2.2 Kế toán chi phí sản xuất: 2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Trang 12.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳnhất định
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động:
Căn cứ vào chức năng hoạt động chi phí phát sinh được phân loại thành chi phísản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm 3 loại:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpvào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cungcấp dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm lương phải trả lao động trực tiếp và các khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương phải trả
Chi phí sản xuất chung:
Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụnhưng không liên quan trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vậtliệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong sảnxuất và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…
2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Khái niệm:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phícần tập hợp.Các phạm vi này có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chiphí
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là yêu cầu quản lý và đốitượng tính giá thành, loại hình sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, đặc điểm tổchức sản xuất
Ý nghĩa:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để doanh nghiệp tính đúng, tính đủchi phí sản xuất theo yêu cầu quản lý sản xuất
2.2.2 Giá thànhsản phẩm:
Trang 2 Giá thành kế hoạch:
Là giá thành được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh doanh được xácđịnh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các định mức chi phí và các dự toán chi phíđược dự kiến trong kỳ kế hoạch
2.2.2.4 Kỳ tính giá thành:
Đối với doanh nghiệp có chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kholiên tục thì kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý để phù hợp với kì báo cáo
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành có thể trùng với
kỳ sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hoặc theo chu kỳ của sản phẩm sản xuất quy ước
2.2 Kế toán chi phí sản xuất:
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của các loại nguyên vật liệu, nhiênliệu và động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Trong quá trình hạch toán, nguyên vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trựctiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm,nhóm sản phẩm thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể hạchtoán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phícho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo địnhmức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Tùy theo điều kiện cụthể để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoảnmục chi phí cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phu, nhiên liệu, động lực…
Trang 3Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số nguyên vật liệu xuất trong kỳ,
kế toán phải ghi giá trị còn lại theo từng nguyên vật liệu Số nguyên vật liệu sử dụngkhông hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ tiếp theo
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tàikhoản tính giá thành
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Vật liệu xuất kho sử dụng Vật liệu xuất kho không sử
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dụng hết, cuối kì nhập lại kho
thực hiện dịch vụ
NVLTT theo đối tượng
632
Mua vật liệu sử dụng ngay
cho sản xuất, thực hiện dịch vụ Chi phí NVL vượt trên mức
Trang 42.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Nội dung và nguyên tắc kế toán.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuấtnhư tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phísản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toánriêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp, để phân bổ chi phí đã sinh ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân
bổ CPNCTT người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệkhác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệtiền lương định mức hoặc giờ công định mức
Tổng khối lượng phân bổ theo tiêu thức sử dụng
Khối lượng phân
bổ cho từng đối tượng
Trang 5334 622 154
Tiền lương, tiền công, phụ cấp,… Cuối kì, tính, phân bổ và
phải trả cho CNT T sản xuất và kết chuyển chi phí NCTT
kinh doanh dịch vụ theo đối tượng tập hợp
vượt trên mức bình thường
Các khoản trích về BHXH,
BHYT và KPCĐ
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý
và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp
và các khoản trích theo lương… phải trả cho nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như vật
liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và
sử dụng
- Chi phí dụng cụ sản xuất: như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, nhà xưởng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước…
- Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi
phí đã kể như trên như chi phí hội nghị, tiếp khách…
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất Cuối kỳ CPSXCcủa phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm mà phân xưởng,
Trang 6- Các khoản ghi giảm CPSXC.
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kì
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Tổng chi phí sản xuất chung được phân bổ
Tổng tiền lương công nhân sản xuất của phân xưởng
Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm i
Mức phân bổ chi
phí sản xuất
chung cho sản
phẩm i
Trang 7* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
334,338 627 111,112,152
Chi phí nhân viên Các khoản thu giảm chi
152,153 154
Chi phí vật liệu, công cụ Cuối kì,tính, phân bổ và kết
chuyển chi phí sản xuất chung
214 theo đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí khấu hao TSCĐ
được khấu trừ
Trang 8- Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức : không được tính vào chi phí sảnxuất, thường được xem là một khoản phí tổn thời kỳ phải trừ vào doanh thutrong kì và được hạch toán vào giá vốn hàng bán.
- Đối với sản phẩm hỏng trong định mức:
Căn cứ vào Phiếu nhập kho phế liệu, hoặc các chứng từ phản ánh việc thu tiềnbán phế liệu, phế phẩm Kế toán ghi nhận:
Nợ 152,111,112,131
Có 154
- Đối với sản phẩm hỏng trên định mức:
được phản ánh vào các tài khoản 621, 622, 627 chi tiết “sửa chữa sản phẩm hỏng”.Cuối kì, kết chuyển vào 154 “Sửa chữa sản phẩm hỏng” để kết chuyển vào giá vốnsau khi trừ đi các khoản thu bồi thường hoặc giá trị phế phẩm thu hồi
hỏng không sửa chữa được:
Nợ 154 “sản phẩm hỏng”
Có 154 “sản phẩm đang chế tạo”
Nợ 152 “phế liệu”, 1388, 632
Có 154 “sản phẩm hỏng”
2.2.4.2 Kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất:
dự kiến trước được thời gian, thời điểm ngừng sản xuất
- Trích trước chi phí ngừng sản xuất:
xuất mà doanh nghiệp không dự kiến trước được
Trang 9Có 334,338,152…
- Thu bồi thường:
Nợ 111,113,138
Có 711
2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưahoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ chế biến sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chiphí sản xuất dở dang cuối kì chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phícòn lại được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuấtnên tỷ lệ hoàn thành đối với khoản mục chi phí này là 100%
Chi phí NVLTT Chi phí NVLTT
dở dang + phát sinhđầu kì trong kìChi phí sản Số lượng
Tổng giá thành Chi phí Chi phí Chi phí các khoản
thực tế = sản xuất + sản xuất phát sinh - dở dang - điều chỉnh
của sản phẩm dở dang đầu kì trong kì cuối kì giảm
Trang 10Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tàikhoản sử dụng tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành là tài khoản 154-Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung và kết cấu tài khoản 154:
Bên nợ:
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiệndịch vụ
Bên có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trịhàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn trong kì
Số dư bên nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kì
Sơ đồ hạch toán tài khoản 154:
2.5.2 Nhập kho thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phậnsản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểmnghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho
Sau khi trải qua tất cả công đoạn sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào sẽ đượcchuyển hóa thành thành phẩm Thành phẩm, sau khi đã kiểm tra chất lượng, phảinhanh chóng nhập kho tồn trữ nhằm chuẩn bị bán Khi nhập kho thành phẩm, thủ kho
và đại diện bộ phận sản xuất sẽ tiến hành kiểm nhận, bao gồm việc kiểm tra lại số
Trang 11lượng thực nhập của từng loại, từng quy cách sản phẩm Phiếu nhập kho thành phẩmđược lập trên cơ sở số lượng thực nhập và chứng từ gốc khi ghi nhận thành phẩm nhậpkho Phiếu này cũng đánh số thứ tự liên tục trước và phải thể hiện đầy đủ các nội dungnhư số hiệu chứng từ, ngày nhập, tên, quy cách, số lượng sản phẩm, người trực tiếpgiao hàng và người lập phiếu.
Tài khoản sử dụng:155-Thành phẩm
Phương pháp hạch toán:
Bên nợ:
- Trị giá của thành phẩm nhập kho
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê
Bên có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê
Số dư bên nợ:
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kì
Sơ đồ hạch toán tài khoản 155:
154 155 632
xxx
Nhập kho thành phẩm do đơn vị Xuất kho thành phẩm để
SX, chế biến hoặc thuê ngoài gia bán,trao đổi, biếu, tặng,
cônghoàn thành sử dụng nội bộ
632 157
Thành phẩm đã xuất bán bị Xuất kho thành phẩm
trả lại nhập kho gửi đại lý
338(3381) 138(1381)
Thành phẩm phát hiện thừa Thành phẩm phát hiện thiếu
khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý
xxx
Trang 12Chương 3
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT NAM
AMPHARCO
3.1 Đặc điểm của quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
AMPHARCO là một công ty chuyên sản xuất dược phẩm, thuốc men Hiện naycông có hơn 48 mặt hàng đã có số đăng ký từ cục Quản lý Dược và được bán trên thịtrường Hằng tháng, bộ phận kinh doanh dựa vào số lượng tồn kho thành phẩm đầu kỳ,nhập và tiêu thụ trong kỳ từ đó lên bảng yêu cầu sản xuất chuyển xuống bộ phận kếhoạch Bộ phận kế hoạch dựa vào đó lên kế hoạch chuyển cho bộ phận sản xuất để sảnxuất sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí:
Nhằm phục vụ cho việc tập hợp, kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sảnphẩm tại công ty AMPHARCO được dễ dàng, chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất được tập hợp theo từng lô sản phẩm riêng biệt
Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là theo từng loại sản phẩm.Việc lựa chọn đối tượngtính giá thành như trên là do đặc thù của sản phẩm Sản phẩm dược được sản xuất dựatrên những đặc tính, hàm lượng cho phép và đã được đăng ký với Cục Quản Lý DượcViệt Nam
Kỳ tính giá thành:
Tại công ty kỳ tính giá thành là từng tháng Với việc tính giá thành hàng tháng,thông tin giá thành cung cấp cho các nhà quản lý rất kịp thời và dễ dàng đối chiếu sổsách để phát hiện ra sai sót thông qua việc làm báo cáo quyết toán thuế
3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Sản phẩm tại công ty AMPHARCO rất đa dạng như Nhóm kháng sinh, nội tiết ,thần kinh, tim mạch, tiết niệu, bôi da, dị ứng và tiêu hóa Vì vậy, trong phạm vi bàiviết này em chỉ lấy ví dụ minh họa về sản phẩm nhóm kháng sinh là AMFADOL 650dạng viên nang cứng Là sản phẩm chủ lực và có quy trình đại diện cho quá trình sảnxuất dược phẩm tại công ty
3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đặc điểm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu tại công ty được kế toán phân loại như sau:
Trang 13- Nguyên liệu gồm: Chất kháng sinh, tá dược, acid , titan dioxide, vitamin, tinhbột bắt…
- Bao bì gồm: Hộp, toa dán, tem, PVC, giấy nhôm, thùng carton, băng keo
- Nhiên liệu: Dầu Do, gas…
- Công cụ dụng cụ: khuôn kéo, bobin, máy đo độ ẩm…
- Nguyên vật liệu được sắp xếp và quản lý theo kệ, mã số danh mục Việc phânloại nguyên vật liệu theo mã số danh mục đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán
và theo dõi Các loại mã số được phân loại rõ ràng theo từng lô từng nhóm được công
ty quản lý bằng máy vi tính làm cho công việc gọn nhẹ, rõ ràng, thuận tiện cho việc
kiểm kê theo dõi xuất nhập tồn nguyên vật liệu chặt chẽ.
Ví dụ: Nguyên vật liệu Paracetamol có ký hiệu AM000202 với mã số kiểm
soát là 0708146RM, trong đó:
- 0708 dãy số 07 , kệ số 08
- 146 là mã số nguyên vật liệu
- RM Nguyên vật liệu (lấy 2 chữ cái của từ Raw materials)
Khi có nhu cầu sản xuất từ phòng kế hoạch đưa ra Phòng sản xuất xem xét rồi rồi chuyển dự trù nguyên vật liệu cho bộ phận kho tiến hành xuất kho nguyên vật liệu khi nhận phiếu lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho vật tư- bao bì (Phiếu đính kèm) Việc xuất kho nguyên vật liệu được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và đòi hỏi kếtoán vật tư xuất số liệu phải thật chính xác từng gam
3.2.1.1 Quy trình xuất kho nguyên vật liệu:
Chứng từ sử dụng trong quy trình:
Lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất vật tư – bao bì
Quy trình xuất kho
Dựa vào lệnh sản xuất sau khi các bộ phận liên quan ký duyệt và giám đốc nhàmáy gồm 3 bảng Người phụ trách sản xuất chuyển cho bộ phận kho 1 bảng để cậpnhật và xuất nguyên vật liệu, bảng 2 chuyển cho kế toán vật tư, kế toán vật tư có tráchnhiệm cập nhập số liệu vào máy tính theo từng đối tượng sản xuất của từng loại sảnphẩm sản xuất riêng biệt Bảng còn lại bộ phận sản xuất lưu
Bộ phận kho báo cho phòng sản xuất và giao nhận nguyên vật liệu theo sốlượng đã được ghi trên phiếu
Sau đây là phiếu “Lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất vật tư – bao bì” sản xuất sảnphẩm AMFADOL 650 Lô D8001
Trang 14Mã lệnh sx: WO08083Ngày phát lệnh 09/04/2008Ngày dự kiến SX 16/4/08Ngày thực tế sx:
Hà m lượ ng
Độ ẩm
%
Định mức
Thực cấp
07 Sodium starch EA000202 0712210rm Kg 4.0 4.0
08 Colloidal Silica EL000102 080201rm Kg 0.624 0.624
Trang 15Giám đốc nhà máy Kế hoạch SX Phụ trách SX Trưởng kho
* Xuất nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất AMFADOL 650 Lô D8001
Colloidal silica anhydrous (Aerosil 200)
Trang 16PHIẾU XUẤT KHO
Ngày: 16/05/2008
Xuất cho: Xưởng sản xuất
Kho xuất : KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Diễn giải : Xuất NVL SX AMFADOL 650 LôD8001
Tài khoản nợ: 6211 Tài khoản có: 1521
EI000102 HPMC E6 (Methocel *E6, Hypromellose -
Hydroxy propyl methyl cellulose) 0.6000 338,384.81
Ngày tháng năm
Trang 17Kế tốn vật tư hạch tốn chi phí nguyên liệu sản xuất AMFADOL 650 như sau:
Xuất cho: Xưởng sản xuất
Kho xuất : KHO BAO BÌ
Diễn giải : Xuất kho BB SX AMFADOL 650 LôD8001
Tài khoản nợ: 6211 Tài khoản có: 1524
PVC1326 PVC (260x0.3) trong màu hồng KG 38.0000 30,868.68
Ngày tháng năm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO
Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai
SỔ CÁI CHI TIẾT
TÀI KHOẢN:6211-Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
Kỳ 05/2008
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
…………
0805097P M-RI/PP
………
Xuất nguyên vật liệu sản xuất BOSAMIN
Lô E8001 Xuất bao bì SX BOSAMIN Lô E8001 Xuất nguyên vật liệu sản xuất TERVIT H
Lô D8005 Xuất nguyên vật liệu sản xuất AMFADOL
650 Lô D8001 Xuất bao bì SX AMFADOL 650 Lô D8001
1521 1524 1521 1521 1521
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO
Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai
Trang 19Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên )
3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
3.2.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:
Với đặc điểm của ngành sản xuất dược phẩm là yêu cầu các công nhân trực tiếpsản xuất phải là người có chuyên môn về dược phẩm nên lương thực tế phải trả cho bộphận sản xuất theo lương tháng và được thỏa thuận ban đầu Cuối tháng, tổ trưởngchấm ngày công thực tế làm việc và trình giám đốc nhà máy ký rồi chuyển lên phòngnhân sự trích các khoản BHXH, BHYT, lập bảng tính lương và bảng tính các khoảntheo lương, chuyển Ban giám đốc duyệt đồng thời chuyển cho kế toán phụ trách kiểmtra và hạch toán vào máy tính
Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, bảng lương
3.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 334 :Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 338(3382,3383,3384): Các khoản trích theo lương
3.2.2.3 Hạch toán nghiệp vụ thực tế:
Lương trực tiếp phải trả: Là tiền lương tính trên ngày công của công nhân sản
xuất Công nhân đi làm việc hàng ngày được các tổ trưởng chấm công trên “ Bảngchấm công’’ Một ngày làm việc 8 giờ theo qui định, ngoài giờ quy định thì số giờ làmđược bằng 1.5 lần số giờ trong quy định
Ví dụ: Công nhân A làm việc 12 giờ trong ngày thì số công mà công nhân đólàm được trong ngày là: 1 công + 6 giờ công ngoài giờ
Lương ngoài giờ được gọi là lương phụ trội
Lương trực tiếp sản xuất được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của
Trang 20x 18.320.778 = 6.876.831( đồng)
1.424.948.540
*Các khoản giảm trừ: Đó là các khoản BHXH, BHYT được trích theo quy
định
BHXH: Tiền lương công nhân trực tiếp đóng x 5%
BHYT: Tiền lương công nhân trực tiếp đóng x 1%
KPCD: Tiền lương công nhân trực tiếp đóng 1%
Sau khi tính toán, nhân viên tính lương sẽ tổng hợp thành bảng “Báo cáo cáckhoản thu nhập và giảm trừ” chuyển cho kế toán hạch toán và tính giá thành
Trích mẫu bảng “Báo cáo các khoản thu nhập và giảm trừ” tháng 5 năm 2008
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ
THÁNG 05/2008
TT Phòng ban Tiền lương Phụ cấp
Ngày làm việc
Lương CB
Tiền phụ trội
Các khoản khấu trừ Thực lĩnh
Từ “Bảng các khoản thu nhập và giảm trừ”, sổ cái chi tiết tài khoản 622 được
mở như sau
Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO
Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai
SỔ CÁI CHI TIẾT
Trang 21đối ứng
05-08-002THOP-02-08-002THOP-02-08-002
THOP-KCGT
Đầu kỳ
Lương phải trảCNV tháng05/2008-BPSX
Trích
BHYT-BP SXTrích BHXH-
BP SXTrích KPCĐ-
BP SX
Kết chuyển vàtính giá thành
Cộng phátsinh
Cuối Kỳ
3341
338233833384
1541
036.020.949
360.2095.403.142720.419
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO
Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai
SỔ CÁI TỔNG HỢP
Trang 22Đầu Kỳ 0 0
334 Phải trả công nhân viên 449.465.784
3382 Kinh phí công đoàn 8.989.316
3383 Bảo hiểm xã hội 67.419.868
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên )
3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Đặc điểm chi phí sản xuất chung ở công ty:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ ở các
bộ phận hoặc phân xưởng sản xuất
Trong quá trình sản xuất có nhiều chi phí phát sinh khác nhau nên kế toán đã sửdụng các tài khoản cấp 2 để tập hợp những chi phí phát sinh
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
3.2.3.3 Hạch toán nghiệp vụ thực tế tại công ty:
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Là những khoản tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT của nhân viên phân xưởng như quản đốc xưởng…
Lương của nhân viên quản lý phân xưởng được tính theo lương ngày và dựavào bảng chấm công để tính ra số ngày làm việc
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương và bảng trích theo lương kế toán tiếnhành xử lý nghiệp vụ và cuối tháng in ra sổ chi tiết “ Chi phí nhân viên phân xưởng”
Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO
Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai