- Bài văn phải nêu được những ấn tượng về người thân, miêu tả được những nét tiêu biểu nhất về ngoại hình và tính cách, tình cảm và mối quan hệ đối với người thân, kỉ niệm gắn bó cùng [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B
Tập làm văn.
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 BÀI KIỂM TRA VĂN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp các em thấy đựơc năng lực hiểu và tạo lập bài văn biểu cảm về một
con người thể hiện qua những ưu nhược điểm của bài viết
2 Kĩ năng:
- Biết bám sát yêu cầu của đề bài ra, yêu cầu vận dụng có phương thức tự sự, miểu tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình và sửa lại những chỗ chưa đạt
- nhận ra được lỗi sai và sửa
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em ý thức phê và tự phê
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ ôn tập, ghi
nhớ được ưu nhược điểm của bài viết qua nhận xét của GV), năng lực giải quyết vấn đề (Tìm ra lỗi sai và sửa), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để sửa lỗi trong bài của mình, của bạn),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nhận xét ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe GV nhận xét, khi bày tỏ ý kiến cá nhân
II/Chuẩn bị:
-Thầy: Chấm bài chuẩn bị trả bài , bảng phụ ghi lỗi sai
- Trò : Tự ôn tập ở nhà theo hướng dẫn của GV
III/Phương pháp: - thuyết trình, nhóm, vấn đáp
IV/ Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1/ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:- Không kiểm tra.
3/ Bài mới:
I TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 – 20’
1/ đề bài : GV đọc đề
Câu 1( 2 điểm ) :Trong văn biểu cảm có những cách lập ý thường gặp nào? Theo
em để bài văn làm cho người đọc tin và đồng cảm người viết cần phài như thế nào?
Câu 2( 1 điểm ) Nêu vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm?
Câu 3( 7 điểm )
Cảm nghĩ về người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn, thầy cô giáo…)
Trang 2
2/Hướng dẫn HS tìm hiểu đề:
Câu 1( 2 điểm )
-Trong văn biểu cảm có những cách lập ý thường gặp ( 1 điểm )
+Liên hệ hiện tại với tương lai
+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
+ Tưởng tượng tình huống , hứa hẹn , ước mong
+ Quan sát và suy ngẫm
- Để bài văn làm cho người đọc tin và đồng cảm người viết cần phài chân thật và
sự việc được nêu ra phải có trong kinh nghiệm ( 1 điểm )
Câu 2( 1 điểm ) vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:
+Đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn biểu cảm để phát biểu suy nghĩ cảm xúc đối với đời sống xung quanh, để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc
+Đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn biểu cảm nhằm mục đích kể chuyện , miêu tả đầy đủ sự việc , phong cảnh
Câu 3( 7 điểm )
- HS tùy chọn biểu cảm về người thân mà mình thực sự yêu mến, nêu được tình cảm của mình đối với người thân đó và lí do mà mình yêu quý
- Bài văn phải nêu được những ấn tượng về người thân, miêu tả được những nét tiêu biểu nhất về ngoại hình và tính cách, tình cảm và mối quan hệ đối với người thân, kỉ niệm gắn bó cùng người thân
- Tình cảm phải biểu lộ chân thành và gợi được xúc cảm trong lòng người
- Bố cục bài viết phải hợp lí, văn viết rành mạch, rõ ràng, giàu cảm xúc
3/Nhận xét :
a.Ưu điểm:
- Đa số HS đều xác định đúng yêu cầu đề
- Câu 1 lớp 7C đa số làm đúng Trả lời rõ ràng, đầy đủ
- Xây dựng được dàn ý trước khi viết, lời văn trôi chảy mạch lạc Một số bài
có sự sáng tạo
- Biết vận dụng yếu tố miêu tả, tự sự làm phương tiện biểu đạt cảm xúc
- Cảm xúc bộc lộ khá chân thành, xúc động, một số bài biết khái quát vai trò
của người thân với bản thân
- Trình bày tương đối sạch sẽ
b Nhược điểm:
- Một số bài viết:
+ Kể lể quá nhiều mà chưa biết xen vào đó để bộc lộ cảm xúc
Trang 3+ Một số sự việc đưa vào bài viết chưa thật sự tiêu biểu và chưa có cảm xúc chân thực
+ Bộc lộ cảm xúc chưa khéo Cảm nghĩ còn sơ sài, diễn đạt lủng củng Bài viết còn mắc nhiều lỗi chính tả Mắc lỗi diễn đạt dùng từ Trình bày cẩu thả
4/Thống kê và sửa lỗi:GV treo bảng phụ ghi sẵn lỗi, HS nhận xét và sửa
a Sai về từ, chính tả:
dậy giỗ,rễ gần, tiếng giao,dửng dưng;
ghét, dụng lá; phạm nỗi, nông mày, dâu
ông Ông em nông nổi câu truyện, lấu
nướng, sạm nắng-> xạm nắng
b Sai về câu, diễn đạt
- cái mũi của ông nhỏ nhắn xinh xinh
càng làm cho khuôn mặt ông ngộ
nghĩnh và đáng yêu hơn.
- Tóm lại, mẹ là người mà em yêu quí
nhất.
- Bài viết này em viết về người mẹ thân
yêu của em.
- Không phải sống khổ sở làm cho mái
tóc ông ngày càng bạc hơn.
- Ông là một người làm việc cẩn thận và
không thích máy móc.
- Mẹ luôn là người mẹ ruột của em.
6/ Đọc bài giỏi – khá - yếu:
II TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN -20’
1 Đề bài
Câu 1: 1,5 điểm
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con.
Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói:
“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường
là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.”
a.Đoạn văn trên trích trong văn bản nào, của tác giả nào?
b.Câu văn nào trong đoạn văn trên nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
Câu 2: 2 điểm
Trang 4Chép theo trí nhớ cuả em bài thơ “Bánh trôi nước” của tác giả Hồ Xuân Hương? Bài thơ đó được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm cơ bản của thể thơ đó?
Câu 3: 2 điểm
Có bạn cho rằng: “ ta với ta” trong hai bài thơ “Qua đèo Ngang” và “Bạn đến chơi nhà” hoàn toàn chẳng khác gì nhau Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao?
Câu 4: 2,5 điểm
Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về bổn phận của con cái với cha mẹ sau khi học bài ca dao số 1 về tình cảm gia đình
Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mêng mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Câu 5( 2,0 điểm): Từ nội dung bài thơ Nam quốc sơn hà, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ chủ quyền và giữ vững nền độc lập của dân tộc ta ngày nay
2 Đáp án :
Câu 1
a.Đoạn văn trên trích trong văn bản “Cổng trường mở ra” của tác giả Lí Lan.mỗi ý đúng 0,5 đ
b.Câu văn trong đoạn văn trên nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế
hệ trẻ- 0,5 đ
“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường
là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.”
Câu 2
Chép theo trí nhớ, sạch sẽ, không sai chính tả bài “Bánh trôi nước” của tác giả Hồ Xuân Hương – 1 đ
Bài thơ đó được viết theo thể thơ : thất ngôn tứ tuyệt – 0,5 đ
Nêu đặc điểm cơ bản của thể thơ đó: 0,5 đ
-Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng, gieo vần ở cuối các câu 1, 2 , 4
Câu 3
- Cụm từ“ta với ta”: là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, vừa chỉ số ít, vừa chỉ số
nhiều.
Trang 5- Bài Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan: ta với ta– ngôi thứ nhất số ít –
tôi với tôi - đó là nỗi buồn, nỗi cô đơn thăm thẳm không biết chia sẻ cùng ai của nữ sĩ
- Bài Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến: ta với ta - ngôi thứ nhất số nhiều – tôi
với bác, hay chúng ta với chúng ta - để từ đó khẳng định một tình bạn đẹp đẽ, tri kỉ vượt lên mọi thứ lễ nghi thông thường
Câu 4 ( 2,5 điểm ):
- Bài ca dao thuộc chủ đề về tình cảm gia đình
- Khẳng định công lao to lớn không để đong đếm được của cha mẹ với con cái
qua những hình ảnh so sánh đặc sắc giàu sắc thái biểu cảm
- Khuyên nhủ con cái phải biết ghi lòng tạc dạ chín chữ cù lao của công lao cha
mẹ bằng những việc làm, hành động cụ thể: kính trọng, biết ơn
Câu 5 -nội dung bài thơ Nam quốc sơn hà: Bài thơ khẳng định chủ quyền lãnh thổ
đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
- Cần bày tỏ lòng yêu nước bằng những hành động cụ thể để bảo vệ chủ quyền
và giữ vững nền độc lập của dân tộc ta ngày nay: chăm chỉ học tập tiếp thu tri thức, rèn luyện đạo đức tốt để trở thành công dân có ích cho đất nước Động viên thăm hỏi các anh chiến sĩ đang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Trong tương lai có thể sẵn sàng đi bất cứ đâu làm bất cứ việc gì khi Tổ quốc cần
3 Nhận xét chung:
a Ưu điểm: Nhìn chung các em nắm được giá trị của các tác phẩm văn học từ bài
1 đến bài 11 Đọc đề bài tương đối kĩ Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra
Câu 1,2 : đa số làm tốt
Câu 3: lí giải rõ hai cụm từ trong bài thơ, phân tích được vẻ đẹp trong ngôn ngữ dân tộc
Câu 4: một số HS có sự liên hệ bản thân tốt khi nhận thấy rõ trách nhiệm , bày tỏ được lòng yêu nước bằng những việc nhỏ nhất
b.Nhược điểm:
- Câu 1 một số HS chưa nắm xác định rõ PTBĐ
- ý b câu 2 chưa nêu rõ ý nghĩa của bài ca dao
- Câu 3 lí giải còn sơ sài,.So sánh ý nghĩa của hai cụm từ còn sơ sài, câu văn lủng củng, chưa liên kết mạch lạc, còn viết tắt
- câu 4: một số bài chưa làm; một số bài chưa xác định tốt yêu cầu đề bài nên trả lời chưa đúng
- Một số bài chưa phân bố được thời gian làm
Trang 6- một số HS chưa có ý thức ôn tập.
4 chữa lỗi: GV treo bảng, ghi sẵn các lỗi, HS nhận xét, sửa
- PTBĐ: biểu cảm kết hợp tự sự
- Bài ca dao viết về tình mẫu tử và tình anh
em ruột thịt.
- trách nhiệm của chúng ta là phải yêu nước.
- cụm từ ta với ta trong bài Qua đèo ngang
là bà huyện với bà huyện thanh quan.
- trong hai bài thơ trên ta đề thấy có chung
một câu kết.
- Cha mẹ to lớn hơn cả.
- Với hình ảnh so sánh đặc sắc Bài ca dao
đã khẳng định sự công lao to lớn của cha
mẹ.
- Ai cũng có cha mẹ nên ta phải yêu quí cha
mẹ.
- Công lao của cha mẹ khiến chúng ta không
phải không ghi nhớ.
- Cả hai nhà văn đều có chung một câu
giống nhau.
- Nguyễn Khuyến yêu mến bạn nên ông đã
viết nên câu cuối cùng này.
5 GV trả bài – yêu cầu HS đọc một số đoạn văn viết tốt sau đó cùng sửa lỗi trong
bài của mình và của bạn
4 Củng cố - 2’ :
- Mục tiêu: củng cố kiến thức
- Phương pháp: Khái quát hoá.
- Kĩ thuật: động não.
GV củng cố cho HS kĩ năng xác định đề - kĩ năng viết câu, viết đoạn trong bài văn – kĩ năng tạo lập văn bản biểu cảm cùng với việc tách các đoạn trong phần TB
5 Hướng dẫn về nhà: -2’
- Tiếp tục chữa lỗi bài viết của mình Ôn tập văn biểu cảm
- Tiết sau: Ôn tập tác phẩm trữ tình
+ Hệ thống các tác phẩm trữ tình đã học theo thể loại: ca dao - thơ – văn xuôi + hiểu được thế nào là tác phẩm trữ tình
+ học thuộc các bài thơ đã học
Trang 7+ nhớ được những giá trị đặc sắc về nội dung – nghệ thuật các văn bản trữ tình + Trả lời các câu hỏi từ 1-5 trong SGK
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………