1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

60 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là hai giống vật nuôi quý hiếm được nhà nước Việt Nam công nhận là một giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.Việc tìm hiểu hoạt độngsản xuất tại HTX chăn nuôi độn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Yến Cán bộ hướng dẫn : Trần Đình Quang

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong mỗi quá trình học

tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, vận dụng lý

thuyết vào thực tiễn, bước đâu làm quen với các kiến thức khoa học Qua đó

sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc,

năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ

nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật

bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Trong suốt quá trình thực tập, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc

nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa KT & PTNT, đặc biệt là sự giúp đỡ tận

tình của cô giáo TS.Nguyễn Thị Yến cùng toàn thể các thầy, cô đã trực tiếp

hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình

báo cáo đề tài tốt nghiệp Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài mang tính

mới, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót,

tôi rất mong nhận nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các

bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng03năm 2018

Sinh viên

TriệuThị Bình

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Danh sách thành viên HTX chăn nuôi động vật bản địa năm 2017 25

Bảng 4.2: Lao động của HTX năm 2017 32

Bảng 4.3: Chi phí chuồng trại và trang thiết bị của HTX năm 2017 32

Bảng 4.4: Chi phí về con giống 34

Bảng 4.5: Các loại chi phí khác của HTX 35

Bảng 4.6: Doanh thu ngựa bạch 2017 35

Bảng 4.7: Doanh thu hươu sao 2017 36

Bảng 4.8: Doanh thu khác của HTX năm 2017 37

Bảng 4.9: Tổng doanh thu của HTX năm 2017 37

Bảng 4.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các nguồn lực của HTX năm 2017 38

Bảng 4.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tếHTX năm 2017 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của HTX chăn nuôi động vật bản địa 27

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHầN 1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu chung 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 3

2.1.2 Điều lệ HTX, các chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi HTX 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 10

2.2.1 Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam 10

2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương khác 13

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 15

PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.1.3 Thời gian và địa điểm thực tập 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

Trang 8

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 17

3.3.2 Phân tích và xử lý số liệu 18

3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Khái quát về cơ sở thực tập 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của cơ sở thực tập 22

4.1.2.Thời gian thành lập HTX 24

4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa 25

4.1.4 Những thành tựu đã đạt được của HTX 26

4.2 Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa 27

4.2.1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh chăn nuôi ngựa bạch tại HTX chăn nuôi động vật bản địa 27

4.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa 31

4.2.3 Thị trường đầu vào, đầu ra của HTX chăn nuôi động vật bản địa 41

4.2.4 Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của HTX 42

4.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 43

4.2.6 Đề xuất giải pháp 45

PHầN 5.KẾT LUẬN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.1.1 Về điều kiện tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu 47

5.1.2 Về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 47

5.1.3 Về hiệu quả kinh tế 48

5.1.4 Về thuận lợi, khó khăn và các giải pháp triển 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

PHầN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vị trí vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Nông nghiệp là một ngành sản xuất tạo ra hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước và xuất khẩu

Từ lâu chăn nuôi đã được coi là ngành chính của nông nghiệp nông thôn và lâu dài không thể thiếu được.Chăn nuôi cung cấp thực phẩm thiết yếu cho gia đình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triển trồng trọt Tận dụng lao động nông thôn giúp tích lũy tăng thu nhập cho nông dân, tạo ra sự cân bằng sinh thái nông nghiệp - nông thôn

Ngựa bạch, hươu sao là loài vật có tính độc đáo riêng biệt, khác so với các loài động vật khác, là loài nhanh nhẹn và mang lại giá trị toàn diện do đó

nó đã trở thành vật nuôi, có vai trò quan trọng, ảnh hưởng to lớn, tích cực và phong phú đến đời sống vật chất và tinh thần của con người

Ngựa bạch, hươu sao được coi là thuốc quý hiếm sản phẩm cao ngựa và nhung hươu trên thị trường đang được bán với giá cao.Vì vậy nhiều người săn bắt nên số lượng ngựa và hươu đã giảm sút Đây là hai giống vật nuôi quý hiếm được nhà nước Việt Nam công nhận là một giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.Việc tìm hiểu hoạt độngsản xuất tại HTX chăn nuôi động vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để đề ra hướng phát triển kinh tế chăn nuôi ngựa bạch trên địa bàn huyện Phú Lương không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp kinh tế cho địa phương mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của chăn nuôi ngựa bạch trong tiến trình CNH

- HĐH nông nghiệp nông thôn Để thấy những ưu việt trong phát triển chăn

Trang 10

nuôi cũng như những mặt hạn chế cần khắc phục tôi tiến hành thực hiện đề tài“Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại HTX chăn nuôi động vật bản địa – xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.Mục tiêu chung

Ngiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của HTx chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

+ Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất chăn nuôi tại HTX, phân tích

cách thức sản xuất có hiểu quả trong chăn nuôi

+ Đề xuất một số giải pháp về đất, vốn, thị trường và lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của HTX chăn nuôi động vật bản địa

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tại nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có

cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế

Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên Sinh viên biết vận dụng sáng tạo những kiến thức

đã học vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài có thể là cơ sở để có những định hướng nhằm nâng cao năng xuất con giống và vật nuôi tại HTX chăn nuôi động vật bản địa, đồng thời làm

cơ sở cho việc quy hoạch và sắp xếp cách thức tổ chức điều hành hợp tác xã Kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về phát triển thị trường chăn nuôi của HTX nói riêng và địa bàn tỉnh nói chung

Trang 11

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1.Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh

“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”.[13]

* Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển

+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động

+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận[13]

Trang 12

2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu

tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định

Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên Vì vậy, bắt buộc xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho sử dụng một nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao tối

đa nhất Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để đạt được hiệu quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của một hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế Đây đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu vật chất ngày càng cao

Khái niệm hiệu quả kinh tế mang tính chất tương đối về không gian và thời gian, phụ thuộc vào trình độ phát triển về kinh tế, xã hội, đặc điểm lịch

sử và truyền thống cũng như những điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia, mỗi địa phương và vùng lãnh thổ ảnh hưởng bởi sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự phát triển và biến động của nền kinh tế trong nước và quốc tế,

sự thay đổi về nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng

Trang 13

Hiệu quả kinh tế không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất mà phải đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho toàn xã hội

Cơ sở cho sự phát triển xã hội là tăng lên không ngừng của lực lượng vật chất Phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng… giải quyết tốt những vấn đề xã hội chẳng những là mục tiêu mà còn là động lực phát triển lâu dài nền kinh tế quốc dân.[3]

2.1.1.3 Khái niệm về hợp tác xã

Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua

Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể,

đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập

và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [6]

* Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn

Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp vì vậy hoạt động của HTX nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp, nông dân Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên Thông

Trang 14

qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX nông nghiệp được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải được thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống,

về thời vụ gieo trồng và chăm sóc

HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tượng phải phục vụ tốt cho nông dân [1]

2.1.1.4 Khái niệm về kinh tế HTX

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp Chính

vì vậy sự hợp tác giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của cuộc sống để nương tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất

Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất khó khăn mà thậm trí là không thể làm được Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở rộng ra phạm vi toàn cầu Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình

Trang 15

hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh

tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới

Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại

khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, Kinh

tế hợp tác là một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [8]

2.1.2 Điều lệ HTX, các chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi HTX

* Nghị định 193/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 21/11/2013 hướng dẫn Luật HTX 2012, là nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật HTX 2012

Tại điều 32 chương 6 nghị định 193/2013/NĐ-CP có quy định về tổ chức lại hoạt động HTX, liên hiệp HTX như sau:

Một là: Rà soát lại điều lệ, tổ chức quản lý hoạt động của HTX, liên

hiệp HTX bảo đảm phù hợp với quy định của Luật HTX số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012

Hai là: Trường hợp cần đăng ký thay đổi, giải thể hoặc chuyển đổi

hình thức hoạt động thì tiến hành đại hội thành viên để quyết định việc đăng

ký thay đổi HTX, liên hiệp HTX, giải thể tự nguyện hoặc chuyển đổi sang loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật

Ba là: Trường hợp HTX, liên hiệp HTX bảo đảm thực hiện đầy đủ các

quy định của Luật HTX thì không phải đăng ký thay đổi [5]

Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký HTX và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư ban hành

Trang 16

Tại điều 25 chương 3 Có quy định về Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của HTX

Một là: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, HTX báo cáo

trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của HTX của năm trước đó với cơ quan đăng ký HTX theo mẫu quy định tại Phụ lục I-18

Hai là: Chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 hàng năm, cơ quan đăng ký

HTX cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của HTX của năm trước đó trên địa bàn huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 gửi cơ quan đăng ký HTX cấp tỉnh

Ba là: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 hàng năm, cơ quan đăng ký

HTX cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của HTX, liên hiệp HTX của năm trước đó trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-14 gửi Bộ

Kế hoạch và Đầu tư

Bốn là: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký HTX cấp tỉnh, cấp

huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng cấp [2]

* Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước

Tại luật số 23/2012/QH 13 điều 6 thì nhà nước có một số ưu đãi và hỗ trợ đối với HTX như sau:

+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

+ Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

+ Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới

+ Tiếp cận vốn và quỹ hộ trợ phát triển HTX

+ Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế- xã hội

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế

+ Ưu đãi về lệ phí đăng kí HTX , liên hiệp HTX theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Trang 17

+ Đối với HTX, liên hiệp HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của HTX, liên hiệp HTX theo quy định của pháp luật về đất đai, ưu đãi về tín dụng, vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, chế biến sản phẩm [14]

Nghị định 193/2013/NĐ-CP có quy định về Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với HTX, liên hiệp HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

Tại điều 25 quy định như sau:

Một là: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

Hai là:Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của

HTX, liên hiệp HTX, việc hỗ trợ đất đai đối với HTX, liên hiệp HTX được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

Ba là: Chính sách ưu đãi về tín dụng HTX, liên hiệp HTX thành lập mới

hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được

ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành

Bốn là: Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh

Năm là: Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm HTX, liên hiệp HTX có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này [5]

* Phạm vi, đối tượng, điều kiện hỗ trợ

Phạm vi áp dụng

Chương trình thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2020 trên phạm vi toàn quốc, trong đó ưu tiên cho các hợp tác xã căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển của hợp tác xã

Trang 18

Đối tượng áp dụng chung

+ Hợp tác xã, bao gồm cả quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ được quy định trong chương trình

+ Thành viên, sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập

và tham gia hợp tác xã

+ Cơ quan, cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến phát triển hợp tác xã

* Điều kiện hỗ trợ chung

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc và quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012

+ Có nhu cầu được hỗ trợ, đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ được quy định trong Chương trình.[14]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam

Phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã là một tất yếu khách quan Điều đó đã được khẳng định trong đường lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước ta Các hình thức hợp tác xã cũng đã ra đời từ rất sớm ở nước

ta Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, điển hình có hợp tác xã Dân Chủ ở Thái Nguyên, cách nay đã gần 60 năm Quá trình phát triển kinh tế hợp tác xã trải qua các giai đoạn cách mạng đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước

Bước vào thời kỳ đổi mới, từ năm 1986 đến cuối những năm 90 của thế

kỷ XX, do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là chuyển đổi cơ chế quản lý, thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống hợp tác xã, những yếu kém, khuyết tật

và bất cập của mô hình cũ trong điều kiện mới nên khu vực hợp tác xã đã lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc, nhiều hợp tác xã tan rã Đến tháng 12/1996,

Trang 19

trước khi thực hiện Luật hợp tác xã, cả nước chỉ còn lại 17.462 hợp tác xã (so với trên 79.000 hợp tác xã thời điểm trước năm 1986) Trong đó, giảm nhiều nhất là các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã tín dụng, số hợp tác xã mua bán còn lại không đáng kể

Luật hợp tác xã được ban hành và có hiệu lực từ năm 1997, sau đó đã qua 2 lần sửa đổi bổ sung năm 2003 và mới nhất là năm 2012.Việc chuyển đổi mô hình HTX kiểu cũ sang hoạt động theo Luật HTX năm 2012 hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích đối với hoạt động của các HTX, đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, quản lý dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu của HTX

Theo ông Ma Quang Trung, Cục trưởng Cục HTX và PTNT, đến hết năm

2016, cả nước có 19 liên hiệp HTX nông nghiệp, 10.756 HTX nông nghiệp, 62.697 THT, 31.717 trang trại

Trong năm 2016, số HTX thành lập mới là 1.100 HTX, nhưng số HTX giải thể, sáp nhập là 1.285 HTX Do đó, đến hết năm 2016, đã giảm 185 HTX so với năm 2015 Tuy nhiên, đây là dấu hiệu tích cực, bởi 1.285 HTX đã giải thể hoặc sáp nhập trong năm 2016 đều là những HTX yếu kém Nhờ vậy, mặc dù tổng số HTX có giảm nhưng chất lượng nói chung lại tăng lên

Chất lượng của các HTX bắt đầu được chuyển biến mạnh từ 2015 và đặc biệt năm 2016 Cộng với nhiều HTX yếu kém đã bị giải thể, sáp nhập, nên đã nâng tỷ lệ HTX hoạt động có hiệu quả từ 10% năm 2014 lên trên 30% năm

2016 Doanh thu bình quân 1,1 tỷ đồng/HTX, lợi nhuận bình quân 200 triệu đồng/HTX, thu nhập bình quân của thành viên và người lao động 1,5 triệu đồng/người/tháng

Dầu vậy, tình hình phát triển HTX nông nghiệp trên cả nước vẫn chưa được như mong đợi Số HTX tham gia liên kết chưa nhiều Hiệu quả hoạt động của nhiều HTX còn thấp, doanh số và thu nhập của HTX và người lao động

Trang 20

chưa cao Hiện mới có khoảng trên 20% HTX tham gia tiêu thụ nông sản cho xã viên và nông dân, và mới chỉ có khoảng trên 10% sản lượng nông sản được tiêu thụ thông qua các HTX

Đến nay theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 5/12/2017, cả nước

đã có 20.768 HTX thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, trong đó có hơn 6.378 HTX được thành lập mới kể từ khi có Luật HTX năm 2012 ra đời Riêng năm 2017 đã có gần 2.500 HTX mới được ra đời, chiếm hơn 1/3 tổng số HTX thành lập mới kể từ khi Luật HTX được triển khai, trong đó phần lớn là các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Điều này cho thấy bên cạnh chất lượng các HTX ngày càng tốt hơn, tốc độ phát triển HTX đang ngày càng nhanh hơn

và đang bước vào giai đoạn chín muồi Về chất lượng hoạt động, tỉ lệ HTX hoạt động có hiệu quả mặc dù còn khiếm tốn, tuy nhiên tốc độ phát triển cũng khá nhanh Cụ thể, tỉ lệ HTX hoạt động có hiệu quả đã tăng từ 10% năm 2012 lên gấp 3 lần (khoảng 30%) vào cuối năm 2016 Sau hơn 4 năm triển khai Luật HTX, doanh thu của HTX đã tăng trung bình 19,8%, lợi nhuận tăng hơn 26%, thu nhập bình quân lao động của HTX tăng khoảng trên 37%, đóng góp vào GDP cả nước bình quân xấp xỉ 4 %/năm [12]

Tuy có những chuyển biến tích cực, nhưng cũng phải thừa nhận rằng hợp tác xã vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém, còn nhiều khó khăn và bất cập lớn Cụ thể là:

Phần lớn các HTX đều thiếu vốn, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ Việc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu Số HTX liên kết còn ít Việc chủ động tìm thị trường, doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm còn yếu, nhiều doanh nghiệp vẫn phải liên hệ trực tiếp với các chủ trang trại, hộ nông dân

để tìm nguồn cung hàng hóa

Bên cạnh đó, nhiều HTX có số thành viên quá lớn, sự liên kết giữa thành viên với HTX và các thành viên với nhau còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ nên hiệu

Trang 21

quả hoạt động thấp Các HTX hoạt động còn manh mún, nhỏ lẻ Một số HTX đã đăng ký lại theo luật HTX năm 2012 nhưng chưa thực sự tổ chức và hoạt động đúng các quy định của Luật HTX Các HTX ngừng hoạt động không thực hiện giải thể, do vướng mắc về nợ công, tài sản hoặc thất lạc hồ sơ, con dấu.[16]

2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương khác

2.2.2.1 HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tính đến thời điểm này, trên địa bàn tỉnh có 563 HTX, trong đó 107 HTX chuyển đổi, 456 HTX thành lập mới với tổng số vốn đăng ký kinh doanh đạt gần 380 tỷ đồng, thu hút gần 8 nghìn thành viên tham gia và trên 86 nghìn hộ gia đình tham gia HTX Quá trình đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể nói chung và kinh tế HTX nói riêng đã góp phần giải quyết việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, củng cố quan hệ kinh tế nông thôn

Trong số các loại hình HTX này thì khối HTX dịch vụ nông nghiệp chiếm gần 50% tổng số các HTX trong tỉnh Qua khảo sát cho thấy về cơ bản các HTX nông nghiệp thời gian qua đã tích cực vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, phát triển kinh tế trang trại, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào trồng trọt, chăn nuôi Số các HTX phi nông nghiệp thì nguồn vốn của loại hình này đã được hình thành từ tài sản của cá nhân hợp tác với nhau tạo thành thế mạnh để hoạt động vì vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ, Chủ nhiệm HTX chủ động giải quyết, xử lý thông tin trong quá trình sản xuất kinh doanh nên hoạt động kinh doanh hiệu quả [12]

2.2.2.2 Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Thời điểm 31/12/2015 trên địa bàn tỉnh có 212 HTX, giảm 9 HTX so với năm 2014, hiện tại số HTX tạm ngừng hoạt động là 40 HTX Đến nay, trên địa bàn có 26 HTX hoạt động theo đúng Luật HTX năm 2012 (đăng ký lại 7, thành lập mới là 19), chiếm 12,3% tổng số HTX hiện có Trong đó:

Trang 22

- Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp có 113 HTX (trong đó: Chăn nuôi có 12 HTX; chế biến nông, lâm sản có 33 HTX; nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp

có 68 HTX)

- Lĩnh vực Phi nông nghiệp có 99 HTX (trong đó: HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 43 HTX; xây dựng 25 HTX; giao thông vận tải 4 HTX; thương mại, dịch vụ 11 HTX và hoạt động trong lĩnh vực khác 16 HTX)

+ HTX hoạt động hiệu quả: 41 HTX; chiếm 19,3%; (trong đó HTX NN: 27); + HTX trung bình có: 131 HTX; chiếm 61,8%; (trong đó HTX NN: 70); + HTX hoạt động không hiệu quả: 40 HTX, chiếm 18,9 %; (trong đó HTX NN là: 16) [10]

2.2.2.3 Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Theo số liệu thống kê của Liên minh HTX tỉnh, hiện nay toàn tỉnh có trên 400 HTX, với gần 10.000 thành viên, trong đó có 180 HTX nông nghiệp kiểu mới Riêng 8 tháng năm 2016, có 15 HTX mới thành lập, trong đó chiếm một nửa là HTX nông nghiệp, hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực chăn nuôi lợn, gà; trồng rau, cây ăn quả;…

Khi tham gia vào HTX kiểu mới, trên tinh thần tự nguyện, các hộ nông dân cùng xây dựng kế hoạch, quy hoạch sản xuất,xuất phát từ nhu cầu của thị trường.Các hộ nông dân chịu trách nhiệm chăn nuôi, sản xuất tại gia đình.HTX chịu trách nhiệm về cung ứng giống, phân bón, các dịch vụ nông nghiệp khác và chịu trách nhiệm bao tiêu sản phẩm cho các hộ nông dân, thành viên, xã viên của mình.Hiệu quả hoạt động của mô hình HTX nông nghiệp kiểu mới đang từng bước được khẳng định Hầu hết các HTX đã tạo được sự đoàn kết giữa các hội viên, cung ứng giống, phân bón trong quá trình chăn nuôi, sản xuất; đặc biệt đã kết nối giữa nông dân với các doanh nghiệp trong giải quyết dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của các thành viên HTX Qua đó đã góp phần giúp người nông dân và HTX đều có lãi cao hơn, trong đó lợi nhuận mà nông dân thu được cũng cao hơn gấp 1,5 đến 2 lần so

Trang 23

với khi chưa vào HTX Thu nhập bình quân thành viên trong HTX nông nghiệp đạt từ 3,5 - 4 triệu đồng/người/tháng

Trong thời gian tới, Liên minh HTX Thái Nguyên sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền , động viên , khuyến khích thành lập các HTX nông nghiệp kiểu mới; vâ ̣n du ̣ng các chính sách , hỗ trợ các HTX thành viên, nông dân được vay vốn đầu tư phát triển sản xuất với lãi suất ưu đãi;…Đặc biệt sẽ tuyên truyền, thúc đẩy các HTX thành viên chuyển đổi hướng sản xuất phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để phù hợp với định hướng phát triển, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh.[15]

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

Với một tổ chức đi vào hoạt động như HTX chăn nuôi động vật bản địa thì việc tổ chức sản xuất cũnggặp không ít khó khăn, đòi hỏi người quản lý cần phải học hỏi thêm kinh nghiệm từ các mô hình chăn nuôi của nhiều địa phương khác để có được mô hình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Qua nhiều lần tham khảo từ các địa phương và các mô hình tổ chức sản xuất thì chủ tịch hội đồng quản trịHTX chăn nuôi động vật bản địa nhận thấy chăn nuôi và cung ứng các sản phẩm từ hươu và ngựa là một hướng đi mới nhằm phát triển kinh tế Sau quá trình tìm hiểu về kỹ thuật chăn nuôi hươu sao, ngựa bạch, các sản phẩm từ hươu sao, ngựa bạch và các nghị quyết thông

tư của chính phủ đối vớingành chăn nuôi và nhu cầu chung của xã hội thì ôngTrần Đình Quang đã huy động sự tham gia của một số hộ gia đình xây dựng HTX chăn nuôi động vật bản địa với tổng số lượng hiện nay là 300 con hươu và 95 con ngựa bạch

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa, vật nuôi chính của HTX là hươu sao và ngựa bạch

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xóm Gốc Gạo,

xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: Khóa luận thu thập số liệu thứ cấp về các số liệu đã được công bố liênquan đến vấn đề nghiên cứu tại HTX chăn nuôi động vật bản địa, UBND xã Tức Tranh trong năm 2017

+ Số liệu sơ cấp: Khóa luận thu thập số liệu sơ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa trong năm 2017

3.1.3 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: 14/8/2017- 15/12/2017

- Địa điểm: Tại HTX chăn nuôi động vật bản địa, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

+ Khái quát về cơ sở thực tập, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội của xã Tức Tranh

+Những thuận lợi, khó khăn, những thành tựu đã đạt được của HTX + Tham gia vào quá trình sản xuất tại HTX

+ Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa

Trang 25

+ Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh chăn nuôi ngựa bạch tại

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

+ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ

chức, văn phòng

+ Trong phạm vi đề tài tôi thu thập các số liệu đã được công bố liênquan đến vấn đề nghiên cứu tại HTX chăn nuôi động vật bản địa, UBND

xã Tức Tranh

*Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

+ Phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với người quản lý

để tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của HTX, những thành tựu mà HTX đã đạt được và kết quả sản xuất chăn nuôi của HTX, ngoài ra thu thập thêm được một số thông tin cơ bản như chủ tịch HĐQT, giám đốc HTX, danh sách các thành viên trong HTX, số lượng chăn nuôi và diện tích đất đai, vốn, các chính sách của đảng và nhà nước Thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX như các khoản chi phí, doanh thu, quá trình triển khai và thực

Trang 26

hiện mô hình chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và kế hoạch thực hiện trong tương lai

+ Quan sát: Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng phương pháp

quan sát trực tiếp thực trạng công tác tổ chức của người quản lý, trực tiếp tham gia vào hoạt động chăn nuôi của các thành viên trong HTX để có được cái nhìn tổng quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX, đồng thời nhằm đánh giá độ chính xác các thông tin mà các thành viên HTX cung cấp, ngoài ra còn quan sát đánh giá thực trạng, thu thập thông tin về tình hình sản xuất thông qua giám đốc HTX và các thành viên trong HTX

+ Thảo luận nhóm: Cùng với các thành viên HTX thảo luận về các vấn

đề khó khăn, thuận lợi mà HTX gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, một

số chính sách nhà nước nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất trong những năm tới

3.3.2 Phân tích và xử lý số liệu

+ Xử lý số liệu đã được công bố, tổng hợp, bổ sung những thông tin còn thiếu sau đó tổng hợp lại chọn ra những thông tin phù hợp với mục tiêu của đề tài

+ Toàn bộ số liệu trên phiếu điều tra sau khi được phỏng vấn sẽ được

xử lý bằng chương trình Excel 2010

3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của HTX như: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể:

+ Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra ở HTX bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng loại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm

Cách tính: GO = ∑ Pi.Qi

Trong đó: GO: Giá trị sản xuất

Trang 27

Pi : Giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i

Qi : Lượng sản phẩm thứ i

+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón chi phí dịch vụ thuê ngoài

Cách tính: IC = ∑ Cij

Trong đó: IC: Là chi phí trung gian

Cij: Là chi phí nguyên vật liệu thứ i cho sản phẩm thứ j + Giá trị gia tăng (Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh

Cách tính: VA = GO - IC

Trong đó: VA: Giá trị gia tăng

GO: Giá trị sản xuất IC: Chi phí trung gian

IC =

Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của HTX như các chi phí: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chi phí khác…

+ Trích khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ bị hoa mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để được đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và được xác định theo công thức:

Mức trích khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định Thời gian trích khấu hao

* Chỉ tiêu doanh lợi

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của một đơn vị trước tiên phải tính toán các chỉ tiêu phản ánh doanh lợi của đơn vị kinh doanh

Trang 28

+ Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh

Hệ số doanh lợi vốn

Lợi nhuận Vốn kinh doanh

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu

Hệ số doanh lợi doanh thu

Lợi nhuận Doanh thu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận

+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Số vòng quay của toàn bộ vốn

Doanh thu Vốn kinh doanh

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của toàn bộ vốn kinh doanh

+ Số vòng luân chuyển của vốn lưu động

Số vòng luân chuyển của vốn lưu động

Doanh thu Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết số vốn sẽ được quay bao nhiêu vòng trong một năm + Hiệu quả sử dụng vốn lao động

Mức sinh lời của một lao động

Lợi nhuận Tổng số lao động

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo

ra bao nhiêu lợi nhuận trong thời kì phân tích

+ Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động

Trang 29

Doanh thu bình quân

Doanh thu Tổng số lao động

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì phân tích

+ Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

Hiệu quả sử dụng chi phí

tiền lương (lần) =

Doanh thu Tổng quỹ lương

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mưc doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiền lương

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

+ Lợi nhuận tính trên 1 ha đất sản xuất

Lợi nhuận tính trên 1 ha đất sản xuất (đ/ha) =

Lợi nhuận Tổng diện tích đất sản xuất

Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết 1 ha đất sản xuất sẽ thu về bao nhiêu lợi nhuận

Trang 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về cơ sở thực tập

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hộicủa cơ sở thực tập

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của HTX chăn nuôi động vật bản địa

a Vị trí địa lý

- HTX chăn nuôi động vật bản địa được đóng tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Tổng diện tích tự nhiên 10 ha Địa giới hành chính tiếp giáp với các xã sau:

- Phía Đông Bắc và Đông tiếp giáp với xã Phú Đô

- Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp xã Yên Lạc

- Phía Nam giáp với xã Vô Tranh

Vị trí địa lý thuận lợi cho giao lưu buôn bán giữa các địa phương với nhau, giữa người dân trong vùng, tạo tiền đề cho nghề chăn nuôi ngày càng phát triển nhanh chóng

b Điều kiện về khí hậu - thủy văn

1420 mm Nhiệt độ trung bình từ 23˚C - 28˚C, độ ẩm tương đối từ 80 - 85 %

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước tới tháng 4 năm sau, đặc điểm của những tháng này là lượng mưa ít, nhiệt độ thấp, thời tiết khô lạnh Nhiệt độ

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w