1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Ngu Van 10 chuan KTKN 20112013

313 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011-2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 313
Dung lượng 606,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong häat ®éng giao tiÕp cã sù chi phèi cña c¸c nh©n tè: nh©n vËt giao tiÕp, hoµn c¶nh giao tiÕp, néi dung giao tiÕp, môc ®Ých giao tiÕp, ph¬ng tiÖn vµ c¸ch thøc giao tiÕp... - Hoµn c[r]

Trang 1

- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã đợc học.

- Tích hợp với giáo dục môi trờng cho hs

2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)

3 Bài mới

LSVH bất kì dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn Để hiểu đợc những nét khái

quát nhất về nền văn học nớc nhà, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN.

gian

HS đọc “Trải qua … tinh thần

ấy”

GV: Em hãy cho biết nội

dung của phần này là gì? Đó

là phần nào của bài?

HS trả lời

- Là cách nhìn nhận đánh giá

25’

Trang 2

VD: Tấm Cám, Cây tre trăm

đốt, Thạch Sanh, Lợn cới áo

mới, Đẽo cày giữa đờng ,

Truyện Kiều ( Nguyễn Du)

Lão Hạc ( Nam Cao)…

và truyền miệng của nhân dân lao động

- Thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổtích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ, cadao- dân ca, vè, truyện thơ, chèo

2 Văn học viết

- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức,

đợc ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cánhân, tác phẩm VH viết mang dấu ấn của tácgiả

a Chữ viết của văn học Việt Nam.

- Chữ Hán: là văn tự của ngời Hán, đợc dùng từthế kỷ X

- Chữ Nôm: là chữ viết cổ của ngời Việt, dựavào chữ Hán mà đặt ra, đợc dùng để sáng tác

từ thế kỷ XIII

- Chữ quốc ngữ: là thứ chữ sử dụng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt, đợc dùng để sáng tác

Trang 3

v¨n tÕ ).

+ VH ch÷ N«m: th¬ ( th¬ N«m §êng luËt, truyÖn th¬, ng©m khóc, h¸t nãi) vµ v¨n biÒn

Trang 4

- Học bài và soạn tiết 2 của bài

NS:

NG:

Tiết 2: Văn học sử

Tổng quan văn học Việt Nam

I - Mục tiêu bài học

- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã đợc học

- Tích hợp với giáo dục môi trờng cho hs

II - Phơng tiện dạy học

- SGK, SGV, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, các t i liệu tham khảo khác.à

- Các tài liệu tham khảo

III - phơng pháp dạy học

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV - Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: Nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? Nêu khái quát những hiểu biết

của em về các bộ phận đó?

Trả lời: Gồm 2 bộ phận: VHDG và VHV

* VHDG là các sáng tác tập thể, truyền miệng của nhân dân lao động

- VHDG có các thể loại: thần thoại, sử thi…

- VHDG có các đặc trng: tính truyền miệng, tính tập thể và gắn bó với các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng đồng

* VHV là sáng tác của trí thức, đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tác của cá nhân

Trang 5

GV giải thích: Gọi là văn học

hiện đại là vì văn học thời kì này

phát triển trong thời đại mà quan

hệ sản xuất chủ yếu dựa và hiện

đại hoá Mặt khác những luồng

dung con ngời VN đợc thể hiện

nh thế nào qua các thời kì?

HS trả lời:

- Trớc CM: ghi lại ko khí ngột

ngạt của XH thực dân nửa PK,

dự báo cuộc CMXH sắp nổ ra

VD: Lão Hạc( Nam Cao).

- Sau CM: phản ánh sự nghiệp

đấu tranh CM và XD cuộc sống

mới…Những ngôi sao xa xôi,

- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ

- Xuất hiện lực lợng sáng tác mới, một số thểloại mới, hệ thống thi pháp dần thay đổi, đờisống văn học ngày càng sôi động

- VH phản ánh hiện thực xã hội và chân dungcon ngời VN qua các thời kì

- Thành tựu nổi bật: văn học yêu nớc gắn liềnvới công cuộc giải phóng dân tộc với nhiềuthể loại đợc hiện đại hoá

III Con ng ời Việt Nam qua văn học

* VHVN thể hiện t tởng, tình cảm, quanniệm chính trị , văn hóa, đạo đức, thẩm mĩcủa con ngời VN trong nhiều mối quan hệ:

với thế giới tự nhiên, với quốc gia dân tộc,

15’

20’

Trang 6

GV: Giữa con ngời và thiên

nhiên có mối quan hệ nh thế

- Thơ Nguyễn Trãi, Cao Bá

Quát, Nguyễn Khuyến, Tú

VD:- Thần trụ trời, Sơn Tinh

Thuỷ Tinh, Đẻ đất đẻ nớc.

VD:- Thu đến cây nào chẳng lạ

GV: Con ngời trong quan hệ

quốc gia đợc thể hiện nh thế nào

qua VHDG, văn học trung đại,

quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân

1 Con ng ời VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là ngời bạn gần gũi, thân thiếtvới con ngời Tình yêu thiên nhiên đã trởthành một nội dung quan trọng của VHVN

+ VHDG: kể lại quá trình ông cha ta nhậnthức, cải tạo chinh phục thế giới TN, tích luỹhiểu biết phong phú sâu sắc về tự nhiên

+ VHTĐ: hình tợng TN gắn liền với lí tởng

đạo đức, thẩm mĩ.( tùng, cúc, trúc mai tợngtrng cho nhân cách cao thợng…)

+ VHHĐ: hình tợng TN thể hiện tình yêuquê hơng, đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt làtình yêu lứa đôi

2 Con ng ời VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

- Chủ nghĩa yêu nớc là một nội dung tiêubiểu, một giá trị quan trọng của văn học VN + Chủ nghĩa yêu nớc trong VHDG: thểhiện nổi bật qua ty làng xóm, quê cha đất tổ,nơi chôn rau cắt rốn…

+ Chủ nghĩa yêu nớc trong văn học trung

đại thể hiện chủ yếu qua ý thức sâu sắc vềquốc gia, dân tộc, về truyền thống văn hiếnlâu đời của dân tộc

+ Chủ nghĩa yêu nớc trong văn học cáchmạng gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai

Trang 7

VD: Tuyên ngôn đôc lập - Hồ

Chí Minh

Đất nớc - Nguyễn Đình Thi

GV: Con ngời trong mối quan hệ

với quốc gia đợc thể hiện nh thế

nào? Lấy VD:

HS trả lời ->

VD: Cây tre trăm đốt, Nhng nó

phải bằng hai mày…

VD: Truyện Kiều, Cung oán

3 Con ng ời VN trong quan hệ xã hội

Xây dng một xã hội tốt đẹp là ớc muốnngàn đời của dân tộc VN

- VHDG: tố cáo, đả kích, chế giễu giai cấpthống trị ức hiếp nhân dân

- VHTĐ: phơi bày cảnh đời đau khổ củanhân dân, đòi giai cấp thống trị quan tâm đến

đời sống của nhân dân, tôn trọng quyền sốngcủa con ngời, ớc mơ về một xã hội côngbằng tốt đẹp

- VHHĐ: quá trình nhân dân bắt tay xâydựng XHCN với lí tởng nhân đạo cao đẹp,nhiều niềm tin và sự hứng khởi

4 Con ng ời VN và ý thức về bản thân

- Cùng với ý thức cộng đồng, ý thức cá nhân

đợc văn học đề cao + Quá trình đấu tranh, lựa chon để khẳng

định mmọt đạo lí làm ngời

+ Có ý thức về quyền sống, quyền đợc hởnghạnh phúc và tình yêu

4 Luyện tập, củng cố : 3’

- Hãy vẽ sơ đồ nền VHVN

- Nêu lên những khác biệt của VHTĐ với VHHĐ?

- Con ngời VN qua VH?

5 Hớng dẫn học bài : 2’

- Học bài.

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài Các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ

NS:

NG:

Tiết 3 : Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

I - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

Trang 8

- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về cácnhân tố giao tiếp (NTGT) ( nh nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơngtiện, cách thức giao tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.

III - Phơng tiện dạy học

- SGV, SGK, giáo án., hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

IV – phơng pháp dạy học

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi

V- Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: Em hãy cho biết ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong hoạt động giao tiếp,

em hãy tởng tợng không có ngôn ngữ thì sẽ thế nào?

Trả lời: Ngôn ngữ có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động giao tiếp vì đó là

phơng tiện chủ yếu để thực hiện hoạt động giao tiếp Nếu không có ngôn ngữ hoạt độnggiao tiếp sẽ gặp rất nhiều khó khăn và hiệu quả giao tiếp sẽ không cao

3 Bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày con ngời giao tiếp với nhau bằng một phơng tiện vô cùngquan trọng, đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ không đạt hiệu quả cao trong giao tiếpVậy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài

Trang 9

( vai ngời nói và vai ngời nghe )

cho nhau nh thế nào?

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

GV: Hoạt động trên diễn ra trong

hoàn cảnh nào? ( ở đâu ? Vào lúc

nào? khi đó ở nớc ta có sự kiện

lịch sử gì?

HS trả lời ->

GV: Nội dung của cuộc trao đổi

giữa các nhân vật giao tiếp là gì?

HS trả lời ->

GV: Mục đích của cuộc giao tiếp

là gì? Cuộc giao tiếp có đạt đợc

mục đích đó không?

HS trả lời ->

GV tổ chức cho HS khái quát nội

dung bài học bằng các câu hỏi

GV yêu cầu học sinh thực hành

câu 2 nhằm kiểm tra kiến thức bài

“Tổng quan văn học Việt Nam”

và kỹ năng phân tích văn bản

+ Quan hệ giữa vua (ngời đứng đầu caiquản một nớc, chăm lo cho trăm họ) vớicác bô lão (những ngời có tuổi từng giữnhững trọng trách quan trọng đã về nghỉnay đợc vua mời đến tham dự hội nghị) đạidiện cho nhân dân

+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ xng hô thểhiện đúng mối quan hệ giữa các nhân vậtgiao tiếp

- Vai giao tiếp

+Vua trịnh trọnghỏi

+Mọi ngời ….nói

+Nhà vua hỏi lại + Các bô lão hô:

Đánh

+Các bô lão+ Vua nhà Trần+Các bô lão+ Vua nhà Trần

- Hoàn cảnh giao tiếp: HĐGT diến ra ở

điện Diên Hồng vào năm 1285 Khi đó nớc

ta đang bị đe dọa bởi 50 vạn quân giặcNguyên - Mông xâm lợc Quân và dân nhàTrần phải cùng nhau bàn bạc để tìm rasách lợc đối phó - Nội dung giao tiếp:Bàn về sách lợc đánh giặc

+ Nhà vua thông báo tình hình đất nớc vàhỏi ý kiến các bô lão về cách đối phógiặc

+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc,

đồng thanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duynhất

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra

và thống nhất sách lợc đối phó với quângiặc.Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thốngnhất hành động , nh vậy là đạt mục đích

=> Các nhân tố: Nhân vật gt, hoàn cảnh gt,mục đích gt, nội dung gt, phơng tiện vàcách thức gt

2 Ví dụ 2

15’

Trang 10

động trao đổi thông tin của con

ngời trong xã hội , có thể ở dạng

nói hoặc dạng viết nh nói chuyện

hàng ngày, gọi điện thoại, hội

và GV, HS toàn quốc (ngời đọc)

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp : thuộc lĩnh vực vănhọc, về đề tài Tổng quan văn học ViệtNam, bao gồm:

+ Các bộ phận hợp thành của văn họcVN

+ Quá trình phát triển của văn học viếtVN

+ Con ngời Việt Nam qua văn học

- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản : + Xét từ phía ngời viết: nêu khái quát một

số vấn đề cơ bản về văn học cho HS lớp 10

+ Xét về phía ngời đọc : Nắm những kiếnthức cơ bản về văn học trong tiến trình lịch

sử , rèn luyện và nâng cao các kỹ năngnhận thức, đánh giá các hiện tợng văn học,

- Yêu cầu 1 (H) nhắc lại nội dung phần ghi nhớ ( có thể không nhìn sách)

- Bài tập: phân tích các NTGT trong HĐGT mua bán giữa ngời mua và ngời bán ở chợ

Trang 11

V Hớng dẫn học bài : 2’

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Trả lời phần luyện tập SGK (trang 20-21)

- Soạn bài khái quát VHDGVN

- Hiểu và nhớ đợc khái niệm, đặc trng cơ bản, những thể loại chính của VHDG

- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

Câu hỏi : Em hãy nêu quá trình phát triển của VH viết VN?

Trả lời: VH viết VN gồm VH trung đại và VH hiện đại, phát triển qua ba thời kì, thể

hiện chân thực sâu sắc đời sống t tởng, tình cảm của con ngời Việt Nam

HS nêu cụ thể đặc điểm của VH trung đại và VH hiện đại

3 Bài mới

VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta Từ những câu ca dao tỏ tình

rất tình tứ ý nhị : “ Đêm trăng thanh … chăng” đến câu ca dao ca ngợi tình nghĩa vợ

chồng: “Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon” đã đi vào

Trang 12

lòng ngời một cách tự nhiên Điều gì đã làm cho văn học dân gian có sức hấp dẫn nhvậy , chúng ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG.

Văn học truyền miệng ra đời

tự khi dân tộc cha có chữ viết

Tuy nhiên khi dân tộc có chữ

hiếu , tập quán sinh hoạt nghệ

thuật của nd Vì thế, nhiều

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:

ngôn từ có hình ảnh, cảm xúc

- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:

+ Truyền miệng là ghi nhớ theo kiểu nhập tâm

và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễncho ngời khác nghe, xem

+VHDG đợc truyền miệng theo không gian vàthời gian

+ Quá trình truyền miệng đợc thực hiện quadiễn xớng dân gian( hát, kể, diễn tác phẩm)

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể )

- Tác phẩm VHDG lúc đầu do 1 ngời khởi ớng, tập thể tiếp nhận cùng tham giá sửa chữa,

x-bổ sung làm cho tác phẩm biến đổi dần, phongphú, hoàn thiện hơn

20’

Trang 13

loại nào? Lấy VD minh họa

HS nêu khái niệm về các thể

loại, lấy ví dụ, GV nhận xét

và chốt lại

* TL: VHDG là những tác phẩm ngôn từ truyền

miệng đợc tập thể sáng tạo, nhằm mục đíchphục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

II Hệ thống thể loại của VHDG

+ Sử thi anh hùng Đăm Săn, Xinh

Nhã, Khinh Dú ( Ê Đê), Đăm Noi ( Ba Na)

3 Truyền thuyết

- Khái niệm: SGK

- Ví dụ: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu

Trọng Thuỷ, Truyền thuyết Hồ Gơm, Thánh Gióng…

- Hiểu và nhớ đợc khái niệm, đặc trng cơ bản, những thể loại chính của VHDG

- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian

2 Kĩ năng

- Nhận thức kháI quát về VHDG

- Có cái nhìn tổng quát về VHDGVN

3 Thái độ

Trang 14

- Học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó họctập tốt hơn phần văn học dân gian trong chơng trình.

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

Câu hỏi : Em hãy phân tích các đặc trng cơ bản của VHDG?

- Ví dụ: Nhng nó phải bằng hai mày, Tam đại con

gà, Lợn cới áo mới…

7 Tục ngữ

- Khái niệm: SGK

20’

Trang 15

GV: Em hãy nêu ngắn gọn

những giá trị cơ bản của

văn học dân gian? Lấy một

vài ví dụ chứng minh?

HS trả lời, giáo viên nhận

- Ví dụ: Thân em nh tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

- Ví dụ: Lu Bình Dơng Lễ, Quan âm Thị Kính …

III Những giá trị cơ bản của VHDGVN

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về

- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòngyêu quê hơng, đất nớc, tinh thần bất khuất, đứckiên trung, lòng vị tha, tính cần kiệm óc sángtạo

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc ( nghệ thuật)

- Nhiều tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực vềnghệ thuật

- Giữa VHDG và văn học viết có mối quan hệ tác

động qua lại

15’

Trang 16

4 Luyện tập, củng cố :3’

- Cần nắm đợc khái niệm các thể loại của VHDG

- Các giá trị cơ bản của VHDG và mối quan hệ của VHDG với văn học viết

5 Hớng dẫn học bài : 2’

- Học bài và làm bài tập 3, 4 trong sách bài tập

- Đọc trớc bài Hoạt động gia tiếp bằng ngôn ngữ tiết 2

NS:

NG

Tiết 6: Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

I - Mục tiêu dạy học

III - Phơng tiện dạy học

- SGK, SGV, giáo án, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng 10

IV ph ơng pháp dạy học

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

V - Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Các nhân tố chi phối?

Trả lời :

Trang 17

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong XH, đợctiến hành chủ yếu bằng hoạt động ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhậnthức, về tình cảm , về hành động.

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2 quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

- Trong họat động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiện và cách thức giao tiếp

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Thời

gian

GV: Nhân vật giao tiếp ở

đây đợc thể hiện qua từ

nào, có đặc điểm gì về lứa

GV: Cách nói của “anh” có

phù hợp với nội dung và

mục đích giao tiếp không,

qua đó cho ta hiểu thêm

những gì về đời sống tâm

hồn của ngời xa?

HS trả lời ->

GV yêu cầu HS đọc bài tập

2 và trả lời câu hỏi trong

- Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh (

đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thíchhợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ

thanh niên ; bộc bạch tình yêu

- Nội dung và mục đích giao tiếp:

+ Nội dung: nhân vật “anh” nói về việc “trenon đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng?”

+ Mục đích giao tiếp bày tỏ tình yêu và ớcmuốn đợc nên duyên vợ chồng

- Phơng tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ

nói, mợn hình ảnh “tre non đủ lá” và mợn chuyện

“ đan sàng” phù hợp với nội dung và mục đích

giao tiếp Cách nói bóng bảy, tế nhị , kín đáo,mang màu sắc văn chơng, dễ đi vào lòng ngời

( ạ, tha ) ( hả, nhỉ, vui vẻ )

10’

5’

Trang 18

GV nhấn mạnh :

Trong HĐGT các nhân

tố giao tiếp có những biểu

hiện cụ thể, đa dạng:

Mục đích giao tiếp có thể là

: trao đổi thông tin, biểu lộ

tình cảm, tranh luận, thiết

lập quan hệ, xin lỗi, cảm

ơn…

GV yêu cầu HS đọc bài tập

3 và làm bài theo yêu cầu

bài, thân bài, kết bài

- Đối tợng giao tiếp: các

bạn HS trong trờng

- Nội dung giao tiếp là hoạt

động làm sạch môi trờng

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong

nhà trờng và nhân Ngày Môi

- Ngời đọc căn cứ vào các phơng tiện ngôn ngữ

nh các từ trắng, tròn ( nói về vẻ đẹp ), thành ngữbảy nổi ba chìm ( nói về số phận bấp bênh ), tấmlòng son ( nói về phẩm chất cao đẹp bên trong)

đồng thời liên hệ với cuộc đời của tác giả- mộtngời phụ nữ tài hoa nhng lận đận về đờng tìnhduyên - để hiểu và cảm nhận bài thơ

4 Bài 4

Thông báo Hởng ứng( nhân ) ngày Môi trờng thế giới, nhàtrờng tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làmcho trờng ta xanh, sạch, đẹp hơn

- Thời gian làmviệc :

- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọnrác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh…

- Lực lợng tham gia: toàn thể HS

- Dụng cụ: mang theo cuốc, xẻng, dao…

- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng

Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãyhởng ứng tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này

Ngày…tháng…năm…

Ban lao động

5 Bài 5

- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch nớc) viết

th cho HS toàn quốc – thế hệ chủ nhân tơng lai

5’

10’

5’

Trang 19

nhân ngày khai giảng năm

học đầu tiên của nớc Việt

- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nớc vừa giành độc lập

- Nội dung : Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợchởng nền độc lập của đất nớc , nói tới nhiệm vụ

và trách nhiệm của HS đối với đất nớc Cuối th làlời chúc của bác đối với HS

- Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trờng

đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đểxác định nhiệm vụ nặng nề nhng cũng đầy vẻvang của HS

- Phơng tiện : lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừanghiêm túc xác định trách nhiệm của HS

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phơng thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kĩ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loịa văn bản

- Bớc đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai mộtchủ đề cho trớc hoặc tự xác định

- Vận dụng vào việc đọc- hiểu các văn bản đợc giới thiệu trong phần Văn học

3 Thái độ: Có ý thức trong tạo lập văn bản

- Tích hợp với giáo dục môi trờng sống cho hs

II - Phơng tiện dạy học

- SGK, SGV, giáo án, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng 10

III ph ơng pháp dạy học

Trang 20

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV - Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp : 1

2 Kiểm tra bài cũ: 4

Câu hỏi: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:

“ Trâu ơi ta bảo trâu này…

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn”

Trả lời:

- Ngời nói là ngời nông dân

- Vai nghe: là con trâu ( đợc nhân hoá )

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong điều kiện sản xuất nông nghiệp, cày ruộng bằng trâu.Trâu gắn bó với nghề nông, với ngời nông dân

- Mục đích giao tiếp: khuyên nhủ con trâu cùng là việc với ngời nông dân, cùngchia sẻ nỗi vất vả và cùng hởng thành quả lao động

- Nội dung giao tiếp: nhắn nhủ con trâu và hứa hẹn không phụ công làm việc củanó

- Cách thức giao tiếp: nói chuyện thân tình, khuyên nhủ nhẹ nhàng, hứa hẹn chân thành

15’

Trang 21

GV: Nội dung đợc thể hiện

giả nêu lên, đặt ra qua nội

dung cụ thể của tác phẩm

văn học

- Đề tài là khái niệm chỉ

( Lời kêu gọi)  VB có thể gồm một hoặc nhiều câu, có thể bằng thơ hoặc văn xuôi.

- Nội dung + VB1: đề cập đến một kinh nghiệm sống + VB2: bài ca dao nói đến số phận bấp bênhcủa ngời phụ nữ trong chế độ cũ

+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam đứnglên kháng chiến chống thực dân Pháp

VB bao giờ cũng mang một chủ đề nhất

định ( CĐ là vấn đề cơ bản, vấn đề trung tâm

đ-ợc tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể cảutác phẩm văn học)

- Quan hệ giữa những câu trong VB 2,3

+ VB 2: Câu 1,3 khái quát số phận ngời phụnữ = hình ảnh hạt ma rào, hạt ma sa Câu 2,4 cụthể hóa thân phận ấy = hình ảnh hạt rơi xuốnggiếng, hạt vào vờn hoa…

+ VB 3: Có 3 phần cụ thể và triển khai ý củachủ đề bằng những câu văn có sự nhất quán vềnội dung, tác giả đặt vấn đề chúng ta muốn hòabình nhng thực dân Pháp muốn cớp nớc ta  chúng

ta phải đấu tranh kêu gọi mọi ngời đứng lên,quyết tâm đánh giặc , cuối cùng nêu cao khẩuhiệu độc lập

 VB 2 và 3 đều có quan hệ nhất quán và cùng thể

hiện 1 chủ đề Các câu trong VB có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và đợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ.

- Mục đích của việc tạo lập các văn bản 1,2,3 + VB1 mang đến cho ngời đọc một kinhnghiệm sống( ảnh hởng của môi trờng đối với cánhân)

+ VB 2 nói lên số phận của ngời phụ nữ trongxã hội cũ họ không tự quyết định đợc số phận củachính mình

+ VB 3 kêu gọi toàn quốc kháng chiến

2 Ghi nhớ :SGK

Trang 22

gì? thì khái niệm chủ đề lại

giả đáp câu hỏi: vấn đề cơ

- Cách thức trình bày nội dung:

+ VB 1,2 dùng hình ảnh và lối ví von  mangtính hình tợng

+ VB 3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng địnhrằng cần phải kháng chiến chống Pháp ( nh đã

pt ở phần trên )

Kết luận : VB 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữnghệ thuật, tuy có thể dùng trong sinh hoạt hàngngày, VB 3 thuộc phong cách chính luận

b So sánh văn bản 2, 3 với 1 đơn xin nghỉ học

* Nhận xét

- Phạm vi sử dụng : + Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao tiếp cótính nghệ thuật

+ Văn bản 3 dùng trong lĩnh vực giao tiếp vềchính trị

+ Đơn xin nghỉ học dùng trong lĩnh vực giaotiếp hành chính

- Mục đích giao tiếp : VB 2 nhằm bộc lộ cảmxúc ; VB 3 nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến;

Đơn xin nghỉ học dùng để trình bày nguyện vọngcủa cá nhân với một tổ chức, cá nhân khác cóquan hệ

- Từ ngữ: + VB 2 dùng nhiều từ ngữ giàu hình

ảnh, văn chơng

15’

Trang 23

theo 1 kiểu diễn đạt nhất

định Mỗi kiểu diễn đạt đó

gọi là phong cách chức

năng ngôn ngữ

+ VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị + Đơn xin nghỉ học dùng những từ ngữ hànhchính

- Kết cấu :+ VB(2) có kết cấu của ca dao, thểthơ lục bát

+ VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng

+ Đơn xin có thể theo mẫu có sẵnhoặc trình bày theo quy định nhất định : tiêu ngữ,nội dung đơn, kết

 Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về mộtloại phong cách nhất định, có cách trình bàyriêng theo từng loại phong cách

- Học bài, làm bài tập phần luyện tập ( 37 – 38 )

- Chuẩn bị viết bài số 1 tại lớp

Trang 24

- Nắm đợc kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (những nhân tố chi phối hoạt

Làm văn

Viết đợc bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một bài thơ yêu thích( có thể

là một khía cạnh của tp)

Câu 1 ( 2 điểm) : Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:

“ Trâu ơi ta bảo trâu này…

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn”

Câu 2 ( 8 điểm): Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ mà anh chị yêu thích.

V Hớng dẫn chấm, biểu điêm

1

- Nhân vật giao tiếp: ngời nông dân và con trâu ( đợc nhân hoá )

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong điều kiện sản xuất nông nghiệp, càyruộng bằng trâu Trâu gắn bó với nghề nông, với ngời nông dân -Mục đích giao tiếp: khuyên nhủ con trâu cùng là việc với ngờinông dân, cùng chia sẻ nỗi vất vả và cùng hởng thành quả lao

Trang 25

- Nội dung giao tiếp: nhắn nhủ con trâu và hứa hẹn không phụcông làm việc của nó.

- Cách thức giao tiếp: nói chuyện thân tình, khuyên nhủ nhẹ nhàng,hứa hẹn chân thành

2

1 - Giới thiệu đợc bài thơ mà mình yêu thích

2 - Triển khai cảm nghĩ của mình theo một trình tự hợp lí: theo

lô gích cảm xúc hoặc theo bố cục văn bản

- Có thể là cảm xúc, suy nghĩ về một mặt, một khía cạnh củatác phẩm ( hoặc đoạn trích)

7

3 - Thâu tóm nội dung cơ bản của bài làm

NS:

NG:

Tiết 8- Văn

chiến thắng Mtao Mxây

( Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên )

I - Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức

- Vẻ đẹp của ngời anh hùng Đăm Săn : trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình

và thiết ta với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng đợc thể hiện qua cảnh chiến

đấu và chiến thắng kẻ thù

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng: ngôn ngữ đối thoại củanhân vật, ngôn ngữ trần thuật của ngời kể sử thi, các biện pháp so sánh, phóng đại nhằmmục đích làm sáng tỏ tính lí tởng và âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anhhùng

Trang 26

- SGV, SGK, giáo án, giảng văn VHVN, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng.

IV ph ơng pháp dạy học

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi

V - Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Sử thi là gì? Có mấy loại sử thi? Em hãy kể tên một số tác phẩm sử thi

mà anh chị biết?

Trả lời : - Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có

vần, nhịp, xây dựng những hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về mộthoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

- Có 2 loại sử thi: + Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di, Sinh Nhã …

+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nớc, Cây nêu thần

3 Bài mới

Nếu ngời Thái ở tây Bắc tự hào về truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu của họ bao nhiêu thì đồng bào Ê-đê Tây nguyên cũng tự hào về sử thi Đăm Săn của họ bấy nhiêu Ngời Thái cho rằng: Mỗi lần hát tiễn dặn ngời yêu lên thì gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái

rau, anh đi cày quên cày, ngời Ê-đê cho rằng mỗi khi đợc nghe kể Đăm Săn thì từ lúc mặt trời lặn cho đến lúc mặt trời lên vẫn thấy ngời nghe ngồi nguyên một chỗ chăm chú yên lặng Để thấy rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu sử thi Đăm Săn với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

GV: Phần tiểu dẫn trình bày những nội

dung gì? Nêu cụ thể?

HS trả lời, GV chốt lại

GV: Đăm Săn thuộc loại sử thi nào?

Giới thiệu phần tóm tắt SGK

GV cho HS đọc phân vai, giọng đọc hào

hùng, rắn rỏi đúng với đặc điểm của

nhân vật sử thi

GV: Trong đoạn trích có nhiều tình tiết,

hãy tóm tắt mỗi tình tiết bằng một câu và

I Tìm hiểu chung 1.Thể loại sử thi DG

Gồm 2 loại:

- Sử thi thần thoại: sự hình thành vũ trụ, sự ra

đời của muôn loài, nguồn gốc của dân tộc, sựsáng tạo văn hoá…

- Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và chiếncông của ngời anh hùng trong khung cảnhnhững sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đốivới toàn thể cộng đồng

2 Sử thi Đăm Săn

- Là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân

tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân giannớc ta nói chung

Trang 27

sắp xếp theo trật tự trớc sau của truyện

ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách

nhà ngơi đọ dao với ta đấy!

+ Kiên quyết:

Ngơi ko xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên…

cho mà xem

- Mtao Mxây: + Lúc đầu ngạo nghễ:

Ta ko xuống đâu … Ta đang còn bận ôm

vợ hai chúng ta…

+ Sau run sợ và buộc phải xuống:

Khoan, diếng, khoan để ta xuống … ta sợ

ngơi đâm ta…

GV: Trận chiến đấu diễn ra nh thế nào?

Hãy tìm và phân tích những chi tiết tiêu

biểu miêu tả trận giao chiến giữa 2 bên

HS trả lời:

- Mtao Mxây múa khiên trớc và tỏ ra

kém cỏi:

+ Khiên hắn kêu lạch xạch … khô

+ Mtao Mxây bớc cao bớc thấp … Hắn

vung dao chém phập một cái … chão cột

- Thái độ của Đăm Săn và Mtao Mxây:

+ Đăm Săn: khiêu chiến, thách thức và kiênquyết trớc kẻ thù

+ Mtao Mxây lúc đầu còn ngạo nghễ nhngsau run sợ và buộc phải xuống giao đấu với

Đăm Săn

* Cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và MtaoMxây:

- Hiệp 1:

+ Mtao Mxây múa tỏ ra rất kếm cỏi

+ Đăm Săn múa tỏ ra rất tài giỏi dũng mãnhkhiến cho kẻ thù phải sợ hãi

-> u thế thuộc về Đăm Săn

4 Luyện tập và củng cố

- Vẻ đẹp và sức mạnh của Đăm Săn trong hiệp đấu 1

5 Hớng dẫn học bài

- Học bài, học thuộc một số đoạn tiêu biểu miêu tả cuộc đọ sức của Đăm Săn

- Giờ sau học tiếp bài Chiến thắng Mtao Mxây.

Trang 28

NG:

Tiết 9 : Văn

Chiến thắng Mtao Mxây

( Trích Đăm Săn – sử thi Tây Nguyên )

I - Mục tiêu dạy học ( Nh tiết 10)

II Những kns cơ bản( Nh tiết 10)

III - Phơng tiện dạy học( Nh tiết 10)

IV phơng pháp dạy học( Nh tiết 10)

V Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Phân tích sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trong hiệp đấu 1?

Trả lời: - Đăm Săn múa khiên tỏ ra rất tài giỏi, dũng mãnh và với một sức mạnh

phi thờng khiến cho kẻ thù phải sợ hãi

- HS đa dẫn chứng.

3 Bài mới

GV: Hiệp đấu 2 diễn ra nh thế nào? Em có

nhân xét gì về nhân vật Đăm Săn?

HS trả lời:

* Hiệp 2

- Đăm Săn đớp đợc miếng trầu của Hơ

Nhị sức chàng tăng lên gấp bội, chàng múa

tỏ ra dũng mãnh, tài giỏi với sức mạnh phi

thờng, với sự giúp đỡ của của ông trời,

+ Cái giáp của Mtao Mxây rơi loảng

xoảng Mtao Mxây tháo chạy … cuối cùng

hắn lăn quay ra đất

+ Mtao mxây bị chặt đầu bêu ngoài đờng.

GV: Qua cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và

Mtao Mxây, em có nhận xét gì về chung

1 Cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

Trang 29

ntn về cuộc đọ sức này cũng nh vẻ đẹp của

ngời anh hùng Đăm Săn?

HS trả lời ->

GV: Chiến thắng của Đăm Săn trong cuộc

đọ sức có ý nghĩa gì? Thái độ của tác giả

- Chàng múa trên cao, gió nh bão…

GV: Sau khi chiến thắng, Đăm săn đã kêu

gọi dân làng đi theo mình, em thấy có gì

đặc biệt khi họ đối đáp với nhau?

HS trả lời ->

GV: Em có nhận xét gì về hạnh động đi

theo Đăm Săn của dân làng?

HS trả lời ->

GV: Lễ ăn mừng chiến thắng đợc miêu tả

qua những chi tiết nào? Em có nhận xét gì

HS trả lời:- ĐS rất vui mừng, chàng vừa

nh ra lệnh, vừa nh mời mọc Hỡi anh em

trong nhà! Xin mời tất cả mọi ngời đến với

chỗ để

+ Miêu tả trang phục, hình dáng: ngực

quấn chéo tấm mền chiến, mình khoác 1

tấm áo chiến, tai đeo nụ … ống bễ.

+ Vẻ đẹp của sức mạnh: nh voi đực, hơi

thở ầm ầm nh sấm …

+ Miêu tả ăn uống: Mở tiệc linh đình ăn

không biết no, uống không biết say, chuyện

trò không biết chán

+ Uy danh: tiếng tăm lừng lẫy: danh vang

đến thần, tiếng lừng khắp núi, đâu đâu

cũng nghe danh tiếng Đăm Săn

-> Đăm Săn luôn chủ động, thẳng thắn,dũng cảm và mạnh mẽ, còn Mtao Mxâythì thụ động, hèn nhát, khiếp sợ Đăm Săn

là ngời anh hùng có sức mạnh phi thờng,giàu lòng quả cảm và có võ nghệ cao c-ờng Trong tợng tợng của dân gian, ĐămSăn là biểu tợng cho chính nghiã và sứcmạnh của cộng đồng, còn Mtao Mxây làbiểu tợng cho phi nghiã và cái ác

- Nghệ thuật: so sánh, phóng đại nhằm đềcao và khẳng định tài năng, sức mạnh vôsong của ngời anh hùng -> sức mạnh củacộng đồng

- Đăm Săn kêu gọi dân làng cuả MtaoMxây đi theo mình hành động đi theo

Đăm Săn của dân làng thể hiện:

+ Sự thống nhất cao độ quyền lợi, khátvọng và sự yêu mến, tuân phục của tậpthể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng

Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồngvới ngời anh hùng sử thi

2 Lễ ăn mừng chiến thắng

- Lễ ăn mừng chiến thắng đợc tổ chức linh đình đông vui cha từng có, tất cả conngời Ê- đê và thiên nhiên Tây Nguyên đềutng bừng trong men say chiến thắng

Trang 30

? Nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn này

có gì đặc sắc?

GV: Trong đoạn trích có 2 loại ngôn ngữ:

ngời kể chuyện và nhân vật Ngôn ngữ

nhân vật có sử dụng câu mệnh lệnh, kêu

gọi Ngôn ngữ ngời kể chuyện có đói thoại

với ngời nghe Lấy VD Những loại câu

nh vậy có tác động tới ngời nghe ntn?

- Vẻ đẹp của ngời anh hùng Đăm Săn

đ-ợc miêu tả chi tiết từ thái độ, trang phục, hình dáng, sức mạnh cho đến uy danh lừng lẫy

-> Vẻ đẹp của ĐS đợc kết tinh từ sức mạnh, phẩm chất của cộng đồng Ê Đê Ngời đọc cảm nhận đợc niềm tự hào của

họ qua nhân vật và qua ngôn ngữ kể chuyện Nhân vật ĐS thực sự có tầm vóc lịch sử khi đợc đặt trong bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội và con ngời TN

- Nghệ thuật so sánh, tợng trng mang đậmmàu sắc Tây Nguyên

hợp cả đối thoại (Bà con xem, Thế là bà

con xem) => Lôi cuốn sự chú ý của ngời

nghe sử thi, đồng thời thể hiện sự thán phục và sự hồ hởi phấn khởi của ngời kể chuyện nh muốn truyền sang ngời nghe.+ Ngôn ngữ nhân vật qua lời đối thoại, qua câu mệnh lệnh và kêu gọi -> Ngôn ngữ sử thi mang sắc thái của ngôn ngữ kịch

- Sử dụng hiệu quả lối miêu tả song hành , đòn bầy, thủ pháp so sánh, phóng

đại, đối lập, tăng tiến…

=> Làm rõ sức mạnh phi thờng và phẩm chất anh hùng của ĐS Đặc biệt làm cho

ko gian, sự vật, sự việc trong tp trở nên hoành tráng phù hợp với ko khí sử thi anh hùng

2 ý nghĩa văn bản

Đoạn trích khẳng định sức mạnh và cangợi vẻ đẹp của ngời anh hùng ĐS- mộtngời trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúcgia đình và thiết tha với cuộc sống baìnhyên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng làngời anh hùng mang tầm vóc sử thi củadân tộc Ê- đê thời cổ đại

4 Luyện tập và củng cố

- Đọc phân vai đoạn đối thoại giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

- Cần thấy đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

5 Hớng dẫn học bài

Trang 31

- Học bài, học thuộc một số đoạn tiêu biểu miêu tả chân dung Đăm Săn

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phơng thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kĩ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loịa văn bản

- Bớc đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai mộtchủ đề cho trớc hoặc tự xác định

- Vận dụng vào việc đọc- hiểu các văn bản đợc giới thiệu trong phần Văn học

3 Thái độ: Có ý thức trong tạo lập văn bản

- Tích hợp với giáo dục môi trờng sống cho hs

2 Kiểm tra bài cũ : 4’

? Nêu nội dung cơ bản và những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích Chiến thắng Mtao

Mxây?

3 Bài mới

GV gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài

tập 1

GV: Chủ đề của đoạn văn là gì? đợc

III Luyện tập

1 Bài 1 - (Tr 37) (10 ) ’+ Chủ đề đoạn văn: ảnh hởng qua lại giữa cơ

Trang 32

thể hiện trong câu văn nào?

GV gọi 1 HS đọc bài tập 2 Suy nghĩ về

nội dung của các câu văn để thấy tính

GV: Em hãy đặt nhan đề cho văn bản?

GV tổ chức cho HS trả lời theo gợi ý

thể và môi trờng ( câu 1 )

+ Sự phát triển chủ đề : các câu tiếp theo khaitriển ý của câu chủ đề bằng những dẫn chứng

cụ thể về quan hệ của lá cây với môi trờng

khác nhau.

+ Nhan đề của đoạn văn: ảnh hởng của môi

tr-ờng sống đến cơ thể( Mối quan hệ giữa cơ thể

- Viết khoảng 5-6 câu tiếp theo câu : Môi

tr-ờng sống của loài ngời hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng.

- Các câu khai triển phải tập trung làm rõ chủ

đề, có tính kiên kết chặt chẽ, mạch lạc

- Thời gian làm bài: 7 phút

- Nhan đề văn bản: Môi trờng sống của loài

ngời đang bị đe dọa.

- Học bài để nắm vững kiến thức về văn bản và cách tạo lập văn bản

- Chuẩn bị bài: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thủy.

NS:

NG

Tiết 11 : Văn

Trang 33

Truyện An Dơng Vơng

và Mị Châu-Trọng Thủy

I- Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Bi kịch nớc mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ đợc phản ánh trong truyền thuyết

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy.

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệgiữa riêng với chung, với nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

- Sự kết hợp hài hào giữa cốt lõi lịch sử với tợng tợng h cấu nghệ thuậtc của dân gian

2 Kĩ năng

- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian

- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

3 Thái độ

- Có ý thức đề cao cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc; có cách xử lí đúng đắn mối

quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

II những kns cơ bản

- Tự nhận thức bài học về tinh thần cảnh giác đợc gửi gắm qua truyền thuyết

- T duy sáng tạo: xác định đợc mối quan hệ giữa tình yêu cá nhân với vận mệnh non sôngqua câu chuyện và liên hệ với cuộc sống hôm nay

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tởng, cảm nhận của bản thân về quan hệ và cách xử límối quan hệ giữa tình yêu cá nhân và vận mệnh non sông đặt ra trong câu chuyện

III - Phơng tiện dạy học

- SGK, SGV, Giáo án, tài liệu tham khảo khác, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

( Không kiểm tra bài cũ, kiểm tra vở soạn bài )

3 Bài mới :

GV hỏi học sinh về di tích lịch sử đền Cổ Loa, dẫn dắt vào bài

Tôi kể bạn nghe chuyện Mị Châu

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm bể sâu

( Tố Hữu )

Đó chính là bi kịch mất nớc của cha con An Dơng Vơng vì sự mất cảnh giác trớc âm

mu của kẻ thù Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ chính là bài học lịch sử

Trang 34

mà nhân dân ta muốn trao truyền cho thế hệ sau về ý thức đề cao cảnh giác trớc âm mucủa kẻ thù xâm lợc trong công cuộc giữ nớc

gian

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm

truyền thuyết? Dựa vào phần tiểu

dẫn SGK, nêu những đặc trng cơ

bản của thể loại?

HS trả lời ->

Cần xem xét truyền thuyết

trong môi trờng sinh thành, biến

đổi, diễn xớng mới thấy hết đợc

giá trị nội dung và nghệ thuật

+ Từ đầu -> Xin hoà: ADV

xây thành chế nỏ bảo vệ đất nớc

công việc xây thành của vua? Thái

độ của tác giả dân gian đối với

- Đặc trng: là những câu chuyện trong lịch

sử dựng nớc, giữ nớc của ông cha ta đợckhúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ hìnhthành những hình tợng nghệ thuật đặc sắc,mang màu sắc kỳ ảo mà vẫn thấm đẫm cảmxúc đời thờng

- Giá trị : Phản ánh lịch sử một cách độc

đáo

2 Tác phẩm

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy ” trích từ Truyện Rùa Vàng trong

-Lĩnh Nam chích quái – tập truyện dân gian

đợc su tập vào cuối thế kỉ XV

II Đọc- hiểu văn bản

1 Vua An D ơng V ơng xây thành, chế nỏ bảo vệ đất n ớ c

- Quá trình xây thành giữ nớc của ADV rấtgian nan vất vả nhng với sự quyết tâm cao và

sự hỗ trợ của rùa vàng thành đã xây xong ->

Tác giả dân gian một lòng ngỡng mộ và cangợi công đức của ADV trong công cuộc

XD đất nớc

10’

25’

Trang 35

Thanh Giang

(Rùa vàng) giúp vua xây thành

trong nửa tháng thì xong Thành

rộng hơn ngàn trợng, xoáy nh

hình trôn ốc nên gọi là Loa

Thành (Quỷ Long Thành) Ngời

đời Đờng gọi là Côn Lôn Thành

GV

: Xây thành xong An Dơng

Vơng đã nói gì với Rùa vàng?

Em có suy nghĩ gì về chi tiết

GV: Sự giúp đỡ của sứ Thanh

Giang là một yếu tố thận kì, theo

em yếu tố thần kì này nhằm thể

hiện điều gì?

HS trả lời – GV nhận xét và

chốt lại

GV: Qua P1 của truyền thuyết,

tác giả dân gian muốn nêu cao

bài học gì?

HS trả lời ->

- Băn khoăn của vua về việc giữ nớc -> tráchnhiệm của ngời cầm đầu đất nớc trớc vậnmệnh của dân tộc

- Rùa vàng lại giúp ADV chế nỏ thần, có nỏthần vua bảo toàn đợc đất nớc

- Sự giúp đỡ của sứ Thanh Giang là một yếu

- Bi kịch nớc mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ đợc phản ánh trong truyền thuyết

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy.

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệgiữa riêng với chung, với nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

- Sự kết hợp hài hào giữa cốt lõi lịch sử với tợng tợng h cấu nghệ thuậtc của dân gian

2 Kĩ năng

Trang 36

- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian.

- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

3 Thái độ

- Có ý thức đề cao cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc; có cách xử lí đúng đắn mối

quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

II những kns cơ bản

- Tự nhận thức bài học về tinh thần cảnh giác đợc gửi gắm qua truyền thuyết

- T duy sáng tạo: xác định đợc mối quan hệ giữa tình yêu cá nhân với vận mệnh non sôngqua câu chuyện và liên hệ với cuộc sống hôm nay

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tởng, cảm nhận của bản thân về quan hệ và cách xử límối quan hệ giữa tình yêu cá nhân và vận mệnh non sông đặt ra trong câu chuyện

III - Phơng tiện dạy học

- SGK, SGV, Giáo án, tài liệu tham khảo khác, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: Em hãy tóm tắt ngắn gọn Truyện ADV và MCTT ?

Trả lời:

- Vua ADV xây thành bảo vệ đất nớc nhờ sự trợ giúp đỡ của Rùa Vàng

- Rùa Vàng cho ADV vuốt làm nẫy nỏ thần, nhờ có nỏ thần nên đánh thắng Triệu

- Máu của Mị Châu chảy xuống biển trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu, lấy nớcgiếng nơi Trọng Thuỷ chết rửa ngọc khiến ngọc càng thêm sáng

III Bài mới :

gian

Trang 37

GV: Nêu những chi tiết, phân

tích để thấy rõ những nguyên

nhân dẫn đến bi kịch mất nớc?

HS trả lời:

- Triệu Đà cầu hôn, vua vô

tình gả con gái là Mị Châu cho

con trai Triệu Đà là Trọng

Thủy

- An Dơng Vơng để Trọng

Thủy ở rể là tạo cơ hội cho kẻ

thù hoạt động gián điệp

- Mị Châu cho Trọng Thủy

xem nỏ thần là tiết lộ bí mật

quốc gia vô tình tiếp tay cho

âm mu của cha con Triệu Đà

có điều kiện thực hiện sớm

hiện ở những chi tiết nào?

Tiếng phán quyết của rùa

vàng Kẻ ngồi sau lng …” ,

ADV tỉnh ngộ, tuốt kiếm chém

MC-> hành động trừng phạt

nghiêm khắc, đích đáng, vô

cùng đau đớn của nhà vua

trong hoàn cảnh ngặt nghèo, bi

* Bi kịch mất nớc nhà tan:

- Nguyên nhân: ADV ko phân biệt đâu là bạn

đâu là thù, mơ hồ về bản chất ngoan cố của kẻthù xâm lợc, chủ quan khinh địch

- Đỉnh điểm của bi kịch: ADV nhận ra kẻ thùcủa đất nớc chính là con gái mình

- Bi kịch kết thúc : ADV mất nớc, Mị Châu bịchém đầu

+ Hành động giết Mị Châu ->Vua đứng trênquyền lợi dân tộc, đặt cái chung trên cái riêng,nghĩa nớc trên tình nhà

+ ADV theo rùa vàng về thuỷ phủ ->Tronglòng nhân dân ADV trở thành bất tử

* Bi kịch tình yêu:

25’

Trang 38

quan đến nhân vật ADV? Chi

tiết đó có ý nghĩa gì? Thái dộ

của tác giả dân gian đối với

trong 5 phút và sau đó cho HS

phát biểu suy nghĩ của mình

mật quốc gia làm mất tài sản

quý Tội chém đầu là phải,

ngời con gái ngây thơ, trong

trắng,vô tình mắc tội với non

Tợng trng cho sự minh oan

đầy bao dung của nhân dân đối

với MC

GV: Nội dung Truyện ADV

cho đến tận ngày nay vẫn

còn nguyên giá trị, chiếm đợc

cảm tình của ngời đọc Ngời ta

điều cấm: làm tiết lộ bí mật quốc gia + Nặng tình vợ chồng mà quên nghĩa vụtrách nhiệm đối với đất nớc

- Kết thúc bi kịch: Tình yêu tan vỡ bởi âm muxâm lợc của Triệu Đà Cái chết của Mị Châu,Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mốitình éo le luôn bị tác động bởi chiến tranh ( tykhông thể dung hòa với âm mu xâm lợc)

+ Chi tiết “ ngọc trai, giếng nớc” không phải

là hình ảnh thể hiện tình yêu chung thủy mà là

sự hóa giải mối oan tình của nàng mà dângian muốn thể hiện thái độ vừa nghiêm khắcvừa nhân ái của nhân ta đối với các nhân vậttrong truyện

III Tổng kết

1 ý nghĩa của truyện

- Truyện ADV và MC – TT giải thích nguyênnhân của việc mất nớc AL và nêu bài học lịch

sử về việc giữ nớc, tinh thần cảnh giác với kẻthù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệgiữa riêng với chung, nhà với nớc, cá nhân vớicộng đồng

2 Nghệ thuật

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa cốt lõi lịch sử và

h cấu nghệ thuật

- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì

ảo có giá trị nghệ thuật cao

- Xây dựng đợc những nhân vật truyền thuyếttiêu biểu

10’

Trang 39

4 Luyện tập và củng cố : 3’

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Cho HS làm bài tập luyện tập 1,2 trong SGK -43

- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý

2 Kĩ năng

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Xác định cốt lõi lịch sử và các yếu tố kì ảo trong Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu –

Trọng Thủy? ý nghĩa của các yếu tố đó?

? Em hãy phân tích bi kịch nớc mất nhà tan và bi kịch t/ y trong Truyền thuyết ADV và

MCTT, bài học rút ra từ bi kịch này?

Trả lời: Nguyên nhân mất nớc là do cha con ADV mất cảnh giác, coi thờng kẻ địch

Trang 40

- ADV: + Vô tình gả con gái cho Trọng Thuỷ- con trai của kẻ đã từng xâm lợc nhngthấp bại Hơn nữa ADV còn cho Trọng Thuỷ ở rể, tạo có hội cho Trọng Thuỷ hoạt độnggián điệp.

+ Khi quân Triệu Đà sang xâm lợc, ADV ỷ thế vào vũ khí nên vẫn thảnnhiên ngồi đánh cờ -> mất nớc và ADV đã phải giết chết con gái và đợc Rùa Vàng đa vềthuỷ phủ -> ADV đứng trên quyền lợi dân tộc, đặt nghĩa nớc trên tình nhà

- Mị Châu vì nhẹ dạ cả tin, nặng tình vợ chồng mà quên trách nhiệm đối với đất nớcnên vô tình tiết lộ bí mật quốc gia-> để đất nớc rơi vào tay giặc

=> Bài học: Luôn luôn cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc, cần xử lí đúng đắn mốiquan hệ giữa nghĩa nớc với tình nhà, giữa cá nhân với cộng đồng

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và hs Nội dung cần đạt

GV gọi học sinh đọc đoạn trích trong

SGK và trả lời câu hỏi

GV: Để làm rõ cho nội dung đó, tác

giả đã triển khai các ý nh thế nào ?

HS trả lời ->

GV: Qua lời kể của nhà văn, em học

tập đợc điều gì trong quá trình hình

thành ý tởng, dự kiến cốt truyện để

lập dàn ý ?

HS trả lời ->

GV yêu cầu học sinh đọc phần II

trong SGK- 45, lập dàn ý cho bài văn

+ Nguyên nhân dẫn đến cuộc bùng dậy ghêgớm của Tnú Đó là cái chết của Mai

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bảnlàng, cả thằng bé Heng

+ Các chi tiết khác tự nó đến dễ dàng, tựnhiên Các bà cụ già bò lụm cụm trên thang nhàsàn thằng Dục ác ôn … bịa mà nh thật

-> Câu chuyện của một đời ngời đợc kể trongmột đêm

2 Nhận xét

- Muốn lập dàn ý bài văn tự sự cần hình thành ýtởng : sẽ viết về vấn đề gì?

- Dự kiến cốt truyện: (có thể dự kiến phần mở

đầu và kết thúc truyện); sau đó suy nghĩ, tởng ợng về các nhân nhân vật theo những mối quan

t-hệ nào đó, chọn sắp xếp các sự việc, chi tiết tiêubiểu tạo nên cốt truyện

II Cách lập dàn ý bài văn tự sự

1 Ví dụ

* Câu chuyện 1 Nhan đề: Sau cái đêm đen ấy

Ngày đăng: 29/05/2021, 02:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w