Đỗ Hoàng Sơn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác tổ chức sản xuất
Sản xuất là một quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Trong đó, đầu vào bao gồm: nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đất, thông tin,…Đầu ra của quá trình chuyển đổi là các sản phẩm, dịch vụ, tiền lương và những ảnh hưởng đối với môi trường (Trương Hạnh Ly, 2010) [1]
Công tác tổ chức sản xuất là sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tƣ liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao (Phan Tú Anh, 2013) [2]
Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khối lƣợng (hoặc là giá trị sản lượng) của người lao động làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc phản ánh thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Chức năng sản xuất là mọi hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ [1]
Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ, tồn kho trong những chừng mực nhất định [1]
Kỹ thuật là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ và phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm
Quản lý kỹ thuật: Là sự tác động của các cơ quan quản lí nhà nước và các đơn vị kinh tế cơ sở nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố kĩ thuật để nâng cao chất lƣợng của quá trình sản xuất
Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-Manufacturing Operation) là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng cụ thể mà tạo ra các sản phẩm vô hình, các dịch vụ nhƣ: khách sạn, ngân hàng, nhà hàng, bảo hiểm, kiểm toán,… [1]
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho xã hội [1]
- Quá trình tự nhiên: là quá trình mà đối tƣợng lao động có những biến đổi vật lý, hóa học, sinh học mà không cần có sự tác động của lao động hoặc chỉ cần tác động ở một mức độ nhất định
- Quá trình công nghệ: là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất chế tạo, đó chính là quá trình làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất vật lý, hóa học của đối tƣợng chế biến
Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất đƣợc quy định chủ yếu bởi trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của đối tƣợng chế biến trên nơi làm việc Thực chất, loại hình sản xuất là dấu hiệu biểu hiện trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc.
Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau
Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện trình độ phân công lao động Cơ cấu sản xuất là cơ sở xác định cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp [2]
Bộ phận sản xuất chính: là những bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính Đặc điểm của bộ phận này là nguyên vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp [2]
Bộ phận sản xuất phụ trợ: là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính bảo đảm cho sản xuất chính có thể tiến hành đều đặn liên tục (bộ phận cung cấp hơi ép, các loại dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, sửa chữa cơ điện ) [2]
Bộ phận sản xuất phụ: Là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loại sản phẩm phụ (vải vụn đƣợc tận dụng may áo gối, mũ trẻ, sắt vụn sản xuất dao kéo ) [2]
Bộ phận sản xuất phục vụ: là bộ phận bảo đảm việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, kho tang (Phan Tố Anh, Hà Nội năm 2013) [2]
Công ty là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [1]
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác tổ chức sản xuất
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác về công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp Để thực hiện CNH – HĐH trong công nghiệp hóa nông thôn, không thể thiếu đƣợc sự hiện diện của các công ty, xí nghiệp, các doanh nghiệp có thể có quy mô vừa hoặc nhỏ nhƣng mỗi doanh nghiệp đều có thế mạnh của mình về nhiều mặt nhƣ khoa học kĩ thuật và công nghệ, thông tin, Marketing, bộ máy tổ chức quản lí,
Chất lƣợng, giá thành và thời gian giao hàng là ba yếu tố then chốt tạo nên ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, là mục tiêu và trọng tâm của công tác tổ chức sản xuất Ở nước ta nhu cầu bức xúc hiện nay của các doanh nghiệp chính là việc mong muốn đƣợc cập nhật những kiến thức quản lý tiên tiến, các công cụ, kỹ năng tổ chức quản lý sản xuất có tính ứng dụng cao và phù hợp với trình độ và qui mô của mỗi doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở nghiên cứu và sự tham khảo các tài liệu khác qua báo chí, internet có thể thấy được những phương pháp tổ chức sản xuất sau sẽ mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta
2.2.1.1 Phương thức sản xuất dự trù hàng hóa
Sản xuất (SX) dự trù hàng hóa là phương thức dựa trên cơ sở dự đoán nhu cầu của thị trường để sản xuất hàng hoá một cách có kế hoạch, dự trữ và cung cấp đúng lúc mà khách hàng cần Lƣợng khách hàng đặt làm sản phẩm theo quy cách riêng rất ít, thường là tiến hành sản xuất luân phiên một cách tiêu chuẩn hoá với số lượng lớn, năng suất của phương pháp này là khá cao nhưng trước hết là phải có khả năng dự đoán một cách chính xác nhu cầu của khách hàng và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Nếu không năng suất năng suất cao lƣợng ứ đọng hàng hoá càng nhiều, hiệu quả doanh nghiệp càng kém Để có giải pháp tốt cho vấn đề này là ngăn chặn ứ đọng và cạn hàng Vì vậy cần cân bằng trong tổ chức quản lý sản xuất theo lƣợng [3]
2.2.1.2 Phương thức sản xuất theo đơn đặt hàng
Sản xuất theo đơn đặt hàng là phương thức mà sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng rồi mới tiến hành tổ chức sản xuất, bao gồm các công đoạn:Thiết kế, nhập nguyên vật liệu, chế tạo và giao hàng theo yêu cầu cụ thể của khách hàng [3]
Do SX theo nhu cầu của khách hàng nên sản phẩm thường không được tiêu chuẩn hoá, thời gian giao hàng có thể không giống nhau, hợp đồng đặt hàng quy định thời gian giao hàng là khi sản xuất ra thành phẩm lập tức giao hàng ngay Vì vậy về cơ bản là không có hàng tồn kho và trọng điểm của việc tổ chức sản xuất này là phải đảm bảo thời gian giao hàng, cần có sự kết nối giữa các khâu trong quá trình sản xuất theo kỳ Phương thức sản xuất này có thể dựa trên các giai đoạn chế tạo sản xuất cho khách hàng, chia thành: [3]
- Phương thức lắp ráp theo đơn đặt hàng: Là phương thức sản xuất bán thành phẩm trước để dự trù, sau đó căn cứ nhu cầu của khách hàng để lắp ráp thành các sản phẩm khác nhau
- Phương thức chế tạo theo đơn đặt hàng: Là phương thức tiến hành chế tạo theo nhu cầu của khách hàng Do sản phẩm được thiết kế sẵn từ trước cho nên công tác chuẩn bị sản xuất cũng nhƣ mua nguyên nhiên vật liệu, gia công linh kiện phụ tùng có thể thực hiện tốt theo kế hoạch dựa trên dự đoán thị trường và trọng tâm của việc tổ chức sản xuất là tăng cường tính hiệu quả của công tác dự tính, rút ngắn thời gian mua nguyên nhiên vật liệu trước và rút ngắn chu kỳ sản xuất [3]
- Phương thức thiết kế công trình theo đơn đặt hàng: làm thế nào để rút ngắn chu kỳ thiết kế, nâng cao trình độ tiêu chuẩn hoá, thông dụng hoá linh kiện sản phẩm
2.2.1.3 Phương thức sản xuất dây chuyền
Sản xuất theo dây chuyền là phương thức sản xuất liên tục, lặp đi lặp lại một số lƣợng lớn sản phẩm của một hoặc một vài chủng sản phẩm giống nhau trong một thời gian dài [3] Ưu điểm của phương thức này là:
- Hiệu suất cao, chất lƣợng sản phẩm đảm bảo
- Kế hoạch làm việc đơn giản Trình độ thao tác thành thục của công nhân cao
- Giá thành sản xuất tương đối thấp
Sản xuất đơn lẻ là phương thức sản xuất sau khi nhận được đơn đặt hàng đơn lẻ hoặc số lƣợng nhỏ mới tiến hành tổ chức sản xuất Đặc điểm:
- Chủng loai đa dạng, thiết bị gia công hầu nhƣ thông dụng
- Số lƣợng đặt hàng cho mỗi lần ít
- Kế hoạch làm việc phức tạp, độ khó cao và giám sát công việc rất khó khăn
Cách thức tổ chức sản xuất:
- Phải có sự phối hợp giữa các bộ phận: SX , vật tƣ , khoa học công nghệ… với nhau một cách có hiệu quả, vận hành hoàn chỉnh
- Xác định thời gian giao hàng một cách hợp lí
- Nâng cao mức độ thông dụng hoá các linh kiện
- Cải tiến hình thức tổ chức quá trình SX
Sản xuất hàng loạt: là phương thức SX trung gian giữa SX dây chuyền với
Số lƣợng lớn và SX đơn lẻ với số lƣợng ít Số lƣợng theo lô nhiều hay ít ảnh hưởng đến: chu kì SX , lượng hàng tồn kho bán thành phẩm (bán thành phẩm: SP đang ở trong quá trình SX) ngoài ra nó còn quy định bởi thời gian chuyển đổi công việc [3] Ƣu điểm:
- Rút ngắn thời gian chuyển đổi công việc
- Khống chế tỉ lệ số lƣợng linh kiện và lƣợng láp ráp thành phẩm, hạn chế việc tồn đọng linh kiệnvà bán thành phẩm
- Từng bước thay đổi tổ chức quá trình SX phù hợp
2.2.1.5 Phương pháp tổ chức sản xuất dây chuyền
SX dây chuyền: là một hình thức tổ chức SX liên tục lặp đi lặp lại mà đối tƣợng lao động hoàn thành công việc theo tuyến nhất định , thông qua các trung tâm công tác một cách thứ tự đồng thời theo quá trình SX nhất định [3] Đặc trƣng cơ bản của SX dây chuyền:
- Dây chuyền SX tiến hành SX theo một nhịp quy định, quá trình SX của nó liên tục, lặp đi lặp lại, có thể giảm tối đa thời gian chờ đợi SP và thơi gian nghỉ ngơi của máy móc
- Trình độ chuyên môn hoá của mỗi vị trí công việc khá cao, các vị trí công việc đƣợc sắp xếp thứ tự theo quá trình SX sản phẩm
- Bán thành phẩm chuyển động theo hướng đơn nhất của chuyến vận chuyển, mỗi vị trí làm việc hoàn thành một hoặc một vài công việc cố định
- Dây chuyền SX tiến hành SX theo một nhịp quy định (sự giãn cách thời gian SX của 2 sản phẩm giống nhau trên dây chuyền SX)
- Năng lực SX của trình tự công việc trên tuyến dây chuyền
- Quá trình công nghệ khép kín Trong điều kiện SX dây chuyền, tính liên tục, tính ngang hàng , tính tỉ lệ, tính nhịp độ đều rất cao Do vậy, tuyến dây chuyền có một hoạt tính ƣu việt nhƣ: Trình độ chuyên môn hoá, trọng tâm công tác, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, ổn định chất lƣợng sản phẩm
Nhƣợc điểm SX theo dây chuyền:
KẾT QUẢ THỰC TẬP
Kết quả đánh giá khái quát về Công ty cổ phần chè Quân Chu
3.1.1 Những thông tin chung về công ty cổ phần chè Quân Chu
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam : Công ty Cổ phần chè Quân Chu
- Tên đối ngoại: Quan Chu Tea Joint Stock Company
- Đơn vị quản lý: Sở Kế hoạch Đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên
- Trụ sở chính: Thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Giám đốc: Lê Trần Thanh
- Fax: 02083 626 010 - Email: quanchuteajsc@gmail.com
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty CP chè Quân Chu sản xuất - chế biến - kinh doanh các sản phẩm chè, nông sản sản phẩm chè xuất nhập khầu trong và ngoài nước theo giấy phép kinh doanh số 4600257903 do sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 31 tháng 10 năm 2000
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Loại hình kinh doanh: Doanh nghiệp
3.1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của CTCP chè Quân Chu
Công ty CP chè Quân chu tiền thân là Nông trường chè Quân chu, được thành lập theo Quyết định số 119/QĐ-TC ngày 26/4/1966 Bộ Nông trường Với diện tích là 2035 ha và 6 đội sản xuất gồm: Đội 1, đội 6B (sau là đội 3), đội 6A (sau là đôi 4), đội 5,7,8, đội cơ khí và đội công trình
Năm 1970, để đáp ứng nhu cầu chế biến, tiêu thụ xưởng chè xanh được thành lập tại khu vực Nhà máy với công nghệ đồng bộ của Trung Quốc Từ đó Nông trường chính thức chế biến theo quy trình công nghệ với sản phẩm chè xanh
Trước tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè ngày một tăng, năm
1973 nhà máy chè đen Quân chu đƣợc xây dựng và đi vào hoạt động năm
1974, với công nghệ và dây chuyền sản xuất của Liên Xô cũ Từ đó nhiệm vụ của hai đơn vị đã thay đổi, Nông trường chăm sóc, thu hái chè giao cho nhà máy theo kế hoạch, nhà máy chè đen chế biến chè giao cho Nhà nước để xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các nước Đông Âu Năm 1980, sau khi thành lập thêm đội 2 và đội 9 Nông trường tiếp tục khai hoang, mở rộng diện tích trồng chè tại đội 2, xây dựng các công trình phục vụ sản xuất và đời sống Để đáp ứng nhu cầu quản lý thống nhất và hiệu quả, ngày 18/4/1981 theo Quyết định 228/CNTP-TCQL của Bộ Công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp Công Nông nghiệp chè Quân Chu đƣợc thành lập trên cơ sở sát nhập Nông trường và Nhà máy Từ đó xí nghiệp quản lý thống nhất từ trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến chè đã tạo ra thế và lực để phát triển Xí nghiệp tiếp tục mở rộng thành lập thêm một số đội gồm: Đội 6, Đội 10 (sau là Đôi 8A), Đội
Nhƣ vậy từ khi hình thành và ổn định phát triển, Xí nghiệp CNN chè Quân Chu đã có 12 đội sản xuất, một nhà máy chế biến, nhà trẻ mẫu giáo, Bệnh xá, cán bộ công nhân viên tại thời điểm đó là 1100 người, diện tích chè thời điểm 1989 là 474,8 ha
Năm 1990-1995, Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ sản phẩm chè càng trở nên khó bán, giá cả thấp đây đƣợc coi là thời kỳ khó khăn nhất sản lượng chè đạt dưới 100 tấn/năm, vườn chè xuống cấp nghiêm trọng, công nhân bỏ việc, vườn chè không có người nhận
Năm 1997 cũng đánh dấu sự phục hồi và phát triển của Công ty chè Quân chu, công ty đã xây dựng mạng lưới thu mua và đội ngũ cán bộ khuyến nông đến từng xóm xã, để chuyển giao kỹ thuật, thu mua sản phẩm cho người làm chè Sản lƣợng chè thu mua về công ty ngày càng tăng, năm 2002 đạt
3000 tấn/năm cao nhất trong lịch sử của công ty
Năm 2000, thực hiện Quyết định 170/CP ngày 27/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chuyển đổi Công ty chè Quân Chu thành Công ty CP chè Quân Chu Sau nhiều năm cổ phần hoá, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt đƣợc những thành quả nhất định Tổng sản phẩm bán ra có tăng nhƣng không ổn định, khách hàng từ chỗ chỉ bán cho Tổng công ty chè là chính, nay đã xuất khẩu trực tiếp và với nhiều khách hàng khác nhau Nhờ áp dụng chính sách cải tổ lại toàn bộ từ việc sắp xếp tinh giảm bộ máy quản lý, cải tiến thiết bị máy móc, phương án tiền lương, quy trình công nghệ, nên sản xuất kinh doanh đã trở nên ổn định và tiếp tục phát triển Kết quả đã chấm dứt đƣợc tình trạng thua lỗ, lãi năm sau cao hơn năm trước và từng bước dần khẳng định lại vị thế của mình trong ngành chè Việt Nam
3.1.3 Những thành tựu đạt được của Công ty Cổ phần chè Quân Chu Đến nay có thể nói Công ty đã xây dựng đƣợc cơ cấu sản phẩm xuất khẩu tương đối hoàn chỉnh phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, giá trị xuất khẩu không ngừng tăng lên Diện tích và năng suất sản lƣợng đều tăng nhanh, công ty ổn định sản xuất và luôn chủ động đáp ứng đƣợc yêu cầu
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhƣ vậy, Công ty đã tạo ra những sản phẩm chè có chất lƣợng cao, sạch và an toàn Các sản phẩm chè mang thương hiệu của Công ty được chế biến bằng nguyên liệu của vùng chè đặc sản Tân Cương- Thái Nguyên trên dây truyền công nghệ của Trung Quốc, Đài Loan… kết hợp với phương pháp thủ công truyền thống được khách hang trong và ngoài nước mến mộ Các sản phẩm chè đen, chè xanh mang thương hiệu Quân Chu Tea được bán rộng rãi trên thị trường cả nước và thị trường Đông nam Á với các thị trường khác trên thế giới như: Nhật, Đài Loan…
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần chè Quân Chu
- Cơ sở vật chất cho sản xuất đã căn bản hoàn thành Có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề tâm huyết đƣợc quản lí theo HTQLCL ISO 9001- 2000
- Có các bài học trong quản lý, điều hành với những sự thành công và chƣa thành công trong nhiều năm qua
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ hơn
- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật đất đai năm
2013 là 50 năm Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì đƣợc tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này Nhƣ vậy doanh nghiệp đƣợc gia hạn hợp đồng thuê đất khi hết hạn Tạo điều kiện cho việc hoạt động lâu dài của doanh nghiệp
- Sự giúp đỡ của chính quyền và nhân dân địa phương trong vùng, sự quan tâm của các thế hệ đi trước, đó chính là sự động viên lớn giúp doanh nghiệp phát triển đi lên
Chƣa thực hiện hợp lý các chính sách nhƣ chính sách đầu tƣ và cho vay vốn, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chính sách thẻ tín dụng và trợ cấp xuất khẩu cho mặt hang nông sản
CTCP chè Quân Chu hiện tại là 1 doanh nghiệp nhỏ, điều kiện giao thông không thuận lợi
+ Vùng nguyên liệu diện tích còn ít chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
+ Công tác dự báo sâu bệnh, phòng chống, nghiên cứu và triển khai còn đầu tƣ ở mức thấp
+ Máy moc thiết bị sự đầu tƣ còn hạn chế dẫn đến năng suất chƣa cao
- Về công nghệ chế biến, sản phẩm, thị trường và công tác tổ chức xuất khẩu:
+ Rào cản tiếp cận đất đai để sản xuất: Đất đai cằn cỗi, quỹ đât trồng chè không nhiều
+ Rào cản về tiếp cận vốn:
Kết quả tìm hiểu về hệ thống tổ chức của Công ty CP chè Quân Chu
3.2.1 Đặc điểm tình hình lao động của công ty cổ phần chè Quân Chu
Lao động là yếu tố then chốt đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
Nó là yếu tố quyết định trong việc tạo ra sản phẩm Do vậy, để đạt đƣợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cần phải hình thành đƣợc một lực lƣợng lao động tối ƣu và phân công, bố trí lao động một cách hợp lý
Công ty CP chè Quân Chu luôn coi nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất và nhận thấy được tầm quan trọng của tiền lương, vận dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế, khuyến khích mọi người hăng say lao động thúc đẩy sản xuất phát triển Các cán bộ kế toán viên hạch toán phải theo dõi ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình thực hiện mức thời gian lao động, trên cơ sở đó dựa vào số công đi làm của công nhân viên mà tính lương, tính bảo hiểm xã hội tính vào chi phí kinh doanh Công ty chú trọng quản lí về số lƣợng và chất lƣợng lao động
Lao động tại công ty đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ: Phân theo giới tính, phân theo trình độ học vấn, Do đặc thù công ty là sản xuất chế biến chè, hơn nữa bộ máy quản lý của công ty cũng nhỏ gọn nên nhu cầu về lao động nam và nữ gần nhƣ nhau Tỷ lệ lao động trực tiếp luôn cao hơn lao động gián tiếp và lao động của công ty không nhất thiết có trình độ học vấn cao, cụ thể nhƣ sau:
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty năm 2017
Số LĐ Cơ cấu (%) Số LĐ Cơ cấu (%)
(Nguồn: Phòng tài chính- kế hoạch)
Thông qua bảng tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần chè Quân Chu trong 2 năm 2015 và 2016, ta thấy sự biến động nhẹ trong tình hình lao động, cụ thể số lao động năm 2016 so với năm 2015 giảm 3 người thuộc lao động trực tiếp (giảm từ 65,1% xuống 62,5%) Nguyên nhân của sự biến động này là 3 công nhân nghỉ hưu
Về tình hình lao động của năm 2016, tổng số lao động của công ty là 40 người
Lao động trực tiếp là 25 người (chiếm 62,5%), nhân viên và lao động gián tiếp là 15 người (chiếm 37,5%) Tỷ lệ lao động trực tiếp trong công ty luôn cao hơn tỷ lệ lao động gián tiếp vì tính chất của công ty là sản xuất kinh doanh
Về chất lượng lao động: trình độ lao động phổ thông có 25 người (chiếm 62,5 %), trung cấp là 8 người (chiếm 20%), đại học và cao đẳng là 7 người (chiếm 17,5%) Công ty có cơ cấu như trên là vì: Công ty sản xuất chế biến kinh doanh chè nên lao động công ty không cần nhất thiết phải có trình độ học vấn cao Hơn nữa bộ máy quản lý của công ty cũng nhỏ gọn phù hợp với quy mô hoạt động, điều hành là lý do tỷ lao động đại học, cao đẳng trong công ty không cao
Xét về giới tính: do đặc thù công ty sản xuất chế biến chè, nên nhu cầu về lao động nam nữ nhƣ nhau Điều này thể hiện rất rõ qua cơ cấu về lao động nam chiếm 45%, nữ là 55%
Số lao động trong Công ty đƣợc bố trí nhƣ sau:
- Phòng tài chính-kế hoạch: 4 người
- Công nhân lao động: 25 người
Trong công tác quản lý lao động, công ty áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động, giờ giấc lao động, thường xuyên nâng mức thưởng để khuyến khích công nhân viên Công ty luôn chú trọng đào tạo về mặt chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm… cho các cán bộ kỹ thuật, công nhân trong công ty và quan tâm đến vấn đề an toàn lao động
Công ty đang tiếp tục tuyển dụng lao động: Nguyên tắc hàng đầu trong chính sách tuyển dụng của Công ty là đúng người – đúng việc Công ty luôn hướng đến việc đa dạng hóa nguồn ứng viên từ sinh viên có thành tích học tập xuất sắc đến các ứng viên có kỹ năng tốt, có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao phù hợp với yêu cầu công việc Đối với các công nhân trực tiếp xây,
Công ty tuyển dụng những người có năng lực, có sức khỏe, có trách nhiệm với công việc, chăm chỉ và sắp xếp công việc gọn gàng
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần chè Quân Chu
(Nguồn: Phòng TC - KH) Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP chè Quân Chu
3.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ phòng tổng hợp a - Sơ đồ tổ chức
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Phòng tổng hợp - Công ty CP chè Quân Chu
Xưởng chế biến Phòng Tài chính kế hoạch Phòng Tổng hợp
P.Kinh doanh Hội đồng quản trị
Tr phòng Tr-ởng phòng
Lái xe Nhân viên 1 Nhân viên 2 Bảo vệ Tạp vụ
Thu mua Thu mua Thu mua Thu mua b - Chức năng nhiệm vụ
- Tổ chức, quản lý, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp
- Chỉ đạo việc quản lý đất đai, rừng trồng, an ninh trật tự trong công ty
- Quản lý toàn bộ hồ sơ cán bộ công nhân viên, đề xuất giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, BHXH
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc trực tiếp giao
+ Tham mưu xây dựng phương án tiền lương và theo dõi việc thực hiện phương án tiền lương khối gián tiếp cơ quan, lập bảng lương và BHXH
+ Tổng hợp bảng lương hàng tháng và lương ốm đau, thai sản
+ Theo dõi diễn biến bậc lương của CBCNV
+ Cân nhận nguyên liệu chè búp tươi
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công
- Tham mưu XD kế hoạch thu nghĩa vụ nương chè, theo dõi và đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch thu nghĩa vụ nương chè
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện của các hợp đồng nhận tƣ liệu sản xuất
- Theo dõi đôn đốc thu các khoản nợ trong nông nghiệp
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công
- Chức năng: Thực hiện nhiệm vụ đƣa đón lãnh đạo đi công tác
- Nhiệm vụ: Đảm bảo an toàn về người và tài sản trong quá trình đưa đón, lưu thông trên đường
+ Quản lý, bảo quản, bảo dƣỡng xe và các dụng cụ, phụ tùng của xe + Kiểm tra, lập kế hoạch bảo dƣỡng, sửa chữa, thay thế và khám định kỳ theo đúng quy định
+Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công
- Chức năng: Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác bảo vệ theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc phân công
+ Đảm nhiệm công tác bảo vệ khu cơ quan, nhà máy 24/24h
+ Quản lý con dấu của công ty
+ Nhận báo chí, công văn đi và đến Vào sổ lưu trữ
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công
* Tạp vụ: Thực hiện các nhiệm vụ do trưởng phòng phân công
- Làm nhiệm vụ mua nguyên liệu chè búp tươi theo sự phân công
- Thực hiện đúng các quy định về thu mua nguyên liệu chè tươi
- Phối hợp với các bộ phận liên quan trong công việc thu nghĩa vụ và nợ vay
3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ xưởng chế biến a - Sơ đồ tổ chức xưởng chế biến
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức Xưởng chế biến - Công ty CP chè Quân Chu
Phó quản đốc Trưởng KCS
Tr ca chè xanh Nhân viên KCS
Héo – Vò – Sấy Đóng bao bì
Tổ sàng Tổ trộn Tổ cơ điện
- Sản xuất chế biến sản phẩm chè cho công ty
- Kiểm tra, kiểm soát quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng
- Quản lý và huy động nguồn nhân lực cho quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm
- Quản lý bảo dưỡng, bảo trì các loại thiết bị, máy móc, nhà xưởng trong phạm vi xưởng chế biến
- Kiểm soát các phương tiện theo dõi và đo lường c - Nhiệm vụ:
- Sản xuất sản phẩm chè các loại theo kế hoạch năm , quí, tháng và lệnh sản xuất của Giám đốc công ty
- Sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện việc lập kế hoạch quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dƣỡng, bảo trì hệ thống máy móc thiết bị, nhà xưởng nhằm duy trì tốt quá trình sản xuất
- Bảo toàn sản phẩm: Trong việc lưu kho, xếp, dỡ, vận chuyển, nhập, xuất kho nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo các quy trình, quy định của công ty và các văn bản hiện hành của nhà nước
- Trao đổi thông tin với các bộ phận liên quan trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Quản lý chung và điều hành toàn bộ hoạt động của xưởng, kiêm phụ trách bộ phận cơ điện
- Trực tiếp điều hành ngành BTP
- Tổ chức sản xuất, điều hành và giám sát quá trình sản xuất chế biến sản phẩm chè cho công ty
- Lập phương án cải tiến thiết bị, tìm kiếm khách hàng, mua sắm vật tư đáp ứng yêu cầu SX
- Thực hiện các hợp đồng bên ngoài về chế tạo, sửa chữa thiết bị Lập kế hoạch sửa chữa lớn máy móc thiết bị, tổ chức kiểm định các thiết bị theo dõi và đo lường
- Phân công và giao nhiệm vụ cho các bộ phận trong xưởng, theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ đó
- Chủ trì đánh giá và phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng của từng0 bộ phận và các thành viên trong xưởng
- Cùng với các phòng chức năng xây dựng kế hoạch, phương án SXKD của công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công và báo cáo Giám đốc công ty về kết quả hoạt động công tác
* Trưởng KCS kiêm trưởng ngành hoàn thành phẩm, phụ trách công nghệ chế biến
- Quản lý, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm, kiểm soát chất lƣợng của quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng
- Thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giám đốc giao về chất lƣợng sản phẩm, tiến độ sản xuất, tiến độ giao hàng
- Chỉ đạo giám sát việc thực hiện các quy trình, quy định công nghệ, vận hành thiết bị, máy móc Công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghệ, phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi phụ trách
- Kiểm tra theo dõi và đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục những sản phẩm sai hỏng trong quá trình sản xuất của ngành
- Kiểm tra bảng chấm công của của các tổ hoàn thành phẩm và chè xanh
- Lập kế hoạch và xây dựng giáo án đào tạo công nhân (kể cả công nhân hợp đồng) hằng năm về các quy trình, quy định công nghệ trong SX, chế biến chè BTP,TP
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc và quản đốc phân công
- Quản lý và điều hành các công việc của xưởng khi quản đốc đi vắng
- Báo cáo quản đốc về các nhiệm vụ đƣợc giao
Kết quả tìm hiểu về hoạt động SXKD tại Công ty CP chè Quân Chu
3.3.1 Công nghệ sản xuất chủ yếu
Công ty CP chè Quân Chu đã tiến hành sản xuất nhiều loại chè khác nhau từ nguyên liệu chè tươi Hiện nay công ty đang kinh doanh cả mặt hàng chè xanh và chè đen, trong đó chè đen là sản phẩm kinh doanh chính
NV phụ trách kinh doanh chè nội tiêu
NV phụ trách bán xăng dầu, mỡ, gas
NV kinh doanh chè xuất khẩu Nhân viên lái xe tải Đƣợc sản xuất theo dây chuyền công nghệ cao, từ những nguyên liệu tươi xanh với mong muốn tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất
Hình 3.5: Quy trình chế biến sản phẩm chè xuất khẩu tại công ty
(Áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000)
Việc đẩy mạnh tiêu thụ chủng loại sản phẩm này cũng đồng nghĩa với việc thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm chè nói chung của doanh nghiệp
Lƣợng chè đen xuất khẩu những năm gần đây dao động từ 2000- 3000 tấn/ năm
Tồn kho trong kỳ giảm do lƣợng sản phẩm toàn bộ sản xuất ra và tiêu thụ giảm dần, mặt khác do xu hướng chuyển dần sang kinh doanh các mặt hàng chè có giá trị cao nên công ty đã hạn chế sản xuất và tiêu thụ các loại chè có chất lƣợng thấp và không ổn định
Hiện nay, phương pháp chế biến chè đen cơ bản là chế biến khô
Phân loại, sàng lọc đƣa vào xưởng sản xuất theo quy cách
Máy sao vò chè, tẩm sấy
Chế biến khô: Gồm 2 giai đoạn:
- Vò tươi và sao có tẩm sấy
Các thiết bị chế biến hiện tại của Công ty:
+ Chế biến chè đen: Chủ yếu dùng máy móc không chuyên dùng và máy thủ công để sao, vò chè tươi công suất trung bình qua máy là 2000 kg- 3000 kg/năm
+ Chế biến quy mô trung bình: Công suất trung bình của máy là 3000 tấn/năm trong đó công nghệ sao, vò chè tươi đạt 45% so với sản phẩm là chè đen
Chế biến chè xanh nhài, Chè Xanh, chè xanh OPA, Chè xanh Nhật…
- Vò tươi và sao có tẩm sấy
Tóm lại, do công nghệ lạc hậu, đầu tƣ ít và không tập trung nên sản xuất sản phẩm xuất khẩu của Công ty chủ yếu dưới dạng nguyên liệu thô, chƣa qua chế biến cao cấp Vì vậy, cần cải tiến công nghệ và thiết bị chế biến sản phẩm để nâng cao chất lƣợng chè xuất khẩu là một trong những yêu cầu cấp thiết cần đƣợc quan tâm và giải quyết triệt để
Sau khi nghiên cứu thị trường chè thế giới bao gồm chính sách thương mại của các quốc gia, xác định và dự báo về sự biến động của cung, cầu chè, tìm hiểu thông tin giá cả và phân tích cơ cấu chè thế giới cùng với tình hình sản xuất cung ứng trong nước; Công ty tiến hành lập phương án kinh doanh, tiếp đó là tìm kiếm bạn hàng và đàm phán để đi tới kí kết hợp đồng xuất khẩu Khi đã có hợp đồng xuất khẩu Công ty tiến hành các công việc cụ thể nhƣ sau:
1 Kí kết hợp đồng thu mua và ủy thác
2 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
3 Kiểm tra chất lƣợng gồm các khâu nhƣ tập trung, đóng gói, bảo quản hàng hóa trước khi xuất khẩu
4 Thuê vận chuyển, mua bảo hiểm
5 Làm thủ tục hải quan
6 Giao hàng, xếp hàng lên công ten nơ và xếp lên tàu
7 Lập bộ chứng từ thanh toán
Hình 3.6: Sơ đồ chế biến chè xuất khẩu
Thu thập phân loại nguyên liệu
Lấy hương Tẩm hương liệu
Phân loại chè Lấy hương
Bao gói Bao gói- Tem nhãn
Xuất khẩu Nguyên liệu Chè tươi
3.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Quân Chu
Quá trình tiếp cận các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP chè Quân Chu bị giới hạn do quy định của Hội đồng quản trị Các số liệu chính thức chỉ đƣợc công bố trong Đại hội cổ đông của Công ty
Kết quả hoạt động SXKD năm 2016 của Công ty CP chè Quân Chu nhƣ sau:
Bảng 3.2: Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2016
STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 17.769.629 38.324.690 33.547.469
6 Doanh thu hoạt động tài chính 80.818.067 91.939.235 104.547.254
7 Các khoản thu nhập khác 675.333.270 300.000.000 390.278.436
9 Chi phí HĐ tài chính 242.047.177 160.196.938 180.216.965
11 Chi phí quản lý doanh nghiệp 410.001.663 357.631.080 406.754.076
12 Lợi nhuận thuần từ SXKD 163.749.787 132.716.906 194.465.222
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 331.147.276 326.468.776 335.390.803
15 Tổng lợi nhuận sau thuế 254.645.645 258.294.875 261.604.210
(Nguồn: Phòng tài chính-kế hoạch)
Nhìn chung từ năm 2014-2016 doanh thu của công ty đều tăng nhẹ Cụ thể, từ năm 2014-2016 tổng doanh thu tăng từ 29.884.137.338 lên 35.277.826.365 (tăng 5.393.689.027 đồng, tương đương với 27,13%) Doanh thu thuần và doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng nhẹ ) Chi phí của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Từ năm 2015 đến 2016, chi phí hoạt động tài chính tăng từ 160.196.938 đồng lên 180.216.965 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 357.631.080 đồng lên 406.754.076 đồng, chi phí bán hàng cũng tăng từ 805.648.340 đồng lên 1.036.237.320 đồng.
Kết quả thực tập và những bài học rút ra từ thực tế
3.4.1 Tóm tắt kết quả thực tập
Trong quá trình thực tập làm việc tại CTCP Quân Chu, bản thân tôi tham gia trải nghiệm tại các Phòng chức năng của Công ty trong thời gian6y ngắn, hoạt động chính được giao là tham gia các công việc tại xưởng chế biến Tuy nhiên, bản thâm tôi cũng đã nắm bắt đƣợc những kết quả sau:
- Biết cách thức tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất trong doanh nghiệp
- Nắm đƣợc những thông tin cơ bản về CTCP Quân Chu nhƣ: quá trình thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, nguồn vốn điều lệ, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,…
- Biết cách phân loại nguyên liệu chè tươi, cách chế biến chè đen, chè xanh, cách vận hành máy móc trong quá trình sản xuất chè, cách uống trà,…
- Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Vẽ sơ đồ bộ máy quản lý của công ty và chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh trong công ty
- Biết đóng gói, xếp hộp, đóng thùng của các loại chè và cách giao, gửi hàng cho khách,…
- Cách sắp xếp công việc và tận dụng thời gian trong công việc
3.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế
Quá trình thực tập tốt nghiệp tại cơ sở giúp tôi có đƣợc những bài học kinh nghiệm nằm ngoài giáo trình, giúp tôi trưởng thành hơn trong việc nhìn nhận, xem xét, sắp xếp công việc, thời gian cho công việc và cách giải quyết vấn đề Trong quá trình thực tập tại Công ty CP chè Quân Chu, tôi đã rút ra đƣợc những bài học kinh nghiệm sau:
* Trong việc tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh:
Thứ nhất: Hợp đồng và thực hiện đúng những cam kết với người dân, với các bên liên quan để giữ chữ tín đảm bảo hoạt động lâu dài Đối với những giao dịch mua bán nguyên liệu với người dân cần linh động có những hỗ trợ người dân trong những trường hợp đặc biệt
Thứ hai: Cán bộ kỹ thuật công ty phải thường xuyên bám sát địa bàn, chỉ đạo hướng dẫn người dân, lắng nghe ý kiến phản hồi, những tâm tư nguyện vọng của họ để có những giải pháp đáp ứng kịp thời Trong bối cảnh cạnh tranh giữa nhiều doanh nghiệp trên địa bàn hiện nay, đây là điều vô cùng quan trọng để có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định
Thứ ba: Kế hoạch hoạt động của công ty phải cụ thể, phân rõ trách nhiệm cụ thể đến từng người Thực tế tại công ty, số nhân sự không lớn, lựa chọn bố trí nhân sự thuộc công ty diễn ra khá dễ dàng Khâu quản lý, điều hành thuận lợi, nhanh gọn trong tất cả các khâu sản xuất kinh doanh
Thứ tư: Máy móc, công nghệ bảo quản sơ chế biến chè phải đƣợc thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo hoạt động tốt nhất Hiện nay công ty đang thực hiện tốt, với nhà kho thoáng đãng và rộng rãi, nên tránh được tình trạng ẩm mốc do thời tiết, máy móc hiện đại nên người lao động giảm bớt phần nào sức nặng, vất vả
Thứ năm: Luôn cam kết và thực hiện đúng cam kết với các khách hàng
Hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm diễn ra khá thuận lợi, tạo đƣợc niềm tin với khách hàng trong và ngoài nước, nên việc trao đổi giá cả giữa hai bên diễn ra thuận lợi, mặt hàng các loại tốt, đáp ứng đƣợc nhu cầu xuất khẩu, tạo uy tín cho doanh nghiệp
* Trong việc thực tế hoạt động của bản thân sau này
Thứ nhất: Ngoài việc phải nắm vững kiến thức, cần phải tham gia hoạt động trải nghiệm thực tế để tăng thêm hiểu biết và rèn luyện các kỹ năng cần thiết phục vụ công việc hiệu quả hơn Học cách làm tốt, làm hay của người khác và hỏi những gì mình chƣa biết để có thêm những kiến thức mới, kinh nghiệm mới
Thứ hai: Sự thành công cần có niềm đam mê, ý trí vƣợt khó trong công việc, vươn lên trong cuộc sống
Thứ ba: Biết quý trọng thời gian, cách sắp xếp thời gian cho phù hợp với công việc, quản lý sổ sách cũng như quản lý nhân sự, định hướng phương hướng phát triển kinh doanh của tổ chức sản xuất một cách hợp lý và có hiệu quả
Thứ tư: Tác phong công việc phải năng động, sáng tạo và nhanh nhẹ, có trách nhiệm cao trong công việc, không đƣợc ỷ lại.
Đề xuất giải pháp
3.5.1 Những giải pháp trước mắt
- Tiếp tục cải tiến bộ máy quản lý, điều hành cho phù hợp với sự thay đổi của thị trường và yêu cầu của SXKD
- Thường xuyên áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; trong đó biện pháp tiết kiệm là chủ đạo, duy trì có hiệu quả hệ thống QLCL ISO 9001: 2000, khai thác nguồn nguyên nhiên liệu hợp lý…
- Trong nông nghiệp: Đầu tƣ hợp lý, tập trung chủ yếu vào diện tích chè của Công ty Cải tiến công tác thu mua theo hướng tự quản, tiến tới xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp trong việc thu mua nguyên liệu tươi, khuyến khích mọi đối tƣợng không phải là CBCNV làm đại lý cung cấp nguyên liệu cho Công ty
+ Tiếp tục xắp xếp hợp lý thiết bị chế biến cho phù hợp hơn
+ Duy trì tốt hệ thống QLCL, hạn chế tối đa sự sai lỗi trong tổ chức điều hành và trong sản xuất nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hang
+ Chấn chỉnh lại hệ thống SX và tiêu thụ chè tiến tới KD có hiệu quả hơn + Duy trì việc kinh doanh xăng dầu và dịch vụ cơ khí với quy mô hợp lý đảm bảo KD có lãi và hỗ trợ tốt cho hoạt động SXKD chính của Công ty
- Củng cố hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể quần chúng, nâng cao quy chế tập trung dân chủ, hướng các hoạt động của các tổ chức vào các nhiệm vụ thiết thực nhƣ: Nâng cao vai trò trách nhiệm của Đảng viên, đoàn viên trong việc thực hiện nhiệm vụ chính của mình; chăm lo đến đời sống văn hóa của CBCNV; thực hiện văn hóa doanh nghiệp của Công ty… Tất cả nhằm đảm bảo quyền lợi về chính trị, văn hóa xã hội cho CBCNV và từ đó tạo sự thống nhất cao vì sự phát triển của doanh nghiệp
3.5.2 Những giải pháp lâu dài
- Đầu tƣ trọng điểm vùng nguyên liệu chất lƣợng cao, để có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng mang thương hiệu riêng của Công ty
- Thực hiện liên kết chiến lƣợc với nông dân trồng nguyên liệu Xây dựng các chính sách hỗ trợ vay vốn bằng hiện vật cho nông dân trồng chè nhƣ phân bón, thuốc trừ sâu…đảm bảo việc cung ứng nguyên liệu và mang tính ổn định cao
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong việc tuyển chọn giống chè, quy trình kĩ thuật canh tác, sơ chế biến chè, bao gói sản phẩm
- Ổn định và phát triển các vùng nguyên liệu bằng cách đƣa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, tăng cường công tác quản lý kĩ thuật nhằm nâng cao, năng suất, chất lượng, đảm bảo lợi ích kinh tế của công ty và người dân
- Xây dựng quỹ đầu tƣ trồng và chế biến nguyên liệu, có thể xử phạt khi xảy ra tranh chấp, không thực hiện hợp đồng
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất nguyên liệu
- Có cơ chế chính sách giá ổn định để khuyến khích người dân yên tâm phát triển vùng nguyên liệu
- Luôn bám sát trị trường, làm tốt công tác dự báo để đưa ra các quyết định hợp lý, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm thị trường, tiến tới tao dựng các bạn hang ổn định lâu dài với Công ty
- Khuyến khích phát huy sáng kiến, cải thiện kỹ thuật làm tăng năng suất lao động, rà soát lại các định mức kinh tế kỹ thuật cho phù hợp đảm bảo nâng cao thu nhập cho người lao động và hạ giá thành chế biến.