ Về giao thông: tổ chức lập trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn, quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp Chỉ đạo các đơn vị lập kế hoạch tổ chức các chiến dịch làm đường giao thông nông thôn, để phục vụ cho việc đi lại của người dân Các tuyến đường liên thôn, liên xã cũng

đã được nhà nước đầu tư nâng cấp sửa chữa đảm bảo cho giao thông được thuận lợi nhất là tiêu thụ sản phẩm làm ra của nhân dân trong xã

+ Về thuỷ lợi: nhận thức rõ tầm quan trọng của việc làm thủy lợi đông xuân trong điều tiết, cung cấp nước cũng như phòng chống úng nội đồng Xã

ưu tiên làm trước những công trình có khối lượng lớn, phức tạp, các công trình tiểu thủy lợi làm sau Có hệ thống công trình thủy lợi đa dạng, nhiều tuyến kênh, mương qua quá trình sử dụng bị bồi lắng, lấn chiếm, ảnh hưởng tới dòng chảy Trong khi đó, hầu hết các trạm bơm tưới tiêu đều khai thác, sử dụng qua nhiều năm

- Văn hóa xã hội:

+ Công tác quản lý và tổ chức các lễ hội được thực hiện đúng quy định,

an toàn, tiết kiệm và hiệu quả Đẩy mạnh tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn xã, không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng Tổ chức chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, tổ chức thực hiện phong trào xóa đói, giảm nghèo, hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo

+ Thực hiện tốt các chế độ ưu đãi hàng tháng đối với người có công và thân nhân người có công, các đối tượng chính sách xã hội khác đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước Quản lý các công trình công cộng được phân cấp, hướng dẫn các phòng trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý

Trang 14

+ Y tế: kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm Tổ chức tập huấn an toàn tiêm chủng cho các cán bộ của trung tâm y tế Thường xuyên chỉ đạo đội ngũ y tế thôn bản thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh không để xảy ra trên địa bàn

+ Giáo dục: tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề, tổ chức các trường mầm non, thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn, chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử

- Công tác quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội:

+ Tổ chức phòng trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân Thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện, quản lý lực lượng dự bị động viên, chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương

+ Chỉ đạo và kiểm tra việc quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương

+ Tuyên truyền: giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo

vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội

- Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường:

+ Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục

vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương

Trang 15

+ Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt

+ Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường

và chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương

- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

+ Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt

+ Chỉ đạo và kiểm tra thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, quyền tự do, tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương

+ Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước theo quy định của pháp luật

- Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch:

+ Xây dựng phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ

và du lịch trên địa bàn huyện

+ Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn

+ Kiểm tra việc chấp hành quy định của nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn

Trang 16

2.2 Tổng quan về thuốc thú y

2.2.1 Khái niệm và phân loại thuốc thú y

2.2.1.1 Khái niệm

- Theo Luật thú y (2015) [11], thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất

có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hoá chất được dùng để phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật, bao gồm dược phẩm, hoá chất, vắc xin, hormone, một số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y

2.2.1.2 Phân loại thuốc thú y

Tùy theo tính chất và tác dụng của thuốc mà người ta chia ra làm mấy nhóm chính sau đây:

a Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương

Là tất cả những thuốc và hóa chất khi vào cơ thể tác dụng trực tiếp hay gián tiếp lên hệ thần kinh trung ương Trong nhóm thuốc này người ta chia ra hai nhóm:

- Thuốc ức chế và hưng phấn thần kinh Những thuốc gây ức chế thần kinh là những thuốc nằm trong nhóm thuốc gây mê (narcose) hay thuốc gây giấc ngủ nhân tạo Trong thú y được sử dụng để gây mê trong phẩu thuật, trong vận chuyển gia súc tránh các tác truyền xung động thần kinh Trong thú

y và y học thuốc được sử dụng như những chất gây tê trong phẫu thuật, phong

bế thần kinh, giảm đau, Ví dụ: aminazin, triftazinum, kalibromat

Thuốc chống co giật: dipheninum, morphini hydrochloridum

Thuốc hạ nhiệt: cơ chế tác dụng hạ nhiệt của nhóm thuốc này được giải thích khác nhau nhưng chung quy là những tác nhân kích thích stress

- Thuốc gây tê: là những thuốc ức chế quá trình dẫn thuốc tác dụng lên trung khu điều hòa thân nhiệt Ví dụ: paracetamol, analgin,

Trang 17

b Thuốc kháng sinh:

- Là chất từ vi khuẩn, nấm, hoặc tổng hợp, bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của một số vi khuẩn tạo điều kiện cho cơ thể tiêu diệt

- Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:

+ Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn

+ Phải chọn đúng loại kháng sinh

+ Phải có sự hiều biết về thể trạng con bệnh

+ Phải dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách

+ Phải dùng kháng sinh đủ thời gian

+ Chỉ phối hợp nhiều loại kháng sinh khi thật cần thiết

+ Phòng ngừa bằng thuốc kháng sinh thật hợp lý

c Thuốc sát trùng

Là nhóm thuốc dùng để tiêu diệt mầm bệnh vi khuẩn, virút, tiêu diệt côn trùng Thuốc được dùng để vô trùng vết thương, tẩy uế chuồng trại, ao đầm nuôi trồng thủy sản Đây là nhóm thuốc vô cùng độc, thường dùng ở nồng độ thấp 1 - 3 % Trong nuôi trồng thủy sản dùng để tẩy uế ao đầm nuôi, diệt nấm kí sinh thường được dùng với nồng độ 1 - 5 ppm Nhóm thuốc này thường được chia ra mấy nhóm sau:

- Các axit, kiềm, muối vô cơ

- Các hợp chất hữu cơ như phenol, krezol, phormaldehyd

- Nhóm thuốc các chất tiêu diệt vi khuẩn thông qua cơ chế sinh học, quá trình trao đổi chất của vsv gây bệnh Bao gồm: sulphanilamit, nitrophuran

Trang 18

d Nhóm thuốc đông dược (thuốc nam)

Nước ta có rất nhiều cây thuốc, ông cha ta đã biết dùng để chữa bệnh không những cho con người mà còn cho các loại vật nuôi Thuốc nam vô cùng tiện lợi, giá thành rẻ, dễ kiếm, mà không gây đọc hại cho cơ thể

Thuốc nam có nguồn gốc thực vật như: rễ, thân lá, hoa, củ, quả, hạt Thuốc có nguồn gốc động vật như: rắn, rết, tắc kè ve sầu,

Thuốc có nguồn gốc động vật như: khoáng vật, vôi, phèn,

Thuốc nam có những tính chất sau: lương mát, hàn (lạnh), ôn (ấm) nhiệt (nóng)

Thuốc hàn và mát dùng để chữa chứng nhiệt như cây sài đất, kim ngân,

Thuốc ôn, nhiệt là thuốc nóng dùng để chữa chứng cảm lạnh như quế, hồi, gừng,

e Nhóm thuốc trợ sức tăng cường trao đổi chất

Là một nhóm thuốc được sử dụng nhiều, nhằm tăng cường quá trình trao đổi chất nâng cao sức khỏe con vật

Nhóm vitamin là nhóm thuốc được sử dụng như những chất phòng và trị bệnh cho các đối tượng vật nuôi Trong phối hợp khẩu phần thức ăn, việc

bổ sung một lượng vitamin vào khẩu phần là không thể thiếu được Vitamin được chia ra hai nhóm chính:

 Nhóm vitamin hòa tan trong nước: bao gồm vitamin nhóm B là nhóm vitamin tăng cường quá trình oxy hóa khử thúc đẩy quá trình trao đổi chất Tăng cường quá trình giải độc

+ Nhóm vitamin hòa tan trong dầu mỡ bao gồm các vitamin A, D, E Nhóm vitamin có nhiều trong sản phẩm động vật như gan dầu mỡ cá, trứng sữa, Để tiện sử dụng các công ty thuốc thú y, người ta phối trộn 3 loại vitamin này với nhau, gọi là ADE - Complex

Trang 19

- Nhóm hormone là sản phẩm của các tuyến nội tiết, tiết ra đi thẳng vào máu không thông qua hệ thống ống dẫn đến cơ quan cần tác động Trong

y học và thú y học bằng con đường hóa học, sinh tiết, chiết xuất chia hormone

ra làm bốn nhóm chính sau:

+ Nhóm 1: chất tiết từ các tuyến tế bào nội tiết như: insulin, adrenalin, oestron

+ Nhóm 2: chế phẩm thực vật

+ Nhóm 3: các hormone bằng con đường tinh chiết

+ Nhóm 4: các hormone tổng hợp bằng con đường hóa học

2.2.2 Vai trò và đặc điểm của thuốc thú y đối với chăn nuôi

- Vai trò của thuốc thú y

Bộ Chính trị ban hành Nghị Quyết 10-NQ/TW (1988) [1] đã chỉ rõ:

“Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp” Để đạt được điều này nhà nước không những phải coi trọng các khâu như: cơ sở vật chất, nguồn giống, nguồn thức ăn,… cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đề phòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi Sản phẩm thuốc thú y có vai trò bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm từ chăn nuôi có giá trị và chất lượng cao Ngoài ra, thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được những bệnh lây nhiễm trực tiếp từ động vật và những bệnh do thức ăn làm từ động vật gây

ra Tóm lại, vai trò của thuốc thú y là nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn bệnh dịch nhằm bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi, cung cấp các

Trang 20

sản phẩm làm từ vật nuôi có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ cho con người và môi trường sinh thái

- Đặc điểm của thuốc thú y:

Thuốc thú y là một loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao Mỗi một sản phẩm tạo ra phải đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo các chức năng sau:

+ Phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

+ Giúp con vật tăng trưởng và phát triển

+ Đảm bảo ngăn ngừa các dịch bệnh lây lan từ vật nuôi sang con người, làm nguồn thực phẩm sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng

2.2.3 Nguồn gốc của thuốc thú y

Nguồn gốc của thuốc rất phong phú Thuốc có thể lấy từ động vật, thực vật, nấm, xạ khuẩn, vi trùng hoặc bằng phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp

 Thuốc lấy từ thực vật:

 Các loại thuốc nam: lá ổi, gừng, tỏi, hành,

 Một số tân dược được chế biến từ thực vật như:

Ví dụ: cafein chiết xuất hạt cà phê, chè

 Thuốc lấy từ động vật:

Thuốc lấy từ động vật cũng rất đa dạng và phong phú

Ví dụ: filatov chế từ gan, lách, nhau thai của động vật

Huyết thanh, kháng huyết thanh lấy từ máu của động vật

 Thuốc lấy từ nấm: penicilin do một số nấm mốc sản sinh ra

 Thuốc lấy từ xạ khuẩn: streptomycin, tetracyclin,

 Thuốc lấy từ vi trùng:

Ví dụ: bacitracin chiết xuất từ Bacillus subtilis

 Thuốc lấy từ khoáng chất: CaCl2, Fe, Cu, Co, Mn, Mg,

 Thuốc được chế biến từ phương pháp tổng hợp:

Trang 21

 Thuốc được sử dụng bằng phương pháp tổng hợp: antipirin, aspirin

 Thuốc được chế biến bằng phương pháp bán tổng hợp: ampicillin, oxacillin Thuốc được chế biến bằng phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp giá thành rẻ đáp ứng được yêu cầu trong điều trị

2.2.4 Đường đưa thuốc vào cơ thể gia súc, gia cầm

Đường đưa thuốc có ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng dược lý của thuốc Thuốc đưa không đúng đường sẽ làm mất tác dụng của thuốc hoặc gây sốc cho cơ thể

Ví dụ: CaCl2 chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch, nếu tiêm bắp sẽ gây hoại tử bắp thịt

Đường đưa thuốc bao gồm:

- Hấp thu qua da

+ Bao gồm các cách: xoa bóp, chườm nóng, lạnh, bôi, rắc đắp, tắm, phun khí dung,

+ Thuốc được hấp thu qua các lỗ chân lông và tuyến mồ hôi

+ Thuốc ở dạng tan trong lipid dễ hấp thu qua da, nên muốn hấp thu thuốc tốt nên làm sạch da trước khi bôi thuốc, đồng thời chà xát, xoa bóp mạnh để mạch quản dưới da dãn ra giúp hấp thu nhanh

+ Bôi thuốc dưới da đơn giản, dễ thực hiện nhưng không thể tính rõ liều lượng và không dùng khi cấp cứu động vật được

- Hấp thu qua đường tiêu hóa

Trang 22

Còn ở ruột già nên dùng bằng cách đặt vào trực tràng để chữa bệnh tại chỗ

- Hấp thu theo đường tiêm

Ưu điểm: hấp thu hoàn toàn, phát huy tác dụng nhanh

Các phương pháp tiêm bao gồm: tiêm dưới da, bắp, tĩnh mạch và động mạch Nhược điểm: yêu cầu tiêm đúng các vị trí tiêm

- Hấp thu qua niêm mạc

Qua niêm mạc mắt, mũi

Nhỏ thuốc khi động vật bị đau mắt, viêm niêm mạc đường hô hấp phía trên

2.2.5 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh

- Tác hại của tồn dư kháng sinh:

 Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ có mùi của thuốc kháng sinh

 Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm, đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một

số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này

Trang 23

2.2.5.2 Kháng kháng sinh

- Theo Alanis A J (2005) [14], kháng kháng sinh khi con người sử dụng thịt có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người

- Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng để chữa bệnh cho con người Theo Giguere S (2007) [16], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể,

do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide quy định tính kháng thuốc

- Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây

dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng ngay sau khi sử dụng: gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ Gassner and Wuethrich (1994) [15] đã phát hiện sự hiện diện của chất chloramphenicol tồn

dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người Do vậy, ở Mỹ mới cấm sử dụng

2.3 Các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y

Căn cứ theo Nghị định 35/2016/NĐ_CP [6]và nghị định

123/2018/NĐ-CP [9] sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp quy định:

Trang 24

Điều 12 Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo

vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Địa điểm: phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm

2 Nhà xưởng:

a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài;

b) Sử dụng vật liệu có kết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đảm an toàn lao động và sản xuất;

c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;

d) Tường và trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

e) Có hệ thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, thoát hiểm cho người theo quy định

3 Kho chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm; b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;

c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác;

d) Nền, tường, trần như quy định tại điểm c Khoản 2 Điều này;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

Trang 25

e) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoát hiểm cho người theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

g) Có giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm; có thiết bị, phương tiện để bảo đảm điều kiện bảo quản

4 Trang thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô

và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm

5 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:

a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;

b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;

c) Phải có trang thiết bị phù hợp

Điều 13 Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin

Ngoài các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP - ASEAN)

Điều 17 Điều kiện buôn bán thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu

a) Có tủ, kệ, giá để chứa đựng các loại thuốc phù hợp

Trang 26

b) Có trang thiết bị bảo đảm điều kiện bảo quản thuốc theo quy định c) Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng

2 Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh,

tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản Có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin

Điều 18 Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 94 của Luật thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Có kho bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này

2 Có quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản của sản phẩm Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối

3 Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập thuốc thú y

4 Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối

2.4 Một số văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y

- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y sẽ được áp dụng theo quy định từ điều 31 đến điều 40 của Nghị định số 90/2017/NĐCP [8] do chính phủ ban hành ngày 31/07/2017

Trang 27

- Nghị định số 41/2017/NĐ-CP (5/4/2017) [7] sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản, lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

- Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT (08/01/2018) [5] về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 02 năm 2018

- Ngày 17/08/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 37/2017/QĐ-TTg [10] về việc bãi bỏ Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng

Theo quy định hiện hành, các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục này phải phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Các tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng phải dựa trên tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường để tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường trong nước

Như vậy, sắp tới các cá nhân, tổ chức và cơ quan nhà nước liên quan sẽ không bắt buộc phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục cho đến khi có hướng dẫn mới

- Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT [3] về việc ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam (01/6/2016)

- Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT [13] ngày 31/05/2016 quy định

về danh mục, hàm lượng các loại kháng sinh được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi với mục đích tăng trưởng

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w