xét trên vẫn đúng với 1 hiệu HS tự lấy ví dụ rồi nhận xét Tổng không chia hết cho 3 2 HS lên bảng viết dạng tổng quát cho mỗi trường hợp Chưa thể kết luận tổng có chia hết cho cho số đ[r]
Trang 1Tuần: 7
Tiết : 19 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG NS: 02/ 10/ 2011NG: 05/ 10/ 2011
I.MỤC TIÊU:
- KT: -HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
- KN : Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết hay không chia hết cho một số
mà không cần tính giá trị của tổng đó, biết sử dụng các kí hiệu chia hết hoặc không chia hết
- TĐ: -Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất nói trên.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Bảng phụ ghi các phần đóng khung và bảng nhóm
III CÁC B ƯỚC TIẾN HÀNH: C TI N HÀNH: ẾN HÀNH:
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
-Khi nào ta nói sốTN a chia hết cho số
TN b ≠0? Cho ví dụ ?
Khi nào số TN a k0chia hết cho số TN b
khác 0? Cho ví dụ ?
Hai HS lên bảng trả lời
Cả lớp làm nháp và nhận xét
- Số TN a chia hết cho số TN b ≠ 0 nếu có số TN k sao cho: a = b.k -Số TNa k0chia hết cho số TN b nếu
a = b.q + r (Với q, r là số TN và
0 < r < b)
* HĐ2: Quan hệ chia hết
GV: Giữ lại tổng quát và VD=>giới thiệu
kí hiệu
- Phát biểu định nghĩa quan hệ chia hết đã học
1/ Nhắc lại quan hệ chia hết: sgk
a chia hết cho b Khi có một số TN
k sao cho : a = b k
* Ký hiệu : “ ”
* HĐ3: Xây dựng tính chất 1
- Cho làm ?1
Qua các ví dụ trên em có nhận xét gì?
GV giới thiệu ký hiệu =>”
-Nếu có am; bm em dự đoán xem ta
suy ra được điều gì ?
-Tìm 3 số chia hết cho 3 ?
- Hãy xét hiệu 2 số (Tổng của 3 số)
Có chia hết cho 3 hay không?
- Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì?
-Và hãy viết tg quát của 2 nhận xét trên?
Ta cần chú ý điều kiện gì của a,b,c, m?
=> Chú ý sgk
- Phát biểu nội dung tính chất 1 ?
các tổng, hiệu sau có chia hết cho 11?
33+22+66; 88-55
HS đứng tại chỗ cho ví dụ
HS nhận xét
HS theo dõi suy ra a+bm
1 HS tìm 3 số chia hết cho 3
HS xét hiệu và tổng sau đó trả lời
HS nêu 2nhận xét :
2 HS lên viết tổng quát ĐK: a,b,c,m N và m ≠ 0
HS nêu t/c1 sgk
2 HS lên bảng trình bày
2 Tính chất a.Tính chất 1
* Tổng quát : am
bm => (a+b)m
* Chú ý: am
bm => (a-b)m (a b)
am
bm => (a+b+c)m cm (a,b,c,mN, m 0)
*Tính chất : SGK/34
* Ví dụ :a/ 33+22+66 11 vì
33 11, 2211 và 6611 b/ 88-55 11 vì
88 11 và 5511
* HĐ4: Xây dựng tính chất 2
Cho HS thảo luận ?2 (bảng phụ)
-Qua ví dụ hãy nêu nhận xét ?
-Từ đó dự đoán am, m M b =>
-Hãy xét:35-7có chia hết cho5 không?
Và 27-16 có chia hết cho 4 không?
Nh.xét trên đúng với 1 tổng có đúng với
1 hiệu không?
- Hãy lấy ví dụ tổng 3 số trong đó có 1 số
k0 chia hết cho 3, hai số còn lại chia hết
cho 3 Xét tổng đó có chia hết cho 3 k0?
- Hãy viết dạng tổng quát cho 2 trường
hợp trên ?
- Nếu tổng 3 số hạng, trong đó có 2 số
hạng k0chia hết cho 1 số nào đó, số còn
lại chia hết cho số đó thì tổng có chia hết
cho số đó không? Hãy lấy ví dụ
Vậy ta có kl gì khi tổng chỉ có một số
hạng k0 chia hết cho 1số nào đó, =>T/c2?
chia 2 nhóm , mỗi nhóm thảo luận 1 câu và nêu nhận xét =>
dự đoán
2 HS lên bảng.Cả lớp làm bài và nhận xét 35-7 5 ; 27-16 4
Nh xét trên vẫn đúng với 1 hiệu
HS tự lấy ví dụ rồi nhận xét Tổng không chia hết cho 3
2 HS lên bảng viết dạng tổng quát cho mỗi trường hợp Chưa thể kết luận tổng có chia hết cho cho số đó hay không
HS cho ví dụ Thì tổng k0 chia hết cho số đó
b Tính chất 2
* Tổng quát a m
b m => (a+b)m
(a,bN, m 0)
* Chú ý: am
bm => (a-b)m (a b) am
bm => (a+b+c)m cm
(a,b,c,m N, m 0)
* Tính chất 2: sgk/35
* Ví dụ : a/ 14+6+12 3 vì :
14 3 , 63 ,123 b/ 35-7 5 vì:
35 5 nhưng 7 5
Trang 2* HĐ5: Củng cố :
GV: Dựa vào t/c chia hết của một
tổng ,không cần tính tổng ta vẫn xác định
được tổng ( hiệu) có chia hết hay không
chia hết cho một số nào đó bằng cách xét
từng số hạng
Cho HS làm ? 3 sgk/35
HS thảo luận nhóm bài tập ?4 sgk/35
GV nhận xét bài của từng nhóm
HS lắng nghe và tiếp thu
Từng 2HS lên bảng một lượt trình bày bài làm
Các nhóm hoạt động nhóm cho các ví dụ khác nhau
? 3 - 80+ 16 8; 80 – 16 8
vì 80 8 và 16 8
- 80 +12 ٪ 8 và 80 – 12 ٪ 8
Vì 80 8 nhưng 12 ٪ 8
- 32 + 40 + 24 8 vì 32 8; 40 8
và 24 8
- 32 + 40 +12٪ 8 vì 32 8; 40 8 nhưng 12 ٪ 8
?4 HS cho ví dụ
* HĐ6: Hướng dẫn bài về nhà
- Học thuộc hai tính chất chia hét của một tổng
- Làm các bài tập 83,84,85,86 /SGK 35,36
Trang 3Tuần : 7
I/ MỤC TIÊU:
- KT : HS vận dụng thành thạo các tính chất chia chia hết của một tổng và một hiệu
- KN : HS nhận biết một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số
mà không cần tính giá trị của tổng, hiệu đó, sử dụng các kí hiệu M,
- TĐ: Rèn luyện tính chính xác khi giải bài toán
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm
III/ CÁC BUỚC TIẾN HÀNH:
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu t/c1, t/c chia hết của 1 tổng? Viết
tổng quát
- Phát biểu t/c2, t/c chia hết của một tổng?
Viết tổng quát
Không tính tổng, xét xem tổng sau có chia hết
cho 7 không ? Tại sao?
a/ 35 + 49 + 210 b/ 42 + 50 + 140
HS1 lên bảng phát biểu t/c1
và làm bài tập a )
HS2 lên bảng phát biểu t/c2
và làm bài tập b)
a) ( 35 + 49 + 210)M7
Vì 35 M7 ; 49 M7 ; 210 M7
b) 42 + 50 + 140 M 7
Vì 42 M7 ; 140 M7
nhưng 50 M 7
* HĐ2: Luyện tập
- Cho HS đọc nội dung bài 87 sgk/36
A = 12 + 14 + 16 + x với x Î N
Tìm x để A M2 ; A M 2
Nhận xét các số hạng đã biết của A?
Muốn A M2 thì x phải có điều kiện gì? Vì sao?
Tương tự với A M 2
Y/c HS lên bảng trình bày
- Bài tập 88 sgk/36 Y/c HS đọc đề Khi chia
số TN a cho 12 ta được số dư là 8 Hỏi a có
chia hết cho 4 không? Có chia hết cho 6
không?
Hãy viết a dưới dạng biểu thức của phép chia
có dư rồi giải thích ?
Y/c 1 HS lên bảng giải
- Bài tập 89 sgk/36
GV treo bảng phụ ghi đề bài
GV cho HS thảo luận trong bàn rồi lần lượt 4
đại diện đứng tại chỗ trả lời 4 câu hởi và giải
thích
- Bài tập 90 sgk/36 GV treo bảng phụ ghi đề
bài Cho HS trao đổi nhóm và trình bày trên
bảng nhóm
- GV thu một số bảng nhóm cho cả lớp nhận
xét
HS đọc đề
3 số hạng của A đều M2
Thì x M2 vì 3 số hạng đã
biết của A đều M2
HS lên bảng giải
HS đọc đề
HS suy nghĩ
A = 12 q + 8 ( q Î N)
HS lên bảng giải
HS thảo luận nhóm nhỏ Lần lượt đứng tại chỗ trả lời
HS trao đổi nhóm và trình bày trên bảng nhóm Nhận xét KQ của từng nhóm
* Bài 87 sgk/ 36
a) A = 12 + 14 + 16 + x M2
<=> x M2
b) A = 12 + 14 + 16 + x M2
<=> x M 2
( T/c chia hết của một tổng)
* Bài 88 sgk/36
a = q.12 + 8 ( q Î N )
=> a M4 vì q.12 M4 ; 8 M4
a M 6 vì q.12 M6 nhưng 8 M6
* Bài 89 sgk/36
a) đúng b) sai c) đúng d) đúng
* Bài 90 sgk/36
a) a M3 và b M3 thì a + b M3
b) a M2 và b M4 thì a + b M 2
c) a M6 và b M9 thì a + b M 3
* HĐ3: Củng cố
Nhắc lại 2 tính chất chia hết của một tổng?
Nhận xét nhanh tổng, hiệu sau có chia hết cho
7 không? a) 56 + 15 + 6 ; b) 49 - 24
Lần lượt đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi
a) 56 + 15 + 6 M 7
vì 56 M7 và 15+6 = 21 M7
b) 49 – 24 M 7
vì 49 M7 nhưng 24 M 7
* HĐ4: Hướng dẫn về nhà :
- Xem lại các bài tập đã chữa - Làm các bài tập 119; 120 SBT /17
- Đọc trước bài : “ Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5” soạn các ví dụ và trả lời các câu hỏi
- Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho5 5 ở tiểu học đã học
Trang 4Tuần: 7
Tiết: 21 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5 NS : 03 / 10 / 2011NG: 07 / 10 / 2011
I/ Mục tiêu:
- KT: HS hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2; cho 5 dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 5.
- KN: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra 1 số, 1 tổng hay hiệu có hay
không chia hết cho 2,cho5
- TĐ:Rèn luyện tính chính xác cho HS khi phát biểu và vận dụng giải các bài toán về tìm số dư, ghép số
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu.
HS: Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5 ở cấp I, bảng nhóm
III/ Tiến trình dạy học:
* HĐ1:Bài cũ:
- Cho BT: 246 +30
+ Mỗi số hạng của tổng có chia hết cho 6? Tổng có
chia hết cho 6?
- Tương tự: 246 +30+15?
- Phát biểu 2 tính chất?
* HĐ2: Nhận xét mở đầu:
- Muốn biết 246 có chia hết cho 6 hay không ta phải
thực hiện phép chia và nhận xét số dư Tuy nhiên trong
nhiều trường hợp không cần thực hiện phép chia cũng
có thể biết được 1 số có chia hết được 1 số nào đó hay
không Bài học hôm nay giúp ta hiểu rõ điều đó
- Cho ví dụ 1 số có chữ số tận cùng là 0 Xét xem số
đó có chia hết cho 2;cho5? - Vì sao?
- Từ đó có nhận xét gì?
* HĐ3: Dấu hiệu 2
- Trong các số có 1 chữ số; số nào 2?
- Xét số n = 43* Thay dấu * bởi chữ số nào thì n 2?
- Vì sao như vậy?Hãy viết 43∗
¿
¿
thành tổng 2 số nào ?
Ta dựa vào t/c nào để biết tổng nầy chia hết cho 2?
Qua đó hãy cho biết số như thế nào thì chia hết cho 2?
Với lý luận như trên em hãy cho biết số như thế nào thì
không chia hết cho 2
- Từ 2 kết luận hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ?
GV: Vậy n 2 *2
- Làm ?1 sgk/37
* HĐ4: Dấu hiệu 5
- GV hướng dẫn HS như dấu hiệu chia hết cho 2.
Xét ví dụ sgk y/c trả lời các câu hỏi trong sgk/37
- Làm ?2 sgk/38
* HĐ5: Củng cố
- Bài tập 91
- Bài tập 92: GV đưa bảng phụ y/c sinh hoạt nhóm
- Muốn biết 1 số có chia hết cho 2, cho 5 hay không ta
chỉ cần xét điều gì?
GV kiểm tra vài nhóm và nhận xét
(246+30)6 vì
2466; 306 (246+30+15)6 vì
2466 ; 306; 156
HS phát biểu
HS cho ví dụ theo từng nhóm Phân tích và giải thích
HS nhận xét
HS: 0;2;4;6;8
* = 0; 2; 4; 6; 8
n = 43∗
¿
¿ = 430 + *
Vì 430 2 nên n 2 *2 (t/c chia hết của tổng)
HS nêu kết luận 1 n2=>*2
HS nêu kết luận 2 n2=>* ٪2
HS phát biểu, đọc vài lần
HS làm ?1 328;1234 2 1437; 895 ٪ 2
HS trả lời các câu hỏi
43* 5 * là 5 hoặc 0
HS làm ?2 37* 5 * = 0 ; 5
HS trả lời miệng
HS thảo luận nhóm a/ 234 b/ 1345 ; c/ 4620 ; d/ 2141 Trình bày trên bảng nhóm
1/ Nhận xét mở đầu:
SGK/37 Những số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2, cho 5
2/ Dấu hiệu chia hết cho 2:
Ví dụ sgk/37 Kết luận 1: SGK/37
Kết luận 2: SGK/37.
*Dấu hiệu chia hếtcho2 (Học phần in đậm trong
khung sgk /37)
3/ Dấu hiệu chia hết cho 5
Ví dụ : sgk/38 Kết luận 1: SGK/38 Kết luận 2: SGK/38.
Dấu hiệu chia hết cho 5 (Học phần in đậm trong SGK)
HĐ6: Dặn dò
- Hướng dẫn HS bài tập 97 Chú ý: chữ số tận cùng, chữ số đầu tiên
- HS học 2 kỹ dấu hiệu chia hết Làm bài tập: 93;94;95 sgk/ 38 và *131;132 SBT
Trang 5Tuần: 8
Tiết: 22 LUYỆN TẬP NS: 10 / 10/ 2011NG: 12 / 10/ 2011
I/ Mục tiêu:
- KT: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- KN: Có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết
- TĐ Rèn tính cẩn thận suy luận chặt chẽ
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu
HS: bảng nhóm
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1:Bài cũ:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
- Bài tập94
- Yêu cầu HS giải thích miệng
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 5
- Bài tập 95
- Chia hết cho cả 2 và 5 thì * là chữ số
nào?
HĐ2:Luyện tập
- GV đưa bảng phụ bài tập 96
- So sánh điểm khác nhau giữa BT/95 và
BT/96?
- Có trường hợp nào nữa?
- GV lưu ý: Dù * ở vị trí nào cũng chỉ quan
tâm đến chữ số tận cùng khi xét sự chia hết
cho 2, 5
- Làm thế nào để ghép thành các số tự
nhiện có 3 chữ số chia hết cho 2? Chia hết
cho 5?
- Trong trường hợp này có cần chú ý đến
chữ số đầu tiên?
* Dùng 3 chữ số 4, 5, 3 ghép thành số tự
nhiên 3 chữ số :
a/ Lớn nhất và 2?
b/ Nhỏ nhất và 5?
- GV đưa bảng phụ: Bổ sung
e số có chữ số tận cùng là 3 thì không chia
hết cho 2
g Số không: 5 thì có tận cùng là 1
- GV có thể hướng dẫn:
+ Số chia 5 dư 3 có đặc điểm như thế nào?
+ Số chia hết cho 2 có đặc điểm gì?
+ Số có 2 chữ số giống nhau => kết luận
n chia hết cho 5, suy ra điều gì?
C 1;5;8 suy ra C ?
a1;5;8
suy ra a ? Vì sao?
Như vậy b ?
Số dư khi chia 813; 264; 736;6547 cho 2 lần lượt: 1; 0; 0; 1
Số dư khi chia mỗi số trên cho 5 lần lượt là: 3; 4; 1; 2
Điền chữ số vào * để được số 54*
a/ Chia hết cho 2 là: 0; 2; 4; 6; 8 b/ Chia hết cho 5 là: 0; 5
HS thảo luận theo nhóm BT95*: chữ số cuối cùng BT96*: chữ số đầu tiên a/ Không có cơ số nào
b/ * là: 1; 2; 3; ;9
Chữ số tận cùng là: 0; 4 Chữ số tận cùng là: 5 a/ 450; 540; 504 b/ 450; 540; 405
a/ 534 b/ 345
HS điền vào PHT của mình 1 em lên bảng cả lớp đối chiếu KQ:
a/ Đ b/ S c/ Đ d/ S e/ Đ g/ S
HS đọc đề suy nghĩ cách làm
Số tự nhiên có 2 chữ số chia 5 dư 3 nên tận cùng là 3 hoặc 8
Số tự nhiên đó chia hết cho 2 nên chữ
số tận cùng phải là: 8
Số tự nhiên đó có 2 chữ số giống nhau
Vậy số đó là: 88
n5=> c5
C 1;5;8
suy ra C =5 a= 1(n<2000)
b = 8
Bài tập96
HS giải Điền vào * để được số *85 : a/ Chia hết cho 2
b/ Chia hết cho 5 Bài tập 97 Với 3 chữ số 4; 0;5 ghép thành số tự nhiên có 3 chữ
số sao cho:
a/ Số đó: 2 b/ Số đó: 5
Bài tập 98
HS giải
Bài tập:100
Ô tô ra đời năm nào?
n = abbc = 1885
HĐ3: Dặn dò
- Học 2 dấu hiệu chia hết cho 2; 5.Tính chất chia hết của 1 tổng CB: Bài 12 BTập: 124; 127; 130
Trang 6Tuần: 8
Tiết: 23 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 NS: 10 / 10/ 2011 NG: 12 / 10/ 2011
I/ Mục tiêu:
- KT: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 So sánh với dấu hiệu chia hết cho 2,5.
- KN: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận biết một số có chia hết cho 3, cho 9 hay không
- TĐ: Rèn cho HS tính chính xác khi phát biểu lý thuyết vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, Phấn màu
HS: Bảng nhóm , thước
III/ Ti n trình d y h c: ến trình dạy học: ạy học: ọc:
HĐ1:Bài cũ:
- Dùng 3 chữ số 6, 0, 5 ghép thành các số tự
nhiên có 3 chữ số:
a/ Chia hết cho 2 b/ Chia hết cho 5
- Xét 2 số: a = 378 b= 5124
- Thực hiện phép chia cho 9 và cho biết kết quả
như thế nào?
- Tính tổng các chữ số của số a, số b? Tổng này
có chia hết cho 9 hay không?
- Xét hiệu của a và tổng các chữ số của a có chia
hết cho 9? Tương tự hiệu của b và tổng các cơ số
của b?
HĐ2: Nhận xét mở đầu:
- GVdẫn dắt HS ví dụ 378 =(3+7+8)+(3.11.9+7.9)
- Tương tự viết số 253
HĐ3: Dấu hiệu 9
* Viết số: 378?
- Qua cách viết trên hãy giải thích vì sao 378 9
- Kết luận?
* Viết số: 253?
- Hãy giải thích 253 có chia hết cho 9 hay không?
- Kết luận?
- GV kết luận chung và đưa bảng phụ ghi dấu hiệu
chia hết cho 9
- C2:Bài tập ?1 - Giải thích?
- Tìm thêm 1 vài số chia hết cho 9?
HĐ4: Dấu hiệu 3
* Viết số 2031?
- Xét 2031 có chia hết cho 3?
* Viết số 3415?
- Xét 3415 có chia hết cho 3?
- GV đưa bảng phụ ghi dấu hiệu 3
- C2: Bài tập?2
- GV hướng dẫn giải mẫu:
HĐ5: Củng cố
- Dấu hiệu chia hết cho 3, 9 có gì khác với dấu
hiệu chia hết cho 2; 5
- Bài tập 101- Bài tập 102- Bài tập 104
650; 560; 506 650; 560; 605
3789; 51249 3+7+8=189 5+1+2+4=129 a-18 9
b-12 9
HS đọc nhận xét
HS viết:
253 = (2+5+3)+2.99+5.9)
HS viết 378=
(3+7+8)+3.99+7.9)
- Giải thích theo tính chất chia hết của tổng
- HS phát biểu: kết luận 1
253 = (2+5+3)+2.99+5.9)
HS phát biểu kết luận 2
HS đọc dấu hiệu ở SGK
HS giải thích
HS tìm ví dụ 2031=(2+3+1)+(2.999+3.9) = 6+ số chia hết cho 9
- HS trả lời, giải thích =>KL1 3415=3+4+1+5 + Số chia hết cho 9
- HS trả lời, giải thích =>KL2
- HS đọc dấu hiệu ở SGK
- HS nêu vài giá trị
- Dấu hiệu chia hết cho 2;5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng
- Dấu hiệu chia hết cho 3;9 phụ thuộc vào tổng các chữ số
HS làm theo nhóm
1/ Nhận xét mở đầu: SGK
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9: SGK
Ví dụ: 3789 Vì: (3+7+8)9
n 9 n có tổng các chữ
số 9
3/ Dấu hiệu chia hết cho 3: SGK
Vdụ: 20313
Vì (2+3+1)3
- Số 3 là: 1347; 6543; 93258
- Số 9 là: 6534; 93258
HĐ6: Dặn dò
Học dấu hiệu chia hết cho 3; 9 Bài tập 103; 104;105
*137; 138 SBT Chuẩn bị: PHT: 107;109;1- Số 3 là: 1347; 6543; 93258
Trang 7Tuần: 8
NG: 14 /10 / 2011
I/ Mục tiêu:
- KT: HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3; 9
- KN: Có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
- TĐ: Rèn tính cẩn thận trong tính toán Biết cách kiểm tra kết quả của phép nhân
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, Phấn màu
HS: Bảng nhóm , thước
III/ Tiến trình dạy học:
HĐ1:Bài cũ:
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9
Bài tập: 103a;c
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3
Bài tập: 105
HĐ2: Luyện tập
- Bài tập: 106
- Hướng dẫn:
+ Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số?
+ Số đó có chia hết cho 3 không?
+ Thay như thế nào để được số chia hết
cho 3 nhưng vẫn nhỏ nhất?
- Tương tự chia hết cho 9?
Bài tập: 107
- GV đưa bảng phụ
- Cho ví dụ minh hoạ
- Nêu cách tìm số dư khi chia mỗi số cho 9,
cho 3?
- GV đưa bảng phụ
+ Chia a cho 9 dư m
+ Chia a cho 3 dư n
a 827 468 1546 1527 2468
m
n
- GV giới thiệu a.b = c
a chia 9 dư m; b chia 9 dư n
c chia 9 dư d ; m, n chia 9 dư r
So sánh d với r?
- Hướng dẫn HS cách thử phép nhân
HĐ3: Bài tập nâng cao - Tìm các chữ số a, b: a-b = 4 và 87ab9 87ab suy ra tổng các chữ số 9 => viết 9 như thế nào? a/ 12513 53163 => (1251+5316)3 12519
53169 => (1251+5316) 9 c/ (1.2.3.4.5.6+27)3 và 9 Vì mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 3 và 9 c/ 450;405;540;504 453;435;543;534;345;354 10000 10002 10008 HS điền vào PHT 1 HS điền vào bảng phụ Nhận xét, đối chiếu KQ HS đọc ví dụ mẫu, trao đổi theo nhóm => trả lời HS điền vào bảng phụ Các HS khác nhận xét HS làm theo nhóm m 1 0
n 5 3
r 5 0
d 5 0
87ab => (8+7+a+b)9 9 (15+a+b)9 a+b3;12 Vì a-b= 4 nên a+b không thể bằng 3 mà bằng 12 a-b= 4 a = 8 a+b=12 => b= 4 Bài tập: 106 - Số nhỏ nhất có 5 chữ số: a/ Chia hết cho 3 : 10002 b/ Chia hết cho 9: 10008 Bài tập 107 a/ Đ b/ S c/ Đ d/ Đ Bài tập 108 a m n 827 8 2
468 0 0
1546 7 1
1527 6 0
2458 2 2
10’’ 1 1 Bài tập: 110
HS làm
87ab9 a-b = 4
thì: 87ab : 8784
HĐ4: Dặn dò
Học 4 dấu hiệu chia hết Làm bài tập 133=> 136/ SBT - Chuẩn bị xem trước bài 13