Một trong những cách đó là làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đưa ra những sản phẩm chất lượng vẫn tốt nhưng giá thành thấp.. Xuất phát từ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, việc cạnh tranh giữa các công ty ngành là điều tất yếu Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có những sản phẩm đặc thù, những chiến lược kinh doanh cụ thể nhằm mở rộng thị trường, chiếm được ưu thế và đứng vững trên thương trường kinh doanh
Bên cạnh đó công ty phải luôn tìm cách giảm chi phí sản xuất tối đa để tăng lợi nhuận Một trong những cách đó là làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đưa ra những sản phẩm chất lượng vẫn tốt nhưng giá thành thấp
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và từ những tồn tại trong công tác tập hợp phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty hiện nay là: Nguyên vật liệu được phân bổ trực tiếp theo định mức sản xuất của từng lơ từng sản phẩm Chi phí nhân cơng trực tiếp sản xuất và chi phí sản xuất chung phân bổ theo nguyên vật liệu chính Với quy trình sản xuất sản phẩm theo từng lơ, từng sản phẩm riêng biệt như vậy kế tốn chọn phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo định mức là rất hợp lý và chính xác, nhưng cịn phương pháp phân bổ hai chi phí cịn lại là nhân cơng trực tiếp và sản xuất chung theo nguyên vật liệu trực tiếp vậy cĩ chính xác hợp
lý khơng? Nếu trong tháng sản xuất 2 loại sản phẩm cùng nhĩm tương đương nhau
và cùng qua các cơng đoạn sản xuất như nhau nhưng trị giá nguyên vật liệu xuất dung cho mỗi loại khác nhau thì với phương pháp phân bổ theo nguyên vật liệu trực tiếp như vậy chắc chắn rằng chi phí nhân cơng và sản xuất chung tương ứng theo tỉ
lệ trị giá nguyên vật liệu Vậy dẫn đến giá thành đơn vị của 2 sản phẩm đĩ nhập kho khơng được tương đối chinh xác
Chuyên đề: “Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty cổ phần Dược phẩm VN AMPHARCO được viết ra bằng niềm đam mê
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:1/17
Trang 2
về mảng kế tốn giá thành và sẽ đi sâu hơn, tìm hiểu kỹ hơn về quy trình sản xuất cũng như các bước tập hợp, phân bổ chi phí tính giá thành tại cơng ty
2 Mục tiêu viết chuyên đề
Phân bổ chi phí trong sản xuất hợp lý đúng theo từng đối tượng sản xuất, từng lơ sản phẩm và giảm chi phí sản xuất có thể nhưng không ngừng sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng đó là mối quan tâm của doanh nghiệp cũng như của người phụ trách công tác kế toán giá thành Mục tiêu tìm hiểu và viết đề tài: Kế tốn tập hợp, phân bổ chi phí trong sản xuất và tính giá thành sản phẩm là so sánh giữa lý thuyết về kế toán giá thành đã được học với thực tế áp dụng tại Công Ty Ampharco Kết hợp với những nhu cầu thị trường, với thông tư quy định của Luật kế toán Việt Nam cũng như Luật Dược để đề ra những kiến nghị nhằm tính ra bảng tính giá thành đơn vị tương đối chính xác và hợp lý hơn
3 Phương pháp viết chuyên đề.
Quan sát và tìm hiểu:
- Bắt tay vào làm từ nhừng công việc đơn giản cho đến phức tạp trong thời gian thực tập
- Nghiên cứu và tìm hiểu qua tài liệu để nắm bắt công việc được nhanh trong thời gian thực tập
- Tìm hiểu về các nguyên liệu làm thuốc và quy trình sản xuất thuốc
- Tìm hiểu quy trình quản lý kho và cách bảo quản, xuất nhập nguyên liệu, thành phẩm trong kho
- Tìm hiểu từng bước các quy trình sản xuất từ khi đưa nguyên vật liệu vào đến khi nhập kho thành phẩm
- Tìm hiểu các bước tập hợp và phân bổ chi phí
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:2/17
Trang 3
Thu thập số liệu:
- Thông qua quá trình thực tập tại công ty, trong giai đoạn chính thức làm công việc thực tập
- Thông qua tài liệu công ty cung cấp Chủ yếu bộ phận sản xuất, kế tốn nguyên vật liệu và kế tốn giá thành
- Thông qua các phương tiện truyền thông
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình kế toán giá thành
- Các nghị định, thông tư
- Các chuẩn mực kế toán Việt nam
4 Phạm vi viết chuyên đề.
Trong quá trình chọn đề tài và thực hiện đề tài, được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Thu cũng như các Anh chị trong công ty Em đã chọn đề tài trên và làm thực tập tại công ty cổ phần Dược phẩm Việt Nam Ampharco, trụ sở tại khu công nghiệp Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Hai nhóm sản phẩm thuốc viên nén và viên nang mềm sẽ được nghiên cứu chính trong chuyên đề này
Do thời gian thực tập tại công ty có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong đề tài không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự giúp đỡ của Cô và các anh chị trong công ty
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:3/17
Trang 4
CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT
NAM AMPHARCO.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Ampharco có tiền than là hãng bào chế dược phẩm Thái Vân do dược sĩ Nguyễn Xuân Nhạn thành lập từ năm 1969 Bên cạnh những hoạt động sản xuất, công ty Thái Vân còn là nhà phân phối độc quyền cho 15 hãng dược phẩm của Pháp, Đức, Ý, như ALLARD (Pháp), FALICHEMIE (Đức) Với mạng lưới rộng khắp, Thái Vân đã nhanh chóng tạo thanh thế trong thị trường Dược phẩm của Hoa
Kỳ và cả ở Việt Nam vào bấy giờ
Năm 1979, Ampharco có những bước thành công khá ấn tượng khi có hàng loạt những sản phẩm nổi tiếng được thị trường Việt Nam ưa chuộng như K – CORT, CAMPOFORT, BECOFORT, TIMOL…
Năm 1986, AMPHARCO đã có mối quan hệ hợp tác kinh doanh thân thiết với một số công ty dược lớn của Việt Nam như: SAPHARCO, YTECO, BIDIPHAR, MEDIPHARCO, HAPHARCO…
Để duy trì sự có mặt lâu dài của công ty Ampharco tại Việt Nam, năm 1994, AMPHARCO đã chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam và duy trì hoạt động cho đến nay
Đến năm 2003, Ampharco lại đánh dấu bước phát triển mới khi thành lập Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco Việt Nam đáp ứng chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước Việt Nam với mục đích trực tiep sản xuất trong nước các Dược phẩm có chất lượng cao, tương đương hàng ngoại nhập, giá thành hợp lý để mọi người dân Việt Nam, ngay cả người có thu nhập thấp cũng có cơ hội tiếp cận Nhà máy chính thức sản xuất sản phẩm cung ứng cho thị trường vào đầu năm 2006 Đồng thời nhà máy cũng được cung cấp giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:4/17
Trang 5
Giấy chứng nhận thực hành
tốt sản xuất thuốc
Giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc
Vào đầu năm 2007, với sự thay đổi chính sách của nhà nước trong nghành công ngiệp dược, Ampharco đã được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp với các đối tác quốc tế Đây là thế mạnh của công ty Ngoài ra công ty còn sản xuất nhượng quyền, làm đối tác phân phối độc quyền cho các hãng Dược phẩm của Mỹ và Châu
Au tại Việt Nam
- Giới thiệu công ty:
• Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt Nam-Ampharco
• Tên tiếng Anh: Ampharco Pharmaceutical Jonit Stock Company
• Tên công ty viết tắt: Ampharco
• Biểu tượng công ty: AMPHARCO
• Trụ sở chính: khu công nghiệp Nhơn Trạch, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai
• Điện thoại: (84-61) 3560202
• Fax: (84-61) 3560203
• Website: www.ampharco.com
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần tư nhân
Vốn điều lệ : 190.000.000.000đ
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:5/17
Trang 6
1 2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng , nhiệm vụ:
1.2.1 Ngành nghề: Sản xuất và thương mại
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động:
- Sản xuất, mua bán dược phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, mỹ phẩm
- Chiết suất dược thảo
- Môi giới thương mại
- Mua bán xuất nhập khẩu nguyên liệu, sản xuất dược hóa mỹ phẩm
- Cho thuê kho bãi nhà xưởng
- Kiểm nghiệm và thử nghiệm lâm sàng tương đương sinh học
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ:
1.2.3.1 Chức năng:
Căn cứ theo giấy phép hoạt động kinh doanh, công ty Ampharco chính thức
đi vào hoạt đông kinh doanh với các chức năng sau:
- Sản xuất Dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-WHO trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Và được phân bổ trên toàn quốc
- Nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất thuốc trong khuôn khổ cho phép của Cục quản lý Dược
- Được nhượng quyền nhập khẩu thuốc theo danh mục đã đăng ký với Cục quản lý Dược
- Cho thuê mặt bằng, kho bãi
1.2.3.2 Nhiệm vụ
Công ty xây dựng các nhiệm vụ chủ yếu trong năm như sau:
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:6/17
Trang 7
- Về hàng hoá sản xuất : Công ty chủ trương xem sức khỏe của khách
hàng là trên hết, vì thế mục tiêu của công ty đặt ra là luôn sản xuất thuốc đãm bảo đúng theo GMP - WHO
- Về thị trường kinh doanh : Công ty từng bước mở rộng thị trường
trong và ngoài nước, phấn đấu nhận được tất cả các đơn hàng của các bệnh viện và nhà thuốc trong toàn quốc
- Về nghĩa vụ nộp ngân sách : Công ty nộp ngân sách năm 2008, tăng
6% so với năm 2007
- Về hiệu quả kinh tế : Công ty xây dựng mức lãi tăng 20% so với năm
2007
Nói chung, công ty không ngừng xây dựng và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có được cho công ty, cải thiện điều kiện nâng cao thu nhập và đời sống người lao động trong công ty, đãm bảo sức khỏe khách hàng, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước
1.3 Quy mô:
Với diện tích hơn 64.000m2 nhà máy được xây dựng hiện đại theo đúng quy định tiêu chuẩn GMP-WHO của Cục quản lý Dược Việt Nam Phân xưởng sản xuất với hệ thống máy móc như: máy trộn cốm, máy dập viên, máy làm kem, máy ép vĩ được lắp ráp theo quy trình khép kín và tự động hóa
Phòng kiểm nghiệm với hệ thống máy hiện đại bao gồm: máy sắc ký lỏng cao
áp, máy quang phổ, máy đo dộ hòa tan, …
Hệ thống kho bao gồm: kho nguyên vật liệu, kho lạnh, kho trữ an toàn, … Ngoài ra, công ty còn có văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, là đầu mối cung ứng nguồn hàng trên toàn quốc
1.4 Quy trình công nghệ.
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:7/17
Trang 8
Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất,
nó có tính chất quyết định chất lượng sản phẩm và giá thành đơn vị Sau đây là quy trình sản xuất của từng loại dạng thuốc tại Công ty dược phẩm Ampharco
Thuốc viên nén:
Quy trình sản xuất thuốc viên nén bao gồm các bước cơ bản sau:
•Trộn cốm
•Dập viên
•Kiểm soát quy trình (IPC)
•Bao viên
•Ep vĩ
•Đóng hộp, thùng
•Kiểm tra cân tại kho Trong sản phẩm thuốc viên nén có 2 loại: một loại có bao viên và một loại không có bao viên
Bao viên là quá trình dùng các tá dược có hòa tan các màu sắc để bao lại viên thuốc nhằm tăng độ hấp dẫn và vẽ đẹp cho viên thuốc
Thuốc viên nang mềm
Quy trình sản xuất thuốc viên nang mềm bao gồm các bước cơ bản sau:
•Nấu Gelatin
•Pha dịch thuốc
•Đóng thuốc
•Sấy viên, lựa viên
•Ép vĩ
•Đóng hộp, thùng
•Kiểm soát quy trình (IPC)
Thuốc viên nang cứng
Quy trình sản xuất thuốc viên nang cứng bao gồm các bước sau:
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:8/17
Trang 9
•Pha chế cốm
•Đóng nang
•Lau viên và lựa viên
•Ép vĩ
•Đóng hộp, thùng
•Kiểm soát quy trình (IPC)
Thuốc mỡ:
Quy trình sản xuất mỡ bao gồm các bước sau:
•Pha kem
•Đóng tuýp
•Thổi bụi
•Đóng hộp, thùng
1 Kiểm soát quy trình (IPC)
1.5 Bộ máy tổ chức quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Ampharco:
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:9/17
TRỤ SỞ CÔNG TY
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
TÂN BÌNH
Trang 10A/ Trụ sở chính của công ty Ampharco:
Trên diện tích 64.000 m2, trụ sở chính của công ty là nơi đặt nhà máy sản xuất chính và các phòng chuyên môn của công ty gồm: Phòng Giám đốc nhà máy, Phòng hành chánh, Phòng Đãm bảo chất lượng (QA), Phòng Kiểm tra chất lượng (QC), Phòng nghiên cứu và phát triển công nghiệp Dược (PD), Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng sản xuất, Phòng kỹ thuật, Tổng kho
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 061 3560202
Fax: 061 3560203
Email: ampharcoplat@ampharco.com
B/ Văn phòng đại diện Tân Bình:
Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh HCM là nơi đặt văn phòng làm việc của Tổng giám đốc và các phòng chuyên môn của công ty gồm: Phòng Nhân sự, Phòng Tiếp thị, Phòng công nghệ thông tin, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng mua hàng, Phòng tài chính, Phòng PR, Phòng kế toán, Kho thành phẩm, v.v… Đây là đầu mối thực hiện việc kinh doanh trong nước, nhập nguyên liệu đầu mối sản xuất thuốc cho công ty, quản lý đội ngũ trình dược viên của công ty trên địa bàn TP.HCM
Địa chỉ: Lô 20B, đường số 1, khu công nghiệp Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:10/17
Trang 11
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
1/ Ban Giám đốc:
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:11/17
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phịng QA
Phịng QC
Phịng P&D
Phịng Kế hoạch sản
xuất
Phịng Sản xuất
Kho nguyn liệu, bao bì,
thnh phẩm
P Kỹ thuật
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
(Phụ trách sản xuất và ĐBCL) (Phụ trch ti chính v hậu cần) PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phịng CNTT Phịng Kế Tốn + Thủ quỹ Phịng Ti Chính
Bộ Phận Hnh Chnh
P Huấn luyện và đào tạo Phịng Quan hệ đối ngoại
Phịng Nhn Sự Phịng KD & Tiếp Thị
Tổ bảo vệ Phịng Mua hng
Trang 12- Gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc: Có toàn
quyền điều khiển mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty
- Giám đốc nhà máy: do Tổng giám đốc tuyển chọn Chịu trách nhiệm
điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất của nhà máy Đảm bảo nhà máy hoạt động đúng tiến độ và sản xuất sản phẩm đạt chất lượng Tuyển chọn, quản lý và điều hành các phòng ban trực thuộc Nhà máy
- Phó Tổng Giám Đốc: do Tổng giám đốc tuyển chọn Chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về điều hành, quản lý tài chính và hậu cần lĩnh vực được giao
- Các phòng ban: Có chức năng giúp việc cho Ban giám đốc Chịu trách
nhiệm về chuyên môn và nghiệp vụ của phòng và báo cáo trực tiếp cho Giám đốc, Phó tổng giám độc trực thuộc quản lý
1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty là hình thức tập trung toàn bộ công tác hạch toán được thực hiện tại phòng Kế toán Toàn bộ nhân viên kế toán đều chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ trực tiếp của Kế toán trưởng
1.6.1 Bộ máy kế toán.
1.6.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế Toán Trưởng
(Trưởng phịng)
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:12/17
Trang 13
Kế tốn thuế Kế tốn gi thnh Kế tốn
Kế tốn tiền mặt Kế tốn tổng hợp ngn hng
Kế tốn bn hng Kế tốn mua hng Kế tốn tạm ứng
Kế tốn phải thu Kế tốn phải trả Kế tốn kho Thủ quỹ
khách hàng Kế toán TSCĐ
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
Kế toán trưởng :
Có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ
nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định
Kế toán giá thành , tổng hợp :
Theo dõi, tập hợp, phân bổ tình hình chi phí phát sinh cho từng đối tượng tập hợp chi phí , xác định sản phẩm dở dang cuối tháng, hạch toán chi phí thực tế sản phẩm hoàn thành Cuối tháng, tính và lập bảng tính giá thành đơn vị sản phẩm So sánh giá thành thực tế và giá thành kế hoạch Kiểm tra, phân tích báo cáo cấp trên
về sự chệnh lệch để điều chỉnh kịp thời
Kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu- chi phí Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lập, kiểm tra và chịu trách nhiệm các số liệu trên báo cáo tài chính tháng , quý ,năm
Kế toán tài sản cố định, mua hàng, phải trả :
SVTH: Phạm Thanh Thêm Trang:13/17