- Chúng mình đã trở thành những người thợ rất giỏi bây giờ chúng mình cùng lên tàu để trở về lớp học - Các toa tàu của chúng mình là những khối vuông và khối chữ nhật. Bạn nào thích[r]
Trang 1Tuần 19 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện 4 tuần:
Tên chủ đề nhánh: Thời gian thực hiện 01 tuần
TỔ CHỨC CÁC HOẠT
-Cho trẻ xem tranh ảnh và trò
chuyện về một số loại rau,
4 Thể dục sáng
- Trẻ biết được tên
của mình và tên củabạn
- Giúp trẻ biết quantâm tới bạn bè
củ, quả
- Biết đặc điểm màusắc của một số loạihoa
-Biết chăm sóc bảo vệ-Trẻ biết tập các độngtác thể dục cùng giáoviên, tập kết hợp theonhạc
- Phát triển thể lựccho trẻ khi tập thểdục
- Trẻ thích tập luyện
để có cơ thể khỏemạnh
- Lớp học sạch
sẽ,
- Đồ dùng, đồ chơiphù hợp với chủđề
- Tủ đựng đồ
- Trẻ biết được
tên của mình vàtên của bạn
- Giúp trẻ biếtquan tâm tới bạnbè
Trang 2- Tranh vẽ những loại rau gì?
- Các con biết gì về rau, này?
- Các con kể tên một số loại rau ?
- Cô giáo dục trẻ biết giá trị dinh dưỡng của một số loại
rau, củ, quả
4 Thể dục sáng
* Khởi động:
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “ Một đoàn tàu”, dồn
hàng xếp đội hình 3 hàng ngang dãn cách nhau một sải
-Cho trẻ chơi TC: Gieo hạt.
- Chào cô, chào bố mẹ, cất
đồ dùng vào nơi quy định
- Trò chuyện cùng cô
- Trẻ kể tên một số loạirau, củ ,quả mà trẻ biết…
- Trẻ đứng lên dạ cô
Trẻ khởi động
- Tập bài tập buổi sáng theo
sự hướng dẫn của cô
-Cho trẻ chơi trò chơi
Trang 3
TỔ CHỨC CÁC HOẠT
*Thăm quan bếp ăn, các món
ăn chế biến từ rau
2.Trò chơi vận động.
- TC: Kéo co
- TC: Mèo đuổi chuột
- Gieo hạt nảy mầm, cây cao cỏ
thấp
- TC: Rồng rắn lên mây
3.Chơi tự do
- Chơi với cát nước
- Vẽ theo ý thích trên sân
trường
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
*Đối với trẻ khuyết tật:
-Cô luôn chú ý hướng dẫn trẻ
chậm hơn,giúp trẻ hòa đồng
cùng bạn
- Trẻ nhận xét được tên gọi, đặc điểm, ích lợi của rau
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Trẻ nhận xét được một
số đồ dùng, dụng cụ củanhà bếp
- Trẻ biết một số món
ăn chế biến từ rau
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
- Trẻ biết đoàn kết chơi cùng bạn
-Chơi vui vẻ , an toàn, thoải mái trong các trò chơi
- Trẻ chơi với cát nước
- Trẻ vẽ theo ý thích
- Mũ dép chotrẻ,trang phục gọngàng
- Dụng cụ tưới cây
- Bếp ăn trường
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi
-Bể cát, nước ngoàisân trường
- Phấn
Trang 4- Trẻ nhận xét được tên gọi, đặc điểm, ích lợi của rau
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Rau cung cấp chất dinh dưỡng gì?
- Muốn cây rau mau lớn các con làm như thế nào?
- Cô giáo dục trẻ chăm sóc cây rau…
+ Đây là gì?
- Các con thấy bác làm vườn làm công việc gì?
- Bác trồng rau để làm gì?
- Ăn rau có chất dinh dưỡng gì?
- Cô giáo dục trẻ ăn thêm rau trong các bữa ăn…
*Cô cho trẻ thăm quan bếp ăn các món ăn chế biến từ rau
2.Trò chơi vận động….
- Hướng dẫn trẻ chơi:
* TC: kéo co Chia các thành viên tham gia thành 2 đội,
các đội nắm chặt sợi dây thừng của bên mình lại Khi có
tín hiệu các đội phải kéo sao cho dây thừng về phía bên
đội mình Thì đội đó thắng cuộc
- Đội nào thắng thì được một bông hoa đội thua thì
không được nhận hoa
* TC : Chơi đồ, reo hạt, mèo đuổi chuột
Cô hướng dẫn cách chơi luật chơi
Đối với trẻ khuyết tật:
-Cô luôn chú ý hướng dẫn trẻ chậm hơn,giúp trẻ hòa
đồng cùng bạn, chơi và dạy trẻ cùng chơi
Trang 5TỔ CHỨC CÁC HOẠT
HOẠT
ĐỘNG
GÓC
1 Góc phân vai
Cửa hàng bán rau,củ, quả, chơi
nấu ăn gia đình
2-Góc Xây dựng
lắp ghép vườn rau
3.Góc nghệ thuật: + Dán lá cho
cây, vẽ , xé dán 1 số loại , rau
+Chơi : Nghe âm thanh, nghe
hát
+ Hát, biểu diễn các bài hát về
chủ đề
4.Góc học tập: + Kể chuyện về
các loại rau, hoa, quả
+ Làm sách, tranh các loại rau,
củ, quả
5.Góc thiên nhiên: +Quan sát sự
phát triển của cây, chăm sóc cây
rau
+ Chơi với cát, nước
*Đối với trẻ khuyết tật:
-Cô giúp trẻ chơi cùng các bạn
cầm nắm đồ chơi, phát âm tên
gọi một số từ
- Trẻ tái hiện được các
vai chơi
- Rèn k/ n đóng vai chotrẻ
- Trẻ biết cách xếp cácviên gạch tạo thànhvườn rau, hoa, cây ănquả
- Củng cố kỹ năng xé dán tranh cho trẻ
- Rèn k/ n mạnh dạn, tựtin cho trẻ
- Trẻ nhớ tên và hiểu nội dung câu chuyện
- Trẻ biết làm sách tranh vềcác loại rau, hoa, quả
- Trẻ biết quá trình lớn lên của cây
- Các loại rau
củ, hoa, quả,đồchơi nấu ăn
- Gạch
- Cây xanh
- Thảm cỏ…
- Một số loại rau, củ, quả
- Lá, cây xanh, giấy màu, giấy A4
- Nhạc, trống, xắc xô, phách gõđệm…
- Một số câu chuyện về chủ đề
- Tranh ảnh về chủ đề,kéo, hồ dán, dập gim
- Địa điểm quan sát
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1 Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ: các con đang học chủ đề gì? - Lớp mình có những
góc chơi gì?
- Giới thiệu góc chơi, đồ dùng chuẩn bị để trẻ chơi
- Các con thích góc chơi gì hãy về góc chơi đó nhé
Trẻ tự nhận vai chơi
2 Quá trình chơi.
- Đến từng góc chơi gợi mở, trò chuyện cùng trẻ về nội dung
chơi
* Góc đóng vai
+ Cửa hàng bác bán những loại rau gì?
+ Nhà tôi trồng nhiều rau lắm tôi giao rau cho cửa hàng bác nhé?
+ Giá giao bao nhiêu?
- Các con nhận xét xem tranh vẽ gì?
- Cô hướng dẫn trẻ dán thêm lá cho cây
- Cô hướng dẫn trẻ cách xé dán tranh về một số rau, củ, quả
- Cô cho trẻ biểu diễn bài hát về chủ đề
* Góc học tập
- Trò chuyện với trẻ một số câu chuyện về các loại rau, quả
- Cô hướng dẫn trẻ làm sách tranh về các loại rau, hoa, quả
* Góc thiên nhiên
- Cô hướng dẫn trẻ quan sát sự phát triển của cây và cách
chăm sóc cây
- Cô hướng dẫn trẻ chơi các trò chơi với cát, nước
*Đối với trẻ khuyết tật: Cô giúp trẻ tập chơi đưa trẻ đến góc
trẻ ưng, chơi cùng trẻ dạy trẻ chơi chậm phát âm một số từ
3 Kết thúc chơi:
- Cho trẻ tham quan nhận xét sản phẩm ở các góc chơi.
- Gợi hỏi để trẻ nêu ý tưởng nếu ngày mai được chơi tiếp ở
Trang 7- Trước khi ăn
*Đối với trẻ khuyết tật:
-Cô bắt tay trẻ thực
hành rửa tay, rửa mặt
- Trong khi ăn
*Đối với trẻ khuyết tật:
-Cô bắt tay trẻ xúc cơm
cho trẻ ăn
- Sau khi ăn
- Trẻ biết các thao tác rửa tay
- Trẻ hiểu vì sao phải rửa tayđúng cách trước và sau khi ăn,sau khi đi vệ sinh, lau miệngsau khi ăn
-Trẻ biết rửa tay, mặt cùng cô
- Trẻ biết tên các món ăn vàtác dụng của chúng đối với sứckhỏe con người
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất
-Tập cho trẻ cách cầm nắm
- Trẻ biết lấy nước uống, đi vệ sinh sau khi ăn
- Nước sạchbàn ăn, khăn
- Bàn ăn, các món ăn
-Trẻ yên tĩnh,
phòng ngủ đủ ánh sáng
Bài tập HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Trước khi ăn: Vệ sinh cá nhân
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 5 bước sau:
+ Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch Thoa xà
phòng vào lòng bàn tay Chà xát hai lòng bàn tay vào
nhau
+ Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay
này cuốn và xoay lần lượt từng ngón của bàn tay kia và
ngược lại
+ Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn
tay kia và ngược lại
+ Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ
giữa các ngón của bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng
bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại
+ Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước
sạch Lau khô tay bằng khăn
- Tổ chức cho trẻ rửa tay ( Trẻ nào chưa thực hiện được
cô giúp trẻ thực hiện)
* Cô hướng dẫn trẻ rửa mặt
* Trong khi ăn:- Cô giới thiệu các món ăn và các chất
dinh dưỡng, nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô mời trẻ, trẻ mời cô và các bạn Cô động viên khích lệ
trẻ ăn, những trẻ ăn chậm
* Sau khi ăn:- Trẻ ăn xong nhắc trẻ uống nước,lau miệng,
đi vệ sinh
* Trước khi ngủ: Cô cùng trẻ kê phản dải chiếu, lấy gối
cho Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế.Cho trẻ đọc bài thơ giờ
đi ngủ
* Trong khi ngủ: Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình
huống có thể xảy ra
* Sau khi trẻ ngủ dậy: nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh.vận động
nhẹ bài đu quay*Ăn bữa phụ cô cho trẻ vệ sinh gọn gàng,
khoa học, ăn hết xuất
- Trẻ nghe và thực hành các bước rửa tay cùng cô
- Trẻ rửa tay
-Trẻ rửa mặt-Trẻ nghe cô
- Trẻ mời cô và các bạn cùng ăn
-Trẻ uống nước , vệ sinh
-Trẻ đọc-Trẻ nghe
A.TỔ CHỨC CÁC
Trang 9- Nhận xét, nêu gương
cuối ngày, cuối tuần
-Vệ sinh cá nhân cho
trẻ
- Trẻ ôn lại bài sáng học
- Học sách LQCC, Toana, tạohình, ATGT, MTXQ,…
- Bổ sung những hoạt độnghàng ngày cho trẻ yếu
- Trẻ biết vào góc chơi theo ýthích
- Trẻ biết xếp đồ chơi gọngàng sau khi chơi
- Biết nhận xét mình, nhận xét bạn
- Biết 3 tiêu chuẩn bé ngoan-Trẻ sạch sẽ thoải mái vui sẻ
-Bài hát,thơ,truyện-Đồ chơi
- Đồ chơi ở các góc
- Dụng cụ âm nhạc
- Cờ, bảng bé ngoan
-Đồ dùng vệ sinh, nước xà phòng laiboy
HOẠT ĐỘNG
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ-Ôn lại các hoạt động buổi sáng
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài
- Cho trẻ học 1 số vở
+ Động viên khuyến khích trẻ
- Chơi theo ý thích
+ Cô cho trẻ về góc chơi theo ý thích
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh
giành đồ chơi
+Cô bao quát trẻ, đến chơi cùng trẻ
-Con đang chơi trò chơi gì?
+Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh
giành đồ chơi
- Biểu diễn văn nghệ:
+ Cô cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát về chủ đề
+ Cô động viên khuyến khích trẻ
- Nhận xét – nêu gương cuối ngày- cuối tuần
+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét
+ Cô nhận xét trẻ
+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
- Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ
-Trẻ đọc bài thơ, hát, về chủ đề
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô-Trẻ chơi theo ý thích các góc
-Trẻ vui vẻ thoải mái
-Trẻ biểu diễn văn nghệ-Trẻ nhận xét
-Trẻ cắm cờ
-Trẻ vệ sinh sạnh sẽ
- Trả trẻ tận tay phụ huynh Trao đổi với phụ
huynh về tình hình của trẻ trong ngày
- Nhắc trẻ chào cô và các bạn trước khi về -Trẻ chào cô chào bạn ra về.
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 11 tháng 01 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục: VĐCB: Chạy 18m trong khoảng 10s
Trang 11TCVĐ: Thi ném bóng rổ
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát: Em tập lái ô tô
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết chạy 18m trong khoảng 10s, biết chơi trò chơi ném bóng vào rổ
* Đối với trẻ khuyết tật
-Trẻ biết chạy cùng cô giáo, chơi cầm bóng và ném
- Bắt nhịp cho trẻ hát: “Em tập lái ô tô” Trẻ hát
+Ô tô là phương tiện giao thông đường gì? -Giao thông đường bộ
+ Con còn biết những loại phương tiện giao thông
nào?
-Trẻ kể tên các phương tiệngiao thông trẻ biết
+Các phương tiện giao thông đường bộ có ích lợi gì?
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ các phương tiện giao
Cho trẻ khởi động đi theo lời bài hát “Một đoàn tàu”
- Cho trẻ đi các kiểu chân,đi nhanh đi chậm,đi
khom,đi kiễng gót,đi vẫy tay, xếp đội hình 3 hàng
ngang quay mặt lên phía cô
- Khởi động theo hiệu lệnhcủa cô
- Xếp đội hình 3 hàngngang
* Hoạt động 2: Trọng động:
Tập bài tập phát triển chung: - Tập bài tập PTC
Trang 12+Tay : 2 tay đưa ngang ,lên cao và vỗ vào nhau
+ Chân : Đá từng chân
+ Bụng: Cúi xuống đứng lên liên tục
+ Bật:Bật tại chỗ
-Mỗi động tác tập 2x 8 nhịp.ĐTNM tập 3x 8 nhịp
-Tập xong xếp làm 2 hàng ngang quay mặt vào nhau
Vận động cơ bản: *Chạy 18m trong khoảng 10s.
- Cô làm mẫu lần 1 :
+Cô vừa thực hiện vận động gì?
+ Cách thực hiện như thế nào?
- Cô làm mẫu lần 2( kết hợp giải thích) :Từ đầu hàng
bước đến vạch chuẩn, khi có hiệu lệnh con chạy
nhanh về đích, khi chạy mắt nhìn thẳng đầu không
cúi khi đến đích con đi nhẹ nhàng về cuối hàng đứng
-Cô vừa thực hiện vận động gì?
- Cho 2 trẻ lên làm mẫu, cả lớp quan sát
-Cho trẻ cùng thực hiện: 2 trẻ ở đầu 2 hàng cùng thực
hiện cho đến hết tập (2-3 lần)
- Cho trẻ yếu lên tập, Cô động viên khuyến khích trẻ
tập
* Đối với trẻ khuyết tật
-Trẻ tập chạy cùng cô giáo, cô rèn cho trẻ và thực
hành chậm rồi nhanh dần lên
- Cô cho trẻ tập thi đua cá nhân, tập cho thành thạo
* TCVĐ: Chơi thi ném bóng rổ: Cô hướng dẫn cách
chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ
chơi
* Đối với trẻ khuyết tật
-Cô cho trẻ chơi cùng các bạntập cho trẻ cầm được
bóng
- Chạy nhanh 18m trongkhoảng 10 s
Trẻ quan sát-Trẻ thực hiện
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
4.Củng cố giáo dục:
- hôm nay chúng mình đã thực hiện vận động gì?
- Cô giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để cơ thể
khỏe mạnh
Vận động : Chạy 18m trongkhoảng 5-7s
-Trẻ lắng nghe
5 Kết thúc: - Trẻ hát bài:Đèn xanh đèn đỏ.
Đánh giá tre hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức khỏe, trạng
thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ)
………
………
Trang 13Thứ 3 ngày 12 tháng 01 năm 2021
Tên hoạt động : KPKH:
Tìm hiểu một số loại rau
Hoạt động bổ trợ: Nhạc không lời về các loại rau
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Giúp trẻ biết tên các loại rau, nêu được đặc điểm nổi bật của các loại rau
- Trẻ biết ích lợi của rau đối với đời sống con người
* Đối với trẻ khuyết tật
-Trẻ biết phát âm một số tên gọi của cây rau, tập ngồi nắng nghe quan sát hình ảnh
- Giáo dục trẻ biết ăn sạch, ăn đủ chất
- Biết ơn những người trồng rau
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng của cô
- Mô hình cửa hàng rau, củ, quả sạch
- Một số loại rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn lá như: rau bắp cải, củ su hào, quả cà chua chín và quả cà chua xanh…
- Băng hình quy trình sơ chế rau
- Cô cùng trẻ đi đến cửa hàng bán rau sạch, cho trẻ
mua loại rau mà trẻ thích
- Trẻ tập chung lại xung quanh cô, cô hỏi trẻ:
+ Các con mua được rau gì?
+ Ai mua được giống bạn?
+ Rau bạn mua thuộc nhóm rau gì?
+ Ai mua được rau thuộc nhóm rau ăn lá giống bạn
- Trẻ trả lời
- Rau ăn lá
Trang 14giơ lên cho cô và các bạn xem nào ?
- Cô hỏi trẻ về nhóm rau ăn củ, rau ăn quả
2 Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu 3 nhóm rau, cho trẻ đọc tên 3 nhóm rau
- Muốn ăn được các loại rau này thì phải làm gì?
Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về các loại rau,
củ, quả, này nhe!
+ Bài thơ nói về rau gì?
+ Rau bắp cải thuộc nhóm rau nào ?
+ Tại sao lại gọi là rau ăn lá?
+ Ai có nhận xét gì về rau bắp cải
+ Lá bắp cải như thế nào?
+ Lá rau bắp cải to ở ngoài, lá rau bắp cải nhỏ ở
trong Nhiều lá, xếp vòng quanh, cuộn tròn lại tạo
thành cây rau bắp cải Khi ăn chỉ lấy phần lá non để ăn
*Rau ngót và rau muống
- Cô cho trẻ quan sát rau ngót và rau muống
- Cô có rau gì đây?
- Lá rau muống như thế nào?
- Muốn ăn rau muống thì làm như thế nào?
- Cô ngắt rau muống cho trẻ xem
- Lá rau ngót như thế nào?
- Cô tuốt lá rau ngót cho trẻ xem
- Rau ngót chỉ ăn phần lá, còn phần cành thì bỏ vào
thùng rác
- Các loại rau này khác nhau về hình dáng, mầu sắc
nhưng đều được gọi là rau ăn lá vì khi ăn ta chỉ ăn phần
lá và phần cuống
- Cho trẻ kể một số loại rau ăn lá mà trẻ biết
+ Các con biết các món ăn nào chế biến từ rau ăn lá?
+ Các loại rau ăn lá chứa nhiều chất gì?
- Các loại rau ăn lá chứa nhiều chất vitamin và muối
khoáng rất cần thiết cho cơ thể
- Trước khi chế biến các loại rau này chúng ta phải
- Rau ngót và rau muống
- Lá rau muống nhỏ và dài
- Ngắt phần cuống và phần lá
để ăn
- Lá rau ngót tròn, nhỏ
- Trẻ kể một số lòa rau mà trẻbiết
- Rửa sạch
Trang 15b Rau ăn củ:
- Cô mua được một số loại rau nhưng không phải là
rau ăn lá, cô đố các con đó là rau gì mà phần cuối của
thân và phần rễ lại phình to và tạo thành củ
- Vì sao gọi là rau ăn củ?
- Các con xem cô có củ gì nhé!
+ Đây là củ gì?
+ Muốn ăn củ su hào chúng ta phải làm gì?
+ Ngoài su hào còn có rau gì thuộc nhóm rau ăn củ
- Rau ăn củ cung cấp chất gì cho cơ thể?
c Rau ăn quả
- Cô đọc câu đố:
“ Rau gì leo ở trên giàn
Trái to tạo bởi bông hoa kết thành”
Đó là rau gì?
- Đó là loại rau ăn quả gì?
- Đó là quả mướp, bí, su su…
- Các loại quả được tạo bởi từ đâu?
- Các loại quả được kết thành từ các bông hoa
- Cho trẻ kể tên một số loại rau ăn quả
* Đối với trẻ khuyết tật
- Trẻ phát âm tên gọi cây rau nhiều lần chú ý nắng
+ Rau bắp cải thuộc nhóm rau ăn lá
+ Củ su hào thuộc nhóm rau ăn củ
+ Quả cà chua thuộc nhóm rau ăn quả
e Trò chơi: “ Người đầu bếp tài ba”
- Cô chia trẻ thành 3 đội, mỗi đội chọn một loại rau
theo yêu cầu của cô, trong thời gian 5 phút đội nào
chọn được nhiều và đúng đội đó sẽ chiến thắng
+ Đội 1: Chọn rau ăn lá
+ Đội 2: Chọn rau ăn củ
+ Đội 3: Chọn rau ăn quả
- Cho trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét trẻ chơi- Trao phần thưởng cho đội
chiến thắng
4 Củng cố, giáo dục
- Hôm nay các con được tìm hiểu về gì?
- Chúng mình phải thường xuyên ăn đầy đủ các loại