Trong đó thường gặp dạng bài tập vềhỗn hợp phản ứng, nếu như đề bài cho rõ phản ứng xảy ra vừa đủ hoặc chất nào đó dư thì học sinh có thể giải nhanh được.. Vì vậy, từ những lý do trên tô
Trang 11 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 Nội dung 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4
2.2.1 Thuận lợi 4
2.2.2 Khó khan 4
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5
2.3.1 Phương pháp giả thiết (bỏ bớt chất) 5
2.3.2 Phương pháp biến đổi đại số 8
2.3.3 Phương pháp bảo toàn mol nguyên tố 10
2.3.4 Phương pháp so sánh số mol hóa trị 13
2.3.5 Phương pháp so sánh, phân tích 14
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 18
3 Kết luận và kiến nghị 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị: 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 21 Mở đầu.
1.1 Lí do chọn đề tài.
Trong thời đại khoa học thông tin ngày nay đòi hỏi con người phải cómột trình độ khoa học nhất định Vì vậy mục tiêu của giáo dục đào tạo là bồidưỡng con người trở thành lao động có tư duy sáng tạo và xử lí thông tin mộtcách nhanh chóng, chính xác và khoa học Để đạt được điều đó hơn bao giờ hếtchúng ta cần phải chú ý nâng cao chất lượng học tập của học sinh ở trường phổthông, đặc biệt với chất lượng giáo dục mũi nhọn trong nhà trường Vậy làm thếnào để nâng cao kết quả học tập và chất lượng mũi nhọn, đặc biệt là học sinhgiỏi các cấp, thật sự là vấn đề thiết yếu và được quan tâm hàng đầu hiện nay
Xuất phát từ nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 do Nhà trường và Phònggiáo dục & Đào tạo giao cho là bồi dưỡng nâng cao chất lượng học sinh giỏi dựthi các cấp thành phố, cấp tỉnh môn Hóa lớp 9 với chỉ tiêu rất cao là: phải đạt ítnhất 6 giải cấp Tỉnh, trong đó có 1 giải Nhì, 2 giải Ba, 3 giải khuyến khích; đốivới cấp thành phố phải đạt giải 100%, trong đó có 70% giải chính thức
Xuất phát từ thực tiễn, bản thân tôi đã giảng dạy đội tuyển HSG môn Hóahọc cấp thành phố, cấp tỉnh nhiều năm, tôi nhận thấy: để đạt giải cao trong các
kỳ thi HSG, học sinh phải chắc chắn về lý thuyết, đối với bài tập định lượngphải nhận được dạng và biết phương pháp giải từng dạng cụ thể Trong đề thi córất nhiều dạng bài tập khó và dài, đòi hỏi học sinh phải tổng hợp được từ nhiềukiến thức khác nhau mới có thể giải được Trong đó thường gặp dạng bài tập vềhỗn hợp phản ứng, nếu như đề bài cho rõ phản ứng xảy ra vừa đủ hoặc chất nào
đó dư thì học sinh có thể giải nhanh được Nhưng khi các dữ kiện đề cho không
rõ ràng, học sinh thường lúng túng không biết cách xác định hỗn hợp phản ứnghết hay dư, nên dẫn đến kết quả bài toán sai hoặc không giải được Trên thực tế,
đã có nhiều đồng nghiệp nghiên cứu về vấn đề này nhưng tôi thấy các phươngpháp chứng minh chưa đa dạng, mới chỉ dừng lại ở phương pháp giả thiết (bỏ
bớt chất) Vì vậy, từ những lý do trên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Một số phương pháp chứng minh hỗn hợp phản ứng hết (hoặc dư) dành cho học sinh giỏi lớp 9” nhằm giúp học sinh đối với đặc điểm từng bài cụ thể chọn được
phương pháp đơn giản và hợp lý nhất để chứng minh được hỗn hợp phản ứnghết hoặc dư
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Hình thành cho học sinh kỹ năng giải quyết vấn đề một cách triệt để.Trang bị cho học sinh một số phương pháp giải bài tập chứng minh hỗnhợp phản ứng hết hay dư
Vận dụng các phương pháp đó giải quyết được từng bài tập cụ thể
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Một số phương pháp chứng minh hỗn hợp phản ứng hết (hoặc dư) trongcác bài tập về hỗn hợp phản ứng
Áp dụng cho học sinh lớp 9 tham gia các đội dự tuyển HSG cấp Thànhphố, cấp Tỉnh, học sinh thi vào các trường Chuyên
Trang 31.4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp tham khảo tài liệu: nghiên cứu một số tài liệu về phươngpháp giải các bài toán có liên quan đến chứng minh hỗn hợp hết (hoặc dư)
Phương pháp trao đổi, tổng kết kinh nghiệm: tiến hành trao đổi kinhnghiệm, học hỏi từ đồng nghiệp, các kiến thức liên quan đến việc nghiên cứu,tích lũy qua các tiết dự giờ đồng nghiệp và kinh nghiệm của bản thân
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: trên cơ sở một số tàiliệu đã nghiên cứu và việc trao đổi với đồng nghiệp, qua kinh nghiệm bồi dưỡngHSG nhiều năm tôi đã xây dựng 5 phương pháp hay gặp trong các bài tập chứngminh hỗn hợp hết hoặc dư Với mỗi phương pháp chứng minh, tôi đưa raphương pháp giải, áp dụng cho bài tập nào, có ví dụ minh họa và có một số bàitập vận dụng
Xây dựng các phương pháp nghiên cứu giải bài tập hóa học dựa trên cơ sởđổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh “theo nănglực của học sinh”
Trang 42 Nội dung.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Để giải tốt dạng bài tập này, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các điểm lýthuyết quan trọng về hóa học ở cấp THCS, đặc biệt dạng hỗn hợp phản ứng,đồng thời phải ứng dụng linh hoạt những lý thuyết đó vào từng phương pháp cụthể
Phải nắm vững một số kiến thức:
+ Phương pháp giải bài tập dạng hỗn hợp phản ứng.
+ Công thức tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp và xác định khoảng số mol của chất:
n
n M n
M n M
.
.
2 1
2 2 1 1
nhh là tổng sô mol của hỗn hợp
M1, M2,…, Mi là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp
n1, n2,…., ni là số mol của các chất trong hỗn hợp
* Tính chất 1: MTB của hỗn hợp có giá trị phụ thuộc vào thành phần về lượng cácchất có trong hỗn hợp
* Tính chất 2: MTB của hỗn hợp luôn nằm trong khoảng khối lượng mol phân tửcủa các chất thành phần nhỏ nhất và lớn nhất
Mmin < MTB < MMax
* Tính chất 3: Giả sử hỗn hợp có 2 chất A, B có MA < MB có thành phần phầntram theo số mol là a% và b%, thì khoảng xác định số mol của hỗn hợp là:
+ Hệ quả của quy tắc hóa trị: Từ quy tắc hóa trị đã được học ở chương
trình hóa học 8 ta có thể phát triển thành hệ quả: “Nếu các nguyên tố liên kếtnhau hoặc thay thế cho nhau thí tích giữa số mol và hóa trị của chúng luôn bằngnhau”
Nếu A liên kết (hoặc thế, hoặc trao đổi) với B thì luôn có:
nA htA = nB htB (viết tắt : “hóa trị” = “ht”)
Ta có công thức tính :
Số mol hóa trị = số mol nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tố) �hóa trị củanó
+ Định luật bảo toàn nguyên tố (áp dụng cho số mol nguyên tố): “Trong
các phản ứng hóa học tổng số mol của nguyên tố trước phản ứng luôn bằng tổng
số mol của nguyên tố đó sau phản ứng”
Giả sử ta có hợp chất AxBy có số mol là a mol
Trang 5(trong đó: nh/c : số mol hợp chất; NT: nguyên tố).
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Chất lượng học sinh trong đội tuyển chưa đồng đều
* Về phía giáo viên:
Do nhà ở xa trường học (cách khoảng gần 20 km), khó khăn trong việc bốtrí thời gian bồi dưỡng thêm cho các học sinh ngoài lịch của nhà trường
* Tình hình thực tiễn:
Khi chưa áp dụng đề tài này, khi dạy chuyên đề về các hợp chất vô cơ vàkim loại, gặp dạng bài tổng quát: “Cho m gam hỗn hợp C gồm 2 hoặc 3 chất tácdụng với x mol X tạo ra các sản phẩm Chứng minh hỗn hợp C phản ứng hết(hoặc dư)”, học sinh không biết phương pháp giải nên rất lúng túng, có tâm lý engại, không biết phải bắt đầu từ đâu, giải như thế nào, nhiều em lúng túng vàthường giải sai Đây là chỗ hỏng vô cùng quan trọng nếu không khắc phục kịpthời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc học môn Hóa học sau này đặc biệt là trongdạng toán hỗn hợp
Tôi đã tiến hành khảo sát học sinh đội tuyển (với 14 học sinh), với một đềgồm 8 câu (thời gian làm bài 120 phút), trong đó có 4 câu thuộc dạng bài chứng
minh hỗn hợp phản ứng hết hay dư (Phụ lục 1) Kết quả như sau:
Số điểm <10 Từ 10 - <14 Từ 14 - <16 Từ 16 - <18 Từ 18 - <20
Qua bài làm của học sinh, tôi thấy đa số các em không làm được dạng bàitập chứng minh hỗn hợp phản ứng hết hoặc dư, có 3 em làm đúng 1 câu đơngiản nhất, sử dụng phương pháp bảo toàn mol nguyên tố đã học từ lớp 8 Một số
em sẽ nghĩ ngay đến việc đặt ẩn là số mol của các chất trong hỗn hợp C, từ dữliệu của bài toán lập các hệ phương trình toán học, giải hệ phương trình sẽ tìm ranghiệm nhỏ hơn 0 nên vô lý vì số mol chất phải lớn hơn 0 Từ đó, các em suy ra
Trang 6hỗn hợp kim loại dư, axit phản ứng hết Cách giải như trên không thuyết phục vìkhi giải hệ phương trình ra nghiệm âm thì chỉ có thể suy ra phản ứng không vừa
đủ, chưa thể kết luận được hỗn hợp hết hay axit hết
Đứng trước thực trạng trên, làm thế nào để giúp các em nắm vững phươngpháp giải, là giáo viên trực tiếp giảng dạy tôi luôn trăn trở phải tìm ra giải phápthích hợp để học sinh học tốt hơn Bởi vậy, tôi đã nghiên cứu đề tài này để họcsinh nắm được phương pháp chứng minh hỗn hợp hết (hoặc dư) một cách thànhthạo Vì thường trong đề thi HSG, đề thi chuyên phần chứng minh hỗn hợp hếthoặc dư chỉ là một ý nhỏ trong một bài tập nhưng rất quan trọng vì nếu khôngxác định được chất hết chất dư thì sẽ không thể giải bài tập đó một cách chínhxác được
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trong phạm vi đề tài này, tôi đã đưa ra 5 phương pháp chứng minh, đó là:
- Phương pháp giả thiết
tỉ mỉ, để lựa chọn phương pháp chứng minh phù hợp nhất, và lời giải chi tiết đểhọc sinh tham khảo
* Bài toán tổng quát:
“Cho m gam hỗn hợp C gồm 2 hoặc 3 chất tác dụng với x mol X tạo racác sản phẩm Chứng minh hỗn hợp C phản ứng hết (hoặc dư)”
=> Đây là dạng toán thường gặp nhất, nếu hiểu và giải quyết tốt dạng bàitập như phần tổng quát thì chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết tốt các dạng toánchứng minh dạng khác
+ Nếu chứng minh hỗn hợp phản ứng hết: Giả sử hỗn hợp chỉ có chất có
Mmin Thực hiện tính theo PTHH, nếu chất giả thiết phản ứng hết thì hỗn hợpphản ứng hết
Trang 7+ Nếu chứng minh hỗn hợp dư: Giả sử hỗn hợp chỉ có chất có Mmax Thựchiện tính theo PTHH, nếu chất giả thiết phản ứng còn dư thì hỗn hợp dư.
* Áp dụng: khi các nguyên tố kim loại trong hỗn hợp C có cùng hóa trị.
* Ưu điểm và hạn chế của phương pháp giả thiết.
Ưu điểm: Phương pháp này giúp ta chứng minh hỗn hợp một cách khánhanh chóng mà không cần dùng các pháp biến đổi toán học phức tạp
Hạn chế: Khi hỗn hợp gồm các kim loại hoặc các gốc khác nhau về hóa trịthì việc chứng minh theo giả thiết không thuyết phục
* Phân tích đề: Vì Zn, Fe cùng hóa trị và đề yêu cầu chứng minh hỗn hợp kim
loại tan hết nên theo phương pháp giả thiết ta sử dụng hỗn hợp chỉ có Fe (cókhối lượng nhỏ hơn nên số mol kim loại giả thiết sẽ lớn hơn số mol thực của hỗnhợp) Nếu kim loại giả thiêt phản ứng hết thì hỗn hợp cũng hết
* Bài giải: Ta có PTHH:
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2)Giả sử hỗn hợp chỉ có Fe, khi đó chỉ xảy ra phương trình (2)
=> nFe giả thiết = 37, 2
56 = 0,66 molTheo PT (2) : n Fe n H SO2 4phản ứng = 0,66 mol < n H SO2 4ban đầu = 1 mol
Vì nKL = 37, 2
TB
M < 0,66 <1 mol, nên chắc chắn hỗn hợp kim loại hết
Ví dụ 2: Cho 11,7 gam hỗn hợp Kẽm và Magie tác dụng với dung dịch
axit clohidric sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Chứng minh hỗn hợpkẽm và magie không tan hết
(Trích đề thi HSG Hóa học 8 –Thành phố Sầm sơn 2020 – 2021)
* Phân tích đề:
Vì Zn và Fe cùng hóa trị II, nên để chứng minh hỗn hợp không tan hết ta
sẽ sử dụng phương pháp giả thiết hỗn hợp chỉ có Kẽm (có khối lượng mol lớnhơn nên số mol kim loại giả thiết sẽ nhỏ hơn số mol thực của hỗn hợp) Nếu sốmol kim loại giả thiết không tan hết thì hỗn hợp kim loại cũng không tan hết
* Bài giải: n H2= 3,36 0,15
22, 4 molPTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Vì MZn > MMg �Nếu hỗn hợp chỉ có Zn thì n Zngiả thiết < số mol hỗn hợp kimloại
Trang 8n Zngiả thiết = 11,7
65 = 0,18 molTheo PTHH ta thấy n H2= nZn phản ứng = 0,15 mol < 0,18 mol = n Zngiả thiếtVậy số mol Zn giả thiết còn dư thì số mol hỗn hợp kim loại dư
� Khi cho 11,7 Hỗn hợp kim loại không tan hết
Ví dụ 3: Cho 59,13 gam hỗn hợp X gồm Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 vàotrong 350 ml dung dịch HCl 2M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Chứng minh sau phản ứng muối cacbonat vẫn còn dư?
b Tính thể tích CO2 thoát ra (đktc)
* Phân tích đề:
Đề yêu cầu chứng minh hỗn hợp còn dư, mà 2 muối đều có cùng gốc axit,đều có hóa trị bằng II, theo phương pháp giả thiết ta xem hỗn hợp chỉ có mộtchất có M lớn hơn là Ca(HCO3)2 Nếu chất giả thiết không phản ứng hết thì chắcchắn hỗn hợp muối còn dư (vì số mol hỗn hợp lớn hơn sô mol giả thiết của chấtnặng nhất)
* Bài giải:
a, Số mol HCl = 0,35 2 = 0,7 mol
Giả sử hỗn hợp chỉ có Ca(HCO3)2 � n Ca HCO( 3 2) (gt) = 59,13 0,365
162 molCa(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
mol nên chắc chắn hỗn hợp muối X còn dư
b, Vì HCl hết nên số mol CO2 tính theo HCl
Bài 2 Cho 1,92 gam hỗn hợp kim loại Mg, Fe vào 200 gam dung dịch H2SO4
4,41% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một dung dịch X
a Chứng minh hỗn hợp kim loại phản ứng hết
b Nếu cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X đến khi kết tủa cực đại, lọckết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 2,8gam rắn Y Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Đáp số: b mMg = 2,4 gam
mFe = 1,68 gam
Bài 3 Cho 31,8 gam hỗn hợp X gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 vào 400 ml dungdịch HCl 2M thu được dung dịch Y
a Hỏi trong dung dịch Y có dư axit hay không?
b Thể tích của CO2 có thể thu được là bao nhiêu (đktc)?
Trang 9c Nếu cho một lượng dư BaCO3 vào dung dịch Y thì thể tích khí thoát ra
là 1,12 lít (đktc) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X Đáp số: a Dung dịch Y còn dư axit
b 7,1232 lít < V CO2< 8,4896 lít
c %m CaCO3 = 47,17%,
3
% mMgCO = 52,83%
Bài 4 Hòa tan 13,2 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại có cùng hóa trị vào 400ml
dung dịch HCl 1,5M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,7 gam hỗnhợp muối khan
Bài 5 Cho 8 g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch X chứa 2,19 gam HCl và 8,82
gam H2SO4 Khí sinh ra được dẫn qua ống sứ chứa 12 gam CuO nung nóng thuđược chất rắn Y Tính khối lượng chất rắn Y và % khối lượng các chất trong Y
Bài 6: Cho 13 g hỗn hợp A gồm Fe, Mg, Zn phản ứng với 1,2 mol HCl
- Bước 1: Gọi a, b lần lượt là số mol mỗi chất trong hỗn hợp
Lập phương trình biểu diễn khối lượng hỗn hợp:
(với n1(a), n2(b) là các biểu thức tính số mol có chứa ẩn a, b)
- Bước 3: Biến đổi toán học và kết luận
+ Biến đổi (1) => n1(a) + n2(b) < nX (đề) => X dư, hỗn hợp (A, B) hết.+ Biến đổi (1) => n1(a) + n2(b) > nX (đề) => Vô lý, hỗn hợp (A, B) dư
* Lưu ý: Có thể làm ngược lại (tức là ban đầu ta giả thiết chất X hết)
* Áp dụng: khi các nguyên tố kim loại trong hỗn hợp C không cùng hóa trị thì
dung phương pháp giả thiết không còn thuyết phục, ta nên sử dụng phương phápđại số
2.3.2.2 Ví dụ minh họa.
Ví dụ 1 Cho 3,84 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng với 200 ml dung dịch
HCl 1,45M
a Chứng minh rằng hỗn hợp kim loại còn dư
b Nếu sau phản ứng thu được 13,325 gam muối khan thì khối lượng kimloại trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
* Phân tích đề: Kim loại Al và Mg có hóa trị khác nhau nên câu a của bài này
sẽ dung phương pháp đại số sẽ thuyết phục hơn phương pháp giả thiết Vì bảnchất của sự liên kết phụ thuộc vào tỉ lệ hóa trị
Trang 10* Bài giải:
Số mol của HCl = 0,2 �1,45 = 0,29 mol
+ Cách 1: Tính theo HCl
Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al đã phản ứng
(Ta cần chứng minh 24x + 27y < 3,84)
+ Cách 2: Tính theo kim loại
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Al ban đầu
Giả sử hỗn hợp kim loại phản ứng hết
Theo đề bài: số mol HCl ban đầu = 0,29 < 0,32 (vô lý)
�Điều giả sử sai
�Axit HCl thiếu Vây hỗn hợp kim loại còn dư
b Gọi a, b lần lượt là số mol của MgCl2, AlCl3
Bảo toàn nguyên tố Cl �nCl (muối ) = 2a + 3b = nHCl
2a + 3b = 0,29 (1)
Mặt khác: mmuối = 95a + 133,5b = 13,325 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta được: a = 0,07; b = 0,05 > 0
Vì Al đã phản ứng nên Mg hết �mMg (ban đầu) = 0,07 �24 = 1,68 gam
mAl (ban đầu) = 3,84 – 1,68 = 2,16 gam
Ví dụ 2: Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg trong 425 ml
dung dịch HCl 2M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và khí Z
a Chứng minh dung dịch Y vẫn còn dư axit
b Dẫn khí sinh ra qua ống đựng m gam CuO nóng dư thì thấy khối lượngchất rắn thu được là (m – 5,6) gam Tính khối lượng mỗi kim loại tronghỗn hợp ban đầu
* Phân tích đề:
Hóa trị của Al và Mg khác nhau, nên nếu dùng phương pháp giả thiết thìkhông thuyết phục Bởi vì số mol nhiều mà phản ứng hết thì số mol ít hơn chưa
Trang 11chắc đã hết Nên những bài toán có hóa trị khác nhau thì nên dùng phương phápkhác (phương pháp đại số, phương pháp hóa trị).
* Bài giải:
a Số mol của HCl = 0,425 �2 = 0,85 mol
+ Cách 1: Tính theo HCl
Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al trong hỗn hợp
Giả sử hỗn hợp kim loai phản ứng hết
Vì số mol HCl phản ứng bé hơn số mol ban đầu, nên HCl dư
b Chuyển m gam CuO thành (m – 0,56) gam rắn => giảm 0,56 gam
Vậy nCuO (pư) = nO (bị khử) = 5,6 0,35
24x + 27y > 18x + 27y = 7,65 => mKL > 7,65 gam
Mà theo đề bài: mKL = 7,5 (vô lý) => Điều giả sử sai
Vậy sau phản ứng HCl còn dư
2.3.2.3 Bài tập vận dụng.
Bài 1 Cho 22 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe phản ứng với dung dịch chứa 0,6
mol HCl Chứng minh hỗn hợp X tan hết
Bài 2 Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dịch HCl
1M
a Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ?
b Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H2 (đktc) Hãy tính số gam
Mg và Al đã dùng ban đầu ?
c Tính thể tích dung dịch đồng thời NaOH 2M và Ba(OH)2 0,1M cầndùng để trung hòa hết lượng axit còn dư ?
Bài 3 Cho 8,4 gam hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 2M
a Chứng minh rằng sau phản ứng axit vẫn còn dư ?
b Nếu thoát ra 4,48 lít khí ở đktc Hãy tính số gam Mg và Zn đã dùngban đầu
c Tính thể tích đồng thời của 2 dung dịch KOH 0,5 M và Ba(OH)2 1Mcần dùng để trung hòa hết lượng axit còn dư ?