Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]
Trang 1- Kĩ năng bài học: Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng.
Kể chuyện tưởng tượng
- Kĩ năng sống : Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để
kể chuyện tưởng tượng ; giao tiếp, ứng xử : trình bày suy nghĩ, ý tưởng
3 Thái độ : có ý thức rèn luyện tư duy, trí tưởng tượng
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
Trang 2trực quan, phát hiện và giải
quyết vấn đề
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
? Đặc điểm của kể chuyện
tưởng tượng và vai trò của
tưởng tượng trong văn tự sự?
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu
hỏi, giao nhiệm vụ, nhóm,
Kể chuyện 10 năm sau em về thăm lại mái trường
mà hôm nay em đang học Hóy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.
A Phân tích đề
1.Thể loại: tự sự
2 Nội dung: Thăm lại trường THCS của em
3 Phạm vi: 10 năm sau
? Xây dựng dàn bài
- HS thực hiện theo nhóm mỗi
tổ 2 nhóm bằng bảng nhóm,
trong thời gian 5 phút - treo
hai nhóm nhanh nhất
lên-nhóm khác nhận xét, bổ
sung-Gv nhận xét đánh giá
* Lưu ý: phải dựa vào những
điều có thật để tưởng tượng
?) 10 năm sau em bao nhiêu
tuổi? Đang học hay đó làm
gì?
?) Nêu những đổi thay của
trường? Quang cảnh? Thầy
cô? Bạn bè? Kỉ niệm?
HS viết đoạn theo dàn ý
-tập nói theo đoạn đó chuẩn
+ Thầy cô: Thầy cô cũ: tuổi tác, dáng vẻ
Thầy cô mới+ Các bạn cùng lớp: Đó lớn, đó trưởng thành(làm bác sĩ, kĩ sư )
- Nhắc lại những kỉ niệm cũ
3 Kết bài: Cảm nghĩ của em về mái trường
Trang 3GV gọi 3 HS dãy bàn lên
bảng tập nói Lưu ý cho HS:
- chọn vị trí kể chuyện
- Lựa chọn hình thức biểu đạt
-Lắng nghe và nhận xét bài
của bạn
- Lắng nghe lời góp ý để sửa
chữa bài của mình
C Luyện viết - nói theo dàn bài đó chuẩn bị
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
? Em hãy trình bày những lưu ý khi làm bài văn kể chuyện tưởng tượng
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV khái quát nội dung bài học về bài văn tự sự tưởng tượng, yêu cầu viết bài văn,yêu cầu của yếu tố tưởng tượng
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Lập dàn ý cho một đề, tập nói ở nhà
- Ôn lại kiểu bài kể chuyện tưởng tượng
- Soạn: chủ đề: Truyện trung đại: Cuộc sống cần có tình yêu thương.
+ Tìm hiểu về đặc điểm của truyện trung đại
+ Đọc ba truyện: Con hổ có nghĩa; Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
+ Trả lời các câu hỏi phần Hướng dẫn học bài
+ Lí giải tình yêu thương trong ba truyện
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 4- Hiểu được giá trị của đạo làm người
- Sơ bộ biết được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại
2 Kỹ năng:
- Phân tích hiểu ý nghĩa
- Kể lại được truyện
* GDKN SỐNG: Tự nhận thức giá trị của sự đền ơn đáp nghĩa trong cuộc sống Thể hiện lòng biết oqn đối với những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ:
GD lòng biết ơn, có nghĩa khí
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
III Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, động não
IV Tiến trình giờ dạy:
Trang 5GV trình bày về VH sử và các thể loại của VHVN:
Trong nền văn học nước ta ngoài VHDG còn VH viết với những tác phẩm củanhững trí thức thời kì trung đại sáng tác…
Hđ 2 (6’)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ
bản về Đặc điểm của truyện trung đại.
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, phát hiện và
giải quyết vấn đề,
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, SĐTD
GV giao cho HS chuẩn bị theo nhóm tổ ( Tổ 1,2)
nội dung về đặc điểm của truyện trung đại bằng
SĐTD đại diện HS trình bày Nhóm khác nhận xét,
bổ sung- Gv nhận xét và chốt
Truyện trung đại
- Trung đại: là một thuật ngữ có tính chất qui ước mà
gần đây được nhiều người sử dụng để chỉ một thời kì
lịch sử và cũng là thời kì văn học từ thế kỉ X ( sau
chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm
938 ) đến cuối thế kỉ XIX
- Truyện: Thuộc loại tự sự- có hai thành phần chủ yếu
là cốt truyện và nhân vật Thủ pháp nghệ thuật chính
là kể Truyện thừa nhận vai trò chủ yếu của hư cấu và
tưởng tượng
Truyện được chia thành nhiều loại: truyện dân
gian, truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài( cũng được
gọi là tiểu thuyết) truyện Nôm khuyết danh
- Truyện trung đai: Thuộc truyện văn xuôi viết bằng
chữ Hán thời kì trung đại có nội dung phong phú và
thường mang tính chất giáo huấn
GV: Truyện trung đại ở VN đều được viết bằng văn
xuôi chữ Hán Bên cạnh đó vẫn có truyện Nôm- truyện
ngắn bằng văn vần và viết bằng chữ Nôm Đến cuối
TK XIX mới có truyện văn xuôi TV viết bằng chữ quốc
ngữ mà tác phẩm thường được coi như mở đầu là
truyện thầy Lararo Phiền ( Nguyễn Trọng
Quản-1887) Truyện trung đại thường đan xen giữa yếu tố
Văn và yếu tố sử, triết.Cốt truyện giữ vai trò quan
trọng.
Hđ 3( 32’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá
trị của văn bản Con hổ có nghĩa.
A Đặc điểm của truyện trung đại.
Thuộc truyện văn xuôiviết bằng chữ Hán thời
kì trung đại có nội dungphong phú và thườngmang tính chất giáohuấn
B Truyện : Con hổ có nghĩa – Bài học về lòng
ơn nghĩa.
I.Giới thiệu chung.
Trang 6GV giao cho HS chuẩn bị theo nhóm tổ ( Tổ 1,2)
nội dung về tác giả và tác phẩm bằng SĐTD đại
diện HS trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ
sung-Gv nhận xét và chốt
GV giới thiệu thêm về tác giả
1 Tác giả
- Vũ Trinh (1759 –1828) quê Bắc Ninh
- Làm quan dưới triềunhà Lê, nhà Nguyễn
GV đọc mẫu 1 đoạn -> HS đọc
- 2 HS kể tóm tắt -> nêu chú thích
?) Truyện chia làm mấy phần? Nội dung?
- 2 phần Từ đầu -> mới sống qua được: hổ với bà
đỡ Trần
Còn lại: hổ với người kiếm củi
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2 Kết cấu, bố cục: 2 phần
? Có ý kiến cho rằng con hổ trong hai truyện nhỏ là
một con vật giàu ân nghĩa Theo em đúng không
- HS trình bày 1 phút – GV cùng HS phân tích cụ thể
?) Ở câu chuyện 1, nhân vật chính là ai? Vì sao?
- Là con hổ -> vì tập trung kể về cái nghĩa của con hổ
?) Em hiểu “nghĩa” là thế nào? (SGK) Cái “nghĩa”
của con hổ là gì?
- Đền ơn bà Trần - ân nhân giúp đỡ hổ
?) Hổ gặp khó khăn gì trong cuộc sống? Cách giải
- Hành động của hổ: bảo
vệ, giữ gìn bà
- Cách đền ơn: cung kính, lưu luyến tặng bà
Trang 7- Lúc đầu sợ hãi (vì bị động) -> sau đó tìm cách giúp
đỡ hổ đẻ => là người có lương tâm, có kinh nghiệm
* GV bình -> chuyển ý
?) Nhận xét, đánh giá về thái độ của bác tiều với chú
hổ bị hóc xương? Việc làm của bác nói lên điều gì?
- Khi thấy hổ cào, bới đất, vật vã, đau đớn, tuyệt vọng
chờ chết -> bác tiều tò mò -> lo sợ -> quyết địng giúp
đỡ
=> Chứng tỏ bác tiều dũng cảm, giàu tình thương yêu
?) So sánh thái độ của bà đỡ Trần và người kiếm củi?
- Bà Trần bị động, người kiếm củi chủ động
*GV: Dù trong hoàn cảnh nào, con người vẫn thể hiện
tình cảm con người kể cả với con vật
?) Hổ đã cư xử như thế nào với người kiếm củi? So
sánh với con hổ ở câu chuyện 1?
- Đem thức ăn -> khi bác tiều còn sống
- Đến tiễn biệt, xót thương khi bác tiều chết
- Đem đồ lễ tế khi giỗ bác tiều
- Khác con hổ 1 chỉ đền ơn một lần con con hổ 2 đền
ơn nhiều lần
?) Nhận xét gì việc đền ơn của hổ?
- Đền ơn khi ân nhân còn sống và cả khi đã chết
-> thủy chung trả ơn ân nhân mãi mãi
?) Cho biết nghệ thuật bao trùm trong cả văn bản là
gì?
- Nghệ thuật nhân hóa
?) Kể theo ngôi kể nào? – Ngôi thứ 3
?) Tại sao dựng lên chuyện “Con hổ có nghĩa” mà
không phải là “con người có nghĩa”?
- Tính chất ngụ ngôn -> khẳng định: con vật còn có
nghĩa huống chi con người (mà con vật lại là một loài
thú dữ, chúa tể rừng xanh ) => con người phải có
nghĩa
?) Hai câu chuyện nhỏ cùng nói về 2 con hổ có nghĩa.
Vậy kết cấu của văn bản có bị trùng lặp không? Vì
sao?
- Không trùng lặp -> nâng cấp chủ đề tư tưởng của tác
phẩm
?) Tác phẩm muốn đề cao, khuyến khích điều gì?
- Đề cao ân nghĩa trong đạo làm người
một cục bạc
b Câu chuyện 2: Hổ với người kiếm củi
- Hổ gặp nạn bị hóc xương được bác tiều cứu
- Hổ đền ơn: khi báccòn sống hổ mang naiđến trả ơn; khi bác mất
hổ tỏ lòng xót thươngsau đó đến ngày giỗmang dê, lợn đến tế
Hđ 3( 32’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm
hiểu giá trị ND và NT của văn bản Con hổ
có nghĩa.
4 Tổng kết
Trang 8? Nội dung của truyện và giá trị nghệ thuật
- HS thảo luận nhóm bàn- thời gian 2 phút
– đại diện nhóm trình bày thời gian khoảng 1
b Nghệ thuật:
-Sử dụng nghệ thuật nhân hoá,xây dựng hình tượng mang tínhchất giáo huấn
- Kết cấu truyện có sự nâng cấpkhi nói về cái nghĩa của hổ
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
?Khái quát những kiến thức cần nhớ ở tiết 1?
HS trả lời -> GV chốt kiến thức cơ bản của tiết 1
5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Tập kể truyện, đặt tên khác cho truyện
- Học, nhớ nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của truyện
- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong truyện
- Chuẩn bị bài : Mẹ hiền dạy con.
+ Xuất xứ truyện - Kể tóm tắt truyện Liệt nữ truyện là gì Những hiểu biết về Mạnh Tử Liệt kê các sự việc chính.
+ Cảm nhận của em về tình mẫu tử và phương pháp dạy con của mẹ thầy Mạnh Tử.
V Rút kinh nghiệm
Soạn: Tuần 15, Tiết 59
Trang 9+ ý nghĩa khái quát của động từ.
+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ ( khả năng kết hợp của động từ, chức vụ ngữpháp của động từ)
- Các loại động từ
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Nhận biết động từ trong câu
+ Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái
+ Sử dụng động từ để đặt câu
+ Luyện viết chính tả một đoạn truyện đó học
+Thống kê các động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái Trong bài chính tả
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức được vai trò của động từ, giao tiếp; sửdụng , lắng nghe/ phản hồi
3 Thái độ: trân trọng, yêu mến tiếng mẹ đẻ
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức SGV, soạn giáo án, máy chiếu
- HS: Soạn bài: mục I,II
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là chỉ từ? Nêu hoạt động của chỉ từ trong câu và cho ví dụ minh họa?
3- Giảng bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Trang 10GV chép 1 đoạn văn trong văn bản “Con hổ có nghĩa” -> HS tìm các từ ngữ chỉ hành động của con hổ trong đoạn văn -> GV nhận xét và vào bài
Hoạt động 2 - 8p
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu Tìm hiểu
đặc điểm của ĐT
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan
- Kĩ thuật : KT đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
?) Nêu sự khác biệt giữa danh từ và động từ?
- Danh từ: + Thường kết hợp với số từ, lượng từ hoặc chỉ
từ làm cụm danh từ (ko kết hợp được các từ đang, đó,
+ Khi làm chủ ngữ thì không kết hợp được
các từ trên ( không kết hợp được với số từ, lượng từ )
?) Từ so sánh trên, hãy nêu khái quát đặc điểm của động
từ? - 2 HS nêu -> GV chốt bằng máy chiếu-> HS ghi
I Đặc điểm của động từ
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
Kết hợp với: đã, đang, sẽ, hãy, vẫn tạo thành cụm động từ
- Thường làm vị ngữ
- Khi làm chủ ngữ,không kết hợp đượcvới đang, đã, hãy
- Phương pháp: đàm thoai, trực quan
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* GV chuyển ý -> trình chiếu bảng phân loại (146)
II Các loại động từ chính
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
* Động từ tình thái(thường có động
Trang 11?) Xếp động từ vào bảng phân loại cho phù hợp?
- Trả lời câu hỏi làm gì, không đòi hỏi có động từ khác
đi kèm: đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng (chỉ hành
động của sự vật)
- Trả lời câu hỏi làm sao, thế nào:
+ đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau: dám, toan, định
(chỉ tình thái)
+ không đòi hỏi động từ khác đi kèm: buồn,, ghét, đau,
nhức, nứt, vui, yêu (chỉ trạng thái)
?) Hãy tìm thêm những từ có động từ tương tự?
- Làm gì? - ăn, uống, học
- Làm sao? Thế nào? – Thương, vỡ, ngủ, thức
? Khái quát về các loại ĐT
- HS phát biểu – GV chốt bằng máy chiếu
từ khác đi kèm)
* Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đũi hỏi động
từ khác đi kèm)
- Động từ chỉ hành động: trả lời câu hỏi
làm gì
- Động từ chỉ trạng thái: trả lời câu hỏi
làm sao, thế nào
2 Ghi nhớ 2 Hđ4- 17p
- Kĩ thuật: KT đặt câu hỏi,
giao nhiệm vụ,chia nhóm
- HS đọc lại truyện – nêu yêu
cầu BT1
Chia theo nhóm bàn thảo luận
trong 2 phút- đại diện nhóm lên
trình bày các nhóm khác nhận
xét, bổ sung- GV nhận xét –
chốt
- HS nêu yêu cầu BT
?) So sánh nghĩa của 2 từ “đưa,
cầm” – thảo luận – trình bày,
1 a) Các động từ: có, khoe, mang, đem ra, mặc,
đứng, hóng, đợi, có, đi, khen, thấy, hỏi, tức,tức tối, chạy, chạy, giơ, bảo, mặc
2 b) Phân loại
3 - Động từ chỉ tình thỏi: mặc, có, mang, khen,
thấy, bảo, giơ
4 - Động từ chỉ hành động, trạng thái:
Bài tập 2(147)
- Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động từ: đưa, cầm-> thấy rõ sự tham lam, keo kiệt của anh nhàgiàu
Bài tập 3(SBT - 55)
a) ĐT b) DTc) ĐT d) DT
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
Trang 12- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não,đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
HS trình bày 1 phút
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhắc lại khái niệm ĐT, phân loại ĐT
5 Hướng dẫnvề nhà (3’)
- Học bài, hoàn thành bài tập - đặt câu và xác định chức vụ ngữ pháp của ĐT trongcâu – luyện viết chính tả một đoạn truyện đó học Thống kờ cỏc ĐT tỡnh thỏi và
ĐT chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn
- Chuẩn bị: Cụm động từ - soạn mục I,II từ đó rút ra kết luận: Nghĩa của cụm
động từ.- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ - Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ
- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ
V Rút kinh nghiệm
………
………
……
Trang 13Soạn: Tuần 15, Tiết 60
- Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ
- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Sử dụng cụm động từ
- Kĩ năng sống: nhận thức , giao tiếp
3 Thái độ: yêu mến tiếng nói dân tộc
4 Phát triển năng lực:
Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham
khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ
kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là động từ? Động từ có đặc điểm gì? Phân loại ra sao? Cho ví dụ
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình Giới thiệu bài
Tiết trước chúng ta đã học và nắm được thế nào là động từ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem cấu tạo của cụm động từ như thế nào:
Hoạt động 3 - 8p I Cụm động từ là gì?
Trang 14- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cụm ĐT
là gì
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
GV trình chiếu ngữ liệu (BT 1 - 147) - HS đọc
?) Các từ gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
- Đó, nhiều nơi -> bổ sung: đi
- Cũng, những câu đố oái oăm -> bổ sung: ra
?) Nếu lược bỏ từ ngữ gạch chân câu văn sẽ như thế
nào? Vai trò của chúng?
- Nếu lược bỏ thì các động từ được bổ nghĩa sẽ trở
nên thừa -> câu tối nghĩa hoặc vụ nghĩa
?) Gọi các nhóm từ trên là cụm động từ Thế nào là
cụm động từ?
- 2 HS trả lời – GV trình chiếu phần chốt
?) Hãy tìm 1 – 2 động từ rồi tạo thành cụm động từ
- Làm -> đang làm bài tập môn Toán
- Nói -> không nói tự do trong giờ học
?) Hãy đặt thành câu và nhận xét về hành động của
các cụm động từ trong câu đó? So sánh với động
từ?
- Em / đang làm bài tập môn Toán -> làm vị ngữ
- Bạn ấy/ không núi học -> làm vị ngữ
=> Cũng làm vị ngữ trong câu như động từ
?) So sánh ý nghĩa, cấu tạo của cụm động từ với
động từ?
* Lưu ý: Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ
thuộc đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa
- HS đọc ghi nhớ
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
- Là loại tổ hợp từ do động
từ với một số từ ngữ phụthuộc nó tạo thành
- Ý nghĩa: đầy đủ hơnđộng từ
- Cấu tạo: phức tạp hơnđộng từ
- Hoạt động: giống độngtừ
- Phương pháp: đàm thoại trực quan
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
*GV trình chiếu mô hình câm về cụm động từ
-> HS phân tích cấu tạo các cụm động từ ở VD 1
-> ghi vào mụ hình
II Cấu tạo của cụm động từ
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk
- Mô hình đầy đủ:
- Mô hình không đầy đủ:
Trang 15đã
Cũng
TTđiRa
PsNhiều nơiNhững câu đố
?) Tìm thêm những TN cú thể làm phần PT và cho
biết ý nghĩa? – Không, chưa, chẳng, hãy -> ý
nghĩa phủ định, khẳng định
?) Phần sau của cụm động từ có ý nghĩa gì?
- Bổ sung các chi tiết về đối tượng, đặc điểm, thời
gian, mục đích
- GV trình chiếu mô hình đầy đủ của cụm ĐT
* 1 HS đọc ghi nhớ -> GV bổ sung dạng không đầy
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi,
giao nhiệm vụ, chia nhóm
- Yêu cầu HS xác định yêu
c) muốnd) đành
đùa nghịchyêu thươngkén
tìm (cách) giữ
ở sau nhà
Mị Nương, hết mựccho con một người đáng
sứ thần
Bài tập 3(149)
- Phụ ngữ: “chưa” đứng trước động từ: biết, trả lời
=> ý nghĩa phủ định tương đối
- Phụ ngữ: “không” đứng trước động từ: biết, đáp
=> phủ định tuyệt đối -> khẳng định sự thông minh,nhanh trí của em bé
Bài tập 6 (SBT - 57)a) Nhà : hướng
Trang 16- HS làm ra phiếu học tập,
GV yêu cầu 3 HS lên đưa
phiếu vào máy vật thể - HS
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày trong khoảng 1 phút- HS khác nhận xét- GV nhận xét,
- Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các bài tập trong SGK
- Đọc truyện Treo biển, xác định cụm ĐT và điền vào mô hình cụm ĐT
- Chuẩn bị: ôn văn tự sự, các kiến thức tiếng Việt kì I ; nhớ đề hai bài kiểm traTLV số 3 - kiểm tra tiếng Việt
Tổ chuyên môn duyệt
Soạn: Tuần 16, Tiết 61