- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc III/ Các hoạt động dạy – học:A. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh.[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
Tập đọc THƯ THĂM BẠN I/ Mục đích, yêu cầu
1 Biết đọc lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư, thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
4 Giáo dục các em biết chia sẻ nỗi đau với bạn qua thư từ
- GDHS ý thức bảo vệ và trồng cây gây rừng để phòng tránh thiên tai
GDKNS: -Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
-Thể hiện sự cảm thông
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài học
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
III/ Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ :
B Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
- GV ghi mục bài lên bảng
2/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp (lần 1)
Đoạn 1 : Từ đầu đến chia buồn cùng với
- Gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc toàn bài 1 lần
b.Tìm hiểu bài
- Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn 1
Hỏi : Bạn Lương có biết bạn từ trước
Trang 2không ?
- Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn 2
- Hỏi : Bạn Lương viết thư cho Hồng để
làm gì ?
- Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn còn lại
thực hiện các yêu cầu sau :
Hỏi : Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?
Hỏi : Tìm những câu cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng
- GV cho HS đọc thầm những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư, trả lời câu hỏi :
Nêu tác dụng của dòng thơ mở đầu và
- Hướng dẫn HS tìm hiểu và thể hiện
bằng giọng đọc phù hợp với nội dung
từng đoạn
- HS đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp
- Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi uốn nắn, nhận xét
- GV ghi điểm những em đọc tốt diễn
cảm
3 Củng cố, dặn dò :
- Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của bạn Lương với Hồng ?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn
- Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về người cha dũng cảm
Chắc là Hồng cũng tự….nước lũ
- Lương khuyến khích Hồng noi gương
ba vượt qua nỗi đau : mình tin rằng theogương ba… nỗi đau này
- Lương làm cho Hồng yên tâm: Bêncạnh Hồng còn có má, có cô bác và cónhững người bạn mới như mình
- HS đoc thầm và trả lời
- Những dòng më đầu , nêu rõ đặc điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhận thư Những dòng cuối ghi lời chúchoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kýtên, ghi họ tên người viết thư
- HS nêu nội dung bài
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Mỗi tổ cử 1 em đọc thư diễn cảm
- Lớp nhận xét chấm điểm
- HS trả lời
Trang 3+ Lũ lụt gõy ra nhiều thiệt hại lớn cho
cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt,
con người cần tớch cực trồng cõy gõy
rừng, trỏnh phỏ hoại mụi trường thiờn
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết 10
-Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp
đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc
hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vàogiấy nháp
-Một số HS đọc trớc lớp, cả lớp nhận xét
đúng/ sai
-HS thực hiện tách số thành các lớp theothao tác của GV
- Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc
Trang 4- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết các số trong bài lên bảng, có
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1
HS hỏi, HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi
thì đổi vai
- GV lần lợt đọc từng câu hỏi cho HS
trả lời
- GV có thể yêu cầu HS tìm bậc học có
số trờng ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc
học có số HS ít nhất (hoặc nhiều nhất),
bậc học có số GV ít nhất (hoặc nhiều
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm củabạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HSkia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS đợc gọi đọc từ 2 đến 3 số
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viếtvào vở
- HS đọc bảng số liệu
- HS làm bài
- 3 HS lần lợt trả lời từng câu hỏi trớclớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Số trờng ít nhất là Trung học phổ thông,
có số trờng nhiều nhất là tiểu học
- Bậc học có số HS nhiều nhất là Tiểuhọc, có số HS ít nhất là Trung học phổthông
- Bậc học có số GV nhiều nhất là Tiểuhọc, có số GV ít nhất là Trung học phổthông
- HS cả lớp
Tiết 4: Đạo đức VƯỢT KHể TRONG HỌC TẬP (Tiết 1) I/ Mục tiờu :
- Học xong bài này, HS cú khả năng
1 Nhận thức được :
Mỗi người đều cú thể gặp khú khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải cúquyết tõm và tớnh cỏch vượt qua khú khăn
2 Biết xỏc định những khú khăn trong học tập của bản thõn và cỏch khắc phục
- Biết quan tõm, chia sẻ, giỳp đỡ những bạn cú hoàn cảnh khú khăn
3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khú trong cuộc sống và tronghọc tập
Trang 5II Tài liệu và phương tiện :
- SGK Đạo đức lớp 4
- Các mẫu chuyện tấm gương vượt khó trong học tập
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra
- 1 em lên bảng đọc phần ghi nhớ
B Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
* Hoạt động 1: Kể chuyện 1 HS nghèo
vượt khó
1 GV giới thiệu : trong cuộc sống ai
cũng gặp những khó khăn rủi ro Điều
quan trọng là chúng ta cần phải biết
vượt qua Chúng ta hãy cùng xem bạn
Thảo trong truyện Một học sinh
nghèo vượt khó gặp những khó khăn
gì? Và đã vượt qua như thế nào ?
1 GV giao việc cho nhóm 1 trả lời câu
hỏi 1, nhóm 2 trả lời câu hỏi 2
GV kết luận : bạn Thảo đã gặp nhiều
khó khăn trong cuộc sống và trong học
tập, nhà Thảo nghèo lắm, bố mẹ đau
yếu luôn, Thảo phải làm việc nhà giúp
mẹ Song trong hoàn cảnh khó khăn
như vậy Thảo biết cách khắc phục,
vượt qua vươn lên học giỏi
1 Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
2 Yêu cầu cả lớp trao đổi đánh giá
kết quả giải quyết các tình huống
3 GV kết luận về cách giải quyết tốt
- Cả lớp chất vấn trao đổi bổ sung
Trang 6( BT1,SGK)
1 Yờu cầu HS làm bài tập
2 Yờu cầu HS nờu cỏch sẽ chọn và
giải thớch lý do
- Yờu cầu HS trả lời
3 GV kết luận : Chọn cõu a,b và đ là
những cỏch giải quyết tớch cực
4.GV hỏi : qua bài học hụm nay, chỳng
ta cú thể rỳt ra được điều gỡ ?
- GV mời 1- 2 em đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động tiếp theo :
1 Chuẩn bị bài tập 3-4 trong SGK
I Muùc tieõu Giuựp HS:
-Cuỷng coỏ veà ủoùc vieỏt caực soỏ ủeỏn lụựp trieọu
-Cuỷng coỏ kyừ naờng nhaọn bieỏt giaự trũ tửứng chửừ soỏ theo vũ trớ cuỷa noự trong moói soỏ
- HS khaự –gioỷi laứm theõm Baứi 3 d ,e vaứ Baứi 4 c
II ẹoà duứng –daùy hoùc;
- Baỷng nhoựm –Baỷng phuù
III Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu.
I Kieồm tra
-Yeõu caàu HS laứm baứi luyeọn taọp theõm ụỷ T
11
-Chửừa baứi nhaọn xeựt cho HS ủieồm
II Baứi mụựi
1 Giụựi thieọu baứi
*Bài 3 Viết các số sau
-Nhaọn xeựt phaàn vieỏt soỏ cuỷa HS
-Hoỷi veà caỏu taùo caực soỏ
*Baứi 4.Nêu giá trị chữ số 5 trong mỗi số.
-3 HS leõn baỷng
-Nghe theo doừi
-HS đọc yêu cầu BT
-HS làm bài HS nhận xét -2 HS ngoài caùnh nhau ủoùc soỏ cho nhau nghe
-Moọt soỏ HS ủoùc soỏ trớc lụựp-HS tự làm bài
- 2HS lên bảng làm
Trang 7(Cuỷng coỏ nhaọn bieỏt giaự trũ cuỷa tửứng chửừ soỏ
theo haứng vaứ lụựp)
-Trong soỏ 715638 chửừ soỏ 5 thuoọc haứng naứo
- HS biết hình dáng, đặc điểm màu sắc của 1 số con vật quen thuộc
- Biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về con vật- vẽ màu theo ý thích
- HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi
II Chuẩn bị: Tranh các con vật, hình gợi ý cách vẽ
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: GT ghi mục bài
- HS nối tiếp kể
- 1 số em nêu
- QS NX các bớc vẽ – trình bày trớc lớp
- Thực hành vẽ vào vở
- trng bày sản phẩm –NX bài vẽ của bạn
Trang 82 Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theohai cách : trực tiêp và gián tiếp.
3 Giáo dục các em tư duy lô gích về suy nghĩ của nhân vật để kể chuyện tốt
II Tài liệu và phương tiện :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập 1,2,3 ( phần nhận xét )
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập ở phần luyện tập và phiếu học tập ghi nội dung bài tập 1, 2 và BT3
III/ Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra :
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
- GV ghi mục bài lên bảng
2 Phần nhận xét
Bài tập 1 , 2
- GV gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- GV cho cả lớp đọc bài người ăn xin
và ghi lại lời nói, ý nghĩa của cậu bé
Hỏi : Lời nói và ý nghĩa của cậu bé nói
lên điều gì, về cậu ?
- GV mời HS trả lời : GV chốt ý nghĩa
của cậu bé : Chao ôi, ! Cảnh nghèo đói
đã gặm nát con người đau khổ kia
thành xấu xí biết nhường nào Cả tôi
nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì
của ông lão : Ông đừng giận cháu,
cháu không có gì để cho ông cả
- Lời nói và ý nghĩa của cậu bé nói lên
cậu bé là một người nhân hậu giàu
lòng trắc ẩn, thương người
- Bài tập 3 : GV treo bảng phụ đã ghi
sẵn hai cách kể lại lời nói ý nghĩa của
ông lão bằng 2 loại phấn màu khác
nhau
- GV mời 2 em đọc nội dung BT 3
- GV mời từng cặp HS đọc thầm các
câu văn, suy nghĩ, trao đổi, trả lời câu
hỏi : lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong cách kể đã cho có gì khác nhau
- GV chốt ý của các em làm đúng nhất,
dán phiếu lên bảng lớp
3 Ghi nhớ :
- HS theo dâi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2
- Cả lớp đọc bài : Người ăn xin và ghi lại lờinói và ý nghĩa của cậu bé
- HS trả lời nhiều em Cả lớp nhận xét
- HS đọc nội dung bài tập 3
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện HS trình bày
Cách 1 : Tác giả dẫn trực tiếp nguyên văn
lời của ông lão Do đó các từ, xưng hô là từ,xưng hô của chính ông lão với cậu bé
Cách 2 : Tác giả thuật lại gián tiếp lời của
ông lão Người kể xưng tôi gọi người ăn xin
là ông lão
Trang 9- GV mời 2-3 em đọc ghi nhớ SGK.
- GV khắc sâu thêm ví dụ : một hiện
tượng ngay trong lớp Nam trách Hà
lời nó gián tiếp của Nam An vội nói :
“Mình xin lỗi Mình không cố ý Lời
nói trực tiếp của Nam
4 Luyện tập
Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc lời dẫn trực tiếp thường đặt
trong dấu ngoặc kép
- Nếu lời dẫn trực tiếp là đoạn hay câu
thì nó được đặt sau dấu 2chấm phối
hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc
phối hợp với dấu ngoặc kép
- Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu
ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang đầu
dòng mà có thể thêm từ, bằng dấu hai
chấm
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn trao
đổi tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
trong đoạn văn
- Lớp và GV chốt ý
+ Lời dẫn gián tiếp ( câu thứ nhất định
nói dối là) bị chó sói đuổi
+ Lời dẫn trực tiếp là: Còn tớ, tớ sẽ nói
là đang đi thì gặp ông ngoại
lời nói của ai
+ Khi chuyển phải thay đổi từ xung hô
+ Đặt lời nói trực tiếp sau dấu : xuống
Trang 10Bài tập 3
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý : BT này yêu cầu các em
làm ngược lại với bài tập trên: Chuyển
lời trực tiếp thành lời gián tiếp
- GV gọi 1 HS giỏi làm mẫu 1 lời dẫn
trực tiếp thành gián tiếp
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV theo dõi nhắc nhở, chấm 1số bài
- GV và HS chốt lại lời giải đúng
Lời dẫn gián tiếp
-> Bác thợ hỏi Hoè là cậu cĩ thích làm thợxây khơng
-> Hoè đáp rằng Hoè thích lắm
- HS thực hiẹn theo yêu cầu của GV
: Khoa học VAI TRỊ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I/ Mục tiêu :
- Sau bài học, HS cĩ thể :
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trị của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
- Giáo dục các em luơn tự giác ăn đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng để cơ thể phát triển tốt
+ GDHS có ý thức bảo vệ mơi trường sống của các loại động vật và thực vật
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Tranh phĩng to hình 12, 13 SGK
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra:
- Nêu vai trị của chất bột đường đối
với cơ thể ?
B.Bài mới
1/ Giới thiệu bài:
- GV ghi mục bài lên bảng
Trang 11* Bước 1 : Làm quen việc theo cặp
- Yêu cầu HS nói với nhau tên các thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có
trong hình 12, 13 SGK và cùng nhau
tìm hiểu về vai trò của chất đạm, chất
béo ở mục bạn cần biết trang 12, 13
SGK
* Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong hình 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà
các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chưa nhiều chất đạm ?
+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo
có trong hình 13 SGK ?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà
các em ăn hằng ngày hoặc các em
thích ?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo ?
- Sau mỗi câu hỏi GV nhận xét và bổ
sung để hoàn chỉnh các câu hỏi
- Bước 2 : Yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận nhóm
- Chất đạm xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo
ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,thay thế những tế bào già bị huỷ hoại tronghoạt động sống của con người
- HS làm việc với phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét,
Nguồn gốc thựcvật 1
x x x
Trang 12-
Cõu 2
- Kết luận : cỏc thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất bộo đều cú nguồn gốc
từ động vật và thực vật
3/ Củng cố- dặn dũ :
+ Trong thức ăn chất đạm và chất bộo
cú vai trũ rất quan trọng đối với cơ thể
mà cỏc thức ăn đú đều cú nguồn gốc từ
- TC: Bịt mắt bắt dê YC RL và nâng cao tập trung chú ý và khả năng định hớng cho
HS, chơi đúng luật, nhiệt tình trong khi chơi
II Chuẩn bị: Vệ sinh sân tập, còi, 4 khăn tay sạch
III ND và PP tập luyện:
1 Mở đầu:
- Tập hợp lớp - điểm số- báo cáo
- Phổ biến ND YC của tiết học
2L7P7P
-LT điều khiển-GV thực hiện
Nguồn gốc thựcvật 1
Trang 13- Các tổ biểu diễn
- LT điều khiển cả lớp ôn củng cố
- GV nêu tên TC – Nhắc lại cáchchơi, luật chơi – Cho chơi thử
- Cho chơi chính thức
- Tổng kết cuộc chơi Chạy đều thành vòng tròn lớn rồi chuyển sang vòng tròn nhỏ làm
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu,biết thông cảm thơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II: Các hoạt động dạy học:
? Hành động và lời nói của cậu đã
nói lên tính cách gì của cậu?
- Theo dõi
- Khi đang đi trên phố.
- Già lọm khọm, mắt đỏ đọc, giàn giụa nớc mắt…
*Sng húp: Phồng to do đau
* Rên rỉ:Nói nhỏ, yếu ớt
- Nghèo đói
- * Y1:Ông lão ăn xin đáng thơng
- Lục hết túi nọ đến túi kia … Nắm chặt tay
ông lão, nói
- Cậu bé là ngời tốt bụng chân thành, xót thơng cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông lão
* Y2: Cậu bé xót thơng cho ông lão, muốn giúp đỡ ông
Nh vậy là cháu đã cho…
- Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng
- Cố gắng lục tìm,nắm chặt tay, xin lỗi chân thành
- Lòng biết ơn, sự đồng cảm
* Y3:Sự đồng cảm của ông lão và cậu bé
* Đại ý: ( MT)- Nhiều em nhắc lại
Trang 14- 1 em đọc – lớp theo dõi tìm giọng đọc
- 1 em đọc – nêu từ cần nhấn giọng
- Đọc cho nhau nghe
- 3 em nối tiếp đọc – HS khác NX
- 2 em đọc
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Đọc ,viết thành thạo số đến lớp triệu
- Làm quen với các số đến lớp tỉ
-Nhận biết đợc giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ND BT 3(a),4
III Các hoạt động dạy học:
- HD mẫu: Tách lớp, ghi giá trị
của từng hàng trong lớp đó theo
- 1 em đoc – lớp theo dõi
- Nối tiếp nêu giá trị của chữ số
- 2 em nêu – lớp theo dõi
- Thảo luận , nêu ý kiến- HS khác NX
Địa lí: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
I Mục tiêu: Sau bài học ,học sinh có khả năng:
-Nêu dợc tên một số DT ít ngời ở HLS: Dao, Thái, Mông,…
Trang 15-Biết HLS là nơi dân c tha thớt
- Sử dụng đợc tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số DT ở HLS:
+ T.phục: Mỗi DT có cách ăn mặc riêng; trang phục của các DT đợc may thêu, trang trí rất công phu và thờng có màu sắc sặc sỡ…
+ N.sàn: đợc làm bằng các vật liệu tự nhiên nh gỗ, tre, nứa
- Tôn trọng tuyền thống văn hoá của cácc dân tộc ở HLS
II: Chuẩn bị: BĐ ĐL TNVN
III Các hoạt động dạy học: