1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

68 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 656,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN ĐÔNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ TÂN CƯƠNG - TP THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NG

Trang 1

NGUYỄN VĂN ĐÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ TÂN CƯƠNG - TP THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính Quy

Định hướng đề tài : Hướng Ứng Dụng

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Khoa : Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn Khóa học : 2013-2017

Thái Nguyên - Năm 2017

Trang 2

NGUYỄN VĂN ĐÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ TÂN CƯƠNG - TP THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính Quy

Định hướng đề tài : Hướng Ứng Dụng

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Khoa : Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn Lớp : Phát Triển Nông Thôn K45-N01 Khóa học : 2013-2017

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Cù Ngọc Bắc

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Lê Thị Huyền Nga

Thái Nguyên - Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian để sinh viên làm quen với công tác điều tra, nghiên cứu, áp dụng những kiến thức lý thuyết với thực tế, củng cố và nâng cao khả năng phân tích, làm việc sáng tạo của bản thân phục vụ cho công tác sau này Cách nhìn nhận công việc và thực hiện công việc đó như thế nào

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhu cầu bản thân đồng thời được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn, em thực hiện đề tài:

“Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Tân Cương - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên’’

Trong quá trình thực hiện đề tài này ngoài sự cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cán bộ, người dân địa phương, thầy giáo Cù Ngọc Bắc Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn - Trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên Nhân dịp này em xin cảm ơn cán bộ và nhân dân, xã Tân Cương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Cù Ngọc Bắc người

đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo,

cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Đông

Trang 4

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CNH-HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích đất tự nhiên của Xã Tân Cương 15

Bảng 3.2: Đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn xã Tân Cương 23

Bảng 3.3 Tình hình thực hiện tiêu chí Giao Thông của xã Tân Cương 32

Bảng 3.4 Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi của xã Tân Cương 33

Bảng 3.5 Tình hình thực hiện tiêu chí Điện của xã Tân Cương 34

Bảng 3.6 Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở văn hóa vật chất của xã Tân Cương 35

Bảng 3.7 Phân kỳ nguồn vốn theo từng giai đoạn và từng năm 37

Sơ đồ 1 Giám sát thi công xây dựng cơ sở hạ tầng 53

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ iii

MỤC LỤC iv

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.1 Mục tiêu chung 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Nội dung và phương pháp thực hiện 2

1.4.1 Nội Dung 2

1.4.2 Phương pháp thực hiện 3

1.5 Thời gian và địa điểm thực tập 4

1.5.1.Thời gian 4

1.5.2 Địa điểm thực tập 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn 5

2.1.1.2 Nông thôn mới 5

2.1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng 6

2.1.1.4 Cơ sở hạ tầng nông thôn 7

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 9

2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 9

Trang 7

2.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc 10

2.2.2 Tình hình xây dựng NTM ở Việt Nam 11

2.2.3.Tình hình xây dựng Nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên 13

PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC TẬP 15

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Tân Cương 15

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16

3.1.2.1 Kinh tế 16

3.1.2.2 Xã hội 17

3.1.3 Những thành tựu đã đạt được của Xã Tân Cương 17

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới của Xã 28

3.2 Kết quả thực tập 28

3.2.1 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 29

3.2.1.1 Nội dung thứ nhất 29

3.2.1.2 Nội dung thứ hai 29

3.2.1.3 Nội dung thứ ba 29

3.2.2 Tình hình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí NTM của Xã Tân Cương 30

3.2.3 Tổ chức thực hiện 43

3.2.3.1 Lộ trình thực hiện 44

3.2.3.2 Vai trò và nhiệm vụ của ban chỉ đạo 46

3.2.3.3 Tổ chức tuyên truyền phổ biến quán triệt nội dung xây dựng nông thôn mới 50

3.2.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai xây dựng NTM của xã Tân Cương 54

3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình xây dựng NTM của Xã Tân Cương 56

Trang 8

3.2.5 Đề xuất và giải pháp 56

3.2.6 Những thuận lợi và khó khăn của bản thân trong quá trình thực tập 57

3.2.7 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế của bản thân 57

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

4.1 Kết luận 59

4.2 Kiến nghị 60

4.2.1 Đối với cơ quan quản lý 60

4.2.2 Đối với người dân 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết

Việt Nam là một nước nông nghiệp người dân sống ở nông thôn là chủ yếu chiếm tới hơn 70% dân số Vì vậy, xây dựng và phát triển nông thôn về mọi mặt là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là vấn đề bức thiết và quan trọng Trong những năm qua đời sống của người dân nông thôn trên cả nước nói chung và đời sống của người dân tại xã Tân Cương - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có phần được cải thiện bởi đã có nhiều chương trình, dự án được triển khai và thực hiện như: Chương trình xóa đói giảm nghèo, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Tuy nhiên, những dự án và chương trình này mới chỉ giải quyết được một số khía cạnh của đời sống nông thôn (như về cơ sở hạ tầng, môi trường hay thu nhập), chưa giải quyết một cách toàn diện về mọi mặt của nông thôn Do đó tại đại hội Đảng lần thứ X khi định hướng phát triển kinh tế

- xã hội đến năm 2020 của Đảng ta, tại nghị quyết số 26/NQ-TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã khẳng định “Hiện nay và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng”, trong đó để làm được điều đó thì phải có một chương trình, dự án mang tính toàn diện Từ khi phong trào xây dựng nông thôn được phát động nó đã lan tỏa đến mọi vùng miền trên Tổ quốc, nông thôn Việt Nam đã có nhiều khởi sắc

Từ những năm 2009 trở về trước, Tân Cương còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế, nhưng sau 5 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM, tất cả các mặt của xã đã có nhiều thay đổi đáng kể, đời sống của nhân dân đã được cải thiện, điều đặc biệt là tăng trưởng kinh tế đang theo chiều hướng tích cực nhằm đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH đất nước

Trang 10

Vì vậy chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã có những tác động nhất định đến cơ sở hạ tầng của xã Tân Cương trong những

năm vừa qua Nên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài :“Tìm hiểu quá trình

triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí Nông Thôn Mới của Xã Tân Cương – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích

- Củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tiếp cận cũng như làm việc

trực tiếp với môi trường thực tế: “Học đi đôi với hành”

- Thâm nhập vào môi trường thực tế

- Nâng cao nhận thức vai trò và trách nhiệm đối với nghành nghề mình đang học

- Biết tổ chức và thực hiện công việc của cá nhân

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

- Đề tài tập trung nghiên cứu Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng

cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Tân Cương để từ đó đề xuất

ra một số giải pháp duy trì và đẩy mạnh mô hình nông thôn mới tại địa phương ngày càng phát triển

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu các dự án PTNT đã và đang thực hiện tại Xã Tân Cương

- Tìm hiểu quá trình triển khai, thực hiện xây dựng cơ sở hạ tại Xã Tân Cương

- Ðiều tra được sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Cương

- Đưa ra những khó khăn, thuận lợi trong khi thực hiện xây dựng

nông thôn mới tại xã Tân Cương - TP Thái Nguyên

Trang 11

1.4 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.4.1 Nội Dung

- Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Tân Cương - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

1.4.2 Phương pháp thực hiện

 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo về xây dựng hạ tầng hoặc các tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các

cơ quan, tổ chức, văn phòng

- Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND Xã Tân Cương

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã Tân Cương

- Báo cáo tiến độ, công tác quản lý, kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng Nông Thôn Mới qua các giai đoạn

- Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới Nông Thôn Mới

 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và

phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá Đề tài này em đã

sử dụng các công cụ PRA sau:

- Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng

Trang 12

phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường… trên địa bàn xã

- Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với một số cán

bộ xã và nhân dân để tìm hiểu về quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM nói chung và cơ sở hạ tầng nói riêng Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai Tìm hiểu vai trò của người dân trong thực hiện các công việc

 Phương pháp xử lý và phân tích các thông tin

+ Phân tích thông tin thứ cấp

- Tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin

- Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập các bảng biểu

+ Phương pháp thống kê

- Là phương pháp tổng hợp các số liệu liên quan đến nội dung của đề tài thu được để tiến hành phân tích so sánh nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu

- Qua các số liệu thống kê ta có thể thấy được tính quy luật của các hiện tượng nghiên cứu và rút ra được những nhận xét, kết luận chính xác

1.5 Thời gian và địa điểm thực tập

1.5.1.Thời gian

+ Tháng 8: Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến đề tài và xây dựng đề cương

+ Từ ngày 1/9-15/12 : Về địa phương: “Tìm hiểu quá trình triển khai

xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí Nông Thôn Mới tại Xã Tân Cương-TP

Thái Nguyên”

1.5.2 Địa điểm thực tập

Xã Tân Cương - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cõ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Những ý kiến

này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý,

có thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

2.1.1.2 Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất

và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao

Trang 14

Như vậy, nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị

tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ

Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời sống văn hóa phong phú Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt

2.1.1.3 Khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển của xã hội Đó là những cấu trúc về vật chất, kỹ thuật, hệ thống công trình xây dựng, thiết bị… làm nền tảng cho các hoạt động diễn ra trong xã hội Từ những quan điểm đó,

có thể đi đến định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:

Trang 15

“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành dịch vụ (Service industries) bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh mương tưới tiêu, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khỏe…”

Như vậy khái niệm về cơ sở hạ tầng không chỉ mang tính cấu trúc mà còn mang tính chất kiến trúc xây dựng, thiết bị, vì vậy cũng có thể gọi là kết cấu hạ tầng hoặc cơ cấu hạ tầng.[4]

2.1.1.4 Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng mang tính chất chung của kết cấu hạ tầng,

nó là nền tảng cho việc phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: Các hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, các công trình phục vụ sản xuất công, nông nghiệp như: cơ

sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm, hệ thống chuồng trại chăn nuôi… Ngoài

ra còn có cơ sở hạ tầng xã hội như: hệ thống nhà làm việc của cơ quan chính quyền, đoàn thể, hệ thống trường học, trạm xá và các công trình phúc lợi xã hội khác.[4]

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới

Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ

Trang 16

sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa

Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết

để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp (32%), hầu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet Cả nước còn khoảng hơn

300 nghìn nhà ở tạm

Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển Môi trường sống bị ô nhiễm Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế

Trang 17

Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%

Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp

và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh.[4]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số

cả nước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)

Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và chỉ đạo các công trình Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây dựng nông thôn mới do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán

bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương

Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần từ 1000 USD/người/năm tăng lên 3000 USD/người/năm vào năm 1978

Trang 18

Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn

đã được xây dựng hoàn chỉnh

Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt

Hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.[7]

2.2.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi

sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hưng trấn Các lĩnh vực như, chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn

Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau

15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị

Trang 19

Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần

so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản

Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn

5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5% [7]

2.2.2 Tình hình xây dựng NTM ở Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn NTM đến năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 50%

Trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn; cả nước triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM với sự vào cuộc quyết liệt của nhiều cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và đã đạt được kết quả bước đầu khả quan.[8]

* Việc ban hành các cơ chế chính sách để thực hiện Chương trình

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia làm cơ sở định hướng chỉ đạo xây dựng NTM trên địa bàn xã và 05 quyết định về cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình Các Bộ, ngành đã ban hành 05 quyết định và 52 thông tư hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách, nội dung chương trình

Trang 20

* Thành lập hệ thống bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình từ Trung ương đến cơ sở

Ở Trung ương:

+ Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định thành lập BCĐ và Thường trực BCĐ Chương trình MTQG xây dựng NTM Trung ương do Phó Thủ tướng Chính phủ là Trưởng Ban Thường trực BCĐ Trung ương đã có quyết định thành lập Văn phòng Điều phối Trung ương

- Ban Xây dựng NTM tương đương cấp sở (05 tỉnh, thành phố);

- Văn phòng điều phối NTM tỉnh (54 tỉnh, thành phố);

- Tổ giúp việc BCĐ (04 tỉnh, thành phố)

Cấp huyện:

+ Đều thành lập BCĐ huyện do đồng chí bí thư huyện ủy hoặc chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban Bộ phận giúp việc đặt trong phòng Nông nghiệp huyện

Cấp xã:

+ Thành lập BCĐ do đồng chí Bí thư đảng ủy xã làm Trưởng ban và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới do đồng chí chủ tịch UBND xã làm trưởng ban Đã có 71% thôn, bản, ấp thành lập Ban Phát triển thôn, bản, ấp

+ Hệ thống chỉ đạo mạnh, đồng bộ như đã nêu trên là yếu tố quan trọng thúc đẩy triển khai thực hiện Chương trình

+ Tuy vậy, mô hình tổ chức hiện nay vẫn có sự thiếu thống nhất Việc thiếu cán bộ chuyên trách ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình

Công tác tuyên truyền, vận động

Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã trực tiếp phát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” Nhiều tỉnh, thành phố, Bộ, ngành đã hưởng ứng, cụ thể hóa thành phong trào thi đua ở địa phương, đơn vị

Trang 21

Công tác tuyên truyền vận động được coi trọng đã góp phần rất quan trọng giúp cán bộ và nhân dân có nhận thức đúng về Chương trình, thay đổi nếp nghĩ, khắc phục một bước tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, khơi dậy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhân dân, tạo động lực to lớn biến chương trình thành một phong trào ngày càng lan rộng

Công tác kiểm tra, giám sát

Ban Chỉ đạo Trung ương đã chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; phân công các thành viên kiểm tra, đôn đốc các địa phương Nhờ

đó, đã phát hiện các vướng mắc kịp thời đề xuất bổ sung các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương tổ chức thực hiện (công tác quy hoạch; thực hiện tiêu chí giao thông, điện, chợ nông thôn ….)

Trong giai đoạn 2011-2015, tổng nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình NTM đạt 851.380 tỷ đồng Trong đó, ngân sách Nhà nước bố trí được 98.664 tỷ đồng, chiếm 11,6%; 88,4% số vốn đã huy động được từ nhiều nguồn lực khác nhau, bao gồm từ người dân, cộng đồng, doanh nghiệp, tín dụng tham gia thực hiện chương trình Theo báo cáo của các địa phương, năm

2016, cả nước huy động được 332.475 tỷ đồng, trong đó, ngân sách Trung ương là 7.374 tỷ đồng (2,2%), ngân sách địa phương 23.193 tỷ đồng (7%) và các nguồn vốn huy động khác.[8]

2.2.3.Tình hình xây dựng Nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên

Theo văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) tỉnh Thái Nguyên, tính đến 9/2016 toàn tỉnh đã có 40 xã đạt 19/19 tiêu chí NTM, có 20 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 65 xã đạt từ 10-14 tiêu chí và 18 xã đạt từ 6-9 tiêu chí.không còn xã dưới 5 tiêu chí; bình quân đạt 14 tiêu chí/xã

Trong số 15 xã phấn đấu đạt chuẩn NTM năm 2016, đến nay, có 6 xã đạt 14 tiêu chí, 5 xã đạt 13 tiêu chí, 4 xã đạt 12 tiêu chí Các tiêu chí chưa đạt

Trang 22

gồm: giao thông (8/15 xã), thủy lợi (3/15 xã), thu nhập (15/15 xã), hộ nghèo (8/15 xã), văn hóa (15/15 xã), môi trường (14/15 xã), cơ sở vật chất văn hóa (15/15 xã)…

Việc Thái Nguyên ngày càng có thêm nhiều xã đạt chuẩn NTM góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, miền núi, vùng cao, góp phần vào phát triển chung của toàn tỉnh

Cụ thể, các xã đạt chuẩn NTM bao gồm: Tân Cương, Đồng Bẩm, Lương Sơn, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Quyết Thắng, Thịnh Đức (thành phố Thái Nguyên);

La Bằng, Hà Thượng, Hùng Sơn, Tân Thái, Cù Vân, Bản Ngoại, Tiên Hội, Mỹ Yên (Đại Từ); Lương Phúc, Đồng Liên, Thanh Ninh, Nhã Nông, Bảo Lý (Phú Bình); Tân Hương, Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến (TX Phổ Yên); Cổ Lũng, Sơn Cẩm, Phấn Mễ, Ôn Lương, Tức Tranh (Phú Lương); Huống Thượng, Hòa Bình, Minh Lập (Đồng Hỷ), Đồng Thịnh, Phượng Tiến (Định Hóa); Bá Xuyên, Vinh Sơn, Tân Quang, Bình Sơn (TP Sông Công), Lâu Thượng, Phú Thượng (Võ Nhai)

Trang 23

PHẦN III KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Tân Cương

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

* Vị trí địa lý:

Tân Cương là một xã nằm ở phía tây Thành Phố Thái Nguyên, diện tích đất

tự nhiên của xã là 15km2 Địa giới hành chính của xã tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Phúc Trìu – Thành Phố Thái Nguyên;

+ Phía Nam giáp xã Bình Sơn – Thành Phố Sông Công;

+ Phía Đông và Đông Bắc giáp xã Thịnh Đức – Thành Phố Thái Nguyên; + Phía Tây giáp xã Phúc Tân – Thị Xã Phổ Yên

Trang 24

* Địa Hình

Xã Tân Cương địa hình chủ yếu là đồng bằng 25% là diện tích đồi núi, còn 75% là diện tích bằng phẳng địa hình không phức tạp đời sống kinh tế của người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Hệ thống giao thông nông thôn thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, trao đổi hàng hoá giữa các thôn, xóm trong xã

* Khí hậu thủy văn

Xã có thời tiết mang tính chất nhiệt đới gió mùa đặc trưng của các tỉnh Đông Bắc Bộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa hè thì nắng nóng còn vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt Do đó, ít nhiều ảnh hưởng tới đời sống của nông dân trong vùng

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Tân Cương là xã thuần nông trong đó chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế địa phương Trong những năm qua với sự nỗ lực phấn đấu của đảng

bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong xã, tình hình kinh tế của xã Tân Cương ngày càng được thay đổi theo hướng tích cực Đặc biệt thực hiện chương trình Nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2015, cơ sở vật chất của địa phương được củng cố khang trang, kinh tế có bước tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng năm sau tăng hơn năm trước, bình quân tăng 12%/năm

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của xã trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tương đối tích cực Từ một xã thuần nông thì nay cơ cấu kinh tế của xã đã chuyển hướng theo cơ cấu tăng giá trị sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp (chế biến chè đặc sản) và dịch vụ - thương mại Phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ

Trang 25

trợ nguồn vốn của nhà nước tập chung hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn

và chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế của xã trong thời gian tới

3.1.2.2 Xã hội

- Tổng số hộ: 1.475 hộ;

- Tổng số nhân khẩu: 5,619 trong đó Nữ là 2,761 người;

- Lao động trong độ tuổi: 2150 người, Nữ là 1,028 người;

- Xã Tân Cương chiếm 90% dân tộc kinh còn lại là các dân tộc khác;

- Trình độ văn hóa: Vẫn chưa đồng đều;

- Lao động được phân theo trình độ: Tiểu học 20%, THCS 60%, THPT 20%;

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 30%;

- Cơ cấu lao động trong độ tuổi của xã 2,150 người, số lao động trong

độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm của xã là 1,860 người chiếm 86,5%, lĩnh vực xây dựng vận tải là 140 người chiếm 6,5%, lao động làm dịch

vụ thương mại và cán bộ công chức 150 người chiếm 7%;

- Lực lượng lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương

có công việc không ổn định, thu nhập thấp, công việc mang tính thời vụ;

3.1.3 Những thành tựu đã đạt được của Xã Tân Cương

Xuất phát điểm năm 2011, xã Tân Cương mới chỉ đạt 13/19 tiêu chí nông thôn mới, còn 6 tiêu chí chưa đạt đó là: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; giao thông; cơ sở văn hóa, vật chất; thu nhập; Cơ cấu lao động và Môi trường Với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Nên sau 5 năm thực hiện đến nay xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, kết quả cụ thể như sau:

* Lập đề án xây dựng NTM

- Để triển khai các nội dung xây dựng NTM UBND xã đã xây dựng

đề án số 04 ĐA-UBND, ngày 30/9/2012 về xây dựng NTM xã Tân Cương

Trang 26

giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 11156/QĐ-UBND

- Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân

+ UBND xã đã phối hợp các sở, ban nghành của Tỉnh, các phòng ban của thành phố, đã triển khai nhiều chương trình, dự án đầu tư và hỗ trợ phát triển sản xuất cho các hộ dân như: Hỗ trợ giống gà Lai Mía, hỗ trợ mô hình tôn sao INOX, tôn sao bằng ga, giàn tưới phun mưa, giá giống chè, trồng cây dược liệu, hỗ trợ giá giống lai lúa, ngô lai cho phát triển sản xuất, hỗ trợ sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, UTZ

+ Các mô hình phát triển sản xuất được triển khai cùng với áp dụng ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất đã làm tăng được năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao thu nhập cho nông dân trên địa bàn xã Thu nhập bình quân năm 2015 ước đạt 30 triệu đồng /người/năm, tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 giảm còn 1,2%

- Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố quan trọng nhất để đổi mới diện mạo nông thôn, tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương Do vậy trong những năm qua xã Tân Cương đã ưu tiên dành nhiều nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Cơ sở hạ tầng làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa, xóa đói giảm nghèo và giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

Giao Thông

- Làm mới được 4,6km đường giao thông liên xã, xã đã vận động được 301

hộ dân tự giải phóng mặt bằng với diện tích là 20,690m2

đất để làm đường giao thông, đến nay 100% xóm có đường giao thông thuận tiện, đủ tiêu chuẩn cho ôtô lưu thông đến trung tâm xã Hệ thống giao thông liên xóm, liên xã được kiên cố hóa

Trang 27

- Nhìn chung giao thông xã Tân Cương đã phát triển, xã có vị trí địa

lý thuận lợi, có tỉnh lộ 267 chạy ngang qua phía Bắc của xã qua các xóm Nam Tân, Nam Đồng, Nam Thái, Soi Vàng, Hồng Thái 1và Hồng Thái 2, kết cấu của đường là BT Nhựa có mặt đường B=7,0m, lề đường mỗi bên là 1,0m

- Đây là tuyến đường giao thông đối ngoại của xã đi sang Huyện Đại

Từ và đi TP Thái Nguyên góp phần mở rộng giao lưu hàng hóa với các nơi lân cận, thúc đẩy phát triển kinh tế, sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân

- Hệ thống đường giao thông nông thôn có tổng chiều dài 66,2km, gồm đường trục xã 14,2km, đường liên thôn 12,6 km, đường ngõ xóm 12,4km, đường giao thông nội đồng 27km Phần lớn đã được bê tông hóa để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Tuyến kênh cấp 1 N2b đã được cứng hóa với kích thước lòng kênh

là 60×60cm có chiều dài đi qua xã là 9km đã được cứng hóa và được bắt nguồn từ kênh chính Hồ Núi Cốc đây là tuyến kênh chính để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân trên địa bàn xã

- Ngoài tuyến kênh chính N2b ra thì xã còn có hệ thống các kênh mương phụ cũng đã được cứng hóa hoàn toàn

Điện

- Trên địa bàn xã có một tuyến đường dây trung thế 220KV chạy qua

xã có chiều dài là 5Km cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ của nhân dân

Trang 28

trong xã Tân Cương Nguồn điện này được lấy từ trạm điện trung gian Thịnh Đán-TP Thái Nguyên của mạng điện cao thế 220KV

- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong toàn xã đã được sử dụng điện lưới quốc gia

- Toàn xã có 6 trạm biến áp công suất 180KVA có 10km đường dây trung thế loại dây bọc AC70 Hệ thống điện đảm bảo kỹ thuật của nghành điện

Trường Học

- Trường Mầm Non nằm ở trung tâm xã với diện tích là 300m2

- Trường Tiểu học nằm cạnh trường Mầm non về phía Đông với diện tích là 6119m2

- Trường Trung học cơ sở nằm ở xóm đội cấn với diện tích 33650m2

- Giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia cả 3 cấp học, tiếp tục phấn đấu chuẩn mức độ 2 Hệ thống các phòng học đã được nâng cấp chỉnh trang đảm bao an toàn cho học sinh vui chơi học tập Đảm bảo cho 100% số trẻ trong độ tuổi đi học được đến trường Nhìn chung các trường học của xã Tân Cương đều có vị trí hợp lý, đảm bảo yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai

Cơ sở vật chất văn hóa

- Xã xây mới nhà văn hóa Trung tâm xã, sửa chữa và nâng cấp 13 nhà văn hóa các xóm, xây mới 2 nhà văn hóa

- Hiện tại xã đã hình thành các khu văn hóa, thể dục, thể thao, khu nhà truyền thống và trạm truyền thanh của xã Xây dựng mới nhà văn hóa trung tâm, khu thể thao xã các nhà văn hóa ở các xóm nhằm tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, văn nghệ vui chơi giải trí, bảo tồn phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa dân tộc trên địa bàn xã, bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật thể thao góp phần phục vụ các nhiệm vụ phát triển

Trang 29

Nhà ở dân cư nông thôn

- Nhà ở dân cư trong toàn xã hầu hết đã được kiên cố hóa 98% Hiện tại xã không có nhà ở tạm bợ, dột nát

Chợ Nông Thôn

- Chợ có diện tích rộng 6.310m2 có diện tích mái che và có nhà của ban quản lý chợ, đã đáp ứng được đời sống sinh hoạt và nhu cầu mua bán của nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương

Bưu Điện

- Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ bưu chính viễn thông theo quy định của nghành Điểm bưu điện xây mới năm 2007 với diện tích 263m, 100% các xóm có ít nhất 1 máy tính có thể truy cập Internet

- Đài phát thanh được bố trí kết hợp với nhà văn hóa xã để thuận tiện cho công tác quản lý và tuyên truyền

- Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường

Về giáo dục: Chỉ đạo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm

của nghành đề ra, có đủ 3 cấp học và các trường đã đạt chuẩn quốc gia

Y Tế: Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc

gia về y tế Xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế cấp độ 01 vào năm

2004, tỷ lệ hộ dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 84,01%

Lĩnh vực Văn hóa-Thông tin: Tích cực tuyên truyền, vận động nhân

dân thực hiện phong trào xây dựng đời sống văn hóa, kết quả số gia đình đạt văn hóa tăng dần, năm 2011 là 1,156/1,415 hộ, tỷ lệ đạt 81,69%, năm 2015 là 1,295/1,475, đạt tỷ lệ 87,8%

Môi trường nông thôn: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch hợp vệ sinh

theo quy chuẩn là 100% Các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đã thực

Trang 30

hiện và cam kết thực hiện đầy đủ, đúng quy trình về công tác đảm bảo môi trường và có cam kết bảo vệ môi trường

- Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, giữ vững an ninh trật tự

xã hội

 Chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị có nhiều chuyển biến tiến bộ Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức càng ngày được nâng lên, đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ

 An ninh trật tự xã hội trên địa bàn ổn định Không có các hoạt động phá công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, chống đối đảng chính quyền và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, truyền đạo trái quy định pháp luật

- Kết quả huy động sử dụng nguồn lực

 Đã chỉ đạo, tập trung lồng ghép các nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đồng thời huy động đóng góp của nhân dân phù hợp với khả năng của địa phương và huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp Trong 5 năm tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

là 28,43 tỷ đồng, trong đó nhà nước hỗ trợ 25,29 tỷ đồng, nhân dân góp là 3,14 tỷ đồng

 Đánh giá tổng quan về các tiêu chí phát triển nông thôn của xã Tân Cương theo bộ tiêu trí quốc gia về nông thôn mới của thủ tướng chính phủ ban hành kèm theo quyết định số 491/ QĐ - TTg ngày 16/4/2009

Trang 31

Bảng 3.2: Đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn xã Tân Cương năm 2015

Đạt

1.2.Quy hoạch phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn

mới

1.3.Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt

Trang 32

2.2.Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ GTVT

2.3.Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

2.4.Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Đạt 3.2.Tỷ lệ km kênh

mương do xã quản lý được kiên cố hóa

4 Điện

4.1.Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của

ngành điện

Đạt 4.2.Tỷ lệ hộ sử dụng điện

thường xuyên, an toàn từ

6 Cơ sở

văn hóa

6.1.Nhà văn hóa và khu

Trang 33

vật chất Bộ VH – TT – DL

6.2.Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH

III, Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu

nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của

quả

Trang 34

15

Y tế

15.1.Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

Đạt 15.2.Y tế xã đạt chuẩn

16 Văn

hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH – TT –

gia

Đạt 17.2.Các cơ sở SX – KD

đạt tiêu chuẩn về môi

trường

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w