1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 tuan 8 CKT KNS

23 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 51,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí.. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dun[r]

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai ngày 3 tháng10 năm 2011

Tập đọc :

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I.Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng nhịp thơ

- Bước đầu biêt đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

-Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao vềmột thế giới tốt đẹp( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơi trong bài)

* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3 , thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ

II.Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III.Các HĐ dạy học:

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 em ( 4- 5’)

Đọc bài Ở vương quốc Tương Lai và trả lời

câu hỏi 1 trong SGK

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ

- L/đọc từ khó: giống, phéplạ, sao trời

HĐ2:Tìm hiểu bài: (8-10’)

+Câu thơ nào được lặp lại trong bài nhiều lần?

Việc lặp lại nhiều lầncâu thơ ấy nói lên điều gì ?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

Đọc khổ 3 và 4

* Trả lời câu hỏi 3

Em thích ước mơ nào trong bài thơ ?

- Rút ra nội dung của bài:

- HS trả lời

- Nhắc lại ý nghĩa

- HS đọc bài

* Xung phong trả lời

HS đọc diễn cảm bài thơ

* Đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 2

Đạo đức: An toàn giao thông

BÀI 3 ĐI XE ĐẠP AN TOÀN

I, Mục tiêu :

- HS biết thế nào là đi xe đạp an toàn

- Qua bài học HS biết áp dụng tốt khi đi xe đạp

II, Đồ dùng dạy học :

- GV tranh

III, Các hoạt động dạy và học

- GV cho HS quan sát tranh

- Để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp ,

trước khi ra đường cần chú ý gì ?

- Khi đi ngoài đường cần thực hiện qui

- Đi đúng làng đường cho xe thô sơ

- Đi đêm phải có đèn

- Khi muốn rẽ cần phải di chuyễn hướng dần

- Buông thả hai tay

- Đuổi nhau hoặc lạng lách

- Dừng xe giữa đường để nói chuyện

HS tự liên hệ bản thân

Trang 3

-Cho HS làm vào vở và chữa bài

Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS dùng t/c giao hoán để thực hiện

-Cho HS làm vở, giải thích cách làm

- GV làm mẫu: 96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78

= 100 + 78 = 178

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 4: GV nêu yêu cầu đề bài

a)Tìm số dân tăng sau 2 năm

b)Tìm sau 2 năm số dân xã đó tăng bao nhiêu

- HS làm vở-Lớp nhận xét-Chữa bài

- HS làm vở -1 em làmbảng-Nhận xét sửa chữa

*HS làm

Trang 4

-Giúp HS biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

-Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

2 Bài mới (27-28’) Giới thiệu, ghi đề

HĐ1 HDHS tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó (8-10’)

GV treo bảng phụ để tóm tắt bài và hướng

GV hướng dẫn : Bài toán có hai cách giải

Có thể chọn một trong hai cách để giải

HĐ2: Luyện tập (17-18’)

Bài 1: Cho HS tóm tắt và giải

- GV lưu ý : Sơ đồ không thuộc bài giải

Nhận xét

Bài 2: Làm tương tự như bài 1

Cho HS vẽ sơ đồ rồi giải

Số bé là: 60 : 2 = 30

Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số : Số lớn: 40 Số bé: 30

- HS trả lời

-2 HS đọc công thức

- HS tóm tắt bằng sơ đồ -1 HS làm bảng, lớp làm vở-Nhận xét, sửa chữa

- HS vẽ sơ đồ, 1 HS làm bảng, lớp làm vở

HS làm theo 2 cách

Số bé =(Tổng -hiệu):2

Số lớn =(Tổng+hiệu):2

Trang 5

Lịch sử:

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5

+Khoảng năm 700 năm TCN đến năm 179 TCN: buổi đầu dựng nước và giữ nước +Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

+ Em hãy kể lại trận quân ta đánh thắng quân

Nam Hán trên sông Bạch Đằng?

+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế

nào đối với nước ta thời bấy giờ?

- Yêu cầu HS vẽ băng thời gian

- GV treo bảng phụ ghi sẵn gọi 1 HS lên

Trang 6

Luyện từ và câu:

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I.Mục tiêu:

-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người , tên địa lí nước ngoaì phổ biến quenthuộc trong các BT1,2

* HS khá giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc

Đọc yêu cầu bài tập2

GV giao việc: yêu cầu các em phải nêu

được nhận xét về cấu tạo và cách viết mỗi

bộ phận trong tên riêng nước ngoài

GV nhận xét, chốt lại

HS đọc yêu cầu bài tập3

GV giao viêc: Nhận xét xem cách viết các

tên người, tên địa lí đó có gì đặc biệt

.- GV rút ra ghi nhớ

HĐ2:Phần luyện tập (17-18’)

Bài 1: Đọc yêu cầu BT1

-Y/c viết lại những tên riêng đó cho đúng

GV nhận xét, sửa chữa

Bài 2: Đọc yêu cầu BT2

GV giải thích cho HS biết

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

*Bài 3: Cho HS viết tên các nước với tên

thủ đô các nước ấy

3.Củng cố- dặn dò:

Cho HS nhắc nội dung

2 HS lên bảng viết

-2 HS đọc-Một số HS đọc tên người, tên địa lí đã ghi BT1

- HS nhận xét

-1 HS đọc

- HS trình bày-Lớp nhận xét

Trang 7

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.

-GDHS: Trong cuộc sống phải có ước mơ để làm đích mà phấn đấu

II Đồ dùng dạy học

HS - Một số truyện về ước mơ

GV: - Bảng phụ ghi dàn ý KC, tiêu chuẩn đánh giá bài KC

2.Dạy bài mới: (27-28’)

Giới thiệu bài (1-2’)

- Kiểm tra truyện sưu tầm được của HS

HĐ1:HDHS kể chuyện (8-10’)

HD HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV viết đề Gạch dưới những chữ quan

trọng

Hãy kể lại một câu chuyện em đã được

nghe hoặc được đọc về những ước mơ đẹp

hoặc những ước mơ viển vông, phi lí.

- GV treo bảng phụ dàn ý bài văn kể

chuyện

HĐ2:Thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện (15-16’)

-Chuẩn bị một câu chuyện về một ước mơ

đẹp của em hoặc của bạn bè

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý của SGK

- HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câuchuyện của mình Không yêu cầu phải làchuyện đã học trong SGK, chỉ cần đúngnhững câu chuyện về ước mơ

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩacâu chuyện

Trang 8

Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011

TOÁN :

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

-Biết giải BT liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng, hiệu của hai số đó

* HS khá giỏi làm đầy đủ các BT

-BDHS:tính nhanh, chính xác

II.Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con, SGK

III.HĐ dạy học:

Trang 9

Tập đọc:

ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I.Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng từ và câu trong bài văn

-Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng hợp nộidung hồi tưởng.)

- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động vàvui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.( Trả lời được các câu hỏi SGK)

- GDHS: sống phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác

1.Bài cũ: ( 4-5’) Kiểm tra 2 em

Đọc thuộc bài thơ “Nếu chúng mình có

phép lạ” và nêu ý nghĩa của bài

- Đọc nối tiếp từng đoạn văn

- Luỵện đọc từ khó: đôi giày, ngọ nguậy, run

run, khuy

- Đọc chú giải - GV đọc toàn bài

HĐ2:Tìm hiểu bài: ( 8-10’)

đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi sau

+ Nhân vật “tôi” trong truyện là ai ?

+ Ngày bé, chị phụ trách đội từng mơ ước

điều gì ?- Lẩy từ và giải nghĩa

- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau

Chị phụ trách đội được giao việc gì +Chị phát

hiện ra Lái thèm muốn cái gì + Vì sao chị

biết điều đó ?

+ Chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm

vui của Lái khi nhận đôi giày

Rút ra ý nghĩa của bài:

Trang 10

- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường.

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

II.KNS:Kỹ năng nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể.

Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu bị bệnh

HĐ 1: Kể chuyện theo tranh(8-10’) HS

quan sát các hình 32 SGK thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên kể

Trang 11

Tập làm văn :

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I Mục tiêu

- Giúp HS viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 ( ở tiết TLV tuần 7), (BT1)

- Nhận biết được cách sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn ( BT2)

- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian ( BT 3)

* HS khá giỏi thực hiện được đầy đủ yêu cầu BT1 SGK

II KNS: Tư duy sáng tạo, phân tích, phê phán.Thể hiện sự tự tin Hợp tác.

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ cốt truyện “ Vào Nghề” phóng to , 4 bảng nhóm

IV HĐ dạy học

1.KTBC: (4-5’)mỗi em đọc bài về trong

giấc mơ, em gặp được Bà Tiên - GV nhận

xét, ghi điểm

- Giới thiệu bài (1-2’)

2.Luỵên tập (27-28’)

BT 1: GV ghi đề bài

- GV giao việc: yêu cầu các em dựa theo

cốt truyện “vào nghê” để viết lại câu mở

đầu

- GV phát 4 tờ giấy A4 cho 4 HS làm

- Gọi 4 HS lên bảng dán

- GV nhận xét, biểu dương

BT 2: GV ghi đề - GV giao việc: Đọc lại

đoạn văn vào nghề

+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự

nào?

+ Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì

trong việc thể hiện trình tự ấy?

- Theo trình tự thời gian

- Thể hiện sự nối tiếp về thời gian để nối đoạn văn với các đoạn văn trước đó

Trang 12

- giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

III Các HĐ dạy học chủ yếu:

Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa lại 5’

Bài 2: Nêu yêu cầu 10’

-Hướng dẫn cách tính giá trị biểu thức

Bài 3: Cho HS trao đổi theo cặp , suy nghĩ

- Về học bài và làm lại các bài tập

- Chuẩn bị bài mới

- 2 HS làm bài rồi chữa bài

-Hai HS làm bảng-Lớp làm nháp-Nhận xét kết quả

- HS làm vở, 1 em làm bảng-Chữa bài

-Vẽ sơ đồ rồi làm vở

- HS làm vở , nhận xét chữa bàiHai lần số lít nước chứa trong thùng bé:

2 HS làm bảng, cả lớp làm vở

Trang 13

- Nhận xét giờ học

Luyện từ và câu:

DẤU NGOẶC KÉP

I Mục tiêu

Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép,cách dùng dấu ngoặc kép(nd ghi nhớ)

-Biết vận dụng những hiểu đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết(mục III)

-BDHS: lòng ham thích học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học

GV:- Bảng phụ ghi nội dung BT 1, 3 (phần nhận xét)

- 4 bảng phụviết nội dung BT 1, 3 (phần luyện tập)

HS: SGK, vở

III HĐ dạy học

1 KTBC : (4-5’)Em hãy nêu cách viết tên

người, tên địa lí nước ngoài?

BT 3:HS đọc đề bài và làm bài cá nhân

Đặt dấu ngoặc kép cho đúng

Trang 14

Nhận xét tiết học

Địa lý:

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

I Mục tiêu

- Nêu được một số HĐ sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên

+Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba- dan

+Chăn nuôi trâu bò trên đồng cỏ

* HS khá giỏi biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí hậu đối với việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi trâu bò ở Tây Nguyên

- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi nhiều nhất ở Tây nguyên

-Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột

* HS khá giỏi xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với HĐSX của con người: đất ba-dan- cây công nghiệp; đồng cỏ xanh tốt- chăn nuôi trâu, bò

Kể tên 1 số dân tộc sống lâu đời ở TN?

+ Nêu 1 số nét về trang phục, lễ hội của

người dân ở TN?

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới - Giới thiệu bài

HĐ1:Trồng cây trên đất ba zan (8-10’)

- GV nêu câu hỏi lớp thảo luận nhóm

HĐ 2: Chăn nuôi trên đồng cỏ (14-15’)

- Yêu cầu quan sát lược đồ, bảng số liệu,

* HS khá giỏi xác lập được mối quan hệ địa

lí giữa thiên nhiên với HDSX của con người: đất ba-dan- cây công nghiệp; đồng

cỏ xanh

Trang 15

tốt Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

Chính tả: (nghe viết)

TRUNG THU ĐỘC LẬP I.Mục tiêu

-Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập.

-Cho HS viết các từ: Phong trào, trợ giúp,

khai trương, sương gió

Nêu nội dung chính?

-Luyện viết tiếng khó các tiếng:

-Mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp

phới, bát ngát, nông trường,

- GV chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài tập

-Nghe-1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời-Viết bảng con

-Thực hiện

Trang 16

-Nhận xét giờ học

Kĩ thuật:

KHÂU ĐỘT THƯA ( Tiết 1 )

I Mục Tiêu

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau, đường khâu có thể

- GV giới thiệu đường khâu đột thưa

- HD q/s mặt phải, mặt trái của mẫu khâu đột

thưa, kết hợp q/s H.1a, 1b( SGK )

- GV bổ sung và KL đặc điểm của đường

khâu mũi khâu đột thưa ( S GV

+ Dựa vào H.1 em hãy nêu nhận xét đặc điểm

mũi khâu đột thưa ở mặt phải và mặt trái

đường khâu?

- Nhận xét, nêu KL

HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật khâu.15’

- Treo quy trình, HD q/s tranh để nêu các

bước khâu

- Yêu cầu HS q/s H.1, 2, 3 ( SGK ) yêu cầu

HS nêu các bước khâu

- GV h/d cách vạch dấu đường khâu

- Yêu cầu HS đọc mục 2 và q/s H.3 để trả lời

- Vài HS khâu tiếp đường khâu của GV

- HS q/s và tập khâu trên giấy kẻ ô

* HS khéo tay: khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau, đường khâu ít bị dúm

Trang 17

chuẩn bị tiết sau

Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2011

Toán

GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸTI.Mục tiêu

-Giúp HS nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke)

Bài 2: GV nêu yêu cầu HS nêu được hình

tam giác nào có góc vuông, góc tù, góc nhọn

- HS đọc

- HS trả lời -1 HS lên bảng đo, nhận xét-Góc tù > góc vuông > góc nhọn

-Trả lời-Dùng ê ke đo và nhận xét-Góc bẹt = 2 góc vuông

HS có thể tự quan sát hoặc dùng ê ke để kiểm chứn

- HS nêu miệng -Hình tam giác có 3 góc nhọn là: ABC-Hình tam giác có góc vuông là: DEG-Hình tam giác có góc tù là: MNP

Trang 18

+ Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai rò gì

trong việc thể hiện trình tự thời gian?

- nhận xét, ghi điểm - Giới thiệu bài

2.Luyện tập (27-28’)

BT 1: Treo bảng phụ

- GV giao việc: Đọc lại trích đoạn kịch ở

vương quốc tương lai và kể lại câu chyện theo

- Trả lời

Trang 19

Khoa học: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH

-Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân

II KNS: Kỹ năng tự nhận thức về chế độ ăn uống khi bị bệnh thông thường.

HĐ1:Chế độ ăn uống khi bị bệnh(8-10’)

+ Kể tên các thức ăn dùng cho người mắc các

bệnh thông thường?

+ Đ/V người bị bệnh nặng nên cho ăn đặc hay

loảng? tại sao?

+ Đ/V người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá

ít nên cho ăn thế nào?

+ Làm TN để chống mất nước cho b/nhân tiêu

chảy, đặc biệt là trẻ em?

- GV nhận xét, chốt ý

HĐ 2: Thực hành pha dung dịch ô - rê zôn và

vật liệu để nấu cháo.(14-15’)

- Gọi 2 HS đọc câu hỏi của Bà Mẹ

+ Bác sĩ đã khuyên người bệnh tiêu chảy cần

phải ăn uống như thế nào?

- Yêu cầu C/ B dụng cụ pha dung dịch - H/D

HS cách pha

- H/D HS cách về nấu cháo muối

3.Củng cố, dặn dò (2-3’)

Nêu lại ghi nhớ

Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 20

HĐTT

SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu

- Học sinh nắm được ưu khuyết điểm trong tuần qua

- Nêu kế hoạch tuần đến

Tổ trưởng nhận xét từng thành viên trong

tổ Bình bầu tổ cá nhân xuât sắcLắng nghe

Có ý kiến bổ sung

Cá nhân – Tập thể

Đạo đức:

Trang 21

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( tiết 2)

I Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

* HS khá giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

-Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày

*Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

II Đồ dùng dạy học - Mỗi HS có 3 tấm bài : xanh, đỏ, trắng, (HĐ 2 - T1 )

- Bảng phụ ghi các thông tin (HĐ 1 - T 1) Phiếu học tập (BT 2), (BT 4)

III HĐ dạy học

1)Khởi động5’ - KTBC: Gọi 2 HS:

Em hãy cho biết em và g/đ mình đã

biết tiết kiệm những gì? + Hãy kể một

vài tấm gương biết tiết kiệm tiền của?

là tiết kiệm tiền của

* vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.?

BT 5: GV giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận và đóng vai 8’

- Yêu cầu các nhóm thực hiện

- GV nêu câu hỏi sau khi đóng vai

- Gọi HS nêu dự định của mình

- Yêu cầu HS đánh giá cách làm bài

của bạn - GV nêu kết luận chung

Ngày đăng: 29/05/2021, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w