1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hệ thống tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trạng trại ông nguyễn văn tuyên xã tân khánh huyện phú bình thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

66 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về chuyên môn - Nắm bắt được các thông tin về quá trình hình thành, phát triển và tổ chức sản xuất của trang trại chăn nuôi ga thịt của ông Nguyễn Văn Tuyên, xã Tân Khánh, huyện Phú Bìn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

NGUYỄN ANH QUỐC

TÊN ĐỀ TÀI

“TÌM HIỂU HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI ÔNG NGUYỄN VĂN TUYÊN, XÃ TÂN KHÁNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN.”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

NGUYỄN ANH QUỐC

TÊN ĐỀ TÀI

“TÌM HIỂU HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI ÔNG NGUYỄN VĂN TUYÊN, XÃ TÂN KHÁNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN.”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quốc Huy

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các

cá nhân, tổ chức, các cấp lãnh đạo, các cơ quan trong và ngoài trường Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân và tập thể đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc Sỹ Nguyễn Quốc Huy

là thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các quý thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức quý báu trong quá trình tôi học tập tại trường, giúp tôi có những kiến thức nền tảng phục vụ vào quá trình hoàn thiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp cận, tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông Nguyễn Văn Tuyên là nơi tôi trực tiếp nghiên cứu và hoàn thành quá khóa luận này, đồng thời cũng là người chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn tận tình và truyền đạt nhiều kiến thức giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong thời gian qua

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Anh Quốc

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ sử dụng đất của trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên 23 Hình 3.2: Các kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại 46

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Đánh giá nguồn lực lao động hiện tại của trang trại 21

Bảng 3.2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất của trang trại 22

Bảng 3.3: Các dụng cụ cần cho úm 1000 gà 26

Bảng 3.4 Lịch làm vaccine cho gà thịt từ khi thả nuôi tới xuất bán 28

Bản 3.5: Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của trang trại 31

Bảng 3.6: Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm 34

Bảng 3.7: Tổng chi phí trong xây dựng, phát triển và SXKD của trang trại 35

Bảng 3.8: Bảng chi phí chăn nuôi một lứa gà 8000 con giai đoạn từ 30/01- 15/5/2019 37

Bảng 3.9: Chi phí phân bổ các trang thiết bị của trang trại 39

Bảng 3.10: Doanh thu của trang trại quy mô 8000 con gà giai đoạn từ 30/01-15/5/2019 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

PTNT Phát triển nông thôn

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Nội dumg và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 5

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 7

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 8

2.1 Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại 8

2.1.1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại 8

2.1.2 Tiêu trí xác định trang trại 9

2.1.3 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại 10

2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với pháy triển kinh tế nông nghiệp nông thôn 10

2.2 Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại 12

2.2.1 Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại 12

2.2.2 Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam 14 2.3 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu có ảnh hưởng đến phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại nghiên cứu 16

Trang 8

2.3.1 Những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan 16

2.3.2 Kết luận về những điều kiện có ảnh hưởng đến phát triển và hoạt động SXKD của trang trại nghiên cứu 17

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 18

3.1 Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển trang trại chăn nuôi gà của ông Nguyễn Văn Tuyên 18

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trang trại 18

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn tồn tại trong quá trình xây dụng và phát triển trang trại 19

3.1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển trang trại nuôi gà của ông Nguyễn Văn Tuyên 20

3.2 Đánh giá các yếu tố nguồn lực của trang trại 20

3.2.1 Lao động 20

3.2.2 Đất đai 22

3.2.3 Tiền vốn và các trang thiết bị phục vụ SXKD 23

3.2.4 Thông tin và kỹ thuật sản xuất 24

3.2.5 Mối quan hệ và hợp tác, liên kết trong SXKD của trang trại Trong SXKD cần có sự quan hệ, liên kết, hợp tác giữa các cá nhân, tổ chức với nhau, giữa các trang trại với nhau để có thể hỗ trợ nhau về vốn, các yếu tố đầu vào như con giống, thuốc thú y, kinh nghiệm sản xuất, thông tin thị trường…29 3.2.6 Kiến thức, kỹ năng và bản lĩnh kinh doanh của chủ trang trại 29

3.2.7 Đánh giá chung những điều kiện nguồn lực của trang trại 30

3.3 Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động của trang trại 32

3.3.1 Thuận lợi của trang trại 32

Trang 9

3.3.2 Khó khăn của trang trại 32

3.3.3 Những cơ hội 33

3.3.4 Những thách thức 33

3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại 34

3.4.1 Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm 34

3.4.2 Phân tích về những chi phí trong xây dựng, phát triển và SXKD của trang trại 35

3.4.3 Đánh giá về doanh thu, lợi nhuận của trang trại 36

3.4.4 Những vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của trang trại 40

3.5 Tìm hiểu quy trình kỹ thuật, kỹ năng thông qua trải nghiệm thực tế 41

3.5.1 Những hoạt động trải nghiệm trại trang trại và kết quả đạt được 41

3.5.2 Những hạn chế trong hoạt động trải nghiệm tại trang trại và nguyên nhân 42 3.6 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 43

3.6.1 Chuẩn bị những điều kiện cần có cho phát triển trang trại 43

3.6.2 Yêu cầu cần có của một chủ trang trại 44

3.6.3 Kỹ thuật cần chú ý nắm vững khi phát triển trang trại 45

3.6.4 Quản lý tài chính, lao động 45

3.6.5 Thị trường đầu vào – đầu ra 45

3.7 Một số giải pháp đề xuất cho trang trại 47

3.7.1 Giải pháp về sản phẩm và thị trường 48

3.7.2 Giải pháp về phương thức sản xuất 48

3.7.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 48

Trang 10

3.7.4 Giải pháp về đất đai và cơ sở hạ tầng trang trại 49

3.7.5 Mở rộng và tăng cường các hình thức hợp tác 49

PHẦN 4KẾT LUẬN 50

4.1 Kết luận 50

4.2 Kiến nghị 51

4.2.1 Đối với các chủ trang trại 51

4.2.2 Đối với chính quyền địa phương 52

4.2.3 Đối với các công ty giống và thức ăn chăn nuôi 52

TÀI KIỆU THAM KHẢO 53

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình phát triển nông nghiệp, cần phải nghiên cứu các giải pháp, tìm những hướng đi mới cho hàng hóa nông sản Việt Nam Bởi lẽ, sản xuất quy mô nhỏ theo hướng hàng hóa giản đơn và thiếu liên kết như hiện nay

sẽ bất lợi trong cạnh tranh và gây thua thiệt, rủi ro cho người nông dân Phát triển kinh tế trang trại trong nông nghiệp đi cùng với việc đẩy mạnh liên doanh liên kết trong sản xuất hàng hóa sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cho trang trại

Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới

Sau khi các hộ chăn nuôi, các trang trại của xã Tân Khánh tập huấn về chăn nuôi và tìm đầu ra cho sản phẩm gà thịt Tân Khánh Để phát huy hiệu quả, quản lý, điều hành phục vụ tốt cho người chăn nuôi với mục đích xóa đói giảm nghèo, làm giàu từ chính những mảnh đất quê hương và xây dựng nông thôn mới Được sự nhất trí, ủng hộ tạo điều kiện của Đảng bộ và chính quyền của xã Tân Khánh, các hộ trang trại đã đoàn kết, thống nhất thành lập Hợp tác

xã Đông Thịnh vào tháng 10 năm 2017 HTX Đông Thịnh thuộc địa bàn xã Tân Khánh có tổng diện tích đất đai trồng rừng và trang trại là 15 ha, trong đó

có 7000 mét vuông (m2) là chuồng trại có 12 thành viên tự nguyên tham gia thành lập trong có đó trang trại của gia đình ông Nguyễn Văn Tuyên

Tuy nhiên, tại nhiều trang trại các khâu tổ chức, quản lý hoạt động còn

có những hạn chế, vấn đề về đầu tư, xử lý môi trường còn chưa đảm bảo, rủi

ro từ biến động thị trường như giá cả, nhu cầu tiêu thụ,… và dịch bệnh vẫn xảy ra Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là đưa ra những giải pháp cụ thể, phù

Trang 12

hợp với điều kiện thực tiễn địa phương để phát tiển mô hình chăn nuôi quy

mô trang trại một cách hiệu quả và bền vững Thực tế hiện nay, bên cạnh những trang trại thành công thì vẫn còn rất nhiều các trang trại thất bại, phá sản Hầu hết các trang trại nông nghiệp phát triển từ kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý và khả năng hạch toán kinh doanh hạn chế nên chi phí sản xuất

và rủi ro thường lớn Để có những thông tin chính xác về các trang trại nông nghiệp, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu trải nghiệm thực tế tại trang trại Đối với mỗi sinh viên, quá trình nghiên cứu học tập tại các trang trại là vô cùng cần thiết, nó sẽ giúp sinh viên gọt dũa những kiến thức lý luận đã học, học hỏi thêm những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất thực tế Đồng thời, việc cùng với chủ trại thảo luận, trao đổi tìm ra điểm hạn chế và đưa ra những hướng khắc phục cho việc phát triển hiệu quả và bền vững của trang trại là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “TÌM HIỂU

HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRANG TRẠI ÔNG NGUYỄN VĂN TUYÊN, XÃ TÂN KHÁNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

- Học hỏi được phương pháp nhận diện những vấn đề tồn tại trong sản xuất kinh doanh trang trại, xác định nguyên nhân và cách giải quyết của chủ trang trại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân mình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn

- Nắm bắt được các thông tin về quá trình hình thành, phát triển và tổ chức sản xuất của trang trại chăn nuôi ga thịt của ông Nguyễn Văn Tuyên, xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, thành phố Thái Nguyên

- Phân tích đánh giá được thực trạng các nguồn lực sản xuất phục vụ cho việc tổ chức thực hiện sản xuất của trang trại

- Học hỏi được các kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi và phòng chữa bệnh trên gà trong chăn nuôi gà thịt tại trang trại

- Phân tích đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, qua đó học hỏi và rèn luyện được kỹ năng hoạch toán kinh tế từ thực tế hoạt động của trang trại

1.2.2.2 Về thái độ

- Tích cực trao đổi với chủ trại về xây dựng, tổ chức quản lý, hoạch toán kinh tế và những kĩ thuật trong chăn nuôi trang trại

- Làm việc đùng giờ, hoàn thành công việc được giao, chính xác, và kịp thời

- Có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công việc, làm việc chăm chỉ không ngại khó, ngại khổ

- Chủ động lằng nghe, học hỏi, ghi chép lại những kiến thức thực tiễn liên quan đến công việc và đời sống từ mọi người xung quanh

- Sẵn sàng giúp đỡ mọi người trong trang trại hoàn thành công việc chung

1.2.2.3 Về kỹ năng sống

- Sống vui vẻ, hòa đồng với mọi người xung quanh trong trang trại, cũng như mọi người tại địa phương

Trang 14

- Giao tiếp ứng xử nhã nhặn, lịch sự với mọi người, luôn giữ thái độ thành thật, khiêm tốn

- Biết lắng nghe, học hỏi và hoàn thiện bản than từ những lời góp ý, phê bình từ mọi người xung quanh

- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, bền vững với chủ trang tại và mọi người xung quanh

- Tìm hiểu và đánh giá quá trình chuẩn bị, xây dựng và phát triển các

nguồn lực cần thiết cho sản xuất kinh doanh trang trại nuôi gà

Trang 15

- Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm

- Đánh giá mô hình tổ chức của trang trại để làm rõ được những ưu

điểm và hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của trang trại

- Nghiên cứu học tập kỹ thuật, kinh nghiệm chăn nuôi gà và cách

phòng chữa bệnh cho gà từ thực tế tại trang trại

- Đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho

mô hình trang trại chăn nuôi gà thịt nghiên cứu

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên thông qua quan sát, điều tra, phỏng vấn tại trang trại chăn nuôi

Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại:

+ Thông tin chung về trang trại như: Họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất

+ Tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành trang trại, những kết quả

đã đạt được và những tồn tại, khó khăn gặp phải qua các năm

+ Những thông tin về đầu tư, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: Chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị

Trang 16

+ Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại

- Phương pháp quan sát:

+ Quan sát vị trí, địa thế của trang trại, các bố trí xây dựng, quy mô chuồng trại, kiểu kiến trúc trang trại, các hạng mục công trình phụ trợ và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của trang trại

+ Quan sát trực tiếp các hoạt động của trang trại, kết hợp với thực hành, học hỏi trao đổi với chủ trại, những người lao động trong trại: hoạt động úm gà, làm vắc-xin cho gà, vệ sinh sát trùng chuồng trại, cho ăn uống, phòng dịch và chữa bệnh cho đàn gà,…

+ Quan sát cách chủ trang trại đàm phán, đưa ra quyết định khi mua giống, thức ăn, thuốc thú y, trang thiết bị,…và khi giao dịch xuất bán gà

- Phương pháp tham gia trực tiếp vào sản xuất:

+ Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của trang trại như: vệ sinh chuồng nuôi, úm già, chăm sóc gà, phòng bệnh cho đàn gà, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được những thuận lời, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại

- Phương pháp thảo luận:

+ Cùng với chủ trang trại thảo luận về những khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình sản xuất, kinh doanh như: vốn, giống, cám , thuốc thú ý, lao động, kĩ thuật, chính sách hỗ trợ của nhà nước qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tổ chức sản xuất của trang trại trong những năm tới tốt hơn

1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

- Những thông tin, số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lý và tính toán kĩ càng Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc đánh giá, phân tích để

có kết quả của khóa luận

* Phương pháp phân tích thông tin

Trang 17

- Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được sau khi được rà soát, kiểm tra, loại bỏ thông tin không chính xác sẽ được tính toán, phân tích hiệu quả, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại (chi phí sản xuất, vốn, lao động, quản lý) Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại, từ đó phân tích được hoạt động thực tế của trang trại qua các năm làm cơ sở định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển kinh tế của trang trại

* Phương pháp phân tích SWOT

- Thông qua các số liệu thu thập được từ số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp, phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức còn

tồn tại mà trang trại gặp phải trong qua trình sản xuất kinh doanh

* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng:

+ Khấu hao tài sản cố định hằng năm: Là phần giá trị tài sản cố định

bị hao mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hằng năm phải được trích ra

để tính vào chi phí sản xuất hằng năm Công thức:

Mức trích khấu hao hằng năm = Nguyên giá tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao

+ Khấu hao tài sản cố định cho một lứa gà: Đây là phần giá trị tài sản

cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích ra

để tính vào chi phí sản xuất của một lứa gà Công thức:

Mức trích khấu hao cho một lứa gà = Mức trích khấu hao hằng năm

Số lứa gà trong một năm

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 20/02/2019 – 20/05/2019

- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà của ông Nguyễn Văn Tuyên trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại

2.1.1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại

- Khái niệm trang trại:

+ Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người độc lập Sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng vơi phương thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ để tạo ra các

loại sản phẩm hàng hóa phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường

- Khái niệm kinh tế trang trại:

+ Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế

trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm

mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ

nông, lâm, thủy sản” [3]

- Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi:

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm…

Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các

trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau

Trang 19

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị

trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh

tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu

tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước

2.1.2 Tiêu trí xác định trang trại

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT - BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại [4] Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:

* Ðối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp

- Có diện tích trên mức hạn điền tối thiểu

+ 3,1 ha đối với vùng Ðông Nam Bộ và Ðồng bằng Sông Cửu Long

+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

* Đối với cơ sở chăn nuôi

- Giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên

* Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp

- Diện tích tối thiểu là 31 ha

Trang 20

- Giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt từ 500 triệu/năm trở lên

2.1.3 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

- Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng

hoá với quy mô lớn

- Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản

xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

- Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài

sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với pháy triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

Trong nhưng năm gần đây, sự phát triển của kinh tế trang trại đã có những tác động tích cự tới sự phát triển của kinh tế nông nghiệp nông thôn Kinh tế trang trại đã dần khẳng định vai trò và vị thế quan trọng của mình trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp hiện nay và trong các giai đoạn tiếp theo

Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn Sự phát triển của kinh

tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung

Kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản xuất hàng hóa, tạo

ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế biến nông

Trang 21

sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún, nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường

Kinh tế trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả năng áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Ngoài ra, kinh tế trang trại còn tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nguồn lao động, nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương

Về mặt kinh tế: Kinh tế trang trại đã tạo ra bước chuyển biến về giá trị

sản phẩm hàng hóa và thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế

hộ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hoang hóa cao, khắc phục tình trạng sản xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên môn hóa, tập trung hàng hóa và thâm canh cao Mặt khác qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn, góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có điều kiện bao giờ cũng đi liền với việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các loại nguồn lực trong nông nghiệp nông thôn so với kinh tế nông hộ

Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại có ý nghĩa quan trọng làm

tăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm tăng thêm thu nhập cho người lao động Mặt khác phát triển kinh tế trang trại còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn và tạo tấm gương cho các hộ nông dân về cách tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh … do đó phát triển kinh

tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn đề xã hội và đổi mới

bộ mặt xã hội nông thôn nước ta

Trang 22

Về mặt môi trường: Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết

thực và lâu dài của mình mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý

và quan tâm bảo vệ các yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm không gian sinh thái trang trại và sau nữa là trong phạm vi từng vùng

2.2 Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại

2.2.1 Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại

Cùng với sự phát triển của mình, các trang trại đã nhận được nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển như các chính sách về vốn, đất đai, khoa học kĩ thuật, nguồn nhân lực, thị trường,… Các chính sách đã có nhưng tác động tích cực tới sự hình thành và phát triển của kinh tế trang trại

Ngày 28/08/2015, Bộ NN & PTNT đã soạn thảo và trình Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại [2] Tại điều 3 của dự thảo 2 nêu ra các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại như sau:

1 Chính sách hỗ trợ thành lập khu trang trại

Tùy theo điều kiện của địa phương, Uỷ ban nhân dân xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự án, báo cáo

dự án lên Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương

2 Chính sách hỗ trợ về đất đai

Chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho thuê đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại Mức hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại

Trang 23

3 Chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại Mức hỗ trợ tối đa không quá 2,0 tỷ đồng/trang trại

4 Chính sách hỗ trợ nhân lực kỹ thuật

Chủ trang trại được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh Mức hỗ trợ không quá 100,0 triệu/trang trại/ 02 năm đầu

5 Hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận

và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc quy trình thực hành nông nghiệp tốt khác đối với từng trang trại hoặc hợp tác xã của các chủ trang trại

6 Hỗ trợ xúc tiến thương mại

Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang trại Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại

7 Chính sách khác

+ Trang trại trồng rừng sản xuất được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần chi phí cấp giấy chứng chỉ rừng bền vững, với mức 200.000 đồng/ha nếu trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn

+ Trang trại nuôi trồng thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần đến 30% kinh phí xây dựng các hạng mục công trình xử lý nước thải, ao lắng Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/trang trại; Hỗ trợ 50% chi phí lồng bè của trang trại nuôi thủy sản trên biển

Trang 24

Ủy ban nhân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương ban

hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn

Nhà nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại

2.2.2 Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam

Khu vực nông nghiệp ở nước ta hiện nay có gần 11 triệu hộ nông dân, chủ yếu sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, giá trị sản xuất thấp và có nhiều rủi ro Tuy nhiên trong số đó có số hộ nông dân tổ chức phát triển sản xuất với quy mô lớn hơn theo hướng sản xuất tập trung, áp dụng khoa học công nghệ và mang lại giá trị kinh tế cao, ít rủi ro hơn Đây chính là các hộ gia đình, cá nhân phát triển theo hướng kinh tế trang trại Trong thực tiễn sản xuất, các mô hình kinh tế trang trại làm ăn có hiệu quả, đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp của đất nước Do đó Đảng và Nhà nước có chủ trương khuyến khích, thúc đẩy phát triển mạnh kinh tế trang trại trong trong thời gian tới [4]

Theo báo cáo của các địa phương, trên địa bàn cả nước hiện có khoảng 29.500 trang trại Trong đó, có 8.800 trang trại trồng trọt (chiếm 29,83%), 10.974 trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20%), 430 trang trại lâm nghiệp (chiếm 1,46%), 5.268 trang trại thủy sản (chiếm 17,86%) và 4.028 trang trại tổng hợp (chiếm 13,66%) Số lượng trang trại đã tăng 9.433 trang trại so với năm 2011 Tuy nhiên các địa phương mới chỉ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho 6.247 trang trại

Các trang trại phân bố nhiều ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (6.911 trang trại, chiếm 30%) chủ yếu sản xuất thủy sản và trái cây; Đông Nam Bộ (6.115 trang trại, chiếm 21%) chủ yếu là chăn nuôi; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (5.693 trang trại, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổng hợp; Đồng bằng Sông Hồng (5.775 trang trại, chiếm 19,5%) chủ yếu là chăn nuôi; Trung du và miền núi phía Bắc (2.063 trang trại, chiếm 7%) chủ yếu là chăn nuôi và lâm nghiệp

Trang 25

Quy mô diện tích đất bình quân của các trang trại hiện nay về trồng trọt là

12 ha/trang trại; chăn nuôi là 2 ha/trang trại; tổng hợp là 8 ha/trang trại; lâm nghiệp là 33 ha/trang trại; thủy sản là 6 ha/trang trại Trong quá trình tổ chức sản xuất cho thấy một số trang trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy mô diện tích lớn, đặc biệt có trang trại có tới trên 100 ha Nhiều trang trại đã áp dụng tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất như sản xuất an toàn, sản xuất sạch, công nghệ cao, nên tạo

ra năng suất và chất lượng cao và hiệu quả kinh tế Theo báo cáo của các địa phương, thu nhập bình quân của trang trại đạt 02 tỷ đồng/năm, đã tạo thêm công

ăn việc làm cho lao động ở địa phương, mỗi trang trại bình quân giải quyết được khoảng 8 lao động, có nhiều trang trại thu hút được hàng trăm lao động

Có thể khẳng định kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến của kinh tế hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần

có chính sách phát triển.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn những hạn chế:

Về quy mô và số lượng: Số lượng trang trại hiện nay tăng chậm và phân bố không đều giữa các vùng trong cả nước Khu vực Trung du miền núi phía Bắc là nơi có diện tích đất đai rộng nhưng số lượng trang trại ít, trong khi

đó khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ lại tập trung nhiều trang trại thì quy mô diện tích lại thấp, việc phân bố này cũng không đồng đều ở các vùng và các lĩnh vực

Về giá trị sản xuất: Mặc dù giá trị sản xuất hàng hóa bình quân một trang trại tương đối lớn (trung bình 02tỷ đồng/trang trại) nhưng số có thu nhập cao chỉ tập trung ở một số loại hình trang trại chăn nuôi, thủy sản còn các loại hình trang trại trồng trọt, lâm nghiệp, kinh doanh tổng hợp giá trị sản xuất thấp, do chất lượng sản phẩm chưa cao, sản phẩm bán ra chủ yếu dưới dạng thô hoặc tươi sống, chưa qua chế biến nên giá bán thấp, sức cạnh tranh yếu, nhiều chủ trang trại chưa nắm bắt được nhu cầu thị trường nên sản xuất thụ động

Trang 26

Về khoa học công nghệ: Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến bảo quản còn hạn chế mới chỉ tập trung ở một số lĩnh vực và khu vực nhất định

Sản xuất của các trang trại chưa thật sự bền vững, phần lớn chất lượng sản phẩm chưa được quản lý chặt chẽ Ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải không được xử lý Quy mô sản xuất càng lớn nguy cơ ô nhiễm càng tăng, nhất là đối với các trang trại chăn nuôi và thủy sản

Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại chủ yếu là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuật nên khả năng quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết tiêu thụ nông sản còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế Lực lượng lao động của các trang trại chưa được đào tạo nghề cơ bản lao động chưa được đào tạo nghề, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn

2.3 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu

có ảnh hưởng đến phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại nghiên cứu

2.3.1 Những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan

Xã Tân Khánh nằm trong huyện Phú Bình thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Xã Tân Khánh có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của miền Bắc, với 4 mùa rõ rệt trong năm: Xuân - Hạ - Thu – Đông và đây là điều kiện thuận lợi để phát huy hết các tiềm năng phát triển kinh tế

Trang trại chăn nuôi gà thịt của ông Nguyễn Văn Tuyên nằm ở Xã Tân Khánh có địa thế bằng phẳng, diện tích đất rộng, phía trước giáp với đường giao thông nhỏ đi lại của người dân, bên trong trang trại có một ao nước to, phía sau là vườn đất trồng cây lớn, thoáng đãng, rất thuận lợi cho việc phát triển mô hình trang trại gà quy mô lớn

Trang 27

2.3.2 Kết luận về những điều kiện có ảnh hưởng đến phát triển và hoạt động SXKD của trang trại nghiên cứu

Những điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội kể trên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi gà thịt của ông Nguyễn Văn Tuyên

Với vị trí địa lý thuận lợi của địa phương nơi trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên đang sản xuất, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, với địa thế bằng phẳng, không gian thoáng mát, đường giao thông thuận lợi, gần thành phố nên rất phù hợp cho việc chăn nuôi gà, nhập gà giống, thuốc thú ý, thức ăn,…Cũng như xuất bán gà cho các địa bàn lân cận

Tuy nhiên, với việc trang trại nằm gần đường giao thông xe cộ đi lại nhiều nên áp lực về tiếng ồn, khả năng lây nhiễm bệnh tật cho đàn gà cũng cao hơn

Trang 28

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển trang trại chăn nuôi gà của ông Nguyễn Văn Tuyên

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trang trại

Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ gà thịt tại địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, thành phố Thái Nguyên và các vùng lân cận Năm 2012, ông Nguyễn Văn Tuyên đã xin và được sự đồng ý từ UBND xã Tân Khánh

và UBND huyện Phú Bình cho phép và tạo những điều kiện thuận lợi nhất

để xây dựng và tham gia vào sản xuất kinh doanh theo mô hình tổ chức sản xuất trang trại Với kinh nghiệm nuôi gà lâu năm thì đến năm 2017 ông Nguyễn Văn Tuyên cùng các hộ chăn nuôi chính thức xin ý kiến thành lập HTX gà Đông Thịnh Sau khi được sự cấp phép, gia đình ông Nguyễn Văn Tuyên đã tiến hành xây dựng trang trại với tổng diện tích 1.500 m2 Trang trại được xây dựng trên khu đất của gia đình, đã được cấp quyền sử dụng đất, nằm cách xa khu dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ảnh hưởng tới cộng đồng người dân xung quanh Khu đất xây dựng trang trại trước đây là vườn tạp đem lại hiệu quả kinh tế không cao Trang trại được xây dựng hoàn chỉnh với các công trình phụ trợ như nhà kho, bể trữ nước, đảm bảo các yếu tố sạch sẽ khô ráo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa

hè giúp hạn chế tối đa các bệnh lên quan đến đường hô hấp ở gà Cách ly tốt với môi trường xung quanh để tranh lây lan bệnh dịch và tạo thuận lời cho người lao động chăm sóc đàn gà được tốt nhất

Trước đó, vào năm 2012 thì gia đình sử dụng đất tại trang trại chăn nuôi cá, vịt giống và chăn nuôi lợn nhưng không đạt hiệu quả như mong muốn

Trang 29

Hiện nay, ông Nguyễn Văn Tuyên giữ chức vụ Phó giám đốc HTX gà Đông Thịnh

Trang trại gà của ông Nguyễn Văn Tuyên thuộc những trang trại lớn trong HTX gà Đông Thịnh với số vốn đầu tư tính đến nay hơn 500 triệu đồng

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn tồn tại trong quá trình xây dụng và phát triển trang trại

* Những thuận lợi

- Về điều kiện tự nhiên, gần đường giao thông thuận lợi cho việc di chuyển, giao thương mua bán các nguyên vật liệu xây dựng, trang thiết bị phụ trợ phục vụ chăn nuôi Có quỹ đất rộng, địa thế bằng phẳng, phía sau là vườn cây trồng, phù hợp để xây dựng và phát triển trang trại Có khí hậu

nhiệt đới gió mùa, thích hợp để chăn nuôi gà thương phẩm

- Về con người, chủ trại có ý chí làm giàu, tích cực học hỏi kiến thức

và kinh nghiệm chăn nuôi, kỹ thuật về xây dựng, quản lý trang trại, có nhiều

kỹ năng chăn nuôi gà sau nhiều năm chăn nuôi Những lao động trong trang trại đều được chủ trang trại hướng dẫn, chỉ bảo tận tình các kiến thức và chia

sẻ những kinh nghiệm chăn nuôi Ngay từ khi xây dựng, trang trại đã áp dụng khoa học – kĩ thuật vào trong chăn nuôi như trần chống nóng, máng

uống tự động, máng ăn treo,…

- Về địa phương, UBND xã Tân Khánh và UBND huyện Phú Bình đã tạo điều kiện thuận lợi để cho gia đinh ông Nguyễn Văn Tuyên xây dựng và

phát triển trang trại

- Được sự hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi của các cán bộ từ các đơn vị cung

cấp đầu vào về con giống, thức ăn, thuốc thú y và trang thiết bị chăn nuôi

* Những khó khăn

Trang 30

- Gần đường giao thông, nhiều xe qua lại nên khả năng lây nhiễm bệnh dịch từ bên ngoài vào cao, gây khó khăn trong việc phòng chống bệnh dịch với gà

- Thời tiết có mùa đông lạnh mưa ẩm nhiều gây nhiều khó khăn trong quá trình chăn nuôi, phòng bệnh cho gà và ảnh hưởng ít nhiều tới tốc độ sinh trưởng của đàn gà

- Ngoài chủ trang trại, những lao động của trang trại mới tham gia vào chăn nuôi chưa lâu nên chưa có nhiều kinh nghiệm, kiến thức về xây dựng trang trại, kỹ thuật trong chăn nuôi gà nên chưa có sự chủ động trong quá trình chăn nuôi, làm vacxin, phòng bệnh cho gà

- Thiếu sự liên kết giữa các trang trại gà với nhau trong quá trình chăn nuôi

3.1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển trang trại nuôi gà của ông Nguyễn Văn Tuyên

Trước khi xây dựng trang trại cần phải thiết lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn trong việc đầu tư xây dựng trang trại, đảm bảo chi phí xây dựng trang trại là tối ưu nhất và có lợi cho chủ trang trại

Cần tìm hiểu, học hỏi và đi tham khảo trước các mô hình trang trại đã thành công, từ đó chọn lọc ra các kiến thức phù hợp để áp dụng cho việc xây dựng và phát triển trang trại của mình, hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra

Phải có kế hoạch sản xuất, kiểm tra công việc một cách tuần tự tránh các thao tác rườm rà, tốn thời gian

Đầu tư thích đáng và phù hợp vào trang thiết bị phục vụ chăn nuôi để nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm

Cần tham gia liên kết với các đơn vị cung cấp giống, cám, thuốc thú ý,… để đảm bảo chất lượng các yếu tố đầu vào cũng như các chính sách hỗ trợ từ phía đối tác

3.2 Đánh giá các yếu tố nguồn lực của trang trại

3.2.1 Lao động

Trang 31

Lao động là nguồn lực cơ sở của các hộ/trang trại Xác định lao động của các trang trại cần chú ý đến tay nghề lao động, trình độ lao động, đặc biệt là lao động tiềm năng, tức những người đang học nghề, hoặc chưa đến tuổi lao động còn đang đi học…

Bảng 3.1: Đánh giá nguồn lực lao động hiện tại của trang trại

STT Họ và tên Độ

tuổi

Học vấn

Trình độ chuyên

môn

Số năm kinh nghiệm

( Tổng hợp số liệu điều tra khảo sát năm 2019)

Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy hiện trạng sử dụng lao động của trang trại là hợp lý Trong đó có hai lao động chính và là chủ của trang trại là ông Nguyễn Văn Tuyên và bà Nguyễn Thu Hà có kĩ thuật chăn nuôi lâu năm chuyên giám sát định hướng cho sự phát triển của trang trại về các hoạt động kinh tế, chi tiêu trong gia đình và là người theo dõi trực tiếp hoạt động và phân công lao động chăm sóc gà

Nhu cầu lao động của trang trại: Do chủ trang trại đang chuyển đần sang tập trung chăn nuôi và tiêu thụ gà thương phẩm nên tạm thời không có

ý định mở rộng quy mô sản xuất, hay chuyển đổi vật nuôi khác mà chỉ duy trì như vậy Ngoài ra, trang trại cũng đã và đang thử nghiệm chăn nuôi gà đồi

để phục vụ cho kế hoạch sắp tới phát triển kế hoạch chăn nuôi giai đoạn 2018-2020

Trang 32

Các nguồn lao động tiềm năng của trang trại: Sinh viên thực tập, nông dân trong thời gian nông nhàn

3.2.2 Đất đai

Trang trại có địa hình khá cao, địa thế bằng phẳng đặc trưng vùng nông thôn của xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Trang trại có giếng khoan và

ao đã được đào rộng đảm bảo nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

Đánh giá thực thực trạng sử dụng đất đai của gia đình ta có bảng và

sơ đồ dưới đây:

Bảng 3.2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất của trang trại

STT Loại đất

Diện tích (m2)

- 50 m2 diện tích làm sân trước

- 160 m2 diện tích làm vườn

- Giữ nguyên hiện trạng sử dụng

3 Đất nông

- Là diện tích trồng cây nông nghiệp, đang được cho thuê

- Tiếp tục cho thuê trong thời gian tới

(Tổng hợp số liệu điều tra khảo sát năm 2019)

Trang 33

Sơ đồ sử dụng đất của trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên:

Hình 3.1: Sơ đồ sử dụng đất của trang trại ông Nguyễn Văn Tuyên

Quỹ đất của trang trại được sử dụng một cách hợp lý để có thể sử dụng hiểu quả toàn bộ diện tích hiện có: diện tích nhà trại và bãi thả gà được được xây dựng xen lẫn với vườn cây vừa tạo bóng mát cho gà, đồng thời che chắn lượng bụi xuất ra từ trại gà Tuy nhiên, việc sử dụng triệt để quỹ đất hiện có cũng gây ra nhiều vấn đề bất cập như việc trang trại quá gần khu vực nhà ở khiến môi trường sống của con người bị ảnh hưởng Việc bãi thả gà xen lẫn với vườn cây lâu năm cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus trú ngụ phát triển đễ lây bệnh từ lứa này qua lứa khác, làm tăng chí phí chăn nuôi

3.2.3 Tiền vốn và các trang thiết bị phục vụ SXKD

Thực trạng về vốn phục vụ SXKD của trang trại hiện tại vẫn đủ duy trì sản xuất

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w