i LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường
TỔNG QUAN
Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
- Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Mục đích của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lƣợng, thông tin Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường
- Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
- Thuốc lá nguyên liệu là một loại thuốc lá lá, đƣợc tạo ra trong suốt quá trình sản xuất nông nghiệp, đƣợc sơ chế bởi công nghệ sấy, phơi nắng hoặc hong gió, tùy theo giống và mục đích sử dụng Là nguyên liệu chính để cung cấp đầu vào cho các Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và người tiêu dùng.(Viện KT-KT thuốc lá, 2011)
2.1.1.2 Giới thiệu chung về cây thuốc lá
* Cây thuốc lá có tên khoa học là Nicitinana.sp thuộc ngành hạt kín Angiospe, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõm sói
Scophulariales, họ cà Solanaceae, chi Nicotiana Trong chi Nicotiana có 50 -
70 loài, đa số là dạng cỏ, một phần thân đứng, hầu hết là các dạng dại phụ Căn cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:
- Loài Nicotiana tabacum L : có hoa màu hồng hay đỏ tươi Đây là loài phổ biến nhất, chiếm 90% diện tích thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana rustica L : có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích thuốc lá trên Thế giới
- Loài Nicotiana petunioide L : có hoa màu trắng, loài này cũng đƣợc ít dùng trong sản xuất, chủ yếu chỉ có trong vườn thực vật học của môt số quốc gia
* Giá trị của cây thuốc lá:
Thuốc lá (Nicotiana tabacum L) là cây công nghiệp ngắn ngày có tầm quan trọng bậc nhất về kinh tế trên thị trường Thế giới, không chỉ đối với trên
33 triệu dân của 120 quốc gia trồng thuốc lá, mà còn cho cả toàn bộ nền công nghiệp, từ các nhà máy chế biến thuốc lá điếu, sản xuất phụ gia, phụ liệu, đến cả hệ thống phân phôi tiêu thụ, thậm chí đến cả một phần ngành sản xuất của vật tƣ nông nghiệp phục vụ cho cây thuốc lá nhƣ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Trồng thuốc lá có hiệu quả cao hơn nhiều so với các cây trồng khác (giá bán 1.000 - 1.200 USD/tấn lá khô) Các hãng sản xuất thuốc lá của các nước tƣ bản dều nhận đƣợc nguồn lợi nhuận khổng lồ từ cây thuốc lá Ở nước ta, cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng đƣợc nguồn lao động của địa phương, tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá đã có sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một số tỉnh miền núi phía bắc nhƣ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn… Cây thuốc lá đã nằm trong cơ cấu cây trồng truyền thống thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao
Năm 2010, Tổng công ty thuốc lá Việt Na đạt kim ngạch xuất khẩu trên
175 triệu USD, tăng 17% so với năm 2009, suất siêu gần 54 triệu USD, nộp ngân sách vƣợt mốc 5.000 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2009 Đời sống, việc làm va thu nhập của người lao động được đảm bảo, ổn định
Trong thuốc lá có thể chiết suất mọt số chất hóa học có thể đƣợc sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật
Trong Y học người ta chiết suất từ thuốc lá chất Hemoglobin được sử dụng làm thuốc chữa bệnh Đối với ngành công nghệ sinh học, cây thuốc lá đƣợc sử dụng nhƣ thực vật mô hình cho nghiên cứu cơ bản cũng nhƣ ứng dụng nhờ khả năng dễ dàng tiến hành, nuôi cấy In vitro và chuyển gen
2.1.2 Yêu cầu sinh thái và quy trình trồng, sây khô thuốc lá
Theo tài liệu “Tập huấn kỹ thuật sản xuất thuốc lá” của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá (2011), cây thuốc lá có những đặc điểm và yêu cầu sinh thái nhƣ sau:
Khí hậu: thuốc lá là cây ƣa nóng ẩm và biên độ nhiệt độ lớn, lƣợng mưa không quá lớn và cường độ ánh sáng thích hợp sẽ cho năng suất cao, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất thuốc lá
Nhiệt độ: nhiệt độ là một yếu tố khí hậu cần thiết cho sự nảy mầm sinh trưởng phát triển của cây thuốc lá Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng là từ 25- 28 0 C, nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều kìm hãm sinh trưởng và phát triển của cây Nhiệt độ ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của cây, khi nhiệt độ khoảng 18 0 C thì thời gian sinh trưởng kéo dài khoảng 175 ngày, khi nhiệt độ khoảng 22 0 C thì chỉ cần khoảng 130 ngày, khi
25 0 C cần khoảng 120 ngày Tuy nhiên một khoảng thời gian khô là cần thiết cho quá trình chín và thu hoạch lá
Độ ẩm: cây thuốc lá yêu cầu độ ẩm đất 60- 80%, độ ẩm không khí 70-80%, thời kỳ phục hồi sinh trưởng yêu cầu độ ẩm cao hơn, khoảng 80-90%, ở ruộng sản xuất cây thuốc lá thì cần lƣợng mƣa từ 330-360mm/vụ Tuy nhiên cũng cần tùy từng giai đoạn mà có chế độ nước tưới phù hợp, trong một số thời kỳ nhất định việc, chẳng hạn khi cấy giống thì nếu có một giai đoạn thiếu nước vừa phải thì sẽ làm tăng khả năng chịu hạn của cây
Ánh sáng: Cây thuốc lá ƣa sáng trực tiếp, những nơi có đầy đủ lƣợng ánh sáng thì cây sẽ cho chất lƣợng, sản lƣợng cao hơn hẳn so với nơi thiếu ánh sáng Cây thuốc lá là cây quang hô hấp, sử dụng bức xạ mặt trời còn thấp hơn một số cây trồng khác khoảng 30-40%
Đất đai: thuốc lá phù hợp trồng trên đất trồng từ cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình đến thịt nặng, nhƣng mỗi loại đất lại cho sản lƣợng và chất lƣợng khác nhau Trồng thuốc lá yêu cầu đất cao ráo, tơi xốp, có mực nước ngầm sâu, vì cây rất sợ úng nước, đất vụ trước không trồng các cây họ cà như cà chua, khoai tây…Độ PH thích hợp 5,8 – 6,5, chất lượng lá sẽ bị ảnh hưởng bởi độ mặn của đất
Thời vụ gieo trồng: Đối với các tỉnh phía bắc:
Bảng 2.1: Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc
Vụ Gieo Trồng Thu hoạch Đặc điểm vùng trồng Đông xuân
15/10- 30/11 1/12-15/1 1/2 -15/5 Đất bằng phẳng có nguồn nước tưới chủ động
Hè thu 1/3-15/4 15/4-30/5 14/6- 30/7 Đất cao ráo, thoát nước dễ
Có nguồn nước tưới chủ động Có nước tưới bổ sung tốt
Nguồn: Nguyễn Ngọc Sơn (2009) 2.1.2.2 Quy trình trồng, sấy khô thuốc lá
A Sản xuất cây con giống:
Sản xuất cây con tốt, khỏe, sạch sâu bệnh và đủ số lƣợng theo kế hoạch là yếu tố thành công trong bước khởi đầu một vụ trồng Cây con khỏe đạt tiêu chuẩn là tiền đề cho một vụ mùa thắng lợi
Tại địa phương người dân quen trồng với các giống cây con như GL2 GL7 và K326
1 Chọn địa điểm: Đất làm vườn ươm phải đạt các yêu cầu sau:
- Vụ trước không trồng các cây họ cà, các cây rau như dưa chuột, đậu bắp
- Cao, thoát nước tốt, dốc nhẹ (1 – 5%)
- Tơi xốp, tầng canh tác dày, pH: (5,5 – 6,2)
- Có đủ nguồn nước sạch phục vụ tưới cây con
- Xa khu dân cư, kho tàng, chuồng trại gia súc, vườn cây
- Thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam
Thuốc lá đƣợc du nhập vào Việt Nam thời gian nào, đến nay chƣa đƣợc khẳng định Một số tài liệu cho rằng thuốc lá đƣợc trồng từ thời vua Lê Thần Tông (1660) bằng nguồn hạt giống của các thương nhân Tây Ban Nha Năm
1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chính thức khởi sự tại Gia Định, tiếp theo là Tuyên Quang(1899) và Hà Nội
Trong những năm qua Ngành thuốc lá Việt Nam đã triển khai có hiệu quả những giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, hàng năm nộp ngân sách nhà nước từ 900 triệu đến 1 tỷ USD/năm, bên cạnh đó ngành thuốc lá còn giải quyết việc làm cho khoảng 20.000 – 21.000 lao động công nghiệp và khoảng 350.000 lao động nông nghiệp tại các vùng trồng và hàng trăm nghìn lao động dịch vụ khác có liên quan Năm 2015 ngành thuốc lá đã và đang tạo kế sinh nhai cho khoảng 6 triệu lao động toàn ngành Những năm gần đây tình hình nhập lậu thuốc lá tăng mạnh cả về số lƣợng, chủng loại và địa bàn hoạt động nên các doanh nghiệp trong ngành đang gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng dến sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến vấn đề an sinh xã hội, công ăn việc làm của hàng triệu người lao động trong ngành và nông dân trồng cây thuốc lá, đặc biệt là nguy cơ làm mất nguồn thu ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng
Hiện nay thuốc lá Việt Nam chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 65%, thuế VAT 10%, thuế nhập khẩu 135%, cao hơn rất nhiều so với các nước khác Thuế tiêu thụ đặc biệt tăng dẫn đến thuốc lá lậu tăng, người tiêu dùng chuyển sang mua và hút thuốc lá lậu Ngành thuốc lá Việt nam bị ảnh hưởng nhiều bởi thuốc lá lậu: làm mất sản lượng nguyên liệu khoảng 180.000 tấn/năm (tương đương với diện tích trồng là 10.000 ha, mất việc làm của khoảng 5 triệu công lao động của nông dân, làm mất việc làm của 600.000 công nhân lao động/năm, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nguồn: Tổng hợp số liệu FAO (2014)
Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên phù hợp sản xuất thuốc lá nguyên liệu Qua bảng 2.2 ta thấy diện tích, sản lƣợng, năng suất những năm gần đây nhìn chung đều tăng Diện tích năm 2011, 2012, 2013 lần lƣợt là 25.888,60 ha; 24.835,30 ha; 26.254,34 ha Sản lƣợng ba năm cũng lần lƣợt là: 49.395,40 tấn; 47.407,35 tấn; 50.604,20 tấn Nhƣ vậy ta có thể nhận thấy thuốc lá nước ta những năm gần đây có sự mở rộng và đầu tư hơn đã làm cho diện tích và sản lƣợng tăng, theo đó làm cho năng suất cũng tăng lên Năng suất của năm 2011 và 2012 đạt 1,91 tấn/ha, năm 2013 tăng lên đạt 1,93 tấn/ha
Hiện nay Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thông qua các đơn vị sản xuất thuốc lá nguyên liệu đang triển khai trồng cây thuốc lá tại 19 tỉnh thành trong cả nước, trong đó : Phía Bắc (6 tỉnh) gồm Cao Bằng , Lạng Sơn, Bắc Cạn, Lào Cai, Thái Nguyên và Bắc Giang Phía Nam (12 tỉnh) gồm Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuâ ̣n, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, An Giang và Tây Ninh Tổng diê ̣n tích đầu tƣ hàng năm của Tổng công ty tƣ̀ 11.000 - 13.000 ha, với trên 5,5 triê ̣u công lao đô ̣ng được sử du ̣ng , ước tính sản lượng đồng ruộng từ 22.000 - 26.000 tấn, tương đương 70% tổng diện tích và sản lượng toàn ngành Với mô hình đầu tư ứng trước vật tư, các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cung cấp hạt giống và tiền mặt cho nông dân bình quân tƣ̀ 15 - 20 triệu đồng/ha, cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn trong quá trình sản xuất trồng và sơ chế nguyên liệu thuốc lá, sau khi thu hoạch sẽ bao tiêu toàn bộ sản phẩm nguyên liệu thuốc lá của người nông dân thông qua hợp đồng thu mua ký từ đầu vụ, đúng theo tinh thần chỉ đạo của Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 22/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng
2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá tại tỉnh Cao Bằng
Với việc phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá tại Cao bằng, hiện nay toàn tỉnh trồng đƣợc trên 4.000 ha, trong đó tập trung trồng nhiều ở các huyện: Hòa An trên 1.841 ha, Hà Quảng 669 ha, Thông Nông 501 ha, Trùng Khánh 330 ha và một phần diện tích nhỏ ở các huyện: Quảng Uyên, Nguyên Bình, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Phục Hòa, Bảo Lâm Năng suất ƣớc đạt trên 20 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt trên 8.000 tấn
Theo tổng hợp của Sở Công thương Cao Bằng: toàn tỉnh có 16 doanh nghiệp đƣợc cấp giấy phép đầu tƣ, trồng và thu mua thuốc lá tại địa bàn
Một số doanh nghiệp thực hiện đầu tƣ đúng quy trình sản xuất nên năng suất, sản lƣợng đạt cao, trong đó, phải kể đến vùng nguyên liệu do Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá đầu tƣ sản xuất tại các huyện:
- Hà Quảng có 7 xã triển khai trồng thuốc lá nguyên liệu gồm: Sóc Hà, Trường Hà, Nà Sác, Quý Quân, Phù Ngọc, Đào Ngạn, Kéo Yên và thị trấn Xuân Hòa với tổng diện tích 669,3ha, hai xã Phù Ngọc và Đào Ngạn đạt năng suất trên 22tạ/ha, các xã còn lại đạt năng suất bình quân 18,5 - 19 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt 1.381 tấn;
- Hòa An diện tích trồng 1841ha, năng suất bình quân đạt 21,93 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt 4.037 tấn Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá thực hiện đầu tƣ đúng quy trình sản xuất nên năng suất, sản lƣợng đạt cao, trong đó, phải kể đến vùng nguyên liệu sản xuất tại các xã: Nam Tuấn, Đức Long, Dân Chủ Viện cấp giống, phân bón kịp thời cho bà con, cử cán bộ kỹ thuật xuống các thôn, xóm trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, người dân áp dụng đúng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất của 3 xã này ƣớc đạt từ 21,5 - 23,88 tạ/ha Riêng xã Nam Tuấn toàn xã trồng đƣợc 445 ha thuốc lá, năng suất ước đạt 23,88 tạ/ha, sản lượng đạt trên 1.062 tấn Cùng với đó, người dân ở một số xã mới triển khai trồng chƣa có kinh nghiệm, chƣa áp dụng đúng
22 khoa học kỹ thuật, do đó năng suất, sản lƣợng đạt thấp Tại các xã: Ngũ Lão, Bình Dương, Bạch Đằng (Hòa An) năng suất mới đạt 17 - 18 tạ/ha Để đảm bảo cho người dân tham gia trồng thuốc lá trên địa bàn tỉnh Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá tổ chức thu mua tại các điểm trạm tại các xã Nam Tuấn (Hòa An), Cốc Chủ, xã Phù Ngọc; Đôn Chương, thị trấn Xuân
Hòa (Hà Quảng), thị trấn Nước Hai (Hòa An), xã Đào Ngạn (Hà Quảng), hiện nay đang xây dựng thêm trạm thu mua ở xóm Bản Chang xã Dân Chủ (Hòa An) và một số địa phương khác
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng của các huyện trồng thuốc lá tiêu biểu năm 2016
STT Huyện Diện tích (ha) Năng suất
TB(tạ/ha) Sản lƣợng (tấn)
Qua bảng 2.3 ta thấy huyện Hòa An là huyện có diện tích trồng thuốc lá nhiều nhất với diện tích là 1841ha đạt năng suất cao 21,93 tạ/ha, sản lƣợng đạt 4037 tấn Huyện Hà Quảng có diện tích trồng lớn thứ hai với diện tích 669ha, năng suất 19,97tạ/ha, sản lƣợng đạt 1381 tấn Thông Nông là huyện có diện tích trồng đứng thứ ba toàn tỉnh với diện tích 501ha, năng suất 20,03 tạ/ha, sản lƣợng đạt 1004 tấn Huyện Trùng Khánh đứng thứ tƣ với diện tích trồng là 330ha, năng suất 18,7 tạ /ha thấp nhất toàn tỉnh, đạt sản lƣợng 617,1 tấn Một số huyện còn lại trồng với diện tích nhỏ năng suất thấp
KẾT QUẢ THỰC TẬP
Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Dân Chủ
Xã Dân Chủ là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, cách trung tâm huyện 18km và cách trung tâm thành phố Cao Bằng 34Km
- Phía Đông giáp: Xã Nam Tuấn
- Phía Tây giáp: Huyện Thông Nông
- Phía Nam giáp: Xã Đức Long và Trương Lương
- Phía Bắc giáp: Xã Qúy Quân, xã Đào Ngạn (Hà Quảng)
Với vị trí trên xã Dân Chủ có đường Tỉnh lộ 204 chạy qua với chiều dài
13 Km, nối liền với huyện Thông Nông, xã có tuyến đường liên xã Dân Chủ-
Nà Rị (Nam Tuấn) và tuyến đường Dân Chủ - Quý Quân (Hà Quảng) nối liền với tỉnh lộ 204 đi Hà Quảng và thành phố Cao Bằng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội giao lưu hàng hóa với các xã bạn và khu vực lân cận Địa hình
Là miền núi có độ cao trung bình là 350m, cao nhất là 860m, thấp nhất là 220m, sự phân hóa địa hình theo 3 dạng chính: Địa hình núi đất, địa hình thung lũng bằng và địa hình núi đá Đặc điểm địa hình của xã cho thấy:
- Đối với địa hình núi đất: chiếm phần lớn diện tích toàn xã, có độ cao từ 300 - 600m, giữa các vùng dốc tạo tạo nên thung lũng tương đối bằng
24 phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển khoanh nuôi rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn
- Vùng núi đá nằm ở phía Tây Bắc của xã có nhiều núi đá độ cao từ
600 - 800m có địa hình hiểm trở, có nhiều suôi ngầm tạo nên các thung lũng đá vôi khu vực này nông nghiệp phát triển kém, mà chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ
Xã Dân Chủ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, thu, đông Hướng gió chính là hướng Đông Nam Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 23 o C Nhiệt độ cao nhất
39 o C (tháng 6 có nhiệt độ cao nhất trong năm) Nhiệt độ thấp nhất là 8,2 o C Độ ẩm trung bình là 83 - 85% Lƣợng mƣa trung bình năm 1400mm
Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Dân Chủ tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Tổng diện tích đất toàn xã theo địa giới hành chính là 5.571,4 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 5.208,8 ha, chiếm khoảng 93.4%, đất phi nông nghiệp 290,6 ha, chiếm 5,2%, bao gồm đất ở nông thôn là 15,2 ha và đất chuyên dùng 134,06 ha, đất chƣa sử dụng 71,9 ha chiếm 1,2%, chủ yếu là đất đồi núi tại xóm vùng cao Đất đai xã Dân Chủ khá phong phú, đa dạng về chủng loại đặc biệt diện tích đất nông nghiệp lớn thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng có năng suất và giá trị kinh tế cao, diện tích rừng khá lớn, đây là điều kiện tốt để giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên đất quý giá
Diện tích đất đai của xã Dân Chủ được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 3.1: Diện tích đất đai của xã Dân Chủ năm 2016
STT Loại đất Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên 5.571,4 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 3.668,5 65,8
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 2.832,3 50,8
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 836,2 15
1 3 Đất nuôi trồng thủy sản 2,2 1,2
2.3 Đất nghĩa trang nghĩa địa 10 0,1
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung 131,3 2,3
(Nguồn: Ban địa chính xã Dân Chủ)
Xã có tiềm năng để phát triển nông nghiệp khi chiếm tới 93,4% và đất phi nông nghiệp chiếm 5,2% tổng diện tích đất tự nhiên Đó là một lợi thế lớn khi tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao và cần quy hoạch phát triển có chiều sâu và tầm nhìn xa hơn đối với các ngành hoạt động nông nghiệp Khi có sự chỉ đạo đúng đắn trong công tác khuyến nông, khuyến lâm thì phát huy tối đa hiệu quả mà diện tích đất này mang lại để đảm bảo thu
26 nhập và công ăn việc làm ổn định cho người dân Áp dụng các mô hình VAC, VACR, trồng cây công nghiệp, cây lâu năm trên đất đồi…trên từng khu đất trên địa bàn xã Phát huy tốt thế mạnh này thì kinh tế xã sẽ đƣợc cải thiện rõ rệt Ngoài ra ở xã có các loại đất feralit đỏ vàng người dân có thể sử dụng để sản xuất gạch nung phục vụ cho nhu cầu trong xây dựng trong và ngoài xã tạo thu nhập cho một số hộ gia đình nhất định
Tuy nhiên đất đai vẫn bị phân chia nhỏ lẻ, manh mún theo từng khu, phần lớn là đất ít phù sa, cằn cỗi, đất xấu đất bặc màu chiếm tỷ lệ lớn Chính vì vậy, công tác cải tạo, san lấp đất làm tăng chi phí giá thành sản xuất cho người dân, lợi nhuân thu từ nông nghiệp giảm Tỷ lệ đất chưa sử dụng, đa số là không sử dụng đƣợc vì đồi dốc hoặc rửa trôi chiếm 1,2% đây là tổn thất lớn cho ngành trồng trọt của xã
Với hệ thống sông suối chảy qua địa bàn xã, nguồn nước mặt phân bố không đều đến nhiều khu vực vùng cao thiếu nước vào mùa khô, có hai nguồn nước chính chảy qua khu vực địa bàn xã Nhìn chung nguồn nước khá phong phú cơ bản đáp ứng đƣợc sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Nguồn nước ngầm Qua khảo sát sơ bộ cho thấy với địa hình đồi núi có độ dốc lớn và hiện tượng sạt lở, nguồn nước ngầm thường rất sâu nên việc đầu tư khai hác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt rất là tốn kém và hiệu quả không cao
Trên địa bàn xã có 5 dân tộc sinh sống Đƣợc phân bố theo 23 xóm hành chính người dân sống giản di, chân chất, cần cù lao động, có ý thức dân tộc, đoàn kết và có truyền thống cách mạng, mỗi dân tộc có một bản sắc văn hóa riêng, phong tục tập quán riêng tạo nên nền văn hóa đa dạng
Bảng 3.2: Thành phần dân tộc xã Dân Chủ năm 2016
STT Dân tộc Số lƣợng hộ Tỷ lệ
(Nguồn: Ban thống kê UBND xã Dân Chủ năm 2016)
Qua bảng 3.2 ta thấy thành phần dân tộc sinh sống trên địa bàn xã chủ yếu là dân tộc tày và nùng, dân tộc tày chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,9% và dân tộc nùng là 24,6% Trong khi đó dân tộc dao sinh sống trên địa bàn xã rất ít, chỉ có 2 hộ trong tổng 1.121 hộ trên địa bàn xã với tỷ lệ rất thấp là 0,1%
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Điều kiện kinh tế
Dân Chủ là xã có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có đường Tỉnh lộ, đường liên xã chạy qua tạo điều kiện cho giao lưu hàng hoá, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Điều kiện tự nhiên thổ nhƣỡng thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho năng suất và sản lƣợng cao: Là xã có quỹ đất phù hợp cho việc phát triển trồng cây lúa, thuốc lá đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhân dân Bên cạnh đó xã còn có điều kiện phù hợp về địa hình, khí hậu thổ nhƣỡng để phát triển nuôi các loại vật nuôi gà, vịt, lợn, Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của các ngành tại xã Dân Chủ năm 2016
Tổng giá trị sản xuất 65.272,5 100
(Nguồn: UBND xã Dân Chủ)
Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng đƣợc ổn định và nâng cao, song vì là xã biên giới nên chủ yếu là sống bằng nghề nông nên ngành NLN- TS vẫn chiến tỉ trọng lớn nhất là 87,1%, kéo theo sự phát triển của ngành dịch vụ cũng đƣợc nâng cao và đạt đƣợc 1.133,6 triệu đồng chiếm 11% tổng giá trị sản xuất của xã Tuy nhiên sự chênh lệch giàu nghèo sẽ có nguy cơ tăng theo Do vậy, chính quyền và các cấp liên quan cần phải chủ động nắm bắt đƣợc tình hình và những biện pháp tích cực khắc phục kịp thời
+ Trồng trọt: Trong những năm qua, ngành nông nghiệp của xã đã có những có biến đổi tích cực Trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp của xã Cây lương thực được tập trung phát triển, trong đó chú trọng cây lúa, ngô Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày chủ đạo tại xã là cây thuốc lá Những cây trồng khác như: Lạc, khoai tây, đỗ tương cũng được quan tâm phát triển, nhƣng với diện tích không lớn và đƣợc trồng tập chung ở những thôn vùng cao
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây trồng xã Dân Chủ năm 2016
(Nguồn: UBND xã Dân Chủ)
Kết quả thực tập
3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập
- Tìm kiếm, thu thập tài liệu thông tin về điều kiện tự nhiên KT - XH của xã Dân Chủ từ những văn bản báo cáo và tìm kiếm thêm trên internet
- Tìm kiếm các tài liệu, thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ thuốc lá khô tại xã Đi thăm trạm thu mua thuốc lá tại thị trấn Hòa An, trạm thu mua thuốc lá tại xóm Bản Chang xã Dân chủ
- Từ giữa tháng 11 người dân tại xã bắt đầu tiến hành gieo hạt thuốc lá, tôi đã đi đến một số xóm trồng thuốc lá nhƣ: Nà Sẳng, Bản Chang, Doỏng
An, Nà Phia để xem người dân gieo trồng cũng như chuẩn bị để trồng thuốc
40 lá Sau đó cùng bà con nông dân tiến hành trồng và chăm sóc cây thuốc lá tại xóm Nà Sẳng Trong quá trình đi thực địa, tôi tiếp thu đƣợc nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế của người dân trong quá trình sản xuất cây thuốc lá
3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập
3.2.2.1 Quá trình phát triển sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã
Năm 1960, đã có một số giống thuốc lá đƣợc trồng phổ biến ở Cao Bằng, các giống này đƣợc các chuyên gia Trung Quốc đƣa vào trồng, cây có khả năng chống chịu sâu bệnh thấp, ra hoa sớm, năng suất chƣa cao, khả năng thích nghi với khí hậu còn kém nên cho năng suất và chất lƣợng kém
Từ năm 1994 đến nay, đƣợc sự quan tâm của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam và các Bộ ngành, Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá đã triển khai thực hiện tại Cao Bằng trong suốt 20 năm qua với nhiều đề tài, dự án với chi phí lên đến hơn vài chục tỷ đồng Đã lai tạo ra các giống thuốc lá cho năng suất nổi trội, trong điều kiện sản xuất đại trà, giống có khả năng kháng bệnh cao cho năng suất và chất lƣợng tốt
Dân Chủ là xã vùng sâu của huyện Hoà An (Cao Bằng), xã có hơn 5.000 nhân khẩu gồm các dân tộc kinh, Tày, Nùng, Mông cƣ trú tại 23 thôn bản Trước đây, đời sống của bà con gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, bởi thu nhập chính của họ chỉ trông vào cây lúa, cây ngô giống địa phương, sản lượng và năng suất thấp Từ năm 2000, xã thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, một trong những cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao là cây thuốc lá Diện tích trồng thuốc lá hàng năm của Dân Chủ ổn định từ 280 đến 295ha, sản lƣợng thuốc lá đạt 600-700 tấn/năm Xã đã có nhiều chỉ đạo sao cho việc sản xuất thuốc lá của bà con nông dân đạt hiệu quả cao nhất, trọng tâm là tuyên truyền, vận động bà con thay đổi cách sản xuất cũ, xoá bỏ giống địa phương thoái hóa, năng suất thấp bằng các loại giống mới có
3.2.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã
Thuốc lá là cây công nghiệp ngắn ngày, có hiệu quả kinh tế cao cho người trồng thuốc lá, tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách của nhiều địa phương Cây thuốc lá là một trong những nhân tố quan trọng giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao thu nhập bình quân của nhân dân trong xã Trong những năm gần đây, nhiều hộ dân thoát nghèo nhờ sản xuất thuốc lá, vươn lên làm giàu chính đáng Như vậy có thể thấy hiệu quả cây thuốc lá đem lại tương đối lớn đồng thời đây cũng là cây trồng chủ lực của địa phương
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lƣợng thuốc lá của xã Dân Chủ qua 3 năm 2015-2017
Tiêu chí Đơn vị Năm Tốc độ phát triển (%)
Sản lƣợng Tấn 638,00 640,90 655,40 100,45 102,26 101,36 Năng suất Tạ/ha 21,80 22,10 22,60 101,37 102,26 101,81
( Nguồn:UBND xã Dân Chủ )
Loại hình tổ chức sản xuất thuốc lá hiện nay tại xã Dân Chủ chủ yếu là hộ nông dân, các hộ nông dân đã đƣợc tạo điều kiện để phát triển sản xuất theo quy mô từng hộ gia đình Nhờ vậy, hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ và là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong sản xuất thuốc lá tại xã
Trong những năm gần đây, cây thuốc lá nguyên liệu đƣợc các cấp ủy Đảng, chính quyền coi là cây mũi nhọn trong phát triển kinh tế, đƣa vào chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới của địa phương Do vậy, năng suất và sản lượng hằng năm đều tăng
Qua bảng 3.7 ta thấy: Sản lƣợng thuốc lá tại xã Dân Chủ tăng qua các năm Đây chính là thành quả sau những cố gắng, nỗ lực của xã trong việc sản
42 xuất thuốc lá, thể hiện rõ qua sự tăng lên về cả diện tích, năng suất và sản lƣợng nhất là trong giai đoạn 2015 -2017 Nhìn chung diện tích có giảm đi chút ít nhƣng bù lại năng suất, sản lƣợng của các năm đều tăng mạnh hơn các năm trước Năng suất và sản lượng thuốc lá của xã có sự thay đổi như sau:
- Năng suất bình quân trong 3 năm là 101,81%, hay tốc độ tăng trưởng bình quân là 1,81%/năm
- Sản lượng năm 2017 tăng mạnh so với năm 2015, tăng 17,4 tấn tương đương với tốc độ tăng trưởng bình quân là 1,36%/năm
- Diện tích trồng thuốc lá có sự giảm nhẹ của năm 2016 so với năm
2015 giảm đi 2,6ha tương đương với giảm 0,9%
Qua đây có thể thấy quy mô sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên địa bàn xã Dân Chủ khá lớn, có sự giảm diện tích nhỏ năm 2016 so với năm 2015, năm 2017 không có sự thay đổi về diện tích nhƣng năng suất qua các năm đều tăng điều này cho thấy quy mô trồng thuốc lá của xã có sự ổn định hơn Trong những năm tới quan tâm, chú trọng đầu tƣ hơn cho chất lƣợng sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
3.2.2.3 Tình hình tiêu thụ thuốc lá tại xã Dân Chủ
Thuốc lá là loại cây công ngiệp ngắn ngày có thời gian thu hoạch khoảng 90 ngày, được tiêu thụ trên thị trường dưới dạng đã qua chế biến sấy khô, giá cả và thị trường đầu ra luôn là vấn đề vô cùng quan trọng, đảm bảo quyền lợi cho bà con nông dân và cả nhà đầu tƣ, đảm bảo cho sản xuất ổn định, lâu dài, bình ổn thị trường Thuốc lá bán được giá, bán thuận lợi bà con phấn khởi, có thêm niềm tin và động lực đầu tƣ cho sản xuất vụ sau giá cả ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ, trong những năm qua giá cả thuốc lá có sự thay đổi thất thường gây khó khăn cho người sản xuất Giá thuốc lá thất thường, hay bị ép giá do tình trạng nhập lậu thuốc lá ở Trung Quốc vào nước ta diễn ra ngày càng phức tạp, giá thuốc lá ở Trung Quốc lại rẻ hơn Việt Nam
43 rất nhiều nên nhập lậu thuốc lá tăng, giá cả thuốc lá ở xã Dân Chủ bị trững lại, người thu mua không thu mua nhiều,người sản xuất cũng không có động lực mở rộng quy mô, đầu tƣ nhiều cho sản xuất thuốc lá
Bảng 3.8: Thị trường tiêu thụ thuốc lá tại xã Dân Chủ năm 2017
Cơ cấu tiêu thụ Sản lƣợng tiêu thụ
Bán cho doanh nghiệp đầu tƣ 91,0 13,88
Bán cho tư thương, người thu gom 564,2 86,08
( Nguồn UBND xã Dân Chủ )