1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

MOI TRUONG VA GIAO DUC BAO VE MOI TRUONG

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 27,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển là hết sức chặt chẽ trong đó môi trường là địa bàn, là đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân của mọi biển[r]

Trang 2

- GDMT là một trong những biện pháp hiệu quả nhất.

- Thực tế : việc giảng dạy các môn học có khai thác kiến thức GDMT thể hiện còn ít và sơ sài dẫn đến hiểu biết về môi trường của HS bị hạn chế.

Trang 3

NỘI DUNG TRAO ĐỔI

I Môi trường, ô nhiễm MT và vấn đề biển đổi khí hậu

II Bảo vệ môi trường

III.Con người với MT và phát triển, phát triển bền vững

V Giáo dục bảo vệ MT trong các trường PTDTNT

Trang 4

I Môi trường, ô nhiễm môi trường

và vấn đề biển đổi khí hậu

1 Khái niệm

2 Thành phần và chức năng

1 Biển đổi khí hậu

2 Một số hiện tượng của sự biến đổi khí hậu

3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến Việt Nam

4 Phương hướng-Chiến lược đối phó với biến đổi khí hậu

1 Khái niệm

2 Môi trường hiện nay của Việt Nam

3 Suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái Đất

4 Sự suy thoái tài nguyên rừng

5 Một số biện pháp chống ô nhiễm môi trường

Trang 5

1 Xin các Thày/ Cô vui lòng chia sẻ vấn đề ô nhiễm môi trường tại đía phương các Thày/ Cô đang công tác và sinh sống?

2 Ở vùng/ miền các Thày/ Cô đang công tác và sinh sống có chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu không? Đó là hiện tượng gì?

3 Các Thày/ Cô có thể nêu nguyên nhân của hiện tượng đó?

4 Các cấp lãnh đạo ở địa phương Thày /Cô có biện pháp gì đề ngăn ngừa các hiện tượng đó?

Trang 6

Môi trường

Khái niệm

- Điều 3 chương I (Luật BVMT

năm 2005) : Môi trường bao

gồm các yếu tố tự nhiên và

vật chất nhân tạo bao quanh

con người, có ảnh hưởng đến

đời sống, sản xuất, sự tồn tại,

phát triển của con người và

sinh vật.

- MT sống của con người : là

tất cả các nhân tố môi trường

tự nhiên, xã hội và nhân tạo.

Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

Nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông

tin

Nơi chứa đựng và đồng hoá các thất thải

Trang 7

Thành phần MT của Trái Đất gồm:

1 Thạch quyển

 Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài của Trái Đất, có cấu tạo hình thái rất phức tạp, có thành phần không đồng nhất, có bề dầy thay đổi theo những vị trí địa lí khác nhau từ 0 đến 100 km.

 Các nguyên tố hoá học trong đất tồn tại dưới dạng tổ hợp phức tạp của các chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước Hàm lượng các nguyên tố hoá học của đất không cố định, biến đổi phụ thuộc vào quá trình hình thành đất.

Trang 8

Thành phần MT của Trái Đất gồm:

2 Khí quyển

 Là lớp khí bao quanh bề mặt Trái Đất, là một hỗn hợp các khí: nitơ

(78,09%), oxi (khoảng 20,94 %), cacbonđioxit (khoảng 0,03%), hơi nước (khoảng 0,1-5%) và nhiều khí khác

 Có tác dụng duy trì và bảo vệ sự sống trên Trái Đất, ngăn chặn các tia

tử ngoại gần đi vào Trái Đất

 Có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nhiệt lượng của Trái Đất

thông qua quá trình hấp thụ tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống và nhiệt từ mặt đất phản xạ lên.

 Là nguồn cung cấp O2 và CO2 cần thiết cho sự sống Trên Đất, cung

cấp nitơ cho quá trình cố định đạm ở thực vật hay sản xuất phân đạm, hoá chất cho công, nông nghiệp

 Tham gia vào quá trình tuần hoàn nước.

Trang 9

Thành phần MT của Trái Đất gồm:

3 Thuỷ quyển

 L à yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu

cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội

 Bao gồm các dạng nguồn nước có trên Trái Đất

như: đại dương, biển, hồ, sông, suối, các nguồn chứa băng đá ở hai cực Trái Đất và các nguồn nước ngầm

 Khoảng 71% với 361 triệu km2 bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi mặt nước

Trang 10

Thành phần MT của Trái Đất gồm:

4 Sinh quyển

 Là một phần của Trái Đất, bao gồm tầng trên của thạch quyển

(có thể sâu tới 11km), toàn bộ thủy quyển, tầng đối lưu, tầng bình lưu của khí quyển, nơi có các điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự sống phát triển

 Bao gồm các loài động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm, từ sinh

vật đơn bào nguyên thủy đến đa bào tiến hóa cao; Là một hệ thống động, rất phức tạp : hệ thống động, thực vật, các hệ sinh thái.

 Sự sống trên bề mặt Trái Đất được phát triển chính nhờ vào

tổng hợp các mối quan hệ tương hỗ giữa các sinh vật với MT, tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vật chất và năng

lượng, đó là các "chu trình sinh địa hoá" Nhờ hoạt động của

các chu trình này mà vật chất sống được tồn tại trong một trạng thái cân bằng động, giúp cho các vật sống ổn định và phát triển

Trang 11

Thành phần MT của Trái Đất gồm:

5 Địa quyển

- Có độ sâu 70-100 km

- Con người thường khai thác các nguyên liệu cho công

nghiệp ở lớp vỏ Trái Đất, ở độ sâu khoảng 16 km

Trang 13

Ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm không khí *

- Ô nhiễm MT đất ( video)

- Ô nhiễm MT nước ( video )

3 Suy giảm tính

đa dạng sinh học

- là sự phong phú về nguồn gen, giống, loài

và hệ sinh thái tự nhiên

- 3 mức độ: cấp loài, cấp quần thể, quần xã

5.Một số biện pháp chống ô nhiễm môi trường

- Quản lý chất thải

+Thay thế các chất ô nhiễm bằng các chất không gây hay ít gây ô nhiễm.

+ Tìm kiếm công nghệ không có chất thải

+ Lí tưởng nhất : thay thế bằng các công nghệ mới không sản sinh ra chất thải.

 xử lý chất gây ô nhiễm từ nguồn phát sinh, duy trì nồng độ ở mức cho phép.

+ biện pháp :công nghệ xử lý khí thải, xử lý nước bị ô nhiễm, xử lý chất thải rắn.

Trang 14

Biến đổi khí hậu

và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

1 Biến đổi khí hậu

Khái niệm

- Là sự thay đổi của hệ thống khí hậu (khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển) hiện

tại và tương lai bởi nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm

- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường vật lý hoặc sinh học gây tác hại đáng kể đến

thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, KT – XH, đến sức khỏe và phúc lợi của con người”

- Quá trình biến đổi khí hậu diễn ra từ từ, khó bị phát hiện, không thể đảo ngược, trên toàn

cầu, tác động đến tất cả các châu lục, ảnh hưởng đến tât cả các lĩnh vực của sự sống Cường độ ngày một tăng, hậu quả ngày càng nặng nề.

- Biến đổi khí hậu không chỉ là thách thức mà còn là cơ hội.

Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu : Nhiệt độ trung bình, tính biến động và dị thường

của thời tiết, khí hậu tăng lên; Lượng mưa thay đổi; Mực nước biển dâng lên ; Các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra với tần xuất, độ bất thường và cường độ tăng lên; Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu :Quá trình tự nhiên do tương tác và vận động giữa Trái

Đất và vũ trụ; Tác động của CO2 ; Bức xạ mặt trời; Động đất và núi lửa; Tác động của hoạt động con người; Các yếu tố khác;

Trang 15

Biến đổi khí hậu

và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

2 Một số hiện tượng của sự biến đổi khí hậu

- Sự suy giảm tầng ozon và các tác hại

- Hiệu ứng nhà kính (Green house effect)

- Mưa axit

- Cháy rừng ( video )

- Lũ lụt - hạn hán ( video )

3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến Việt Nam

- Tác động tới yếu tố tự nhiên và môi trường, phát triển kinh tế, đời sống - xã hội

4.Phương hướng-Chiến lược

- Là vấn đề chung của tất cả các quốc gia.Được các quốc gia nhất trí: đề ra phương hướng và phân công

nhiệm vụ công bằng hiệu quả.

- Có quy mô: lớn, rộng khắp về mọi mặt và trên nguyên tác thống nhất đồng bộ

- Thực hiện nhanh chóng để đạt hiệu quả cao

Biện pháp : Tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng: theo nguyên tắc “toàn diện, tích cực và

hiệu quả”: lồng ghép vào kế hoạch bài giảng ; Thích nghi với biến đổi khí hậu; Tăng cường nỗ lực giảm thiểu hiện tượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính ; Phục hồi của các hệ sinh thái ; Hoàn chỉnh

hệ thống văn bản pháp luật; Phát triển kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc bền vững.

Trang 16

II Bảo vệ môi trường

1 Khái niệm

2 Định hướng bảo vệ MT đến năm 2020

3 Các biện pháp bảo vệ môi trường

- Ngày 5/6/1972, tại Hội nghị Liên hợp quốc họp ở Stôckhôm (Thụy Điển) đã nhất trí nhận định: Việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường là hai nhiệm vụ hàng đầu của toàn nhân loại (Cùng với nhiệm vụ bảo

vệ hòa bình chống chiến tranh).

môi trường thế giới”.

Trang 17

1 Xin các Thày/ Cô vui lòng chia sẻ các hoạt

động ngoại khoá có đề cập đến các vấn đề liên quan đến việc “Bảo vệ môi trường” ở trường mình.

Trang 18

II Bảo vệ môi trường

Mục tiêu : Ngăn ngừa ô nhiễm, phục hồi và cải thiện MT, bảo tồn

đa dạng sinh học, nâng cao chất lượng MT, chất lượng cuộc sống phát triển KT-XH bền vững,…Cụ thể:

- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT

- 100% đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn MT

- 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch

- Nâng cấp tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 48% tổng diện tích tự nhiên của

cả nước

- 100% sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và 50% hàng hoá tiêu dùng trong nội địa được ghi nhãn MT theo tiêu chuẩn ISO 14021

-Xây dựng quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và MT

- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Phát triển công nghệ sạch, đổi mới công nghệ, đầu tư thiết bị xử lí chất thải

- Luật pháp

- Giáo dục bảo vệ môi trường

Trang 19

III.Con người với môi trường và phát triển,

phát triển bền vững

tự nhiên trong sự phát triển bền vững

xã hội trong sự phát triển bền vững

Trang 20

Xin Thày /Cô vui lòng cho lớp biết một số ngành,

nghề truyền thống của vùng/ miền bạn có liên quan đến sự phát triển và phát triển bền vững cho địa phương.

Trang 21

III.Con người với môi trường và phát triển,

- dân số tăngyêu cầu cuộc sống

được cải thiện công cụ, phương

thức s/x được cải tiến  khai thác,

sử dụng tài nguyên nhiều hơn, 

thiên nhiên chịu nhiều tổn thất, suy

thoái MT tăng.

- Ngược lại, thiên nhiên cũng có

những phản ứng trở lại gây nên

hậu quả con người phải gánh chịu.

Trang 22

III.Con người với môi trường và phát triển, phát triển bền vững

2 Môi trường và phát triển, phát triển bền vững

Môi trường và phát triển

Phát triển là xu hướng tất yếu khách quan của mỗi cá nhân

và toàn xã hộị, nhằm không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người.

Trang 23

III.Con người với môi trường và phát triển,

phát triển bền vững

Mối quan hệ giữa phát triển và phát triển bền vững

- Phát triển là xu thế tất yếu của mọi xã hội, là quy luật của tiến hoá thiên nhiên, không thể kìm hãm sự phát triển của xã hội loài người phải tìm con đường phát triển thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn giữa MT và phát triển.

và sự tác động đến MT sinh thái học.

- Một "xã hội bền vững" phải có nền "kinh tế bền vững",  sản phẩm của sự phát triển bền vững Khi tốc độ GDP càng cao thì gia tăng chất thải sẽ càng lớn, tổn thất phúc lợi

XH càng nhiều  phát triển KT theo hướng bền vững là rất cần thiết

- Phương diện bền vững : việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên sao cho đảm bảo chất lượng cuộc sống hiện tại và mai sau, đảm bảo sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn để nó có thể tự bổ sung và tái tạo

thành phần đóng vai trò quan trọng như nhau trong nỗ lực hướng tới một cuộc sống

chất lượng và bền vững cho mọi sinh vật.

Trang 24

III.Con người với môi trường và phát triển,

phát triển bền vững

3 Mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên

- Trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, con người lựa chọn tạo dựng môi

trường sống của mình từ môi trường tự nhiên, tận dụng khai thác tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố môi trường nhằm phục vụ cuộc sống của mình

- Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người

Con người tác động vào môi trường tự nhiên theo hướng tích cực và tiêu cực Trong mối quan hệ tương tác, môi trường tự nhiên làm nền tảng cho cuộc sống của con người

- Nếu con người biết giới hạn để vừa sử dụng vừa bảo vệ môi trường tự nhiên

thì mối quan hệ ngày càng bền chặt và tồn tại lâu dài

- Ngược lại, môi trường tự nhiên sẽ tiếp tục bị tàn phá nếu con người không có

biện pháp cụ thể để bảo vệ nó

Trang 25

III.Con người với môi trường và phát triển,

phát triển bền vững

4 Mối quan hệ giữa con người và môi trường xã hội trong sự

phát triển bền vững

- Con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối MT xã hội

Ngược lại, MT xã hội là nền tảng căn bản trong sự phát triển nhân cách con người.

- MT xã hội tốt, con người sống sẽ được hòa nhập vào MT, được

hưởng đầy đủ các giá trị do MT xã hội mang lại

- Mặt trái của MT xã hội đó là sự suy thoái về đạo đức, lối sống, sự

tiêm nhiễm văn hóa ngoại lai, các loại tệ nạn xã hội, tội phạm và các biểu hiện lệch lạc khác

- Để bảo đảm cho sự phát triển bền vững, đòi hỏi phải duy trì mối quan

hệ thân thiện giữa con người và MT, ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người tới MT tự nhiên và xã hội

Trang 26

III.Con người với môi trường và phát triển,

phát triển bền vững

5 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

- Mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển là hết sức chặt chẽ trong đó

môi trường là địa bàn, là đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân của mọi biển đổi đối với môi trường

- Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ hữu cơ với nhau Hoạt động

phát triển tác động có lợi đến môi trường là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra chi phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng cùng có thể gây ảnh hưởng có hại đến môi trường như làm ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo

- Ngược lại, môi trường tự nhiên cùng tác động trở lại đến sự phát triển kinh tế

xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm họa, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực hoặc toàn cầu

Trang 27

IV Một số vấn đề về MT ở vùng dân tộc

1 Xin Thày/ Cô chia sẻ một số vấn đề đặc biệt về

MT (động, thực vật trong tự nhiên hoặc sông, suối, hồ,…) tại địa phương.

2 Làm thế nào để duy trì và bảo vệ cảnh quan

môi trường ở địa phương bạn.

Trang 28

IV Một số vấn đề về MT ở vùng dân tộc

Đa dạng sinh học

HST : gồm các loài sinh vật sống ở một vùng địa lí tác động qua lại với nhau và với MT xung quanh, tạo nên các chuỗi, lưới thức ăn và

các chu trình sinh địa hoá

ĐDSH thể hiện ở : -thành phần loài sinh vật, gen

- sự đa dạng các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái

Số lượng

cá thể giảm, nhiều loài

bị diệt chủng và nhiều loại đang có nguy cơ

bị tiêu diệt

- Theo nguồn gốc hình thành

- Theo điều kiện lập địa

- Theo loài cây

- Theo trữ lượng

- Làm giảm độ dốc và chiều dài sườn dốc:

bờ, trồng các hàng cây để ngăn chiều dài dốc,…

- Trồng rừng và cây xanh

- HST phong phú, đa dạng, là thành phần quan trọng

của MT; Là nguồn cung cấp giống cây trồng và vật nuôi cho loài người Vốn gien di truyền của chúng góp phần cho lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh ,…, cân bằng sinh thái của MT được ổn định.; Bảo vệ ĐDSH là bảo vệ các điều kiện, nơi sinh sống, phát triển của mọi loài.

Trang 29

V Giáo dục bảo vệ MT trong trường PTDTNT

của học sinh dân tộc thiểu số

giáo dục BVMT

truyền thống của đồng bào dân tộc với việc giáo dục BVMT

Ngày đăng: 29/05/2021, 01:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w