- HS hiểusự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng và nêu được đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt được cá sụn và cá xương.. - Nêu được sự đa dạng cuả môi trường ản[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 37
Bài 34
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ CHỦ ĐỀ TIẾT 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- HS hiểusự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng và nêu được đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt được cá sụn và cá xương
- Nêu được sự đa dạng cuả môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá
- Nêu được vai trò của cá đối với con người
- Nêu được đặc điểm chung của cá
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát để rút ra kết luận Kĩ năng làm việc theo nhóm
3 Thái độ:
- Yêu môn học, ý thức bảo vệ các loài động vật
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh một số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau
- Bảng phụ ghi nội dung bảng (SGK tr.111)
2 Học sinh:
- Đọc trước bài
- Tranh ảnh về các loại cá
III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 21 Kĩ thuật:
- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não
2 Phương pháp:
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Qua kết quả vừa kiểm tra rút ra nhận xét gì về lớp cá?
Lớp cá rất đa dạng Vậy sự đa dạng đó thể hịên như thế nào? với số lượng lớn như vậy làm thế nào nghiên cứu hết được? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:sự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng và nêu được đặc điểm quan
trọng nhất để phân biệt được cá sụn và cá xương
- sự đa dạng cuả môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao
đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống (18’)
* Đa dạng về thành phần loài
- GV yêu cầu HS đọc thông tin → hoàn
- Mỗi HS tự thu thập thông tin → hoàn thành bài tập
I Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống
Trang 3thành bài tập sau
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV tiếp tục cho HS thảo luận:
+ Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá
sụn và lớp cá xương?
* Đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H34.1-7 SGK →
hoàn thành bảng SGK tr.111
- GV treo bảng phụ gọi HS lên chữa bài
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn
- GV cho HS thảo luận
+ Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo
ngoài của cá như thế nào?
- Các thành viên trong nhóm thảo luận thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm lên điền bảng → Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Căn cứ bảng HS nêu đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp: là bộ xương
- HS quan sát hình đọc kĩ chú thích hoàn thành bảng
- HS điền bảng lớp nhận xét bổ sung
- HS đối chiếu sữa chữa sai sót nếu có
* Đa dạng về thành phần loài
- Số lượng loài cá lớn khoảng 26000 loài
- Cá gồm:
+ Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn
+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương
* Đa dạng về môi trường sống
- Điều kiện sống khác nhau
đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá
2: Đặc điểm chung của cá (11’)
- GV cho HS thảo luận đặc điểm của cá về:
+ Môi trường sống
+ Cơ quan di chuyển
+ Hệ hô hấp
+ Hệ tuần hoàn
+ Đặc điểm sinh sản
+ Nhiệt độ cơ thể
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung
của cá
- Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước thảo luận nhóm
- Đại dịên nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung
- HS thông qua các câu trả lời rút ra đặc điểm chung của cá
II Đặc điểm chung của cá
* Kết luận
- Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:
+ Bơi bằng vây hô hấp bằng mang
+ Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
+ Thụ tinh ngoài + Là động vật biến nhiệt
3: Vai trò của cá (10’)
Trang 4- GV cho HS thảo luận:
+ Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống
con người?
+ Mỗi vai trò lấy VD minh họa
- GV lưu ý HS 1 số loài cá coa thể gây ngộ
độc cho người như cá nóc, mật cá trắm
+ Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta cần
phải làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc KL chung SGK
- HS thu thập thông tin SGK và hiểu biết của bản thân trả lời
- Một vài HS trình bày lớp
bổ sung
- HS đọc KL chung SGK
III Vai trò của cá
* Kết luận:
- Cung cấp thực phẩm
- Nguyên liệu chế biến thuốc chữa bệnh
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
- Diệt bọ gậy, sâu bọ có hại
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Trong đời sống con người, vai trò quan trọng nhất của cá là gì?
A Là nguồn dược liệu quan trọng
B Là nguồn thực phẩm quan trọng
C Làm phân bón hữu cơ cho các loại cây công nghiệp
D Tiêu diệt các động vật có hại
Câu 2 Những loài cá sống ở tầng nước giữa thường có màu sắc như thế nào?
A Thường có màu tối ở phần lưng và máu sáng ở phần bụng
B Thường có màu tối ở phía bên trái và máu sáng ở phía bên phải
C Thường có màu sáng ở phía bên trái và máu tối ở phía bên phải
Trang 5D Thường có màu sáng ở phần lưng và máu tối ở phần bụng.
Câu 3 Chất tiết từ buồng trứng và nội quan của loài cá nào dưới đây được dùng để chế thuốc chữa bệnh
thần kinh, sưng khớp và uốn ván?
A Cá thu B Cá nhám C Cá đuối D Cá nóc
Câu 4 Trong các ý sau, có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của các loài cá?
1 Là động vật hằng nhiệt
2 Tim 2 ngăn, một vòng tuần hoàn
3 Bộ xương được cấu tạo từ chất xương
4 Hô hấp bằng mang, sống dưới nước
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5 Đặc điểm nào dưới đây thường xuất hiện ở các loài cá sống ở tầng mặt?
A Thân dẹt mỏng, khúc đuôi khoẻ
B Thân thon dài, khúc đuôi yếu
C Thân ngắn, khúc đuôi yếu
D Thân thon dài, khúc đuôi khoẻ
Câu 6 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
Cá sụn có bộ xương bằng …(1)…, khe mang …(2)…, da nhám, miệng nằm ở …(3)…
A (1): chất xương; (2): trần; (3): mặt bụng
B (1): chất sụn; (2): kín; (3): mặt lưng
C (1): chất sụn; (2): trần; (3): mặt bụng
D (1): chất sụn; (2): trần; (3): mặt lưng
Câu 7 Loài nào dưới đây là đại diện lớp Cá?
A Cá đuối bông đỏ
B Cá nhà táng lùn
C Cá sấu sông Nile
D Cá cóc Tam Đảo
Trang 6Câu 8 Loài cá nào dưới đây có tập tính ngược dòng về nguồn để đẻ trứng?
A Cá trích cơm B Cá hồi đỏ
C Cá đuối điện D Cá hổ kình
Câu 9 Loại cá nào dưới đây không thuộc lớp Cá sụn?
A Cá nhám B Cá đuối C Cá thu D Cá toàn đầu
Câu 10 Loại cá nào dưới đây thường sống trong những hốc bùn đất ở tầng đáy?
A Lươn B Cá trắm C Cá chép D Cá mập
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn)
và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả
lời các câu hỏi sau và ghi chép lại
câu trả lời vào vở bài tập
a.Nêu đặc điểm quan trọng nhất để
phân biệt Cá sụn và Cá xương
b Vai trò của cá trong đời sống con
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
a Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt Cá sụn và Cá xương
b - Là nguồn thực
phẩm
- Dược liệu
- Trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Trang 72 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Kể tên những loài cá sống trong những môi trường và những điều kiện sống khác nhau
Trang 84 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi và kết luận SGK
- Đọc mục em có biết Chuẩn bị ếch đồng
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9