Bài 24: Phía trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm, đặt một vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính thấu kính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 20cm.. 1.Xác định[r]
Trang 1TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
NỘI DUNG ÔN TẬP HKII NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Vật lý ( khối 11)
I.LÝ THUYẾT GIÁO KHOA:
Câu 1: -Thế nào là hiện tượng cảm ứng ?
-Muốn xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây kín , ta dựa vào định luật nào ? Hãy phát biểu nội dung của định luật đó?
-Từ thông qua khung lúc này được xác định bởi biểu thức nào? Nêu rõ tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong biểu thức đó
Câu 2: Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?, phát biểu định luật len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng?.
Câu 3: Định nghĩa cảm ứng từ Nêu đặc điểm của vectơ cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện trong dây dẫn
thẳng dài gây ra
Câu 4: Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì ? Định nghĩa dòng điện Fucô và công dụng.(1,25)
Câu 5: Nêu đặc điểm của vectơ lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện I ⃗l đặt trong từ trường đều, có cảm ứng
từ ⃗ B
Câu 6 Hiện tượng tự cảm là gì? viết biểu thức tính độ tự cảm của ống dây, suất điện động tự cảm và năng lượng
từ trường
Câu 7 Nêu định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng Câu 8 Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần Nêu điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần.
Câu 9: Nêu định nghĩa thấu kính, viết biểu thức xác định vị trí và công thức tính độ phóng đại ảnh của thấu kính Câu 10 Nêu mối quan hệ ảnh- vật (thật) đối với thấu kính hội tụ.
Câu 11: Kể tên các bộ phận của mắt về phương diện quang học? Nêu các định nghĩa: sự điều tiết, điểm cực cận,
điểm cực viễn của mắt?
Câu 12: Sự điều tiết của mắt là gì ? Mắt quan sát một vật đặt tại đâu thì tiêu cự thủy tinh thể có giá trị nhỏ nhất Câu 13: Vật nằm trong khoảng nào thì mắt có thể nhìn rõ được vật ? Và để nhìn rõ được vật , mắt phải điều tiết.
Vậy thế nào là sự điều tiết của mắt?
II BÀI TẬP ÁP DỤNG: dùng để tham khảo
Bài 1 : Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn có mang dòng điện I1 = 8A, I2 = 6A ngược chiều nhau được đặt trong không khí tại A và B cách nhau 10 cm Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách hai dây lần lượt là MA = 4 cm; MB=6cm
Bài 2: Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I=5A chạy qua
1.Tính độ lớn của vector cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M cách dây dẫn 2cm
2 Tại điểm N trong không gian chứa từ trường, có cảm ứng từ BN = 10-6T Tìm khoảng cách từ điểm N đến dây dẫn
Bài 3: Một dây dẫn thẳng dài (vô hạn) đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I = 0,5A chạy qua.
1 Tính cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 4cm
2 Biết cảm ứng từ tại điểm N có độ lớn là 10-6T Tính khoảng cách từ điểm N đến dây dẫn
Bài 4: Một dòng điện 20A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí.
1 Xác định vector cảm ứng từ ⃗B M do dòng điện trong dây dẫn gây ra tại điểm M cách dây dẫn 10cm
2 Tìm những điểm tại đó cảm ứng từ lớn gấp đôi giá trị đã tính ở câu a
Bài 5: Cho dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí Biết cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I=5A
1 Xác định độ lớn vector cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn một đoạn là 2cm
2 Tìm quỹ tích điểm N, biết cảm ứng từ tại N có độ lớn là BN = 10-5T
Bài 6: Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí và cách nhau một đoạn là 1m Dòng điện
trong hai dây cùng chiều và cùng độ lớn là I = 2A
1 Xác định cảm ứng từ tại điểm M trong mặt phẳng chứa hai dây và cách hai dây lần lượt là 40cm và 60cm
2 Xác định cảm ứng từ tại điểm N cách hai dây lần lượt là 60cm và 80cm
Bài 7: Cho hai dây dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí cách nhau 10cm, có các dòng điện
cùng chiều chạy qua I1 = I2 = I = 2,4A
1 Xác định vector cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn những đoạn là 5cm
2 Xác định cảm ứng từ tại N cách I1 là 20cm và cách I2 là 10cm
3 Xác định cảm ứng từ tại P cách I1 là 6cm và cách I2 là 8cm
Bài 8: Một ống dây hình trụ có chiều dài l=20cm, gồm 500 vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính R=10cm.Cho π
= 3.14.Tính độ tự cảm của ống dây?
Bài 9 Một ống dây có chiều dài là 31,4cm, gồm 1000 vòng dây, ống dây có diện là 20cm2
a Xác định độ tự cảm của ống dây?
Trang 2b Cho dòng điện chạy trong ống dây, dòng điện tăng từ 0 10A trong thời gian 0,02s, hãy xác định suất điện động tự cảm của ống dây?
c Năng lượng từ trường bên trong ống dây?
Câu 10: Một ống dây thẳng dài , lõi không khí , có hệ số tự cảm L = 0,4 H Trong thời gian 0,2 s dòng điện
trong ống dây giảm đều từ 0,2 A xuống đến 0
1.Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây
2.Biết ống dây dài 20 cm gồm 500 vòng dây Tính tiết diện của ống dây
Bài 11: Một hạt mang điện tích q = +1,6.10-19C chuyển động với vận tốc v = 4.106 m/s trong từ trường đều Mặt phẳng quĩ đạo của hạt vuông góc với vectơ cảm ứng từ Lực Lorentz tác dụng lên hạt đó có giá trị 4.10-12N Tính cảm ứng từ B của từ trường
Bài 12 : Dòng điện trong ống tự cảm giảm đều từ 16A đến 0A trong thời gian 0,01s Suất điện động tự cảm xuất
hiện trong ống dây có giá trị trung bình là 64A
a/ Tính hệ số tự cảm của ống dây và độ biến thiên năng lượng từ trường trong ống dây
b/ Biết ống dây gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng 100cm2 Tính chiều dài ống dây
Bài 13: Một ống dây có chiều dài l = 50cm, tiết diện S = 10cm2 gồm 1000 vòng dây Biết lõi của ống dây là không khí, xác định độ tự cảm của ống dây
Bài 14: Một tia sáng gặp một khối thuỷ tinh (có chiết suất n = √ 3 ) Biết rằng góc tới của tia sáng tới là i =
60o, sau khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường, một phần ánh sáng phản xạ và một phần ánh sáng khúc xạ Xác định góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc xạ trong hiện tượng nói trên
Bài 15: Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất n = √ 3 dưới góc khúc xạ r bằng bao nhiêu để tia phản xạ hợp với tia tới một góc 1200
Bài 16:Một tia sáng đơn sắc đi từ chất lỏng trong suốt ra không khí với góc tới i = 300 thì cho tia khúc xạ lệch góc
150 so với hướng tia tới Lấy tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s
1.Tìm chiết suất của chất lỏng và tốc độ ánh sáng trong chất lỏng
2.Để tia sáng bắt đầu xảy ra phản xạ toàn phần trên mặt chất lỏng thì góc tới i phải bằng bao nhiêu?
Bài 17: Một tia sáng đi từ môi trường không khí tới gặp mặt phân cách của môi trường trong suốt có chiết suất là
4/3 Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau Tính góc tới i
Bài 18: Một thấu kính phân kỳ có độ tụ -2,5dp.
1.Tính tiêu cự của thấu kính
2.Nếu vật đặt cách thấu kính 20cm thì ảnh hiện ra ở đâu và có số phóng đại là bao nhiêu?
Bài 9: Một vật sáng AB đặt vuông góc trên trục chính của thấu kính thì cho ảnh A’B’ ngược chiều, lớn gấp 4 lần
AB và A’B’ cách AB 100 cm Hãy tìm loại thấu kính và tiêu cự thấu kính
Bài 20: Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI từ môi trường không khí (có chiết suất n1 =1 ) gặp mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 = √ 2 với góc tới i= 450 Tính góc lệch D hợp bởi tia khúc xạ và tia tới - vẽ hình
Bài 21: Thấu kính hội tụ có độ tụ 10
3 dp , vật sáng AB đặt trước thấu kính cho ảnh nhỏ hơn vật 3 lần
a Tìm tiêu cự và độ phóng đại của ảnh
b Tìm vị trí của vật , vị trí ảnh , vẽ hình
Bài 22: Đặt một vật cao 2cm cách thấu kính 16cm, ta thu được ảnh ảo cao 4cm.
1.Tính tiêu cự của thấu kính Đây là thấu kính gì?
2.Giữ thấu kính cố định hỏi phải tịnh tiến vật AB về phía nào và một khoảng bằng bao nhiêu để ành qua thấu kính là ảnh ảo cao gấp 5 lần vật
Bài 23: Một vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cho ảnh thật lớn gấp 4 lần vật và cách
vật 150cm
1.Xác định vị trí của ảnh thu được
2.Xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ nói trên
Bài 24: Phía trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm, đặt một vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính thấu
kính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 20cm
1.Xác định vị trí ảnh của AB qua thấu kính Vẽ ảnh này
2.Để thu được ảnh thật cao bằng vật thì phải dịch chuyển vật ra xa thấu kính một đoạn bao nhiêu so với vị trí ban đầu của vật
Bài 25: Một vật sáng AB cao 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, ta thu được ảnh A1B1 cao 12
cm hiện rõ nét trên một màn chắn đặt vuông góc với trục chính của thấu kính Khoảng cách từ vật AB đến màn là 160cm
1.Thấu kính trên là thấu kính gì? Tại sao?
2.Tìm tiêu cự của thấu kính
3.Giữ nguyên vị trí vật AB và màn, ta phải xê dịch thấu kính một đoạn bao nhiêu, về phía nào để ảnh của vật
AB vẫn rõ nét trên màn So sánh chiều cao của ảnh trong 2 trường hợp nói trên
Bài 26: Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm.
Trang 31.Tìm độ tụ của thấu kính.
2.Xác định vị trí đặt vật để có một ảnh thật cao gấp 4 lần vật
3.Xác định vị trí vật để có một ảnh ảo cao gấp 2 lần vật
Bài 27: Vật sáng AB đặt cách màn 150cm Trong khoảng giữa vật và màn ta đặt một thấu kính hội tụ L coi như
song song với mặt AB Di chuyển L dọc theo trục chính ta thấy có 2 vị trí của L cho ảnh hiện rõ trên màn Hai vị trí này cách nhau 30cm
1.Tìm tiêu cự của L
2.Tính độ phóng đại của ảnh A’B’ ứng với 2 vị trí trên của L
3.Phải đặt màn ảnh cách vật bao nhiêu để chỉ có một vị trí của L cho ảnh rõ nét trên màn
Bài 28: Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính của thấu kính có độ tụ 6,25 dp cho ảnh thật gấp đôi vật.
1 Tìm tiêu cự của thấu kính và vị trí của vật
2 Di chuyển vật theo trục chính và song song với thấu kính thì thấy có một vị trí nữa của vật cho ảnh bằng với ảnh ban đầu Tìm độ di chuyển của vật
Bài 29: Một vật đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = – 20cm cho ảnh cách thấu kính 10 cm Xác định vị
trí vật và vẽ hình
Bài 30 : Một vật sáng AB đặt trước 1 thấu kính hội tụcó tiêu cự f = 20cm Biết vật vuông góc trục chính, cách thấu kính một khoảng 30cm
a.Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh qua thấu kính – Vẽ hình ( 2đ )
b.Giữ TK cố định, dịch chuyển vật một đoạn là x thì ta thu được một ảnh ảo cách vật AB là 45cm Hỏi phải di chuyển vật lại gần hay ra xa thấu kính và tính x ? ( 1đ)
Bài 31: Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 22 cm và cực cận cách mắt 15 cm
1 Tìm độ tụ của kính mà người đó phải đeo sát mắt để có nhìn rõ vật ở rất xa mà không cần điều tiết?
2 Người này cần đọc 1 thông báo cách mắt 40 cm mà quên không mang kính Người đó chỉ có 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự 20 cm Hỏi để đọc thông báo mà không cần điều tiết mắt thì phải đặt thấu kính này cách mắt bao nhiêu?
Bài 32 Một người có điểm cực viễn Cv cách mắt 1m
a Mắt người này bị tật gì ?
b Người đó muốn quan sát vật ở vô cùng mà không phải điều tiết mắt thì người ấy phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu ? (Coi kính đeo sát mắt)
c Điểm Cc của người này cách mắt 15cm, khi đeo kính trên thì sẽ quan sát được vật cách mắt gần nhất là bao nhiêu?
Lưu ý:
1.Trên đây là nội dung cơ bản trong chương trình vật lí 11 đã bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng và nội
dung giảm tải nhằm giúp học sinh hệ thống hoá lại các kiến thức trọng tâm;
2.Nội dung trên định hướng ôn tập của giáo viên và học sinh.
Đề giúp học sinh ôn tập tốt, giáo viên cần giải một số bài tập mẫu, yêu cầu học sinh soạn và học kĩ lí
thuyết giáo khoa và làm các bài tập theo nội dung trên
DUYỆT CỦA TỐ TRƯỞNG