+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức4. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu (15') Mục t[r]
Trang 1Ngày soạn: … / /…
Ngày giảng
Lớp 8A……… Lớp 8B………
Tiết 41
Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS nắm được quá trình tạo thành nước tiểu và thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
- Nắm được quá trình thải nước tiểu, chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tư duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Tranh phóng to H 391
- Băng video hoặc đĩa CD minh hoạ quá trình hình thành nước tiểu và thải nước tiểu (nếu có)
2 Học sinh
- Đọc và xem trước bài ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Trang 2- Bài tiết có vai trò gì với cơ thể sống? Nêu các cơ quan đảm nhận và các sản phẩm bài tiết ở người?
- Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu? Nguyên nhân bệnh sỏi thận ở người?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu(18')
MT: Trình bày được sự tạo thành nước tiểu
- Chỉ ra sự khác biệt giữa nước tiểu đầu & huyết tương; nước tiểu đầu & nước tiểu chính thức
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục
I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo
thành nước tiểu
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm những
quá trình nào? diễn ra ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc lại chú thích H 39.1,
thảo luận và trả lời:
- Thành phần nước tiểu đầu khác máu
ở điểm nào?
- GV phát phiếu học tập cho HS hoàn
thành bảng so sánh nước tiểu đầu và
nước tiểu chính thức
- Yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu, so
sánh với đáp án để chấm điểm
- GV chốt lại kiến thức
………
………
………
- HS đọc và sử lí thông tin
+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng) + Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình
+ Nước tiểu đầu không có tế bào máu và prôtêin
- HS làm việc trong 2 phút
- Trao đổi phiếu học tập cho nhau, đối chiếu với đáp án để đánh giá
- HS tiếp thu kiến thức
Trang 3Phiếu học tập
Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hoà tan
- Chất độc, chất cặn bã
- Chất dinh dưỡng
- Loãng
- Có ít
- Có nhiều
- Đậm đặc
- Có nhiều
- Gần như không có
Tiểu kết:
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu ở nang cầu thận: tạo ra nước tiểu đầu (170l)
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước
và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu (15')
Mục tiêu: Trình bày được qúa trình bài tiết nước tiểu
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế
nào? (dùng hình vẽ để minh hoạ).
- Thực chất của quá trình tạo thành
nước tiểu là gì?
- Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại
gián đoạn?
- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết
nươcs tiểu là phản xạ không điều kiện,
ở người trưởng thành đây là phản xạ
có điều kiện do vỏ não điều khiển
- Cho HS đọc kết luận
………
- HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:
+ Thực chất là quá trình lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa
ra khỏi cơ thể
+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục
+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài
Trang 4………
Tiểu kết: - Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng 4 Củng cố (5') - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Em có biết” SGK - HS làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu đúng: Nước tiểu đầu được hình thành là do: a Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận b Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận c Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận d Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận Câu 2: Đánh dấu X vào ô đúng trong bảng dưới đây: STT Nội dung Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức 1 2 3 4 5 6 Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc Nồng độ các chất hoà tan loãng Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao Nồng độ các chất dinh dưỡng cao Nồng độ các chất dinh dưỡng rất thấp 5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1') - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc trước bài 40 V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………