Tăng trưởng của doanh nghiệp bao gồm tăng trưởng trong doanh thu, tăng trưởng trong tổng tài sản và tăng trưởng số lao động,… Có nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng của doanh nghiệp nh
GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
Một là giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME) thì ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 96%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động là rất đáng kể Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm, chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo
Hai là, giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
Ba là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
Bốn là, linh hoạt dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường
Với tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tất cả các nền kinh tế, sự tăng trưởng của chúng là rất cần thiết cho việc phục hồi kinh tế và phát triển
Trong khi có nhiều bài nghiên cứu về sự tăng trưởng của các doanh nghiệp lớn, thì tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ được biết đến ít hơn Các đặc điểm cụ thể về cơ bản phân biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp lớn không chỉ liên quan đến chiến lược, môi trường, cấu trúc và quá trình ra quyết định, mà còn liên quan đến tính linh hoạt của chúng, gần gũi với thị trường, và nhanh chóng phản ứng và định hướng lại chính mình Mục đích của bài này là để phân tích những yếu tố chính có thể giải thích sự tăng trưởng nhanh chóng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam
Nhiều giả thuyết khác nhau đã cố gắng xác định các yếu tố chính nền tảng cho tăng trưởng của các doanh nghiệp Chúng có thể được chia thành hai trường phái chính: đầu tiên đề cập đến ảnh hưởng của quy mô và độ tuổi của doanh nghiệp đến tăng trưởng, trong khi trường phái thứ hai với ảnh hưởng của biến tài chính nội bộ doanh nghiệp như cơ cấu vốn, cơ hội tăng trưởng, tính thanh khoản và các yếu tố khác (theo Miroslav Mateev và Yanko Anastasov, 2010) Một doanh nghiệp được coi là có tăng trưởng khi tăng trưởng trong doanh thu hoặc tổng tài sản từ 10% trong giai đoạn 5 năm quan sát.
Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu phân tích những yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào quyết định sự tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam?
Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, dữ liệu trong giai đoạn từ 2008-2012
Dữ liệu nghiên cứu: Sử dụng dữ liệu từ bảng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam (lấy số liệu trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội)
Phương pháp nghiên cứu: chạy hồi quy bằng eviews với mô hình dữ liệu bảng (panel data methodology).
Bố cục bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm có 5 phần: Giới thiệu, tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và thảo luận, kết luận.
TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Myers và Majluf, 1984: “Corporate financing and investment decisions when
Bài nghiên cứu của Myers và Majluf năm 1984: “Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have” (Quyết định tài chính và quyết định đầu tư của doanh nghiệp khi doanh nghiệp có thông tin mà nhà đầu tư không có) xem xét một công ty phải phát hành cổ phiếu phổ thông để huy động tiền mặt nhằm thực hiện một cơ hội đầu tư giá trị Các nhà quản lý được giả định là biết nhiều hơn về giá trị của doanh nghiệp so với các nhà đầu tư tiềm năng Một mô hình cân bằng của quyết định về vấn đề phát hành hay đầu tư được phát triển theo các giả định
Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp có xu hướng dựa vào nguồn vốn nội bộ, nếu cần tài trợ từ bên ngoài thì doanh nghiệp sẽ ưu tiên phát hành nợ trước sau đó đến các chứng khoán an toàn khác và phát hành cổ phần thường là giải pháp cuối cùng.
Evans, 1987: “The relationship between firm growth, size and age: estimates for
Bài nghiên cứu của Evans năm 1987: “The relationship between firm growth, size and age: estimates for 100 manufacturing industries” (Mối quan hệ giữa tăng trưởng, quy mô và tuổi của doanh nghiệp: ước lượng cho 100 doanh nghiệp ngành công nghiệp sản xuất) muốn xem xét tác động của quy mô và tuổi tác của doanh nghiệp đến tăng trưởng của doanh nghiệp
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp nhỏ (SBDB) được xây dựng bởi Văn phòng quản lý doanh nghiệp nhỏ ở Mỹ bao gồm 100 doanh nghiệp ngành công nghiệp sản xuất trong giai đoạn từ năm 1976-1980
Phân tích dữ liệu bảng, hồi quy với các biến phụ thuộc và biến độc lập như sau:
Biến phụ thuộc là tăng trưởng của doanh nghiệp, sự thay đổi trong tăng trưởng của doanh nghiệp
Biến độc lập là quy mô, tuổi của doanh nghiệp
Bài nghiên cứu Mối quan hệ giữa tăng trưởng, quy mô và tuổi của doanh nghiệp sử dụng mẫu 100 doanh nghiệp ngành công nghiệp sản xuất Kết quả cho thấy rằng tuổi là yếu tố quan trọng quyết định tăng trưởng của doanh nghiệp, sự thay đổi trong tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ giảm theo tuổi của doanh nghiệp Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng thấy rằng tăng trưởng của doanh nghiệp giảm theo quy mô doanh nghiệp
2.3 Becchetti, L và Trovato, G., 2002 “The determinants of growth for small and medium sized firms: the role of the availabitity of external finance” (Các yếu tố quyết định đến tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ: vai trò của sự sẵn có tài chính bên ngoài)
Trong bài nghiên cứu năm 2002: The determinants of growth for small and medium sized firms: the role of the availabitity of external finance” Becchetti và Trovato muốn nghiên cứu những yếu tố quyết định đến tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Ý
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ những doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Ý có từ 10 đến 50 nhân viên
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu thực nghiệm
Tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ bị ảnh hưởng không chỉ bởi yếu tố như quy mô và độ tuổi mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như khoản trợ cấp nhà nước, khả năng xuất khẩu và hạn chế tài chính, vì những doanh nghiệp vừa và nhỏ khó khăn khi tiếp cận nguồn tài chính bên ngoài.
Sarno, 2008: “Capital structure and growth of the firms in the backward
Trong bài nghiên cứu năm 2008: “Capital structure and growth of the firms in the backward regions of the south Italy” Sarno muốn tìm ra mối quan hệ giữa tăng trưởng của doanh nghiệp và nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp của các doanh nghiệp trong Mezzogiorno
Bài nghiên cứu sử dụng mẫu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở phía nam nước Ý trong giai đoạn 1995-2000, trong đó có 3.470 doanh nghiệp (472 trong Mezzogiorno) từ năm 1995 đến năm 1997, và 3741 công ty (541 trong Mezzogiorno) từ năm 1998 đến năm
Phân tích các yếu tố liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, nhân sự và bán hàng, và tỷ lệ lưu chuyển tiền tệ So sánh các doanh nghiệp Mezzogiorno với phần còn lại của Ý
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phía Nam nước Ý có tỷ lệ nợ cao hơn, làm tăng chi phí của chúng Các doanh nghiệp thường khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, do đó khó có đủ vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế ảm đạm hiện nay, nguồn vốn nội bộ có thể có một tác động lớn hơn về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Hơn nữa, doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn nội bộ sẽ có chi phí ít hơn so với các nguồn lực bên ngoài.
Nunes và Almeida, 2009: “The Quadratic Relationship between Intangible
Bài nghiên cứu của Nunes và Almeida năm 2009: “The Quadratic Relationship between Intangible Assets and Growth in Portuguese SMEs” (Mối quan hệ giữa tài sản vô hình và tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bồ Đào Nha) muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ và tài sản vô hình ở Bồ Đào Nha
Trong nghiên cứu này sử dụng mẫu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bồ Đào Nha trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2005 Bài nghiên cứu chọn các doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên khuyến tiêu chuẩn của Liên minh châu Âu L124/36 (2003/361/CE) Theo đó, một doanh nghiệp được coi là vừa và nhỏ khi nó đáp ứng hai trong số các tiêu chí sau: 1) ít hơn 250 nhân viên, 2) tài sản ít hơn 43 triệu euro; 3) doanh số dưới 50 triệu euro Dựa trên tiêu chí này, bài nghiên cứu chọn 1.383 doanh nghiệp vừa và nhỏ với dữ liệu trong giai đoạn 1999-2005, bao gồm 8.298 quan sát Tất cả các doanh nghiệp của mẫu nghiên cứu là doanh nghiệp tư nhân
Bài nghiên cứu sử dụng hồi quy OLS cho mô hình gồm biến phụ thuộc và các biến độc lập như sau:
Biến phụ thuộc được sử dụng trong nghiên cứu này là sự tăng trưởng trong tổng tài sản của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bồ Đào Nha
Biến độc lập quyết định sự tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ là: quy mô tổng tài sản, tỷ lệ tài sản vô hình trong tổng tài sản, tuổi của doanh nghiệp, và dòng tiền
Kết quả cho thấy có mối quan hệ giữa tài sản vô hình và tăng trưởng của doanh nghiệp Tỷ lệ tài sản vô hình càng cao thì doanh nghiệp tăng trưởng càng nhiều, và tỷ lệ tài sản vô hình trong tổng tài sản càng ít có thể cản trở sự tăng trưởng
Trong trường hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ tài chính nội bộ, chúng thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn tài chính bên ngoài, dẫn đến hạn chế sự phát triển Do đó, bài nghiên cứu cho rằng tài sản vô hình chỉ là chất xúc tác cho tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bồ Đào Nha và đề nghị những nhà hoạch định chính sách tạo động lực tài chính cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bồ Đào Nha
Ngoài ra, bằng chứng thực nghiệm còn cho thấy tác động của các yếu tố quyết định đến tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: bài nghiên cứu tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực và có ý nghĩa thống kê giữa quy mô và tăng trưởng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuổi của doanh nghiệp càng cao tức doanh nghiệp hoạt động càng lâu năm thì tăng trưởng càng chậm, và tài chính nội bộ là một yếu tố tác động tích cực đến tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bồ Đào Nha.
Miroslav Mateev và Yanko Anastasov, 2010: “Determinants of Small and
Tác giả thực hiện bài nghiên cứu chủ yếu dựa vào bài viết của Miroslav Mateev và Yanko Anastasov năm 2010: “Determinants of Small and Medium sized fast growth Enterprises in Central and Eastern Europe: A panel data analysis” (các yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Trung và Đông Âu: phân tích dữ liệu bảng)
Miroslav Mateev và Yanko Anastasov nhận thấy được tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc phát triển kinh tế của các nước Trung và Đông Âu Do đó, Miroslav Mateev và Yanko Anastasov muốn nghiên cứu những yếu tố quyết định chính đến sự tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở khu vực này Các yếu tố được xét đến như biến giải thích là cơ cấu vốn, nguồn vốn nội bộ, khả năng thanh toán ngắn hạn, các cơ hội tăng trưởng trong tương lai, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động, tuổi, quy mô, ngành nghề hoạt động (sản xuất hay dịch vụ) và loại hình sở hữu doanh nghiệp (cổ phần hay tư nhân) Và tăng trưởng (biến phụ thuộc) được sử dụng trong bài nghiên cứu là tăng trưởng trong doanh thu, tăng trưởng trong tổng tài sản và tăng trưởng trong số lao động
Các tác giả sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 560 doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh chóng phát triển từ sáu nền kinh tế chuyển đổi ở Trung và Đông Âu, bao gồm: Bulgaria, Crotia, Cộng hòa Séc, Phần Lan, Romani và Serbia
Các tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu là phân tích dữ liệu bảng (panel data methodology)
Các tác giả lập phương trình với biến phụ thuộc là tăng trưởng trong doanh thu/ tổng tài sản/ số lao động
Các biến giải thích như tổng tải sản đại diện cho quy mô doanh nghiệp, tài sản vô hình/ tổng tài sản đại diện cho các cơ hội tăng trưởng trong tương lai, tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản đại diện cho khả năng thanh toán ngắn hạn, tổng nợ/ tổng tài sản thể hiện mức độ đòn bẩy, lợi nhuận hoạt động/ tài sản hữu hình thể hiện hiệu suất sử dụng vốn, lợi nhuận hoạt động/ số lao động thể hiện hiệu suất sử dụng lao động, (thu nhập trước thuế + khấu hao)/ tổng tài sản thể hiện nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp, tổng số lao động thể hiện quy mô doanh nghiệp, số tuổi của doanh nghiệp là số năm hoạt động, loại hình doanh nghiệp (cổ phần hay tư nhân), lĩnh vực hoạt động (sản xuất hay dịch vụ)
Ngoài ra còn dùng phương pháp GMM (generalized method of moments) để xem xét phần dư trong mô hình trên, loại trừ tương quan bậc cao hơn thể hiện mối quan hệ năng động giữa các biến trong mô hình Bảng dữ liệu gồm các biến giải thích có độ trễ và các ảnh hưởng cố định hoặc ngẫu nhiên
Bài nghiên cứu Các yếu tố quyết định đến tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Trung và Đông Âu: phân tích dữ liệu bảng cho thấy tăng trưởng của doanh nghiệp được xác định không chỉ bởi các đặc tính truyền thống của doanh nghiệp mà còn bởi các yếu tố đặc thù khác của doanh nghiệp chẳng hạn như quy mô, cơ hội tăng trưởng trong tương lai, khả năng thanh toán ngắn hạn, đòn bẩy, hiệu suất sử dụng vốn, hiệu suất sử dụng lao động, nguồn vốn nội bộ
Kết quả cho thấy rằng quy mô của doanh nghiệp khi đo lường bằng tổng tài sản có tác động dương đến tăng trưởng trong doanh thu của doanh nghiệp và ngược lại Và tăng trưởng trong số lao động cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng trong tài sản Các tác giả cũng thấy rằng yếu tố các cơ hội tăng trưởng trong tương lai, tức là tỷ lệ tài sản vô hình trên tổng tài sản có ảnh hưởng đến tăng trưởng của doanh nghiệp nhưng tác động yếu Nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp càng lớn thì có khả năng tăng trưởng càng cao Yếu tố khả năng thanh toán ngắn hạn có tác động âm đến tăng trưởng trong cả doanh thu và tổng tài sản Đòn bẩy của doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng vốn, hiệu suất sử dụng lao động thì có tác động dương đến tăng trưởng của doanh nghiệp
Các yếu tố như tuổi, ngành nghề hoạt động và quyền sở hữu không tác động đến tăng trưởng của doanh nghiệp
Khi chạy mô hình với biến phụ thuộc là số lao động thì kết quả hồi quy không có ý nghĩa thống kê, do đó bài nghiên cứu kết luận không có bằng chứng cho thấy các đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp có thể giải thích tăng trưởng
Các kết quả của nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả cũng có một số gợi ý chính sách: tác giả cho rằng các chính phủ trong nền kinh tế chuyển đổi cần phải gia tăng chú ý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cố gắng để tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.1: Kết quả tác động các yếu tố đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Trung và Đông Âu
Các yếu tố tác động Tăng trưởng doanh nghiệp trong doanh thu
Tăng trưởng của doanh nghiệp trong tổng tài sản
Cơ hội tăng trưởng trong tương lai X _
Khả năng thanh toán ngắn hạn _ _ Đòn bẩy X +
Hiệu suất sử dụng vốn + +
Hiệu suất sử dụng lao động + +
Loại hình sở hữu doanh nghiệp X X
Ghi chú: (+) tác động dương, (-) tác động âm, (X) không có ý nghĩa thống kê
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chọn mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả chọn mô hình nghiên cứu theo Miroslav Mateev và Yanko Anastasov năm
2010, bao gồm 3 phương trình hồi quy với biến phụ thuộc lần lượt là tăng trưởng trong doanh thu, tổng tài sản và số lao động được thể hiện như sau:
Biến phụ thuộc là tăng trưởng trong doanh thu:
OP_REVEN = α 0 + β 1 TA + β 2 LEVER + β 3 CUR + β 4 IA + β 5 CAP + β 6 LAB + β7CF_RATIO + β 8 E + β 9 AGE + β 10 S + εit (3.1)
OP_REVEN: Thay đổi trong doanh thu, thể hiện sự tăng trưởng (Việt Nam đồng), bằng chênh lệch giữa log doanh thu của doanh nghiệp giữa kỳ t và t-1
TA (total assets): Tổng tài sản, thể hiện quy mô doanh nghiệp (Việt Nam đồng) Đo lường bằng Log tổng tài sản của doanh nghiệp ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
LEVER (leverage): Tổng nợ / tổng tài sản, thể hiện đòn bẩy.Đo lường bằng Tỷ số của tổng nợ/tổng tài sản ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
CUR (current ratio): Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn, thể hiện thanh khoản ngắn hạn.Đo lường bằng Tỷ số tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
IA (intangible assets): Tài sản vô hình/tổng tài sản, thể hiện cơ hội tăng trưởng trong tương lai.Đo lường bằng Tỷ số tài sản vô hình/tổng tài sản ở kỳ t, dự kiến có tác động âm
CAP (capital productivity): Doanh thu / tài sản hữu hình, thể hiện hiệu suất sử dụng vốn.Đo lường bằng Tỷ số doanh thu/tài sản hữu hình ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
LAB (labour productivity): Doanh thu / số lao động, thể hiện hiệu suất sử dụng lao độngĐo lường bằng Tỷ số doanh thu/ số lao động ở kỳ t
CF_RATIO: (Lợi nhuận trước thuế + khấu hao) / tổng tài sản, thể hiện tỷ lệ dòng tiền Đo lường bằng Tỷ số dòng tiền doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
E: Số lao động của doanh nghiệp, thể hiện quy mô doanh nghiệp.Đo lường bằng Log số lao động ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
AGE: Số năm hoạt động của doanh nghiệp.Đo lường bằng Log tuổi của doanh nghiệp (số năm hoạt động) ở kỳ t, dự kiến có tác động âm
S (sector): Ngành nghề hoạt động (dịch vụ hoặc ngành nghề khác).Đây là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu là dịch vụ và giá trị 0 trong các trường hợp khác, dự kiến có tác động dương
Biến phụ thuộc là tăng trưởng trong tổng tài sản:
TOT_ASSETS = α0 + β1R + β2LEVER + β3CUR + β4IA + β5CAP + β6LAB + β7
TOT_ASSETS: Thay đổi trong giá trị sổ sách của tổng tài sản, thể hiện sự tăng trưởng (Việt Nam đồng), bằng chênh lệch giữa log tổng tài sản của doanh nghiệp giữa kỳ t và t-1
R (revenues): Doanh thu, thể hiện sự tăng trưởng (Việt Nam đồng), bằng log doanh thu của doanh nghiệp giữa kỳ t, dự kiến có tác động dương
LEVER (leverage): Tổng nợ / tổng tài sản, thể hiện đòn bẩy Đo lường bằng Tỷ số của tổng nợ/tổng tài sản ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
CUR (current ratio): Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn, thể hiện thanh khoản ngắn hạn Đo lường bằng Tỷ số tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
IA (intangible assets): Tài sản vô hình/tổng tài sản, thể hiện cơ hội tăng trưởng trong tương lai Đo lường bằng Tỷ số tài sản vô hình/tổng tài sản ở kỳ t, dự kiến có tác động âm
CAP (capital productivity): Doanh thu / tài sản hữu hình, thể hiện hiệu suất sử dụng vốn Đo lường bằng Tỷ số doanh thu/tài sản hữu hình ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
LAB (labour productivity): Doanh thu / số lao động, thể hiện hiệu suất sử dụng lao động Đo lường bằng Tỷ số doanh thu/ số lao động ở kỳ t
CF_RATIO: (Lợi nhuận trước thuế + khấu hao) / tổng tài sản, thể hiện tỷ lệ dòng tiền Đo lường bằng Tỷ số dòng tiền doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
E: Số lao động của doanh nghiệp, thể hiện quy mô doanh nghiệp Đo lường bằng Log số lao động ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
AGE: Số năm hoạt động của doanh nghiệp Đo lường bằng Log tuổi của doanh nghiệp (số năm hoạt động) ở kỳ t, dự kiến có tác động âm
S (sector): Ngành nghề hoạt động (dịch vụ hoặc ngành nghề khác).Đây là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu là dịch vụ và giá trị 0 trong các trường hợp khác, dự kiến có tác động dương
Biến phụ thuộc là tăng trưởng trong số lao động:
EMPLOYE = α 0 + β 1 TA + β 2 R + β 3 LEVER + β 4 CUR + β 5 IA + β 6 CAP + β 7 LAB + β8 CF_RATIO + β9AGE + β10 S + εit (3.3)
EMPLOYE: Thay đổi trong số lao động của doanh nghiệp, thể hiện sự tăng trưởng, bằng chênh lệch giữa log số lao động ở kỳ t và t-1
R (revenues): Doanh thu, thể hiện sự tăng trưởng (Việt Nam đồng), bằng log doanh thu của doanh nghiệp giữa kỳ t, dự kiến có tác động dương
TA (total assets): Tổng tài sản, thể hiện quy mô doanh nghiệp (Việt Nam đồng) Đo lường bằng Log tổng tài sản của doanh nghiệp ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
LEVER (leverage): Tổng nợ / tổng tài sản, thể hiện đòn bẩy Đo lường bằng Tỷ số của tổng nợ/tổng tài sản ở kỳ t, dự kiến có tác động dương
Mô tả biến nghiên cứu
Biến phụ thuộc: dựa theo bài nghiên cứu của M.Mateev và Y.Anastasov, trong bài nghiên cứu này chọn 3 biến phụ thuộc là biến tăng trưởng trong doanh thu, tăng trưởng trong tổng tài sản và tăng trưởng trong số lao động
Biến giải thích: bài nghiên cứu chọn một số biến mà nghiên cứu thực nghiệm của M.Mateev và Y.Anastasov cho thấy là yếu tố quan trọng quyết định sự tăng trưởng: tổng tài sản, tổng nợ/tổng tài sản, tài sản ngắn hạn/tổng tài sản, tài sản vô hình/tổng tài sản, doanh thu/tài sản hữu hình, doanh thu/ số lao động, số lao động, (thu nhập trước thuế + khấu hao)/tổng tài sản, số năm hoạt động
Như đã giải thích ở trên, một số đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như tỷ lệ dòng tiền, cơ cấu vốn, đòn bẩy, hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động, cơ hội phát triển trong tương lai, tuổi và kích cỡ, ngành nghề hoạt động có thể giúp giải thích sự tăng trưởng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Cách tiếp cận trong bài nghiên cứu này là tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ liên quan đến các yếu tố quyết định truyền thống như tuổi và kích thước mà còn yếu tố quyết định cụ thể khác liên quan đến tài chính, đặc điểm tổ chức quản lý của một doanh nghiệp Do doanh nghiệp vừa và nhỏ khó khăn trong việc tiếp cận thị trường vốn, và những hạn chế tài chính có tính bắt buộc hơn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, tài chính nội bộ đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ bằng cách vượt qua khó khăn tài chính Theo lý thuyết trật tự phân hạng (Myers và Majluf, 1984) các doanh nghiệp thích tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ hơn trước khi viện đến thị trường Trong những trường hợp này, các doanh nghiệp có lưu lượng tiền mặt lớn sẽ phát triển nhanh hơn, và do đó dự kiến có mối tương quan thuận giữa dòng tiền và tăng trưởng bền vững
Ngoài ra, cơ cấu vốn là khác nhau giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và đòn bẩy có thể liên quan đến tăng trưởng của doanh nghiệp Trong bài nghiên cứu này sử dụng biến LEVER (đòn bẩy) đại diện cho cơ cấu vốn của doanh nghiệp (đo lường bằng tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản) và dự kiến có tác động dương
Bài nghiên cứu đưa vào biến CUR được xây dựng bằng cách lấy tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn, và dự kiến có tác động tích cực đến tăng trưởng trong cả doanh thu bán hàng và tài sản, cho thấy rằng các doanh nghiệp có khả năng duy trì mức thanh khoản cao hơn sẽ phải đối mặt với khó khăn tài chính ít nghiêm trọng hơn
Biến thể hiện cơ hội tăng trưởng trong tương lai IA được xây dựng bằng cách lấy tỷ lệ tài sản vô hình trên tổng tài sản.Tài sản vô hình bao gồm chi phí nghiên cứu và phát triển, thương hiệu, bằng sáng chế và quyền tác giả.Vì đây là những khoản đầu tư có thưởng phạt dài hạn nên hy vọng rằng tỷ trọng tài sản cố định vô hình trong tổng tài sản của một doanh nghiệp càng lớn thì tốc độ tăng trưởng doanh thu trong hoạt động càng nhỏ Vì vậy, mối quan hệ mong đợi giữa hai biến này là nghịch biến
Biến tổng tài sản TA và biến số lượng lao động E là biến kích thước để kiểm tra hiệu ứng quy mô trong mối quan hệ với tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp (được tính bằng log tổng tài sản và log số lượng lao động) Bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các doanh nghiệp càng lớn (về tổng tài sản) thì có tiềm năng phát triển càng lớn (M.Mateev và Y.Anastasov, 2010) Vì vậy, bài nghiên cứu hy vọng kích thước của doanh nghiệp có tác động dương đến tăng trưởng
Bài nghiên cứu sử dụng 2 biến CAP (tỷ lệ doanh thu trên tài sản hữu hình) và LAB (tỷ lệ doanh thu trên số lao động) để kiểm tra mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp vừa và nhỏ và tiềm năng tăng trưởng của nó, dự kiến có tác động dương đến tăng trưởng
Các doanh nghiệp có kích thước và độ tuổi khác nhau có thể có những đặc điểm tổ chức và môi trường khác nhau, có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng Do đó, đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp được bổ sung bao gồm như là biến giải thích trong bài nghiên cứu Biến AGE, tuổi của doanh nghiệp được định nghĩa là số năm mà một doanh nghiệp đã hoạt động trên thị trường (kể từ ngày thành lập) được tính bằng log số năm hoạt động và dự kiến sẽ có một mối quan hệ nghịch biến với tăng trưởng Cuối cùng, để đại diện cho môi trường kinh doanh, biến giả ngành S được sử dụng nhận giá trị 1 nếu là doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ và bằng 0 trong các trường hợp khác, kỳ vọng là những doanh nghiệp ngành dịch vụ có tiềm năng tăng trưởng lớn hơn.
Dữ liệu nghiên cứu
Chọn lựa các doanh nghiệp theo định nghĩa của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; và kết hợp với cách thức chọn dữ liệu từ bài nghiên cứu của Mirislav và Yanko theo tiêu chuẩn như sau:
(1) là doanh nghiệp vừa và nhỏ, (2) đã tham gia hoạt động kinh doanh ít nhất 5 năm, (3) không bao gồm những doanh nghiệp đang trong quá trình phá sản Đối với những doanh nghiệp có tăng trưởng, ngoài những điều kiện trên thì doanh nghiệp đó phải có tăng trưởng trong doanh thu hoặc tăng trưởng trong tổng tài sản ít nhất 10%/năm trong suốt giai đoạn nghiên cứu từ 2008-2012
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả là, số lượng các doanh nghiệp trong mẫu được xác định là 90 doanh nghiệp vừa và nhỏ có dữ liệu kế toán đầy đủ trong giai đoạn 2008-2012 với 450 quan sát Số lượng mẫu các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tăng trưởng là 34 doanh nghiệp với 170 quan sát trong giai đoạn lấy mẫu (2008-2012).
Mô hình định lượng
Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm Eviews để hồi quy các phương trình, sau đó sử dụng kiểm định Hausman để xem xét mô hình chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cố định FEM hay các yếu tố ngẫu nhiên REM Bài nghiên cứu loại bỏ đa cộng tuyến bằng cách loại biến có tương quan cao với biến phụ thuộc ra khỏi mô hình Để kiểm tra tự tương quan, bài nghiên cứu dùng kiểm định Durbin-Watson để xem xét mô hình có tự tương quan hay không, nếu có thì sẽ dùng phương pháp GLS để loại bỏ tự tương quan
Trước tiên, bài nghiên cứu sẽ xem xét tác động của các yếu tố đến sự tăng trưởng của toàn bộ mẫu 90 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn 2008-2012
Sau đó, bài nghiên cứu xem xét tác động của các yếu tố đến sự tăng trưởng của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng trưởng và so sánh kết quả với toàn bộ mẫu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Xem xét tác động của các yếu tố đến tăng trưởng của 90 doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sử dụng phần mềm Eviews hồi quy toàn bộ mẫu 90 doanh nghiệp với 450 quan sát trong giai đoạn lấy mẫu 2008-2012
Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình được thể hiện ở bảng 4.1 và được sử dụng để kiểm tra mức độ cộng tuyến giữa các biến Bảng này cho thấy 2 biến tương quan cao nhất là doanh thu và tổng tài sản (hệ số 0.773913) Hệ số này tương đối cao, điều này có thể gây ra hiện tượng đa cộng tuyến Để giảm thiểu các vấn đề với khả năng đa cộng tuyến, bài nghiên cứu sẽ loại trừ biến dự kiến sẽ được liên quan chặt chẽ với phần còn lại (trong trường hợp này là doanh thu R và tổng tài sản TA) Các biến còn lại có tương quan ít nên không đủ gây ra hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.2 trình bày thống kê tóm tắt cho toàn bộ mẫu của 90 doanh nghiệp Chúng ta có thể thấy rằng mẫu được tạo thành từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ với tài sản trung bình là 290,684.3 triệu đồng, tài sản nhiều nhất là 1,928,286 triệu đồng và ít nhất là 16,401.15 triệu đồng Ta thấy có lênh lệch lớn trong tổng tài sản giữa các doanh nghiệp Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trung bình là 356,560.7 triệu đồng, nhiều nhất là 4,402,990 triệu đồng và ít nhất là 4,904.482 triệu đồng Đòn bẩy có mức độ trung bình là 0.522239 lần tổng tài sản của chúng Thanh khoản ngắn hạn được đo bằng tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn với tỷ lệ trung bình 2.38 là tương đối cao, và cho thấy các doanh nghiệp không có vấn đề với nghĩa vụ nợ hiện tại Ngoài ra, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được đo bằng hiệu suất sử dụng vốn CAP là cao (1 đồng đầu tư vào tài sản hữu hình tạo ra 34.31 đồng trong doanh số bán hàng trung bình) Hiệu suất sử dụng lao động LAB là rất cao (1 đồng đầu tư vào lao động tạo ra 1,607.918 đồng trong doanh thu trung bình)
Các cơ hội tăng trưởng trong tương lai IA (như đo bằng tỷ lệ tài sản vô hình trong tổng tài sản) của các doanh nghiệp này là tương đối thấp (trung bình là 0.020228) Lý do có thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư kinh phí trong thương hiệu, bằng sáng chế và bản quyền ít hơn so với các doanh nghiệp lớn Những thống kê về tỷ lệ dòng tiền được tạo ra bởi các doanh nghiệp trong mẫu (CF_RATIO) cho thấy rằng 1 đồng đầu tư trong tổng tài sản trung bình chỉ tạo ra 0.312615 đồng trong dòng tiền
Số lao động trung bình của các doanh nghiệp trong mẫu là 589 lao động Số năm hoạt động trung bình là 7 năm, nhiều nhất là 18 năm và ít nhất là 1 năm, các doanh nghiệp này chủ yếu là những doanh nghiệp còn trẻ
Bảng 4.1: Ma trận tương quan của các biến mô hình:
R TA LEVER CUR IA CAP LAB CF_RATIO AGE E
IA -0.081957 -0.072920 -0.125066 -0.031410 1.000000 -0.044055 0.059468 -0.113246 -0.078895 -0.136718 CAP -0.135192 -0.114562 -0.092144 0.004161 -0.044055 1.000000 0.036452 -0.081608 0.044604 -0.227893 LAB 0.346620 0.203853 0.113701 -0.034707 0.059468 0.036452 1.000000 -0.160244 0.071991 -0.292745 CF_RATIO -0.127126 -0.334685 -0.268895 0.040348 -0.113246 -0.081608 -0.160244 1.000000 0.057025 0.120236 AGE -0.002376 -0.010846 -0.113613 -0.052087 -0.078895 0.044604 0.071991 0.057025 1.000000 -0.170274
(Nguồn: tác giả tổng hợp và tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.2: Thống kê (tổng số mẫu 90 doanh nghiệp):
R TA LEVER CUR IA CAP LAB CF_RATIO EMPLOYE AGE
Mean 356560.7 290684.3 0.522239 2.384042 0.020228 34.30138 1607.918 0.312615 588.8391 7.022222 Median 219138.1 196840.1 0.546408 1.402232 0.003757 8.339086 605.0445 0.218963 340.0000 7.000000 Maximum 4402990 1928286 0.911286 159.1057 0.244943 2817.340 46633.04 2.222327 7319.000 18.00000 Minimum 4904.482 16401.15 0.003517 0.106327 0.000000 0.134726 69.15259 -0.012949 16.00000 1.000000 Std Dev 471102.3 287256.5 0.226917 7.820663 0.038381 185.7073 4626.839 0.270270 883.0025 2.897575 Skewness 4.220258 2.146902 -0.319336 18.14439 3.267331 12.13984 7.630317 2.129969 4.053295 0.569025 Kurtosis 27.30135 8.571575 2.125533 360.5701 15.46536 159.3250 66.85729 9.940755 24.36647 3.325690
(Nguồn: tác giả tổng hợp và tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Kết quả hồi quy được thể hiện như sau:
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy toàn bộ mẫu 90 doanh nghiệp với biến phụ thuộc là doanh thu:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.942267 S.D dependent var 0.459999 S.E of regression 0.110527 Akaike info criterion -1.373988 Sum squared resid 4.275660 Schwarz criterion -0.460821 Log likelihood 409.1472 Hannan-Quinn criter -1.014075
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Dùng kiểm định Hausman để kiểm tra các ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy giá trị p = 0.0011 nhỏ hơn 0.05, do đó có thể kết luận là mô hình chịu sự tác động của các yếu tố cố định được trình bày kết quả như trên
Bảng 4.4: Kiểm định Hausman cho mẫu 90 doanh nghiệp với biến phụ thuộc là doanh thu
Correlated Random Effects - Hausman Test
Test cross-section random effects
Test Summary Chi-Sq Statistic Chi-Sq d.f Prob
Cross-section random effects test comparisons:
Variable Fixed Random Var(Diff.) Prob
Cross-section random effects test equation:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.942267 S.D dependent var 0.459999 S.E of regression 0.110527 Akaike info criterion -1.373988 Sum squared resid 4.275660 Schwarz criterion -0.460821 Log likelihood 409.1472 Hannan-Quinn criter -1.014075
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.3 thể hiện mô hình đầy đủ các yếu tố Kết quả cho thấy hệ số d của kiểm định Durbin-Watson là 1.843363, tra bảng Durbin-Watson với k = 10, số quan sát n = 450, ta có dL = 1.665 và dU = 1.874, với d = 1.843363 thì mô hình có tự tương quan dương Để khắc phục tự tương quan, bài nghiên cứu dùng phương pháp GLS cho kết quả như sau:
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mẫu 90 doanh nghiệp với biến phụ thuộc là doanh thu, dùng phương pháp GLS:
Method: Panel EGLS (Cross-section weights)
Linear estimation after one-step weighting matrix
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared 0.919735 S.D dependent var 9.534252 S.E of regression 0.240596 Sum squared resid 25.41207
Sum squared resid 28.26722 Durbin-Watson stat 0.343941
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Kết quả trong bảng 4.5 cho thấy tác động của quy mô doanh nghiệp khi đo bằng tổng tài sản tác động dương đến tăng trưởng trong doanh thu (với hệ số bằng 0.690616 ở mức ý nghĩa 1%) Biến đòn bẩy LEVER đo lường bằng tổng nợ trên tổng tài sản tuy có tác động âm nhưng lại không có ý nghĩa thống kê khi p-value = 0.2305 và biến khả năng thanh toán ngắn hạn CUR bằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn có tác động âm đến tăng trưởng trong doanh thu ở mức ý nghĩa 5%
Biến IA được xây dựng bằng cách lấy tỷ lệ tài sản vô hình trên tổng tài sản có tác động âm đến tăng trưởng trong doanh thu ở mức ý nghĩa 1% còn biến CAP thể hiện hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp lại không có ý nghĩa thống kê Biến LAB thể hiện hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp có tác động tích cực nhẹ lên doanh thu ở mức ý nghĩa 1 %, khi doanh nghiệp sử dụng lao động hiệu quả sẽ làm tăng doanh thu Biến CF_RATIO thể hiện ảnh hưởng dòng tiền của doanh nghiệp như dự kiến có tác động tích cực đến tăng trưởng của doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 1% (hệ số 0.150004) Biến AGE thể hiện số năm hoạt động của doanh nghiệp không có ý nghĩa thống kê khi p-value = 0.1713 Biến E thể hiện số lao động của doanh nghiệp tác động đáng kể lên tăng trưởng của doanh nghiệp với hệ số 0.203101 ở mức ý nghĩa 1% Kết quả cũng cho thấy biến giả ngành nghề
S cũng có tác động dương đến tăng trưởng, với hệ số 0.043593 ở mức ý nghĩa 1%, tức là những doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ thì tăng trưởng nhiều hơn
Tiếp theo, bài nghiên cứu chạy mô hình với biến phụ thuộc là tổng tài sản và biến doanh thu là biến giải thích
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy toàn bộ mẫu với biến phụ thuộc là tổng tài sản
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.967971 S.D dependent var 0.419635 S.E of regression 0.075100 Akaike info criterion -2.146863 Sum squared resid 1.974003 Schwarz criterion -1.233697 Log likelihood 583.0441 Hannan-Quinn criter -1.786950
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Dùng kiểm định Hausman để kiểm tra các ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy giá trị p nhỏ hơn 0.05, do đó có thể kết luận là mô hình chịu sự tác động của các yếu tố cố định được trình bày kết quả như trên
Bảng 4.7: Kiểm định Hausman cho mẫu 90 doanh nghiệp với biến phụ thuộc là tổng tài sản
Correlated Random Effects - Hausman Test
Test cross-section random effects
Cross-section random effects test comparisons:
Variable Fixed Random Var(Diff.) Prob
Cross-section random effects test equation:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.967971 S.D dependent var 0.419635 S.E of regression 0.075100 Akaike info criterion -2.146863 Sum squared resid 1.974003 Schwarz criterion -1.233697 Log likelihood 583.0441 Hannan-Quinn criter -1.786950
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.7 thể hiện mô hình đầy đủ các yếu tố Kết quả cho thấy hệ số d của kiểm định Durbin-Watson là 1.535437, tra bảng Durbin-Watson với k = 10, số quan sát n = 450, ta có d L = 1.665 và d U = 1.874, với d = 1.535437 thì mô hình có tự tương quan dương Để khắc phục tự tương quan, bài nghiên cứu dùng phương pháp GLS cho kết quả như sau:
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy toàn bộ mẫu với biến phụ thuộc là tổng tài sản dùng phương pháp GLS
Method: Panel EGLS (Cross-section weights)
Linear estimation after one-step weighting matrix
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared 0.914956 S.D dependent var 5.830077 S.E of regression 0.221765 Sum squared resid 21.58988
Sum squared resid 22.47198 Durbin-Watson stat 0.297842
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Trong bảng 4.8,ta thấy biến doanh thu (R) có tác động tích cực đến tăng trưởng trong tổng tài sản ở mức ý nghĩa 1% (hệ số 0.556363) Ở bảng 4.8, Biến LEVER có tác động tích cực đến tăng trưởng trong tổng tài sản của doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 1% Biến thanh khoản ngắn hạn CUR và biến IA, biến CAP và biến LAB không có ý nghĩa thống kê Biến CF_RATIO có tác động tiêu cực với mức ý nghĩa 1% Biến số lao động E đại diện cho quy mô doanh nghiệp và biến AGE đều tác động dương đến tăng trưởng trong tổng tài sản ở mức ý nghĩa 1% Còn biến S không có ý nghĩa thống kê, nên không thể nói rằng những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ thì có tăng trưởng trong tổng tài sản nhiều hơn
Tiếp theo bài nghiên cứu sẽ trình bày kết quả hồi quy khi chọn biến EMPLOYE là biến phụ thuộc
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy toàn bộ mẫu với biến số lao động là biến phụ thuộc:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.973282 S.D dependent var 883.0025 S.E of regression 144.3330 Akaike info criterion 12.97525 Sum squared resid 7291210 Schwarz criterion 13.88842 Log likelihood -2819.432 Hannan-Quinn criter 13.33517
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Dùng kiểm định Hausman để kiểm tra các ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy giá trị p nhỏ hơn 0.05, do đó có thể kết luận là mô hình chịu sự tác động của các yếu tố cố định được trình bày kết quả như trên
Bảng 4.10: Kiểm định Hausman cho mẫu 90 doanh nghiệp với biến phụ thuộc là số lao động
Correlated Random Effects - Hausman Test
Test cross-section random effects
Test Summary Chi-Sq Statistic Chi-Sq d.f Prob
Cross-section random effects test comparisons:
Variable Fixed Random Var(Diff.) Prob
Cross-section random effects test equation:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.973282 S.D dependent var 883.0025 S.E of regression 144.3330 Akaike info criterion 12.97525 Sum squared resid 7291210 Schwarz criterion 13.88842 Log likelihood -2819.432 Hannan-Quinn criter 13.33517
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.9 cho thấy hệ số d của kiểm định Durbin-Watson là 1.189819, tra bảng Durbin-Watson với k = 10, số quan sát n = 450, ta có dL = 1.665 và dU = 1.874, với d 1.189819 thì mô hình có tự tương quan dương Để khắc phục tự tương quan, bài nghiên cứu dùng phương pháp GLS cho kết quả như sau:
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy toàn bộ mẫu với biến số lao động là biến phụ thuộc dùng phương pháp GLS
Method: Panel EGLS (Cross-section weights)
Linear estimation after one-step weighting matrix
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared 0.746397 S.D dependent var 1664.773 S.E of regression 657.0605 Sum squared resid 1.90E+08
Sum squared resid 2.27E+08 Durbin-Watson stat 0.059622
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Kết quả trong bảng 4.11 cho thấy phần lớn các biến TA, R, LEVER, CUR, CF_RATIO và S đều có tác động dương đến tăng trưởng trong số lao động Biến CAP không có ý nghĩa thống kê (hệ số p-value = 0.6496) Biến IA, LAB và AGE đều có tác động âm đến tăng trưởng trong số lao động
Do 2 biến doanh thu và tổng tài sản có hệ số tương quan cao (hệ số 0.773913 ở bảng 4.1), nên có thể xảy ra vấn đề đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy Do đó, tác giả sẽ lần lượt loại bỏ biến doanh thu và tổng tài sản ra khỏi mô hình
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy toàn bộ mẫu với biến số lao động là biến phụ thuộc (loại biến tổng tài sản)
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.972722 S.D dependent var 883.0025 S.E of regression 145.8383 Akaike info criterion 12.99441 Sum squared resid 7465352 Schwarz criterion 13.89845 Log likelihood -2824.743 Hannan-Quinn criter 13.35073
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Xem xét tác động của các yếu tố đến tăng trưởng của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng trưởng
Bài nghiên cứu có xem xét đến tác động của các yếu tố đến tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ có tăng trưởng trong doanh thu hoặc tổng tài sản trung bình ít nhất 10%/năm trong suốt giai đoạn nghiên cứu Kết quả ta có mẫu bao gồm 34 doanh nghiệp vừa và nhỏ với 170 quan sát trong giai đoạn 2008-2012
Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình được thể hiện ở bảng 4.21 và được sử dụng để kiểm tra mức độ cộng tuyến giữa các biến Bảng này cho thấy 2 biến tương quan cao nhất là doanh thu và tổng tài sản (hệ số 0.831843) Hệ số này tương đối cao, điều này có thể gây ra hiện tượng đa cộng tuyến Để giảm thiểu các vấn đề với khả năng đa cộng tuyến, bài nghiên cứu sẽ loại trừ biến dự kiến sẽ được liên quan chặt chẽ với nhau Các biến còn lại có tương quan ít nên không đủ gây ra hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.22 cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ với doanh thu trung bình là 460,498.7 triệu đồng, tổng tài sản trung bình là 340,550.5 triệu đồng Đòn bẩy có mức độ trung bình là 0.55 lần tổng tài sản của chúng Thanh khoản ngắn hạn được đo bằng tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn với tỷ lệ trung bình 2.08 là tương đối cao, và cho thấy các doanh nghiệp không có vấn đề với nghĩa vụ nợ hiện tại Ngoài ra, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được đo bằng hiệu suất sử dụng vốn CAP là tương đối cao (1 đồng đầu tư vào tài sản hữu hình tạo ra 19.13 đồng trong doanh số bán hàng trung bình) Hiệu suất sử dụng lao động LAB là rất cao (1 đồng đầu tư vào lao động tạo ra 1,134.384 đồng trong doanh thu trung bình)
Các cơ hội phát triển trong tương lai IA (như đo bằng tỷ lệ tài sản vô hình trong tổng tài sản) của các doanh nghiệp này là tương đối thấp (trung bình là 0.014) Lý do có thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư kinh phí trong thương hiệu, bằng sáng chế và bản quyền ít hơn so với các doanh nghiệp lớn Những thống kê về tỷ lệ dòng tiền (CF_RATIO) cho thấy rằng 1 đồng đầu tư trong tổng tài sản trung bình chỉ tạo ra 0.366358 đồng trong dòng tiền
Số lao động trung bình của các doanh nghiệp trong mẫu là 715 lao động Số năm hoạt động trung bình là 6.85 năm, nhiều nhất là 18 năm và ít nhất là 2 năm, các doanh nghiệp này chủ yếu là những doanh nghiệp còn trẻ
Bảng 4.21: Ma trận tương quan các biến trong mẫu nhóm doanh nghiệp có tăng trưởng:
R TA LEVER CUR IA CAP LAB CF_RATIO AGE E
IA -0.315441 -0.185398 -0.249725 0.175209 1.000000 -0.166424 -0.145994 0.019408 -0.023690 -0.146259 CAP -0.081337 -0.077988 -0.212422 0.105106 -0.166424 1.000000 0.173971 -0.021581 0.115457 -0.307567 LAB 0.324542 0.162807 0.062521 -0.075754 -0.145994 0.173971 1.000000 -0.148639 0.102090 -0.430334 CF_RATIO -0.042552 -0.221816 -0.199069 0.314817 0.019408 -0.021581 -0.148639 1.000000 0.193626 0.065061 AGE -0.153730 -0.286059 -0.207771 0.083854 -0.023690 0.115457 0.102090 0.193626 1.000000 -0.280658
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.22: Thống kê mẫu nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ có tăng trưởng
R TA LEVER CUR IA CAP LAB CF_RATIO E AGE
Median 308708.3 212206.4 0.584035 1.315121 0.001906 7.472628 577.7773 0.269387 435.0000 6.000000 Maximum 4402990 1928286 0.906147 21.49093 0.163802 233.8524 11902.06 2.222327 3958.000 18.00000 Minimum 35677.30 18559.19 0.038038 0.338652 0.000000 1.343619 115.6077 0.050658 42.00000 1.000000 Std Dev 556052.1 332363.1 0.240533 2.511756 0.028214 35.50072 1668.756 0.325129 812.5526 3.154150 Skewness 4.158508 2.028555 -0.527468 4.713330 3.001091 3.887181 3.990598 2.083841 2.244091 0.816507 Kurtosis 25.54167 7.630239 2.237913 30.51824 12.65608 19.61062 21.12311 9.018194 8.137699 3.883829
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Tiếp theo bài nghiên cứu sẽ hồi quy mẫu với các biến phụ thuộc và các biến giải thích
Bảng 4.23: Kết quả hồi quy mẫu nhóm doanh nghiệp tăng trưởng với biến phụ thuộc là doanh thu
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.966122 S.D dependent var 0.404985 S.E of regression 0.074542 Akaike info criterion -2.136785 Sum squared resid 0.700115 Schwarz criterion -1.325166 Log likelihood 225.6267 Hannan-Quinn criter -1.807439
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Dùng kiểm định Hausman để kiểm tra các ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy giá trị p = 0.0027 nhỏ hơn 0.05, do đó có thể kết luận là mô hình chịu sự tác động của các yếu tố cố định được trình bày kết quả như trên
Bảng 4.24: Kiểm định Hausman cho mẫu nhóm doanh nghiệp tăng trưởng với biến phụ thuộc là doanh thu
Correlated Random Effects - Hausman Test
Test cross-section random effects
Cross-section random effects test comparisons:
Variable Fixed Random Var(Diff.) Prob
Cross-section random effects test equation:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.966122 S.D dependent var 0.404985 S.E of regression 0.074542 Akaike info criterion -2.136785 Sum squared resid 0.700115 Schwarz criterion -1.325166 Log likelihood 225.6267 Hannan-Quinn criter -1.807439
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.23 cho thấy hệ số d của kiểm định Durbin-Watson là 1.180080, tra bảng Durbin-Watson với k = 10, số quan sát n = 170, ta có d L = 1.593 và d U = 1.877, với d 1.180080 thì mô hình có tự tương quan dương Để khắc phục tự tương quan, bài nghiên cứu dùng phương pháp GLS cho kết quả như sau:
Bảng 4.25: Kết quả hồi quy mẫu nhóm doanh nghiệp tăng trưởng với biến phụ thuộc là doanh thu, dùng phương pháp GLS
Method: Panel EGLS (Cross-section weights)
Linear estimation after one-step weighting matrix
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared 0.955855 S.D dependent var 6.704168 S.E of regression 0.143180 Sum squared resid 3.259573
Sum squared resid 3.919634 Durbin-Watson stat 0.553262
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.25 cho thấy tổng tài sản có tác động dương mạnh đến tăng trưởng trong doanh thu ở mức ý nghĩa 1% với hệ số 0.574605 Đòn bẩy LEVER đo lường bằng tổng nợ trên tổng tài sản có tác động âm đến tăng trưởng trong doanh thu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tăng trưởng với hệ số -0.090081 ở mức ý nghĩa 5% Biến khả năng thanh toán ngắn hạn CUR và biến cơ hội tăng trưởng trong tương lai IA có tác động âm đến tăng trưởng trong doanh thu ở mức ý nghĩa 1% Biến thể hiện hiệu suất sử dụng vốn CAP và biến thể hiện hiệu suất sử dụng lao động LAB có tác động tích cực đến tăng trưởng trong doanh thu nhưng tác động không đáng kể, nghĩa là khi doanh nghiệp sử dụng vốn và lao động hiệu quả sẽ làm tăng doanh thu Tỷ lệ dòng tiền của doanh nghiệp trên tổng tài sản CF_RATIO có tác động dương đến tăng trưởng Biến số lượng lao động E có tác động tích cực đến tăng trưởng của doanh nghiệp với hệ số 0.385621 ở mức ý nghĩa 1% Biến tuổi của doanh nghiệp AGE có tác động dương đến tăng trưởng của doanh nghiệp với hệ số 0.115604 ở mức ý nghĩa 1%
Tiếp theo, bài nghiên cứu hồi quy mẫu các doanh nghiệp tăng trưởng với biến phụ thuộc là tổng tài sản TOT_ASSETS
Bảng 4.26: Kết quả hồi quy mẫu nhóm doanh nghiệp có tăng trưởng với biến phụ thuộc là tổng tài sản
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.976029 S.D dependent var 0.395848 S.E of regression 0.061287 Akaike info criterion -2.528361 Sum squared resid 0.473271 Schwarz criterion -1.716743 Log likelihood 258.9107 Hannan-Quinn criter -2.199016
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Dùng kiểm định Hausman để kiểm tra các ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy giá trị p nhỏ hơn 0.05, do đó có thể kết luận là mô hình chịu sự tác động của các yếu tố cố định được trình bày kết quả như trên
Bảng 4.27: Kiểm định Hausman cho mẫu nhóm doanh nghiệp tăng trưởng với biến phụ thuộc là tổng tài sản
Correlated Random Effects - Hausman Test
Test cross-section random effects
Test Summary Chi-Sq Statistic Chi-Sq d.f Prob
Cross-section random effects test comparisons:
Variable Fixed Random Var(Diff.) Prob
Cross-section random effects test equation:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.976029 S.D dependent var 0.395848 S.E of regression 0.061287 Akaike info criterion -2.528361 Sum squared resid 0.473271 Schwarz criterion -1.716743 Log likelihood 258.9107 Hannan-Quinn criter -2.199016
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.26 cho thấy hệ số d của kiểm định Durbin-Watson là 1.418328, tra bảng Durbin-Watson với k = 10, số quan sát n = 170, ta có dL = 1.593 và dU = 1.877, với d 1.418328 thì mô hình có tự tương quan dương Để khắc phục tự tương quan, bài nghiên cứu dùng phương pháp GLS cho kết quả như sau:
Bảng 4.28: Kết quả hồi quy mẫu nhóm doanh nghiệp có tăng trưởng với biến phụ thuộc là tổng tài sản dùng phương pháp GLS
Method: Panel EGLS (Cross-section weights)
Linear estimation after one-step weighting matrix
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.955651 Mean dependent var 9.998679 Adjusted R-squared 0.952862 S.D dependent var 6.530485 S.E of regression 0.167516 Sum squared resid 4.461802
Sum squared resid 5.281492 Durbin-Watson stat 0.820081
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Kết quả trong bảng 4.28 cho thấy doanh thu có tác động dương đến tăng trưởng trong tổng tài sản của doanh nghiệp Các biến LEVER, CUR, IA đều có tác động dương đến tăng trưởng trong tổng tài sản ở mức ý nghĩa 1%, nghĩa là doanh nghiệp nào có đòn bẩy, khả năng thanh khoản ngắn hạn cao và tỷ lệ tài sản vô hình trên tổng tài sản cao thì có cơ hội tăng trưởng trong tổng tài sản Biến hiệu suất sử dụng vốn CAP và biến số lao động
E không có ý nghĩa thống kê, không có bằng chứng cho thấy hiệu suất sử dụng vốn và số lao động có tác động đến tăng trưởng trong tổng tài sản của doanh nghiệp Biến hiệu suất sử dụng lao động LAB có tác động âm đến tăng trưởng trong tổng tài sản ở mức ý nghĩa 1%, doanh nghiệp nào có hiệu suất sử dụng lao động cao thì tăng trưởng trong tổng tài sản càng ít Biến tỷ lệ dòng tiền CF_RATIO có tác động âm đến tăng trưởng trong tổng tài sản ở mức ý nghĩa 1 % Biến AGE có tác động âm đến tăng trưởng trong tổng tài sản, những doanh nghiệp càng hoạt động lâu năm thì tăng trưởng trong tổng tài sản càng chậm lại Biến giả ngành S có tác động dương ở mức ý nghĩa rất cao 1%, những doanh nghiệp nào hoạt động trong ngành dịch vụ sẽ có tăng trưởng trong tổng tài sản cao hơn
Tiếp theo bài nghiên cứu sẽ trình bày kết quả hồi quy khi chọn biến EMPLOYE là biến phụ thuộc
Bảng 4.29: Kết quả hồi quy mẫu nhóm doanh nghiệp có tăng trưởng với biến phụ thuộc là số lao động
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.993368 S.D dependent var 812.5526 S.E of regression 66.17279 Akaike info criterion 11.44055 Sum squared resid 551733.6 Schwarz criterion 12.25216 Log likelihood -928.4464 Hannan-Quinn criter 11.76989
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Dùng kiểm định Hausman để kiểm tra các ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên, kết quả cho thấy giá trị p nhỏ hơn 0.05, do đó có thể kết luận là mô hình chịu sự tác động của các yếu tố cố định được trình bày kết quả như trên
Bảng 4.30 Kiểm định Hausman cho mẫu nhóm doanh nghiệp tăng trưởng với biến phụ thuộc là số lao động
Correlated Random Effects - Hausman Test
Test cross-section random effects
Test Summary Chi-Sq Statistic Chi-Sq d.f Prob
Cross-section random effects test comparisons:
Variable Fixed Random Var(Diff.) Prob
Cross-section random effects test equation:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Effects Specification Cross-section fixed (dummy variables)
Adjusted R-squared 0.993368 S.D dependent var 812.5526 S.E of regression 66.17279 Akaike info criterion 11.44055 Sum squared resid 551733.6 Schwarz criterion 12.25216 Log likelihood -928.4464 Hannan-Quinn criter 11.76989
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Bảng 4.29 cho thấy hệ số d của kiểm định Durbin-Watson là 1.605510, tra bảng Durbin-Watson với k = 10, số quan sát n = 170, ta có d L = 1.593 và d U = 1.877, với d 1.605510 thì mô hình có tự tương quan dương Để khắc phục tự tương quan, bài nghiên cứu dùng phương pháp GLS cho kết quả như sau:
Bảng 4.31: Kết quả hồi quy mẫu nhóm doanh nghiệp có tăng trưởng với biến phụ thuộc là số lao động dùng phương pháp GLS
Method: Panel EGLS (Cross-section weights)
Linear estimation after one-step weighting matrix
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared 0.838318 S.D dependent var 1505.289 S.E of regression 491.2429 Sum squared resid 38369808
Sum squared resid 41318369 Durbin-Watson stat 0.114865
(Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Eviews 6.0)
Kết quả trong bảng 4.31 cho thấy biến doanh thu R có tác động dương đến tăng trưởng trong số lao động ở mức ý nghĩa 1%, biến tổng tài sản TA và biến đòn bẩy LEVER cũng có tác động dương và cả hai đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, những doanh nghiệp có doanh thu, tổng tài sản và đòn bẩy càng cao thì càng có cơ hội tăng trưởng trong số lao động của doanh nghiệp Biến các cơ hội tăng trưởng trong tương lai IA có tác động âm đến tăng trưởng trong số lao động, biến hiệu suất sử dụng lao động LAB có tác động âm đến tăng trưởng trong số lao động ở mức ý nghĩa 1%, doanh nghiệp nào có hiệu suất sử dụng lao động càng cao thì số lượng lao động sử dụng càng ít Biến số năm hoạt động AGE có tác động âm đến tăng trưởng trong số lao động ở mức ý nghĩa 1%, những doanh nghiệp có thời gian hoạt động càng lâu thì tăng trưởng trong số lao động càng chậm lại Biến tỷ lệ dòng tiền CF_RATIO và biến giả ngành S có tác động dương đến tăng trưởng trong số lao động, những doanh nghiệp nào trong ngành dịch vụ thì sử dụng lao động càng nhiều Biến khả năng thanh toán ngắn hạn CUR và biến hiệu suất sử dụng vốn CAP không có ý nghĩa thống kê