+Không khí trong lành giúp các em nghỉ ngơi tốt sau khi làm việc mệt mỏi, do đó các em thấy môi trường và sức khỏe có mối quan hệ lẫn nhau; phải biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình[r]
Trang 1TUẦN 9 Ngày
HAI
17– 10
Tiếng Việt 75-76 Bài ; uôi - ươi
Đạo Đức 9 Lễ phép với anh chị , nhường nhịn
em nhỏ ( t1 ) (KNS)
Ôn luyên TV
BA
18 - 10
Tiếng Việt 77-78 Bài : ay – â - ây
ngơi(KNS-BVMT) Ôn luyện TV
PĐ + BD TV Ôn luyện Toan
TƯ
19 - 10
Tiếng Việt 79-80 Oân tập
Thủ Công 9 Xé , dán hình cây đơn giản ( t2 ) Ôn luyệnToán
BD +P Đ Toan Ôn luyện TV
NĂM
20 - 10
Ôn luyện TV
P Đ + BD TV Ôn luyệnToán
SÁU
21 - 10
Tiếng Việt 7-8 Tập viết :xưa kia,mùa dưa,ngà
voi,
Sinh hoạt lớp 9 Chủ đề : Người học sinh tốt Ôn luyệnToán
P Đ+BD Toan Ôn luyện TV
Trang 2Thứ hai, ngày 17 áng 10 năm 2011
Môn: Tiếng Việt Tiết: 75- 76 Bài: uôi- ươi
A/Mục tiêu:
- Đọc được uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi; từ và câu ứng dụng
-Viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi
-Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
B/ Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: uôi
-GV yêu cầu HS ghép tiếng chuối
-GV cho HS xem tranh rút từ: nải chuối
*Dạy vần ươi tương tự
3/Viết bảng con:
-GV viết mẫu, nêu cách viết
-GV nhận xét
4/Đọc tiếng ứng dụng:
-GV ghi bảng
tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
-GV giải thích từ, đọc mẫu
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS viết, đọc: đồi núi, gửi thư, vui vẻ
HS đọc câu ứng dụng
HS phát âm (CN- ĐT), phân tích uôi
HS cài uôi, đọc(CN-ĐT)
HS ghép, đánh vần, đọc trơn
Phân tích tiếng
HS đọc(CN-ĐT)
HS đọc: uôi- chuối- nải chuối
So sánh: uôi- ươi Đọc tổng hợp: uôi- chuối- nải chuối ươi- bưởi- múi bưởi
HS viết bảng con
HS tìm và gạch chân tiếng có âm vừa học
HS đánh vần, đọc trơn tiếng
HS đọc từ
HS đọc lại
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi HS đọc lại bài
TIẾT 2 I/Bài cũ: Tiết 1 học bài gì?
-GV nhận xét
II/Dạy học bài mới:
a/ Luyện đọc:
* Đọc lại bài ở tiết 1
-GV sửa lỗi phát âm
* Đọc câu ứng dụng
-GV viết câu ứng dụng
Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ
-GV nhận xét, đọc mẫu
b/ Luyện viết:
HS đọc lại tiết 1
HS lần lượt đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
HS nhận xét tranh
HS tìm tiếng có âm mới học
Đánh vần, đọc trơn tiếng HS đọc câu
HS đọc lại câu
Trang 3-GV hướng dẫn HS viết từng dịng.
-Thu tập chấm, nhận xét
c/ Luyện nĩi: GV viết chủ đề
-GV luyện nĩi cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Trong tranh vẽ gì?
Trong 3 loại quả em thích ăn quả nào?
Nhà em cĩ vườn khơng? Trồng cây gì?
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dị: Đọc lại bài Xem bài 36.
HS viết vào vở tập viết
HS đọc chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
HS trả lời câu hỏi
uơi, ươi, nải chuối, múi bưởi HS đọc lại bài
HS thi tìm tiếng cĩ vần vừa học
MĨ THUẬT
GV chuyên trách dạy
***********************
**********************
THỂ DỤC
GV chuyên trách dạy
********************
Mơn: Đạo đức Tiết: 9 Bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ (tiết 1) (KNS)
A/Mục tiêu:
-Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
-Yêu quý anh chị em trong gia đình
-Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày
*KNS: KN giao tiếpứng xử với anh chị em trong gia đình
KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị , nhường nhịn em nhỏ
B / Phương tiện dạy học:
-Vở bài tập Đạo đức; bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
C/Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gia đình em (T2)
- Buổi chiều về có ai đón em không ?
- Khi về tới nhà em có cơm để ăn không ?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a/
Khám phá:
- Đối với anh chị lớn hơn em phải làm như thế
nào?
- Còn đối với em nhỏ em có thái độ ra sao ?
b/Kết nối:
Hoạt động 1:
MT: Anh chị em trong gia đình phải thương yêu
- Hát
- Học sinh nêu hoàn cảnh gia đình mình
- Học sinh nêu
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Học sinh trình bày
Trang 4và hoà thuận với nhau
KN giao tiếpứng xử với anh chị em trong gia
đình
- Cho học sinh lấy vở
- Quan sát và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh ở sách giáo khoa trang 15
- Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm
ơn Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh
- Tranh 2: Hai chị em cùng chơi đồ hàng
Anh chị em trong gia đình phải thương yêu và
hoà thuận với nhau
Hoạt động 2:
- Quan sát tranh trong vở bài tập trang 16 và cho
biết tranh vẽ gì
- Theo em, bạn Lan có những cách giải quyết nào?
Giáo viên nhận xét và nêu cách ứng xử đúng
- Theo em, bạn Tùng có những cách giải quyết
nào?
Giáo viên nhận xét và nêu cách ứng xử đúng
- Nếu em là Lan, Tùng em sẽ chọn cách ứng xử
nào ?
-Tại sao em chọn cách giải quyết đó ?
+Kết luận: Cách ứng xử thứ 4 trong tình huống
là đáng khen, thể hiện chị thương em nhất, biết
nhường nhịn em nhỏ
c/Thực hành:
Gv cho hs nhìn nhận lại bản thân đã từng
nhường nhịn em nhỏ hoặc cĩ lễ phép với anh chị
chưa , kể lại cho cả lớp cùng nghe vài việc đã
làm
d/V
ận dụng:
- Thi đua: Tìm và đọc hoặc hát bài hát nói về tình
cảm anh chị em trong gia đình
- Nhận xét tiết học
- Nếu ở nhà em là bé nhất thì phải biết lễ phép và
thương yêu anh chi Nếu là anh chị, em phải
nhường nhịn và thương yêu em nhỏ
- Lớp trao đổi bổ sung
Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em thì được cô cho qùa
- Tranh 2: bạn tùng có 1 chiếc ôtô đồ chơi Nhưng em bé nhìn thấy và đòi mượn chơi
- Lan nhận quà rồi chai cho em
- Lan nhận quà rồi ăn 1 mình
- Tùng sẽ cho em bé mượn chơi -Tùng không cho em bé mượn -HS nêu
- Học sinh thi đua theo tổ
**********************
ƠN LUYỆN TIẾNG VIỆT
Bài: uơi- ươi
A/Mục tiêu: Rèn HS kỹ năng nối từ, điền tiếng, viết câu
B/Làm bài tập:
1/ Nối tiếng với vần:
Trang 5múi bưởi tươi cười cưới chuôi dao nải chuối cái lưỡi muỗi mười tuổi nguội cưỡi ngựa
Buổi trưa,mẹ đi phố về.Mẹ mua cho Bi chú ngựa gỗ.Chú ngựa có cái đuôi dài
Bi cưỡi ngu75aro62i cho ngựa phi.Chị Hà lè lưỡi:
-Ái chà chà! Bi cưỡi ngựa giỏi quá!
3/ Viết: Bi cưỡi ngưa cả buổi trưa
*GV thu vở chấm, nhận xét
Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2011
Môn: Tiếng Việt Tiết: 77- 78 Bài: ay- â- ây
A/Mục tiêu:
- Đọc được ay, â, ây, máy bay, nhảy dây; từ và câu ứng dụng
-Viết được: ay, â, ây, máy bay, nhảy dây
-Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe
B/ Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: ay
-GV yêu cầu HS ghép tiếng bay
-GV cho HS xem tranh rút từ: máy bay
-GV viết, phát âm:â
*Dạy vần ây tương tự
3/Viết bảng con:
-GV viết mẫu, nêu cách viết
-GV yêu cầu HS lấy bảng con
HS viết, đọc: nải chuối, múi bưởi, tuổi thơ
HS đọc câu ứng dụng
HS phát âm (CN- ĐT), phân tích ay
HS cài ay, đọc(CN-ĐT)
HS ghép, đánh vần, đọc trơn
Phân tích tiếng
HS đọc(CN-ĐT)
HS đọc: ay- bay- máy bay
HS phát âm
HS cài â, đọc (CN- ĐT)
So sánh: ay- ây Đọc tổng hợp: ay- bay- máy bay â- ây- dây- nhảy dây
HS viết bảng con
ươi uôi
Trang 6-GV nhận xét.
4/Đọc tiếng ứng dụng:
-GV ghi bảng
tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
-GV giải thích từ, đọc mẫu
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS tìm và gạch chân tiếng có âm vừa học
HS đánh vần, đọc trơn tiếng
HS đọc từ
HS đọc lại
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi HS đọc lại bài
TIẾT 2 I/Bài cũ: Tiết 1 học bài gì?
-GV nhận xét
II/Dạy học bài mới:
a/ Luyện đọc:
* Đọc lại bài ở tiết 1
-GV sửa lỗi phát âm
* Đọc câu ứng dụng
-GV viết câu ứng dụng
Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ
-GV nhận xét, đọc mẫu
b/ Luyện viết:
-GV hướng dẫn HS viết từng dòng
-Thu tập chấm, nhận xét
c/ Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Trong tranh vẽ gì?
Trong 3 loại quả em thích ăn quả nào?
Nhà em có vườn không? Trồng cây gì?
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Đọc lại bài Xem bài 37.
HS đọc lại tiết 1
HS lần lượt đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
HS nhận xét tranh
HS tìm tiếng có âm mới học
Đánh vần, đọc trơn tiếng
HS đọc câu
HS viết vào vở tập viết
HS đọc chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
HS trả lời câu hỏi
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi HS đọc lại bài
HS thi tìm tiếng có vần vừa học
*****************
Môn: Toán Tiết: 33 Bài: Luyện tập
A/Mục tiêu:
-Biết phép cộng với số 0, thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi các số đã học
B/Đồ dùng dạy học: bộ thực hành
C/Các hoạt động dạy học:
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV đọc phép tính
0+1= 5+0= 0+3=
-GV nhận xét
II/Dạy học bài mới:
Số 0 trong phép cộng
1HS lên bảng làm.HS dưới lớp làm bảng con (đặt tính theo cột dọc) Nhận xét
Trang 7*HĐ1: Bài 1: Tính
-GV hỏi từng phép tính
0+1= 0+2= 0+3= 0+4=
1+1= 1+2= 1+3= 1+4=
2+1= 2+2= 2+3=
3+1= 3+2=
4+1=
-GV giới thiệu bảng cộng trong phạm vi 4 và
yêu cầu HS học thuộc
*HĐ2: Bài 2: Tính:
1+2= 1+3= 1+4= 0+5=
2+1= 3+1= 4+1= 5+0=
-GV củng cố tính chất giao hoán của phép
cộng: khi đổi chỗ các số trong phép cộng kết
quả không thay đổi
*HĐ3: Bài 3: >, <, =
2…2+3 5…5+0 2+3…4+0
5…2+1 0+3…4 1+0…0+1
+HĐ4: Bài 4: Viết kết quả phép cộng (giảm
bảng 2)
-GV nêu yêu cầu GV hướng dẫn cách làm ở
bảng 1: vừa chỉ vừa hỏi
1+1= mấy?
-GV viết số 2 vào bảng và hỏi tiếp cho hết
bảng 1
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
-GV chia 3 đội, giơ phép tính cho từng nhóm
-Kết thúc trò chơi, đội nào có nhiều hoa là đội
thắng cuộc Nhận xét, tuyên dương
IV/ Dặn dò: Xem bài “Luyện tập chung”
HS nêu yêu cầu: tính HS làm vào sách
HS trả lời miệng Nhận xét
¿ ¿❑
❑
HS nêu yêu cầu: tính
HS làm vào sách.4HS thi đua sửa bài trên bảng Nhận xét, đọc lại
HS nêu yêu cầu: điền dấu vào chỗ chấm
HS nêu cách làm.3HS đại diện 3 tổ thi đua điền dấu Nhận xét, đọc lại
HS trả lời
1+1=2
Hs lần lượt trả lời cho hết bảng 1
HS thi đua làm bảng 3 vào sách Hs nêu kết quả, nhận xét
Luyện tập
HS giơ nhanh kết quả, nếu đúng được 1 bông hoa, nếu sai đội khác trả lời đúng thì đội đó được 1 bông hoa
*****************
Môn: Tự nhiên và xã hội
Tiết: 9 Bài: Hoạt động và nghỉ ngơi.
A/Mục tiêu:
-Kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích
-Biết tư thế ngồi học, đi đứng có lợi cho sức khỏe
-Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe; biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình; hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh (mức độ liên hệ)
B/Đồ dùng dạy học: tranh
C/Các hoạt động dạy học:
I/Bài cũ:GV nêu câu hỏi
+Tiết trước học bài gì?
+Tại sao chúng ta cần ăn, uống hằng ngày?
HS trả lời
Ăn uống hằng ngày
Trang 8+Ăn khi nào và uống khi nào?
-GV nhận xét
II/Dạy học bài mới:
*Khởi động: Trò chơi “Hướng dẫn giao thông”
-GV nêu cách chơi và làm mẫu:
+GV hô “đèn xanh” người chơi đưa 2 tay ra
trước và quay nhanh
+GV hô “đèn đỏ” người chơi sẽ dừng quay tay
+Ai thua bị phạt
-GV giới thiệu bài
*HĐ1: Thảo luận theo cặp.
-Gv chia nhóm và nêu yêu cầu: Hãy nói với bạn
tên các trò chơi và hoạt động mà em chơi hằng
ngày
-GV mời HS kể trước lớp
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Bạn nào nói cho cả lớp biết những hoạt động,
trò chơi vừa nêu có lợi (có hại) gì cho sức khỏe?
+Kết luận: GV kể tên một số hoạt động và trò
chơi có lợi cho sức khỏe và chú ý giữ an toàn
trong khi chơi
*HĐ2: Làm việc với SGK.
+Bước 1: GV chia nhóm 2 và nêu nhiệm vụ: Hãy
quan sát hình trang 20, 21và trả lời câu hỏi
Chỉ và nói tên các hoạt động trong từng hình
Nêu rõ hình nào vẽ cảnh vui chơi, hình nào vẽ
cảnh luyện tập thể dục thể thao, hình nào vẽ
cảnh nghỉ ngơi, thư giãn?
+Nêu tác dụng của từng hoạt động?
-GV quan sát, giúp dỡ
+Bước 2: GV chỉ định nhóm trả lời
+Kết luận:
Khi làm việc nhiều hoặc hoạt động quá sức, cơ
thể sẽ mệt mỏi, lúc đó cần nghỉ ngơi cho lại sức
Nếu không nghỉ ngơi đúng lúc sẽ có hại cho sức
khỏe
Có nhiều cách nghỉ ngơi: đi chơi hoặc thay đổi
hình thức hoạt động là nghỉ ngơi tích cực Nếu
nghỉ ngơi thư giãn đúng cách sẽ mau lại sức và
hoạt động tiếp đó sẽ tốt và có hiệu quả hơn
*HĐ3: Quan sát theo nhóm nhỏ.
+Bước 1: GV chia 4 nhóm, nêu yêu cầu:
Quan sát các tư thế trong hình 21
Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế?
+Bước 2: Gv mời đại diện nhóm trình bày
+Kết luận:
HS nghe phổ biến cách chơi HS chơi thử
HS chơi thật Bạn nào làm sai phải hát một bài
HS từng cặp cùng trao đổi, kể tên các hoạt động và trò chơi mà em chơi hằng ngày
HS xung phong kể trước lớp
HS thảo luận trả lời Nhận xét, bổ sung
HS quan sát tranh, trao đổi với nhau theo câu hỏi
HS nói lại những gì đã trao đổi trong nhóm Nhận xét, bổ sung
HS chia nhóm, thảo luận theo câu hỏi
Hs đại diện nhóm trình bày và diễn lại tư
Trang 9-GV nhắc nhở HS nên chú ý thực hiện các tư thế
đi, đứng, ngồi đúng
-Nhắn nhở HS cĩ những sai lệch về tư thế để HS
khắc phục
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
+Đi, đứng, ngồi như thế nào là đúng?
+Khơng khí trong lành giúp các em nghỉ ngơi tốt
sau khi làm việc mệt mỏi, do đĩ các em thấy mơi
trường và sức khỏe cĩ mối quan hệ lẫn nhau; phải
biết yêu quý, chăm sĩc cơ thể của mình
IV/ Dặn dị: Xem bài “Ơn tập”
thế đúng trong hình, sửa tư thế sai Nhận xét, bổ sung
Nêu những bạn nào cần học tập, những bạn nào nên tránh
Hoạt động và nghỉ ngơi
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
*Nối : Yêu cầu HS đọc –phân tích từ rồi nối từ với tranh thích hợp
1/Nối tiếng với vần:
cây bưởi cái cày
đi cấy lửa cháy chạy thi sợi dây thợ may mây cái tay xây nhà 2/ Đọc : Bố và mẹ:
Vừa ngủ dậy,bố đã đi cày.Bố là người lái máy cày giỏi.Độ mười giờ rưỡi,bố sẽ về
Mẹ thổi cơm cho hai chị em Mây rồi đi cấy.Quê Mây chưa cĩ máy cấy Vì vậy, mẹ phải cấy tay 2/Viết:
Vừa ngủ dậy ,bố đã đi cày
Gv chấm điểm-Nhận xét
PHỤ ĐẠO VÀ BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
1/Nối : Suối chảy bơi lội
Chú tư đi cày
Bầy cá qua khe đá
2/ Điền :
vây cá gà gáy
cây cối xây nhà
Gv chấm điểm-Nhận xét
***********************
ƠN LUYỆN TỐN
Bài: Luyện tập A/ Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hiện phép tính, so sánh số trong phạm vi 5
B/Làm bài tập:
1 Tính:
0+1= 0+2= 0+3= 0+4=
Trang 101+1= 1+2= 1+3= 1+4=
2+1= 2+2= 2+3=
3+1= 3+2=
4+1=
2/ Tính: 1+1+3= 2+2+1= 3+1+0=
2 >, <, =
2+2…5 5+0…5 3+1…1+3
2+2…3 0+4…4+1 4+0 4+1
4/Viết phép tính thích hợp:
Xem hình điền phép tính:
5/Đố vui: Nối số thích hợp với
4+ < 3+2 -GV thu vở bài tập chấm.Nhận xét
Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2011
Môn: Tiếng Việt Tiết: 79- 80 Bài: Ôn tập
A/Mục tiêu:
-Đọc được các vần có kết thúc bằng i, y; từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 32 đến bài 37
-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 32 đến bài 37
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Cây khế
B/Đồ dùng dạy học: tranh, bảng ôn
C/Các hoạt động dạy học:
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
+Tuần qua đã học những vần gì?
-GV ghi bảng, gắn bảng ôn
2/Ôn tập:
a/Các vần vừa học:
-GV chỉ âm, vần
b/Ghép âm thành vần:
-GV sửa lỗi phát âm
c/Đọc từ ngữ ứng dụng:
-GV viết từ
HS viết, đọc: máy bay, nhảy dây, cối xay
HS đọc câu ứng dụng
HS nêu các vần mới học
HS quan sát, bổ sung
HS đọc âm, vần
HS vừa chỉ chữ vừa đọc âm, vần
HS đọc các vần do các chữ ở cột dọc kết hợp chữ
ở dòng ngang
HS tìm tiếng có vần vừa ôn