Mục tiêu và nhiệm vụ của đơn vị thực tập
- Giúp sinh viên làm quen với các công việc của một cán bộ kỹ thuật trong các cơ quan, doanh nghiệp.
- Tiếp xúc với cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân tại nơi thực tập.
- Thấy được các hoạt động cần thiết trong quá trình hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp.
- Biết được hệ thống tổ chức và nắm được trình độ kỹ thuật thực tế cũng như khả năng thiết bị tại nơi được thực tập.
1.2 Nhiệm vụ của đơn vị thực tập
- Tìm hiểu hệ thống tổ chức và chức năng của các bộ phận trong công ty.
- Tìm hiểu các hệ thống đảm bảo an toàn cho công nhân và thiết bị cũng như các vấn đề trang bị bảo hộ lao động.
Khám phá mức độ hiện đại và công nghệ của thiết bị, năng lực sản xuất, và giải pháp kỹ thuật trong các lĩnh vực như quản lý, tổ chức sản xuất và kỹ thuật, đồng thời đánh giá mức độ ứng dụng tin học trong những lĩnh vực này.
Nghiên cứu một đề tài cụ thể dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và giáo viên là một phần quan trọng trong lĩnh vực điện tử, viễn thông và mạng máy tính Các nội dung liên quan sẽ được chỉ định để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình nghiên cứu.
- Chấp hành tốt mọi nội quy, quy định của nơi thực tập.
Giới thiệu về đơn vị thực tập
Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Việt
- Tên giao dịch: VIT-TECH EQUIPMENT JSC
- Trụ sở chính: 97A đường 154, P Tân Phú, Q.9, TP Hồ Chí Minh
- Văn phòng giao dịch: 29/11/86 Lê Đức Thọ, P 7, Q Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
- E-mail: vienthong.vn77@gmail.com
- Website: http://www.vienthong.vn
Tổ chức công ty
Lĩnh vực hoạt động
Kinh doanh và thi công, lắp đặt các thiết bị công nghệ:
- Khóa cửa Điện tử – Điện từ
- Cáp điện thoại - cáp mạng
Nội dung thực tập
Hệ thống Camera quan sát
Hệ thống camera quan sát, hay CCTV (Closed-Circuit Television), là công nghệ dùng để ghi lại hình ảnh và âm thanh, giúp theo dõi và ghi nhận các sự kiện tại các địa điểm cụ thể.
Hệ thống CCTV giúp bảo vệ và nhân viên an ninh quan sát một cách hiệu quả các khu vực cần giám sát, từ đó kiểm soát chặt chẽ hơn Hình ảnh từ camera có thể được ghi lại theo nhiều chế độ khác nhau như ghi liên tục, theo thời gian hoặc theo sự kiện, giúp dễ dàng kiểm tra khi có sự cố xảy ra.
SVTH: Lương Quang Tài 4 tra lại thời điểm xảy ra sự cố, qua đó có thể xác định nguyên nhân hoặc lấy đó làm bằng chứng trước pháp luật
3.1.1 Hệ thống Camera quan sát Analog
Trong hệ thống camera quan sát analog truyền thống, camera thu tín hiệu hình ảnh analog và truyền qua cáp đồng trục đến đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR) Mỗi camera có thể nhận nguồn điện trực tiếp hoặc qua bộ chuyển đổi trên cáp CAT5e DVR chuyển đổi tín hiệu analog thành số, nén và lưu trữ trên ổ cứng để xem lại Nó còn tích hợp các tính năng thông minh như lập kế hoạch ghi hình, phát hiện chuyển động, và zoom kỹ thuật số Màn hình quan sát có thể kết nối trực tiếp với DVR hoặc truyền tín hiệu qua mạng nội bộ, cho phép xem trên máy tính và smartphone.
Khi tín hiệu video từ các camera được truyền qua mạng nội bộ hoặc Internet, chúng được gộp lại thành một luồng dữ liệu chung với cùng một địa chỉ IP Để tối ưu hóa băng thông, DVR thực hiện nén tín hiệu camera bằng chuẩn H.264, giúp giảm thiểu băng thông cần thiết cho việc truyền tải trên mạng IP, mang lại hiệu quả cao trong việc tiết kiệm băng thông.
Hình 3.1 Hệ thống Camera quan sát analog
Trong thế giới camera IP, mỗi camera bắt tín hiệu hình ảnh analog và chuyển đổi ngay lập tức sang tín hiệu kỹ thuật số bên trong Một số xử lý kỹ thuật số, như nén và phát hiện chuyển động, diễn ra ngay khi vào camera Video kỹ thuật số sau đó được truyền qua mạng IP thông qua giao tiếp Ethernet (CAT5) Nguồn điện cho camera có thể được cấp từ nguồn DC hoặc qua cáp Ethernet bằng công nghệ Power-Over-Ethernet (PoE).
IP Camera sẽ yêu cầu phải thiết lập một địa chỉ IP riêng cho nó và các thuộc tính nhận dạng liên quan khác.
Để giám sát hình ảnh từ các Camera IP, cần cài đặt phần mềm quản lý trên máy tính hoặc thiết bị ghi hình mạng (NVR) Máy tính có công suất cao kết hợp với phần mềm phù hợp sẽ ghi lại toàn bộ hình ảnh từ hệ thống Camera IP Thông thường, phần mềm giám sát phải cùng nhà sản xuất với Camera IP do sự không đồng nhất trong các chuẩn sản xuất giữa các nhà cung cấp khác nhau.
Camera IP truyền tín hiệu qua Internet tương tự như DVR, nhưng mỗi camera IP có một luồng tín hiệu và địa chỉ IP riêng Điều này có thể ảnh hưởng đáng kể đến băng thông khi quan sát từ xa.
Hình 3.2 Hệ thống Camera IP
3.1.3 Các thành phần cơ bản của một hệ thống Camera
Hệ thống camera giám sát cơ bản bao gồm camera quan sát, thiết bị lưu trữ, thiết bị điều khiển và màn hình hiển thị Camera được lắp đặt tại các khu vực cần giám sát, liên tục truyền hình ảnh về trung tâm điều khiển Tại đây, dữ liệu hình ảnh sẽ được lưu trữ trong bộ ghi hình và hiển thị trên các màn hình quan sát, đồng thời tích hợp các thiết bị điều khiển để quản lý camera một cách linh hoạt.
Camera đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống giám sát Tùy thuộc vào mục đích giám sát, các khu vực cần theo dõi sẽ được lắp đặt các loại camera phù hợp.
Camera màu: Quan sát trong điều kiện ánh sáng bình thường
Camera hồng ngoại: Quan sát trong điều kiện ánh sáng yếu và trời tối
Camera quay quét: Camera có thể điều khiển giúp quan sát linh hoạt
Camera IP: Camera sử dụng giao thức TCP/IP để truyền tải hình ảnh, thuận tiện cho các mô hình giám sát phân tán
3.1.3.2 Thiết bị lưu trữ hình ảnh (DVR )
DVR (Digital Video Recorder) là một phần quan trọng trong hệ thống CCTV, cho phép người quản lý lưu trữ và truy cập lại dữ liệu hình ảnh vào những thời điểm cụ thể.
Nó đóng vai trò là cầu nối giữa hệ thống CCTV và các hệ thống khác như hệ thống báo động, kiểm soát ra vào, cũng như kết nối internet.
Tùy theo mục đích sử dụng ta có các loại thiết bị ghi hình khác nhau, nhưng có thể phân vào các nhóm chính như sau :
DVR là thiết bị ghi hình chuyên dụng cho các hệ thống mở, cho phép kết nối với nhiều hệ thống khác nhau và hỗ trợ điều khiển từ xa.
Card ghi hình: Chuyên dùng để tích hợp hệ thống camera cùng với máy tính.
NVR: Thết bị ghi hình qua mạng.
VCR: Thiết bị ghi hình sử dụng băng từ.
Thiết bị điều khiển là các thiết bị chuyên dùng để điều khiển các camera (camera quay quét, camera thân dài có đế quay quét…)
Bàn phím điều khiển: chuyên dùng điều khiển camera quay quét, camera zoom, camera thân dài có đế quay
Ma trận Camera: Tích hợp cùng bàn phím điều khiển giúp điều khiển linh hoạt, thường sử dụng với các hệ thông lớn.
Tổng quan về Camera quan sát
Camera là thiết bị ghi hình, có khả năng lưu lại hình ảnh trong một khoảng thời gian nhất định Với chức năng chính là ghi hình, camera được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực giám sát, thường được gọi là camera quan sát.
Với nhu cầu quan sát ngày càng tăng, các hãng camera đã phát triển nhiều sản phẩm cao cấp để đáp ứng nhu cầu như quan sát công việc, nhà máy, bãi đỗ xe, người giúp việc và nhân viên làm việc Camera thường kết hợp với đầu ghi hình để thu và lưu trữ hình ảnh, hoặc có thể hoạt động độc lập như camera IP, camera có thẻ nhớ, camera ngụy trang, và camera không dây Ưu điểm của camera là thao tác đơn giản và lắp đặt gọn nhẹ, người dùng không cần kiến thức kỹ thuật sâu, chỉ cần thực hiện các điều chỉnh cơ bản Hơn nữa, đầu ghi hình camera sử dụng ổ cứng bên trong giúp ghi lại toàn bộ thời gian quan sát, với khả năng phục hồi dữ liệu qua thiết bị lưu trữ.
USB hoặc đĩa DVD là phương tiện lưu trữ cần thiết cho dữ liệu hàng ngày và hàng tháng Chức năng chia hình cho phép màn hình TV hiển thị đồng thời từ 4 đến 8 hoặc 16 camera, với khả năng tối đa lên đến 32 camera cho các loại đầu ghi cao cấp.
3.2.1 Phân loại camera quan sát
Có 3 cách phân loại Camera:
- Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh
- Phân loại theo đường truyền
- Phân loại theo tính năng sử dụng.
Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh:
Camera Analog: Ghi hình băng từ xử lý tín hiệu analog, xử lý tín hiệu màu vector màu, loại Camera này hiện nay ít dùng
Camera CCD (Charge Coupled Device) sử dụng công nghệ CCD để nhận diện hình ảnh CCD bao gồm các ô tích điện có khả năng cảm nhận ánh sáng, sau đó chuyển đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu số để truyền đến các bộ xử lý.
Nguyên tắc hoạt động của CCD là thu nhận hình ảnh qua các hệ thống thấu kính của camera CCD có hàng ngàn điểm ảnh, chuyển đổi ánh sáng thành điện tích và sau đó được số hóa, tạo ra một quá trình chuyển đổi tương tự số.
Thông số kỹ thuật của Camera CCD được xác định bởi đường chéo màn hình cảm biến (tính bằng inch) Kích thước màn hình cảm biến lớn hơn sẽ mang lại chất lượng hình ảnh tốt hơn.
Camera CMOS (Complementary metal oxide semiconductor).
CMOS, viết tắt của chất bán dẫn có bổ sung oxit kim loại, là công nghệ được sử dụng trong các camera số Mặc dù camera số thương mại sử dụng công nghệ CMOS hiện tại chưa thể so sánh về chất lượng hình ảnh với camera CCD, nhưng giá thành của chúng dao động từ 500 USD đến 50,000 USD.
Các Camera số sử dụng công nghệ CMOS và CCD có ưu điểm rất rõ rệt so với Camera analog về độ rõ nét và chất lượng hình ảnh.
Phân loại theo kĩ thuật đường truyền:
Camera có dây mang lại ưu điểm nổi bật về an toàn và bảo mật Chúng truyền tín hiệu qua dây cáp đồng trục 75ohm - 1Vpp, với dây C5 Tuy nhiên, khi khoảng cách truyền vượt quá 300m, cần sử dụng bộ khuếch đại để ngăn ngừa suy hao tín hiệu, đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt nhất.
Camera không dây, như tên gọi, không cần dây kết nối, nhưng vẫn cần nguồn điện Ưu điểm của loại camera này là dễ dàng lắp đặt mà không cần đi dây, tuy nhiên, hệ số an toàn của chúng không cao.
Có 1 số vấn đề cần quan tâm đối với thiết bị không dây Đó là tần số bạn sử dụng Camera không dây sử dụng sóng vô tuyến RF để truyền tín hiệu, thường tần số dao động từ 1,2 - 2,4 MHz
Camera không dây là giải pháp lý tưởng cho những khu vực địa hình phức tạp, nơi việc đi dây từ camera đến thiết bị quan sát gặp khó khăn, chẳng hạn như các ngôi nhà có nhiều tường chắn Đối với khoảng cách xa hàng ngàn mét, cần sử dụng thiết bị đặc biệt hoạt động ở tần số cao, tuy nhiên, giá thành của chúng thường khá cao Mặc dù tiện lợi, việc sử dụng camera không dây cũng tiềm ẩn rủi ro về an toàn do dễ bị bắt sóng và ảnh hưởng bởi nhiễu từ các nguồn sóng khác như điện thoại di động.
Camera IP kết nối trực tiếp vào mạng, cho phép truyền tín hiệu hình ảnh và điều khiển qua internet Người dùng có thể giám sát và điều khiển camera từ bất kỳ đâu thông qua kết nối mạng Những ưu điểm nổi bật của camera IP bao gồm khả năng linh hoạt trong việc truy cập và quản lý từ xa, cũng như chất lượng hình ảnh cao và khả năng mở rộng hệ thống dễ dàng.
Camera IP cho phép kết nối đa điểm dễ dàng, rất phù hợp cho các ngân hàng có nhiều phòng giao dịch và các công ty với nhiều chi nhánh ở nhiều địa điểm khác nhau mà không bị giới hạn về mặt địa lý.
Camera IP mang lại khả năng mở rộng hệ thống một cách dễ dàng và hiệu quả với chi phí thấp Với hạ tầng và hệ thống ghi hình đã được đầu tư, nhà đầu tư chỉ cần mua thêm các camera cần thiết mà không cần phải đầu tư thêm vào đầu ghi như các giải pháp camera truyền thống.
Camera IP mang đến giải pháp ghi hình linh hoạt, cho phép người dùng lựa chọn giữa hệ thống tập trung hoặc phân tán Với tính năng này, người dùng có thể dễ dàng truy cập từ bất kỳ đâu, đồng thời hệ thống cũng dễ dàng được cấu hình, quản lý và bảo trì.
- Camera IP cho phép tích hợp dễ dàng, hiệu quả với các hệ thống khác như hệ thống quản lý toà nhà (BMS), hệ thống kiểm soát vào ra,
Tìm hiểu về đầu ghi hình kĩ thuật số DVR
DVR (Digital Video Recorder) là thiết bị chia hình và ghi hình camera và âm thanh vào ổ cứng.
Hình ảnh và âm thanh chứa trong DVR :
- Quan sát và ghi lại tại chỗ hay từ xa qua Internet.
- Cùng một lúc có thể nhiều người quan sát được.
- Có thể dùng trong hệ thống cảnh báo, báo động.
Có 2 loại thiết bị ghi hình là PC base & DVR
- PC base: là thiết bị ghi hình sử dụng card ghi hình gắn vào máy vi tính
- DVR ( Digital Video Recoder ) là đầu ghi hình độc lập được gắn ổ cừng bên trong.
Chức năng chính của DVR là lưu trữ hình ảnh với dung lượng lớn, thường lên đến 2 TB, cho phép lưu trữ dữ liệu trong thời gian dài Tín hiệu hình ảnh từ các camera được truyền trực tiếp vào DVR, nơi nó được tổng hợp, xử lý và có thể được phát qua mạng Internet hoặc hiển thị trực tiếp trên màn hình theo dõi.
3.2.3 Các thông số cần quan tâm khi lựa chọn DVR
Khung hình trên giây (Frames per second – fps)
Chuẩn nén tín hiệu số: MJPEG, MPEG2, MPEG4, H.264
Chức năng phát hiện chuyển động của DVR
3.2.4 Cài đặt đầu ghi hình AVTECH
Kết nối chuột USB với một trong các cổng USB trên mặt trước của
DVR, và kiểm tra xem liệu có biểu tượng chuột trên màn hình hay không, để chỉ ra là đã phát hiện ra có chuột USB
Di chuyển chuột để nhập vào mật khẩu bằng phím nhập mật khẩu User name và password đều là “admin”.
Hình 3.7 Giao diện đăng nhập của DVR
Hình 3.8 Giao diện người dùng của DVR
Bấm chuột phải vào bất kỳ nơi nào trên màn hình để hiển thị thanh menu chính như sau, và click chuột phải lần nữa để thoát.
Hình 3.9 Chức năng của menu chính
Hình 3.10 Cài đặt ghi hình
- MANUAL RECORD: Mở/tắt chức năng ghi hình bằng tay
- EVENT RECORD: Mở/tắt chức năng ghi hình theo sự kiện
- TIMER RECORD: Mở/tắt chức năng ghi hình theo bộ đếm giờ
- PRE-ALARM RECORD: Chọn để mở hay tắt chức năng trước khi có chuông báo (ON / OFF)
DVR sẽ ghi lại 8MB dữ liệu trước khi có sự kiện chuông báo hoặc cử động được kích hoạt, bao gồm cả chức năng ghi hình trước khi có chuông báo và ghi hình theo sự kiện.
Khi ổ cứng đầy, hãy chọn “ON” để bật chức năng ghi đè dữ liệu Khi chức năng này được kích hoạt, DVR sẽ tự động xóa 8GB dữ liệu cũ nhất mà không cần thông báo, giúp tiếp tục ghi hình mà không bị gián đoạn.
Đặt giới hạn ngày lưu trữ dữ liệu từ 01 đến 31 sau khi tất cả dữ liệu ghi lại đã được xóa, hoặc chọn “TẮT” để vô hiệu hóa chức năng này.
RECORD CONFIG: Bấm “SETUP” để vào từng trang cài đặt để ghi hình bằng tay, sự kiện và bộ đếm giờ.
Cài đặt ghi hình theo lịch trình
Chọn “ON” để kích hoạt bộ đếm giờ ghi hình, và chọn ngày và thời gian cho chức năng này.
Hình 3.11 Cài đặt ghi hình theo lịch trình
3.2.4.2 Cài đặt xem qua mạng Internet
Bước 1: Cấu hình địa chỉ DNS vào DVR hoặc IP Camera
Sau khi gắn ổ đĩa cứng HDD, kết nối Camera, mạng LAN và màn hình với đầu ghi hình, bật nguồn máy DVR và vào menu Advance Config
Hình 3.12 Giao diện cấu hình nâng cao với loại mạng Static
Hình 3.13 Giao diện cấu hình nâng cao với loại mạng PPPOE
Hình 3.14.Giao diện cấu hình nâng cao với loại mạng DHCP
- Network type: Chọn loại mạng là Static, PPPOE hoặc DHCP
- IP: Nhập địa chỉ IP của đầu ghi hoặc Camera IP
- Primary DNS và Secondary DNS: nhập địa chỉ IP từ DNS của nhà cung cấp Internet
Một số địa chỉ nhà cung cấp mạng :
- Port: Các giá trị hợp lệ dao động từ 1 đến 9999 Giá trị mặc định là 80 Thông thường, cổng TCP được sử dụng bởi HTTP là 80.
- Username, Password: tên đăng nhập và mật khẩu từ nhà cung cấp Internet. Sau đó chuyển sang cấu hình DDNS
Hình 3.15 Cấu hình DDNS Đầu ghi hình DVR của hãng AVTECH đã cung cấp sẵn một DDNS.
Nếu muốn sử dụng DNS khác ta có thể đăng ký tài khoản trên website: http://dyndns.com , sau đó cấu hình DDNS như sau:
- Host name: địa chỉ DNS đã đăng ký Ví dụ: abc.homeip.net
Bước 2: Cấu hình cho Modem ADSL
- Mở trình duyệt web, nhập địa chỉ http://192.168.1.1 , nhập username và password (mặc định là admin)
- Vào phần NAT trong mục Advanced Setup, chọn mục DMZ Trong mục DMZ, chọn DMZ: Enable và nhập địa chỉ IP của đầu ghi (hình 3.7)
- Cũng trong phần NAT, chọn Virtual Server Trong mục này, ta add các port của camera (hình 3.8)
- Trong thẻ Access Management, chọn DDNS để cấu hình DDNS
My Host Name: nhập tên của host DNS E-mail address: nhập địa chỉ e-mail Username: tên truy nhập
Hình 3.17 Cấu hình Virtual Server
Mở trình duyệt Internet Explorer, nhập địa chỉ IP của đầu ghi hoặc địa chỉ host để xem qua mạng.
Hình 3.19 Giao diện Internet Explorer để xem qua mạng
3.2.4.1 Cài đặt xem qua điện thoại thông minh
Tải phần mềm TMEye từ App Store (thiết bị iOS) hoặc Google Play (thiết bị Android)
Sau khi cài đặt, mở phần mềm lên, vào mục Settings để cấu hình và cài đặt thông tin khai báo tới đầu ghi hình
Hình 3.20 Cấu hình phần mềm TMEye
Sau khi hoàn tất cài đặt, hãy nhấn nút lưu cấu hình và quay lại danh mục thiết bị Tiếp theo, chọn danh mục đầu ghi hình mà bạn muốn kết nối và lựa chọn danh sách các kênh hình để xem.
Hình 3.21 Bảng danh mục các đầu ghi và các kênh ghi hình
Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã mở rộng kiến thức về hệ thống camera và các lĩnh vực khác trong ngành viễn thông Đây là cơ hội tuyệt vời để tôi củng cố kiến thức đã học ở trường và phát triển những kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp tương lai.
Thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và các bạn trong lớp để hoàn thiện báo cáo của mình hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các anh chị trong công ty
Cổ phần thiết bị Công nghệ Việt đã tạo điều kiện và giúp đỡ em thực hiện bài báo cáo này