Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan một phần, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,51 gam chất rắn.. Nồng độ mol của dun
Trang 12.4 Bài tốn liên quan tới nhỏ OH - vào dung dịch chứa Al 3+ cho kết tủa AL(OH)3
A Định hướng tư duy
Ta xét mơ hình bài tốn cho OH- vào dung dịch chứa các phản ứng hĩa học xảy ra là
3
H Al
2
3
Al 3OH Al(OH)
Al(OH) OH AlO 2H O
Đặt mua file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/toantapnguyenanhphong/
Khi áp dụng vào giải bài tập thì ta sẽ dùng tư duy điền số điện tích phân chia nhiệm vụ HH để
xử lý
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Hịa tan hết 0,54g Al trong 70ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75ml dung dịch
NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải:
Al
BTDT
2
Na : 0,075 Tacó:n 0,02 X Cl : 0,07
AlO : 0,005
Giải thích tư duy:
Trong dung dịch X ta sẽ cĩ ngay số mol của Na+ và Cl: Nhận thấy lượng điện tích âm đang thiếu do đĩ ta phải bơm thêm lượng điện tích âm AlO2 vào để dung dịch trung hịa về điện
Câu 2: Hịa tan hồn tồn m gam Al vào trong 200ml dung dịch X chứa HCl 0,2M và H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y Thể tích dung dịch NaOH 0,2M cần thêm vào dung dịch Y để lượng kết tủa thu được lớn nhất là:
Định hướng tư duy giải:
Trang 2Na SO
n 0,04
Ta có: n 0,08(mol)
n 0,02
0,08
V 0,4(lit) 400ml
0,2
Giải thích tư duy:
Bài tốn nhìn qua cĩ vẻ làm cho nhiều bạn lúng túng Tuy nhiên, ta chỉ cần lưu ý một chút là xong vì kết tủa lớn nhất khi Al chạy hết vào Al(OH)3 hay trong dung dịch khơng cĩ AlO2
Câu 3: Cho 2,74 gam Ba vào 100ml dung dịch chứa AlCl3 0,1M và Al(SO4)3 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn thu được được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải:
2
4
3
3
Ba : 0,02
BaSO : 0,02
SO : 0,03
Ta có: m 0,04 m 5,70(gam)
Al(OH) :
Al : 0,03
3
OH : 0,04
Câu 4: Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đĩ oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc) Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch
Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải:
2 3
2
BTNT.O
BTDT
0,309.46,6
16
Ta có:
3
Al(OH) 3
Cl :1,55
n : 0,8 n 0,35
Al : 0,25
m 0,35.78 27,3(gam)
Giải thích tư duy:
Từ số mol khí H2 thốt ra → tổng số mol e cĩ trong (Na, K, Ba) phải là 0,8 mol Do đĩ điện tích dương n+
ứng với (Na+, K+ và Ba2+) cũng phải là 0,8 mol
Câu 5: Hịa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch E Cho 300ml dung dịch NaOH 1M vào
E, thu được a mol kết tủa Mặt khác, nếu cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào E, cũng thu được a mol kết tủa Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải:
Trang 3Al NaOH
m Gọi n x 2 Vớin 0,3 n a 0,1(mol)
BRDR
2 4
Na : 0,4 Vớin 0,4n a 0,1(mol) AlO : x 0,1 x 0,125
SO :1,5x
m 21,375(gam)
Giải thích tư duy:
Với 0,3 mol NaOH thì kết tủa chưa cực đại Cịn với 0,4 mol NaOH thì lượng kết tủa đã bị tan một phần
Câu 6: Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 mol dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 mol dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn Tỉ lệ V2:V1 là
Định hướng tư duy giải:
3
3
Al
H
Al(OH)
n 0,1.2.0,75 0,15(mol)
Ta có: n 0,15(mol)
n 0,05(mol)
1
1 2
V 0,15 0,15.3 0,15 0,05 0,7
Khơng cĩ tình huống vơ vọng, chỉ cĩ giải pháp khơng chính xác
Ngạn ngữ của người Do Thái Luơn luon nhìn vào mặt tươi sáng của sự vật Nếu khơng thấy, hãy đánh bĩng cho đến khi nĩ tỏa sáng
Ngạn ngữ của người Do Thái
Giải thích tư duy:
Bài tốn này ta cần nhay nhạy kết hợp với đáp án ta sẽ thấy V2 luơn lớn hơn V1 nên với V1 thì kết tủa chưa cực đại cịn với V2 thì kết tủa đã bị hịa tan một phần
Trang 4BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 2,7 gam Al vào 100ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,6M cần cho vào dung dịch X
để thu được lượng kết tủa lớn nhất?
Câu 2: Hòa tan 0,54 gam Al bằng 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan một phần, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,51 gam chất rắn Giá trị V là:
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào 150ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho dung
dịch X tác dụng với 320ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,68 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 4: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1M Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và Bao Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 6: Cho 100ml dung dịch NaOH 0,4M từ từ vào dung dịch AlCl3 0,15M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị m là?
Câu 7: Cho 47,4 gam phèn (K2SO4.La2(SO4)3.24H2O) vào nước thu được dung dịch X Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,75M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 8: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200ml dung dịch Y gồm HCl 0,04M và AlCl3
0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,896 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 9: Nhỏ từ từ 350ml dung dịch NaOH 1M vào 100ml dung dịch AlCl3 thì thu được 3,9 gam kết tủa Nồng độ mol của AlCl3 là:
Câu 10: X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2 Trộn 200ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y thu được 8,55 gam kết tủa Trộn 200ml dung dịch X với 500ml dung dịch Y thu được 12,045 gam ekets tủa Nồng độ mol/l của dung dịch X là
Trang 5Câu 11: Cho 200ml dung dịch NaOH tác dụng với 500ml dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng khôi đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?
Câu 12: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung dịch AlCl3 nồng đọ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam Tính x
Câu 13: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 1M thu được dung dịch
X Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng
Y lớn nhất thì giá trị của m là:
Câu 14: Thêm dần dần V ml dung dịch Ba(OH)2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3
0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m
Câu 15: Một cốc thủy tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch naOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong đoạn 200ml V 280ml
Câu 16: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được một kết keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
Câu 17: Cho a gam Na vào 160ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M Tách kết tủa gồm H2SO4 1M và ZnSO4 2,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị m là:
Câu 18: Nhỏ từ từ 200ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 1,5M vào 100ml dung dịch Y gồm
H2SO4 1M và ZnSO4 2,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị m là:
Câu 19: Dung dịch X chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,04 mol Al2(SO4)3 Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào
X thì lượng kết tủa cực đại có thể thu được là bao nhiêu gam?
Câu 20: Trộn 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M với 100ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch Y Cho 10,96 gam Ba vào dung dịch Y, thu được 14,76 gam kết tủa Giá trị của x là:
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào 140ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho dung
dịch X tác dụng với 340ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,78 gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 6Câu 22: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:
Câu 23: Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thủy tinh đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ
x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Tính x
Câu 24: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 200ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol/l nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?
Câu 25: Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300ml dung dịch Al2(SO4)3 0,25M thu được một kết tủa Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn V có giá trị lớn nhất là?
Câu 26: Cho 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Số ml dung dịch NaOH 0,1M lớn nhất cần thêm vào dung dịch trên để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khói lượng 0,51 gam là bao nhiêu?
Câu 27: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lượng không đổi được 1,02 gam chất rắn Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là?
Câu 28: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al2(SO4)3 thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là?
Câu 29: Một cốc thủy tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V mol dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml V 320ml
Câu 30: Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 250ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Tính x
Câu 31: Trong 1 cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Rót vào cốc 100ml dung dịch naOH, thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,53 gam chất rắn Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là?
A 0,9M B 0,9M hoặc 1,3M C 0,5M hoặc 0,9M D 1,3M
Câu 32: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch Ba(OH)2 0,25M, lượng kết tủa thu được 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là?
Trang 7A 2,4 lít B 1,2 lít C 2 lít D 1,8 lít
Câu 33: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X Khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch Z Thêm tiếp 100ml dung dịch Y vào dung dịch Z, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn lại thu được 10,92g kết tủa Giá trị của m và nồng độ mol của đ X lần lượt là:
A 7,8 và 1,6M B 3,9 và 2M C 7,8 và 1M D 3,9 và 1,6M
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 0,15 mol phèn chua Kal(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 200ml dung dịch (Ba(OH)2 1M + NaOH 0,75M), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 35: Cho 5,6 gam hỗn hợp NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào nước được dung dịch
Z Cho dung dịch Z phản ứng với dung dịch chứa 0,04 mol AlCl3, khối lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất là:
A 3,12g và 2,6g B 3,12g và 1,56g C 1,56g và 3,12g D 2,6g và 1,56g
Câu 36: Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: cho 100ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 600ml dung dịch NaOH 1M thu được 2y mol kết tủa Thí nghiệm 2: Cho 100 ml đ AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 660ml đ NaOH 1M thu được y mol kết tủa Giá trị của x là:
Câu 37: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa x mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 78(2z-x-2y) B 78(2z-x-y) C 78(4z-x-2y) D 78(4z-x-y)
Câu 38: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch X bằng
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 1,44 lít dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m1 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 1,6 lít dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1=3m2 Giá trị của m là:
Câu 40: Cho một lượng Na vào 100ml dung dịch Y gồm AlCl3 0,2M và HCl 0,1M Kết thúc các phản ứng thu được 1,792 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 180ml dung dịch ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 8Câu 42: Cho 8,22 gam Ba tan hết vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam so với ban đầu Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 43: Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là?
Câu 44: Hòa tan 0,24 mol MgSO4; 0,16 mol AlCl3 vào 400ml dung dịch HCl 1M được dung dịch A Thêm 500ml dung dịch NaOH 3M vào A thấy xuất hiện kết tủa B Đem toàn bộ B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn E Giá trị của m là
Câu 45: Trộn 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với 100ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch Y Cho 6,85g Ba vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 7,50g chất rắn Giá trị nhỏ nhất của x là:
Câu 46: Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam Kal(SO4)3.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 180 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 47: Cho m gam Ba vào 500ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59 gam Sục
từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện a gam kết tủa Giá trị của a gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 48: Cho 13,7 gam Ba vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M, kết thúc thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 49: Cho 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200ml dung dịch chứa H2SO4 0,2M và Al2(SO4)3
0,15M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 50: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200ml dung dịch Y chứa Al2(SO4)3 xM và H2SO4 0,4M đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì đã dùng 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M Giá trị của x là
Câu 51: Cho từ từ 200ml dung dịch ba(OH)2 aM vào bình chứa 200ml dung dịch gồm H2SO4 0,3M và
Al2(SO4)3 0,4M thu được 39,63 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp vào bình 240ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được x gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là:
Trang 9Câu 52: Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200ml dung dịch AlCl3 0,4M Kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa Giá trị m là
Câu 53: Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200ml dung dịch AlCl3 0,4M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,536 lít khí H2(đktc) và m gam kết tủa Giá trị m là
Câu 54: Hòa tan hết một lượng Ba vào 200ml dung dịch H2SO4 0,4M và Al2(SO4)3 0,2M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 4,032 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa Giá trị m là
Câu 55: Hòa tan hết 15,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Al2O3 cần dùng 600ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Cho 700ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của
m là:
Câu 56: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200ml dung dịch Y gồm HCl 0,04M và AlCl3
0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,896 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 57: Trộn 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với 100ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch Y Cho 6,85g Ba vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 7,50g chất rắn Giá trị nhỏ nhất của x là:
Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390 ml dung dịch HCl 2M thu được
dung dịch B Thêm 800ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 7,5 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 10ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
2
Cl : 0,1 Ba(OH) : 0,5V
Gọi : Ba : 0,5V 0,15 V 250ml
NaOH : 0,6V
Na : 0,6V
Câu 2: Định hướng tư duy giải
2
2
4
Na : 0,11
dd AlO : 0,01 V 1,1(lit)
SO : 0,05
Câu 3: Định hướng tư duy giải
BTNT.Al BTDT
2
Na : 0,32
Ta có: Cl : 0,3 n 0,06 m 0,08.27 2,16(gam)
AlO : 0,02
Câu 4: Định hướng tư duy giải
3
2
Al
SO
2
n 0,2
Na SO : 0,4
Ta có: n 0,4
NaAlO : 0,1
n 0,1
BTNT.Na
NaOH
n 0,9 V 0,45
Câu 5: Định hướng tư duy giải
BTNT.Na
BTKL BTE
Ba: 0,12
23a 16b 0,12.137 21,9 a 0,14 Chia X thành Na: a
b 0,14 0,12.2 a 2b 0,05.2
O: b
3
2
BTNT.Ba OH
4 Al
n 0,12.2 a 0,38 Ba : 0,12
n 0,02 n 0,12
n 0,1 SO : 0,15
Vậy :m 0,12.223 0,02.78 29,52(gam)
Câu 6: Định hướng tư duy giải
3
NaCl : 0,04
3
Câu 7: Định hướng tư duy giải
4
Al : 0,1 Ba : 0,15 47,4
Ta có:n 0,05
948 SO : 0,2 OH : 0,3