Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà,), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năn[r]
Trang 1Ngày soạn:……….
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: học sinh được toàn bộ kiến thức môn Ngữ văn học kì I, biết làm
bài kiểm tra học kì I dưới dạng bài tổng hợp các phân môn : Tiếng Việt, Tập làm văn, văn học dưới hình thức tự luận
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định đề, từ kiến thức đã học trả lời các câu hỏi,
biết trình bày bài kiểm tra học kì
3 Thái độ: Giáo dục ý thức, thái độ tự giác học tập và làm bài.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn
bài ở nhà,), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề, đề xuất được các giải pháp
để giải quyết tình huống), năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể
hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: soạn bài, chuẩn bị1 số dạng đề thi học kì
- HS: ôn tập theo hướng dẫn của GV
III.Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, khái quát, dạy học nhóm, thuyết trình,
- KTchia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
1 Ổn định (1’)
2 KTBC: Không
3 Bài mới : (40’)
* HĐ1 : Khởi động (1’)
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
- Hình thức: hoạt động cá nhân
GV nêu mục tiêu tiết học
HĐ3 :39’
- Mục tiêu: Hd
h/s làm 1số
dạng đề
-Phương
pháp:đàm thoại
-Hình thức :hoạt
động cá nhân
- Kĩ thuật: đặt
câu hỏi.
- Hình thức: Cá
nhân
-Cách thức tiến
III/ luyện tập
Trang 2hành:
*Đề 1 : HS đọc
kỹ đề, nêu yêu
cầu.
- GV: hướng
dẫn HS thực
hành luyện tập
Thi kì 1 sử dụng
dạng đề này
1 Đê Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
( Đề SGK- T169)
* Đáp án :
- Trắc nghiệm :
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1
2 3 4
D B C A
5 6 7 8
Mặt A D B
9 10 11 12
C C C D
- Tự luận :
Đề 1 :
- MB : Giới thiệu tên con vật nuôi có nghĩa có tình
- TB : Kể lại câu chuyện + Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Hình dáng và hành động của con vật( miêu tả) + Những biểu hiện “ có nghĩa, có tình ”của con vật + Những suy nghĩ của bản thân người viết về con vật ấy (biểu cảm )
- KB : từ câu chuyện về con vật rút ra bài học về c/sống, về tình nghĩa giữa con người, với con vật, con ngườivới con người
Đề 2 :
-MB : Giới thiệu tên loài hoa mà em yêu thích
- TB : thuyết minh về đặc điểm, phẩm chất của hoa
+ hoa có những đặc điểm gì nổi bật: nguồn gốc, thân, lá, nụ, hoa
+ vai trò, tác dụng của hoa : hoa cảnh, làm trang trí cho đẹp hay còn có tác dụng khác nữa
Khi giới thiệu nếu có những số liệu càng cụ thể, chính xác thì càng tốt
- KB : có thể nêu cảm nghĩ của người viết đối với loài hoa mà mình yêu thích hoặc rút ra bài học về niềm vui sống giữa thiên nhiên, hoa cỏ
2 Dạng đề tự luận
Ch Câu 1 (2đ): đoạn văn sau:
“… Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu
và đôi mắt lão ầng ậng nước …Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc.”
a) Đoạn văn trên trích từ Tp nào ? Của ai ? b) Nội dung của đoạn văn ?
c) Tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn
trên
d) Những từ nào có cùng 1 trường từ vựng ? đó là trường từ
Trang 3gì ?
e) Ghi lại một câu ghép có trong đoạn văn trên ?
Câu 2(3đ): Từ văn bản Thông tin về Ngày trái đất năm 2000
viết một đoạn văn khoảng 8 câu trình bày tác hại của sử dụng bao bì nilong trong đó có sử dụng câu ghép
Câu 3 (5đ) : Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
*Đáp án :
- câu 1 :
a/ Đoạn văn trích từ truyện ngắn “ Lão Hạc – Nam Cao)
b/ ND đoạn văn : Tâm trạng đau đớn của lão Hạc khi phải bán con chó
c/ Từ tượng hình, tượng thanh : ầng ậng, co rúm, xô, ép, ngoẹo, móm mém ( từ tượng hình) hu hu (từ tượng thanh)
d/ Những từ : mặt, mắt, đầu, miệng -> trường từ chỉ các bộ phận
cơ thể
- mếu, mặt co rúm, nước mắt chảy ra, hu hu khóc ->
trường từ khóc
e/ câu ghép : Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.
Câu 2 : hình thức: đoạn văn
Nội dung: dựa vào văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000 để viết.
Câu 3:
1 MB: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam (1đ)
2 TB (3đ) Trình bày về:
- Nguồn gốc
- Nguyên liệu, hình dáng, cách làm
- Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón ( Thuyết minh về một
số làng nghề)
- Vai trò của nón trong cuộc sống người Việt:
+ Dùng để che nắng , che mưa
+ Đối với vẻ đẹp người phụ nữ
+ Quà tặng nhau
+ Trang trí
+ Gắn liền với nét đẹp truyền thống văn hoá dân tộc qua điệu múa nón đặc sắc
+ Kỉ vật của tình hữu nghị
+ Là sợi chỉ hồng gắn kết tình cảm lứa đôi
+ Đi vào những trang thơ bất hủ, những ca khúc trữ tình đằm thắm
3 KB : Cảm nghĩ, thái độ của bản thân về vai trò của chiếc nón
lá đối với đời sống của con người.(1đ)
Trang 44 Củng cố 1’ :
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật:đặt câu hỏi.
? GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm các dạng đề bài.
5 HDVN 3’: - ôn tập các tác phẩm VH đã học kì I
- Ôn tập các k/n Tiếng việt
- Ôn tập các thể loại văn tự sự, thuyết minh để kiểm tra học kì I
V
/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………