- Nề nếp kỷ cương nhà trường được duy trì khá tốt, phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, thao-hội giảng, dự giờ, mở chuyên đề, nề nếp sinh hoạt tổ khối được duy trì, [r]
Trang 1- Sở GD&ĐT An Giang có sự chỉ đạo, hướng dẫn triển khai nhiệm vụ năm học
2011-2012 kịp thời, toàn diện và sát thực tiễn
- Huyện ủy, UBND huyện và cả hệ thống chính trị của huyện đã dành sự quan tâmngày càng nhiều cho sự nghiệp giáo dục
- Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức trong ngành quyết tâm, nỗ lực phấn đấu đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Công tác huy động, duy trì học viên ở các lớp phổ cập THCS đạt kết quả hạn chế
- Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường, thậm chí làkhoán trắng cho nhà trường trong việc giáo dục con em của mình
II CÁC CĂN CỨ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012:
- Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về phát triển Giáo dục vàĐào tạo (GDĐT)
- Chỉ thị số 09/2011/CT-UBND ngày 26/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thựchiện các nhiệm vụ trọng tâm của công tác giáo dục và đào tạo năm học 2011-2012;
- Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 25/5/2012 của UBND tỉnh về Kế hoạch khung thờigian năm học 2011-2012 của GD mầm non, GD phổ thông và GDTX tỉnh An Giang
- Hướng dẫn số 17/HD-SGDĐT ngày 29/7/2011 của Sở GDĐT, Hướng dẫn nhiệm vụGiáo dục mầm non năm học 2011-2012
- Hướng dẫn số 21 /HD-GDĐT-GDMN ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Phòng Giáo dục vàĐào tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2011 -2012
- Công văn số 50/GDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Phòng Giáo dục và Đào tạo
về việc thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2011-2012
- Hướng dẫn số 15/HD-SGDĐT ngày 22/7/2012 của Sở GDĐT, Hướng dẫn nhiệm vụtrọng tâm năm học 2011-2012
B KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012
I THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC:
1 Giáo dục mầm non:
1.1 Nhà trẻ:
Trang 2Toàn huyện có 01 nhà trẻ công lập và 7 nhóm trẻ gia đình, so năm học 2010-2011không tăng Năm học 2011-2012 huy động được 186/200 trẻ trong đó 131 trẻ ngoài công lập,tăng 53 trẻ so năm học 2010-2011, đạt 93% so kế hoạch, đạt 3,38% so dân số.
1.2 Mẫu giáo:
- Toàn huyện có 17 trường mẫu giáo công lập và 9 lớp mẫu giáo độc lập, so năm họctrước không tăng; Năm học 2011-2012 huy động được 148 lớp (6 lớp tư thục) với 4.527/4.400trẻ đạt 102,8% so kế hoạch, đạt 58% so dân số độ tuổi; Trong đó 168 trẻ ngoài công lập(chiếm 3,7%); So năm học 2010-2011 tăng 192 trẻ (4,4%) Trong tổng số trẻ đến trường lớp
có 90 trẻ dân tộc, tỷ lệ 2%
Thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: huy động 2.735/2.877 đạt 95,06% so dân số độ tuổi.Năm 2011 huyện có 17/17 Xã đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi Trong đó có 58 trẻ mẫu giáo
5 tuổi dân tộc, chiếm tỷ lệ 2,1%
- Hiện tại chưa có trường đạt chuẩn quốc gia
2 Giáo dục phổ thông:
2.1 Tiểu học:
- Năm học 2011 – 2012 có 34 trường tiểu học, số học sinh đầu năm là 15.896 HS, huyđộng đạt so với kế hoạch là 100,77%, cuối năm còn 15.624 HS, giảm so với đầu năm là 272
em chiếm tỉ lệ 2,0%, tỉ lệ bỏ học 228 em chiếm tỉ lệ 1,43% so với cùng kỳ năm trước học sinh
bỏ học giảm 0.41% Trong đó các trường không có học sinh bỏ học như: C Vọng Đông, BVĩnh Trạch; các trường có tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 1% như: A Vĩnh Chánh, A Núi Sập, CNúi Sập, B Vĩnh Chánh, B Định Mỹ, B An Bình, Tây Phú, B Vĩnh Phú, C Định Thành, A PhúHòa, B Óc Eo
* Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: có 17/17 xã (TT) đạt chuẩn ở
mức độ 1, tỉ lệ số xã (TT) đạt chuẩn là 100% Bên cạnh đó có 02 thị trấn gần đạt chuẩn ở mức
độ 2 do chưa đạt về chuẩn giáo viên Tuy nhiên còn một số xã xem nhẹ công tác phổ cập nêndẫn đến những sai sót về số liệu trong báo cáo cũng như cập nhật hồ sơ
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển giáo dục, chỉ tiêu chất lượng, hạnh kiểm (phụlục 1C, TKCL );
2.2 Trung học cơ sở (THCS):
- Số trường THCS là 15 trường so với năm học trước không giảm, tổng số lớp là 317lớp giảm so với cùng kỳ năm học trước là 3 lớp Số HS huy động so kế hoạch là 10,116 họcsinh so với năm học trước giảm 143 HS (NH 10-11: 10.259 HS) đạt tỷ lệ 97,83% so với kếhoạch tăng 3,1% (NH 10-11:94,73%)
- Đến cuối năm học, giảm 606 HS, tỷ lệ 5,99% (năm trước là 7,23%) Trong đó, bỏ học
là 267 HS, tỷ lệ 2,64 % (năm trước là 3,13.%) Các trường có tỉ lệ học sinh bỏ học cao làtrường THCS Định Thành 5,78%, THCS Vĩnh Trạch 4,73%, THCS Định Mỹ 4,42%, THCSVĩnh Phú 4,07%, THCS Vĩnh Chánh 4,01%, THCS Vọng Đông 3,66% Nguyên nhân chủ yếu
là bỏ địa phương (80 HS), hoàn cảnh gia đình khó khăn lao động sớm (70 HS)
- Số học sinh tốt nghiệp THCS 2173/2212, tỉ lệ 98,24% (tăng 3,08%) so với năm trước.Trong đó đạt loại giỏi 390 HS, 17,95 %, khá 793 HS, tỉ lệ 36,49 %, trung bình 990 HS, tỉ lệ45,56%); các trường có tỉ lệ tốt nghiệp 100% là THCS Vĩnh Trạch, Vĩnh Chánh, Núi Sập, PhúThuận; các trường có tỉ lệ thấp nhất là THCS Vĩnh Phú 93,62 %, Vĩnh Khánh 97,22 %, BìnhThành 97,48 %
- Tình hình thực hiện công tác phổ cập GD THCS: Qua kiểm tra, đến cuối năm 2011,toàn huyện có 17/17 xã đạt chuẩn PCGD THCS, tỷ lệ 100 %
- Đã triển khai xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia cho các đơn vị trực thuộcphòng trên địa bàn toàn huyện, Phòng GDĐT có tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện về kếhoạch, lộ trình theo hướng dẫn của Sở GDĐT An Giang, HT các trường có xây dựng kế hoạchthực hiện Do thiếu kinh phí đầu tư phòng chức năng, phòng học bộ môn, trang thiết bị bêntrong, học sinh bỏ học cao, đến nay chưa có trường đạt chuẩn Phòng sẽ tiếp tục tham mưu để
Trang 3đầu tư CSVC, trang thiết bị,…để đến năm học 2012-2013 sẽ có 1 trường đạt chuẩn quốc gia(THCS Núi Sập)
II NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: 1.Nhiệm vụ chung của các cấp học:
- Ngành Giáo dục và Đào tạo quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐảng lần thứ XI, triển khai thực hiện Chương trình hành động đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
- Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh;đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” vàphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
- Rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học và kiểm tra, đánh giá ở giáo dục phổ thông theohướng giảm tải, phù hợp mục tiêu giáo dục
- Công tác giáo dục toàn diện và quản lý học sinh, sinh viên Chú trọng và tăng cườnggiáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năngthực hành, ý thức trách nhiệm xã hội; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,thể thao, công tác chăm sóc sức khỏe; chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học;giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, đuốinước, dịch bệnh đối với học sinh, sinh viên
- Khảo sát, nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ giáoviên và học sinh, đặc biệt đối với học sinh bán trú ở vùng dân tộc, miền núi, hải đảo, vùng đặcbiệt khó khăn Chất lượng các hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc nội trú, phổthông dân tộc bán trú Tổ chức triển khai có hiệu quả các giải pháp tăng cường tiếng Việt, dạy
và học tiếng dân tộc thiểu số ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dụcthường xuyên Quan tâm đặc biệt đối với học sinh các dân tộc ít người
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học vàcông tác quản lý giáo dục
- Thanh tra chuyên đề, chú trọng thanh tra chuyên môn Tăng cường thanh tra các cơ sởgiáo dục và đào tạo ngoài công lập và cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài
- Chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức vàhọc sinh, sinh viên trong toàn ngành
2 Giáo dục mầm non:
2.1 Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
- Nhìn chung tất cả các trường Mẫu giáo và nhà trẻ trong huyện thực hiện nghiêm túccuộc vận động “Hai không” của ngành
- Tất cả Cán bộ - Giáo viên- Nhân viên hưởng ứng tốt cuộc vận động “Học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” qua các lớp học chuyên đề do Ban tuyên giáo tổ chức.Mỗi Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên tự đề ra cho mình chương trình hành động học tập làm theotấm gương của Bác cụ thể rõ ràng qua đó nâng cao ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạođức của người cán bộ -giáo viên
* Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của các đơn vị:
- Các trường mẫu giáo phối hợp với phụ huynh về việc trang trí, tạo cảnh quan sư phạmtrường, lớp sạch đẹp như: Tạo vườn rau cho bé, vườn cổ tích….tạo điều kiện cho các cháu cónơi tham quan học tập và trãi nghiệm những kỹ năng được cung cấp trong các hoạt động ởnhà trường
- Vận động giáo viên làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ các cháu ở mọi hoạt động,tạo cho các cháu tâm thế thoải mái khi đến trường, đến lớp
- Các trường đưa trò chơi dân gian vào các hoạt động vui chơi, mọi lúc mọi nơi nhằmtạo hứng thú cho các cháu tham gia vui chơi học tập tích cực hơn
Trang 4- Ban giám hiệu các trường đã tham mưu, vận động phụ huynh đóng góp mua bàn ghế
và sửa chữa bàn ghế đúng qui cách cho học sinh
* Kết quả: có 15/18 đơn vị đạt loại tốt là MG TT Óc Eo, MG TT Núi Sập, MG Định
Thành, MG TT Phú Hoà, MG Định Mỹ, MG Bình Thành, MG An Bình, MG Vĩnh Trạch, MGPhú Thuận, MG Vọng Đông, MG Vĩnh Chánh, MG Thoại Giang, MG Vĩnh Phú, MG TâyPhú, MG Mỹ Phú Đông; có 3 đơn vị đạt loại khá là: NT Lâm Thanh Hồng, MG Vọng Thê,
MG Vĩnh Khánh
2.2 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
a) Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:
- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sứckhỏe cho trẻ:
+ Phòng chỉ đạo các trường thực hiện đúng chương trình chăm sóc giáo dục mầm non + Tăng cường kiểm tra chuyên đề về chuyên môn ở các đơn vị Tiếp tục chỉ đạo thựchiện thao giảng ở các đơn vị trên địa bàn huyện để các trường được giao lưu trao đổi học hỏichuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy
+ Trường mẫu giáo và nhà trẻ thường xuyên tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theokhoa học, chăm sóc sức khoẻ các cháu thông qua góc tuyên truyền của trường, lớp Các nhómtrẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện tốt việc niêm yết thực đơn, lưu mẫu thức ăn hàng ngày.Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe các cháu
+ Trong năm học 100% cháu được khám sức khoẻ , cân đo và chấm biểu đố hàng quíđối với học sinh mẫu giáo, hàng tháng đối với trẻ nhà trẻ để kịp thời phát hiện các cháu suydinh dưỡng, qua đó giáo viên có kế hoạch trao đổi với phụ huynh về cách chăm sóc các cháutốt hơn
- Trong năm hoc 2011-2012 mở được một lớp mẫu giáo bán trú tại trường MG TT PhúHoà với 30 cháu và 2 lớp mẫu giáo 5 tuổi học 2 buổi/ ngày ở 2 trường mẫu giáo TT Núi Sập
và Mẫu giáo Vĩnh trạch với 72 cháu
- Tuy nhiên ngành học mầm non của huyện chưa phát triển mạnh các lớp bán trú và lớphọc 2 buổi do khó khăn về cơ sở vật chất cũng như chưa có kinh phí xây dựng bếp ăn phục vụbán trú, thiếu giáo viên, thiếu phòng học
b) Kết quả và biện pháp triển khai chương trình GDMN mới:
- Trong năm học 2011-2012 có 18/18 trường thực hiện chương trình giáo dục mầm nonmới với 146 nhóm lớp ở các độ tuổi
- Tự đánh giá:
+ Khả năng: Nhìn chung tất cả giáo viên mầm non đạt chuẩn về chuyên môn, trườnglớp được đầu tư xây dựng khang trang, tất cả các trường đều có điểm chính riêng biệt, đủ điềukiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non
+ Điểm mạnh: Tất cả các trường tạo được môi trường học tập cho các cháu theochương trình giáo dục mầm non mới Được Phòng mầm non Sở quan tâm trang bị thiết bị đồdùng giảng dạy theo từng độ tuổi Giáo viên tạo được nhiều loại đồ dùng đồ chơi phục vụ cáchoạt động vui chơi và học tập các cháu
+ Những khó khăn, vướng mắc: Mặc dù trình độ chuyên môn của giáo viên trên toànhuyện đều đạt và trên chuẩn, tuy nhiên việc nhận thức nắm bắt chương trình chưa đồng đều
Đa số giáo viên chọn đề tài còn bám vào chương trình cải cách do Bộ qui định Thiết kế vàvận dụng bài dạy chưa sáng tạo đặc biệt trong việc tổ chức hoạt động thuộc lĩnh vực phát triểntình cảm – kỹ năng xã hội
+ Biện pháp giải quyết: Giáo viên cần được trực tiếp tiếp cận nhiều hơn về chươngtrình giáo dục mầm non mới do Phòng mầm non Sở và phòng GDĐT tổ chức Được tiếp cậncách thiết kế bài dạy theo từng lĩnh vực phát triển của trẻ, phương pháp thực hiện để vận dụngtốt hơn chương trình này
Trang 5c) Kết quả triển khai một số nội dung giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và ứng dụng công nghệ thông tin:
- Trong năm hoc 2011-2012 Phòng Giáo dục tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực hiện lồngghép nội dung giáo dục an toàn giao thông và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụngnăng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho trẻ mầm non vào các hoạt động trong nhà trường
- Các biện pháp nâng cao chất lượng GDATGT, GDBVMT, TKNLHQ: Giáo dục mọilúc mọi nơi, lồng ghép vào các hoạt động và chủ đề năm học, tuyên truyền thông qua góc phụhuynh, thông tin cha mẹ cần biết, qua hội thi và lưu diễn tiểu phẩm ATGT trên toàn huyện
- Những khó khăn đang gặp phải của các trường MN khi thực hiện GDATGT, BVMT:Việc giáo dục các cháu chỉ thông qua tranh, ảnh, thực hành hạn chế do sử dụng các vật liệugiáo viên tự tạo (đèn tính hiệu bằng bìa, giấy màu) nên sự chú ý các cháu còn hạn chế Cáccháu sẽ hứng thú hơn với những dụng cụ trực quan sinh động như mô hình đèn bằng pin, cácchương trình giáo dục qua băng, đĩa, những bộ trang phục cảnh sát giao thông …
- Triển khai ứng dụng CNTT của địa phương: Tất cả các trường mẫu giáo và nhà trẻtrong huyện đều được trang bị máy vi tính, kết nối mạng Internet 18 đơn vị nhà trẻ, Mẫu giáođều được trang bị máy vi tính cùng với phần mềm kidsmart, phần mềm nutrikids để phục vụgiảng dạy, vui chơi và tính khẩu phần ăn của các cháu nhằm phục vụ bán trú sau này Hầu hếtgiáo viên đều biết sử dụng vi tính, soạn giáo án trên máy vi tính
- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện: Một số giáo viên chưa biết xử dụng
vi tính, chưa có máy vi tính phục vụ công tác chuyên môn, chưa có khả năng lấy thông tin từmạng internet vào phục vụ giảng dạy
- Đề xuất: Cấp thêm máy vi tính cho các đơn vị Mầm non phục vụ công tác chuyênmôn
2.3 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầuchuyên môn hiện nay Trong năm có 10 giáo viên- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham gia lớptập huấn cán bộ quản lý
- Sở GDĐT nên bồi dưỡng về chương trình giáo dục mầm non mới Nội dung về thiết
kế bài dạy theo các lĩnh vực phát triển của trẻ, dự giờ các hoạt động học của các cháu.Thờigian tổ chức vào dịp hè, tuần dự trữ
2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN:
- Vấn đề quy hoạch đất đai, quy hoạch trường, lớp: Tất cả các đơn vị đều đã có điểmtrường riêng, khang trang
- Hịên nay trên địa bàn huyện chưa có trường MG đạt chuẩn quốc gia Hiện đang đầu
tư trang bị cho 2 trường MG TT Núi Sập, MG Vĩnh Trạch đạt chuẩn quốc gia
- Kinh phí chi cho GDMN năm học 2011-2012 là: 11.182.279.000 đồng (Mười một tỷmột trăm tám mươi hai triệu hai trăm bảy mươi chín ngàn đồng)
2.5 Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non:
- Trên địa bàn huyện có 6 cháu khuyến tật học hoà nhập tại các trường công lập Cáccháu được bố trí vào các lớp theo độ tuổi, các cháu được tham gia vui chơi, học tập, sinh hoạtcùng các bạn Ban giám hiệu trường phối hợp với giáo viên dạy lớp theo dõi và nắm bắt đặcđiểm tâm sinh lý cháu từ đó đưa ra biện pháp giáo dục phù hợp với trẻ Qua một năm các cháu
có sự chuyển biến rõ nét như: Cháu mạnh dạn trò chuyện với cô, bạn, tham gia vào các hoạtđộng trong nhà trường, ngôn ngữ của trẻ phát triển hơn
- Hiện tại địa phương chưa có chế độ cho giáo viên dạy hoà nhập
- Giáo viên dạy lớp có trẻ học hoà nhập chưa được hưởng thêm chế độ, và chưa đượcgiảm sĩ số theo điều lệ qui định
2.6 Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non:
Trang 6- Các đơn vị phối hợp với hội phụ nữ, y tế xã tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con chocác bà mẹ trẻ, thông qua góc tuyên truyền của nhà trường, góc cha mẹ cần biết, thông qua cácbuổi họp phụ huynh tuyên truyền kiến thức nuôi con theo khoa học Kết quả đầu năm có 360cháu suy dinh dưỡng thể nhẹ cân tỉ lệ 7.6%, 9 cháu cân năng cao hơn tuổi tỉ lệ 0.19 % Đếncuối năm học có 313 cháu chuyển từ thể nhẹ cân sang cân nặng bình thường, còn 47 cháu suydinh dưỡng thể nhẹ cân đạt tỉ lệ 1% và 8 cháu chuyển từ cân nặng cao hơn tuổi sang cân nặngbình thường còn 1 trẻ có cân nặng cao hơn tuổi tỉ lệ 0.02%; So với đầu năm suy dinh dưỡngthể nhẹ cân giảm 87%; đầu năm có 347 cháu thấp còi tỉ lệ 7,4% Đến cuối năm có 261 cháuchuyển sang trẻ có chiều cao bình thường còn 86 trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi tỉ lệ 1,8 %,
so với đầu năm giảm 75,2%
- Từ kết quả trên cho thấy nhận thức của cộng đồng đối với ngành học mầm non đượcnâng lên đáng kể, tỉ lệ học sinh ra lớp năm sau cao hơn năm trước Thông qua các hội thi củangành nhằm tuyên truyền đến các ngành các cấp chính quyền địa phương, phụ huynh biếtđược tầm quan trọng của ngành học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Kết quả công tác thanh tra: Trong năm đã tiến hành thanh tra toàn diện 3 đơn vị mẫugiáo là MG Tây Phú, MG TT Núi Sập, MG Vĩnh Phú và nhà trẻ Lâm Thanh Hồng Thanh trahoạt động sư phạm nhà giáo đươc 20 giáo viên, trong đó xếp loại: 7 tốt, 9 khá, 4 trung bình.Ngoài ra bộ phận mầm non kiểm tra chuyên đề 4 đơn vị mẫu giáo là MG An Bình, MG MỹPhú Đông, MG Vĩnh Chánh, MG Phú Thuận và 14 nhóm trẻ và lớp mẫu giáo độc lập trên địabàn huyện Tiến hành thẩm định xin cấp phép hoạt động của 2 nhóm trẻ
- Đánh giá kết quả quản lý và phát huy hiệu quả các dự án:Thực hiện phổ cập mẫu giáo
5 tuổi đạt 95,06% so dân số độ tuổi năm 2011 Bộ phận mầm non Phòng GDĐT quản lý vàchỉ đạo các trường thực hiện bám sát chương trình giáo dục mầm non theo thông tư 17 của Bộban hành Nhìn chung tất cả các đơn vị từ nhà trẻ đến mẫu giáo điều có kế hoạch xây dựngtrường học thân thiện học sinh tích cực nhằm thu hút các cháu ham thích đến trường để đạt chỉtiêu kế hoạch huy động 3.38 % trẻ nhà trẻ và 58% dân số từ 3-5 tuổi ra lớp
3 Giáo dục phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT):
a) Tiểu học:
* Công tác quản lý: Các trường đã tổ chức thực hiện đúng phân phối chương trình các
môn học và các hoạt động giáo dục; tất cả các lớp 1 đều được dạy 2 buổi/ngày, và có 26trường tổ chức dạy 2 buổi/ngày đối với lớp 2 (với 86 lớp/120 lớp, đạt tỉ lệ 71,7%), BGH cóthiết lập hồ sơ quản lý, có kế hoạch và thực tốt công tác kiểm tra nội bộ, dự giờ giáo viên.Sinh hoạt tổ chuyên môn đúng quy định của điều lệ trường tiểu học và có chuyển biến so vớinăm qua
* Công tác soạn giảng: Tất cả giáo viên đều soạn giảng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng,
đúng theo phân phối chương trình, hầu hết giáo viên thực hiện theo nội dung giảm tải của BộGiáo dục và Đào tạo phối hợp với công tác tự chủ trong giảng dạy đồng thời lồng ghép giáodục kỹ năng sống, giáo dục môi trường, ATGT,…Tuy vậy vẫn còn một số giáo viên sao chépbài soạn của nhau, soạn giảng chưa phân hóa đối tượng học sinh rõ nét, chưa mạnh dạn tự chủtrong giảng dạy
* Sử dụng ĐDDH: đúng quy định, có cố gắng tự làm thêm những ĐDDH phục vụ cho
công tác giảng dạy và dự thi cấp huyện có 37 sản phẩm (đạt 1 giải A, 3 giải B, 7 giải C và 10giải khuyến khích, chọn 4 sản phẩm dự thi cấp tỉnh (không đạt giải)
Trang 7* Công tác ứng dụng CNTT: Phần nhiều giáo viên mạnh dạn ứng dụng CNTT trong
giảng dạy nên chất lượng ngày càng một tăng lên
* Sinh hoạt tổ chuyên môn: Các trường đều có quan tâm đến hoạt động tổ chuyên
môn ngay từ đầu năm, hội họp đúng định kỳ, có chú ý đến công tác trao đổi chuyên môn, bớtnặng về hành chánh… Tuy nhiên, một số tổ chuyên môn ở các trường chưa đầu tư sâu về bồidưỡng tay nghề, dự giờ, thăm lớp, cập nhật hồ sơ sổ sách, nội dung họp tổ chưa bàn sâu vàovấn đề tự chủ trong giảng dạy nên việc phân hóa đối tượng còn hạn chế
* Công tác phụ đạo học sinh yếu: Căn cứ tinh thần công văn số 1325/SGDĐT-GDTH
ngày 27/9/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang về việc chấn chỉnh tình trạng học sinhlên lớp non Phòng Giáo dục và Đào tạo có công văn số 31/HD-GDĐT ngày 10/10/2011 và đãchỉ đạo 2 tổ bộ môn Tiếng Việt và Toán khảo sát 4 đơn vị (2 đơn vị ở vùng thuận lợi, 2 đơn vị
ở vùng khó khăn) để nắm tình hình chung và có biện pháp phụ đạo kịp thời
- Một số nhận định sau khảo sát: Trường ở địa bàn thuận lợi chất lượng khá tốt, trường
ở địa bàn ít thuận lợi chất lượng còn thấp, nhất là điểm lẻ
+ Môn Tiếng Việt: Hạn chế: học sinh yếu bài làm có nhiều lỗi chính tả, chữ viết xấu,không đúng mẫu,…
+ Môn Toán: Hạn chế: Một số học sinh chưa nắm cách làm bài trắc nghiệm, bài làmcòn tẩy xóa nhiều, kỹ năng đặt tính và thực hiện phép tính còn hạn chế Giải toán có lời văn:đặt lời giải chưa chính xác do chưa đọc kỹ yêu cầu của đề bài Viết số và chữ còn sai nhiều lỗichính tả, chưa đúng mẫu, viết cẩu thả,…
Từ kết quả khảo sát, nhận định trên, Phòng yêu cầu Hiệu trưởng các trường tổ chứckiểm tra giữa học kì, cuối học kì chặt chẽ, đúng thực chất học lực của học sinh (đặc biệt là đốivới 2 môn Tiếng Việt và Toán)
Qua kết quả khảo sát đầu năm các trường lập kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồidưỡng học sinh giỏi, luôn luôn theo dõi, cập nhật kết quả học tập từng giai đoạn của các emnày, … Bên cạnh đó vẫn còn một số trường chưa theo dõi sát sự tiến bộ của từng học sinh quamỗi giai đoạn khảo sát, kiểm tra
* Công tác tổ chức thi cử: Các trường đều có kế hoạch, ra quyết định coi, chấm thi cụ
thể rõ ràng, đúng quy chế của ngành Tuy nhiên đề thi do trường tự ra nên chất lượng đề ở cáctrường không đều nhau dẫn đến sự chênh lệch chất lượng học sinh ở các đơn vị
* Kết quả chất lượng cuối năm:
Trang 8- Phòng GDĐT đã triển khai kế hoạch hoạt Hoạt động HĐBM, đã triển khai chuyên đềbồi dưỡng chuyên môn cho GV có 9 môn như:Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, GDCD, Toán, Lý,Hóa, Sinh với số lượt 422 GV tham dự.
Các thành viên HĐBM của huyện đã triển khai báo cáo 22 chuyên đề phục vụ chuyênmôn trong năm học là môn Văn số lượt 2, Địa số lượt 2, Tiếng Anh số lượt 2, GDCD số lượt
2, Toán số lượt 2, Lý số lượt 1, Hóa số lượt 1, Nhạc số lượt 2, Mỹ Thuật (cấp tỉnh) số lượt 1,Công nghệ Sinh số lượt 2, Tin học số lượt 2 với trên 795 lượt GV tham dự
Thành viên HĐBM tổ chức thao giảng được 24 tiết các môn như: Sử số lượt 1, TiếngAnh số lượt 2, Toán số lượt 3, Lý số lượt 2, Hóa số lượt 2, Sinh số lượt 2, Thể dục số lượt 2,Nhạc số lượt 2, Mỹ Thuật số lượt 2, Công nghệ sinh số lượt 2,Công nghệ lý số lượt 2, Tin học
số lượt 2 với 765 lượt giáo viên tham dự Thành viên HĐBM đã kiểm tra công tác chuyênmôn, hồ sơ sổ sách, quy chế chuyên ở các đơn vị trường học với 62 tiết/ 62 GV (Giỏi: 18,Khá: 30, Trung bình: 14) GVBM đã tham gia dự họp tổ liên trường theo kế hoạch của HĐBMhuyện đầu năm số lượng giáo viên tham dự đầy đủ
- Các trường xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các hoạt động như thao giảng ở các mônVăn, Địa, Sử, Anh, GDCD, Toán, Lý, Hoá, Sinh, TD, Nhạc, Hướng nghiệp, Công Nghệ với
162 tiết với 324 lượt giáo viên tham dự và các trường có tổ chức dự giờ trao đổi rút kinhnghiệm lẫn nhau thực hiện được 1.216 tiết Ngoài ra, các trường còn tổ chức các hoạt độngngoại khóa, tháng sinh hoạt chuyên môn dưới hình thức như: rung chuông vàng, ai nhanh hơn,lồng ghép nội dung trong tiết sinh hoạt dưới cờ với hình thức đố vui,… giúp các em vừa vuikhỏe vừa học tập
- Các trường đã thực hiện được 1152 tiết dạy ở các môn có ứng dụng CNTT
- Hội giảng, thao giảng cụm trường được diễn ra thường xuyên theo đúng kế hoạch đểgiáo viên có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy theo từng chủ đề phù hợp vớitừng đối tượng học sinh giúp nâng cao chất lượng dạy và học
- HĐBM huyện hoạt động tích cực đã dự giờ trao đổi, tư vấn chuyên môn, kiểm tra hồ
sơ sổ sách chuyên môn, giúp cho công tác chỉ đạo sát với thực tế từng trường, nâng cao đượcnhận thức của giáo viên và chất lượng học tập của học sinh Đặc biệt có hướng dẫn kỹ chogiáo viên việc soạn giảng theo phương pháp mới, chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng, soạnđúng theo phân phối chương trình, có chú ý chương trình lồng ghép, tích hợp về giáo dục tưtưởng, tấm gương đạo đức của Bác Hồ, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống, Ngay từ đầu năm học qua khảo sát chất lượng, các trường đã lập kế hoạch và dạy bồi dưỡng,phụ đạo học sinh giỏi, yếu kém kịp thời
- Giáo viên đã sử dụng tốt các phương tiện thiết bị ĐDDH trên 18.205 lượt ĐDDH ởcác môn, và làm mới 272 ĐDDH đơn giản phục vụ cho giảng dạy
- Hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường đã đi vào nề nếp, từng bước giảm tínhhình thức, đi sâu vào bàn bạc trao đổi chuyên môn và tìm ra phương pháp tối ưu cho dạy bàihọc có nội dung khó, bài ôn tập chương, tiết ôn tập, tự chủ về chuyên môn, gíup đỡ nhau trongdạy có ứng dung CNTT, các thành viên trong tổ đã dự giờ lẫn nhau hỗ trợ chuyên môn được1.152 tiết
- Ban giám hiệu các đơn vị có nhiều cố gắng trong đầu tư công tác chuyên môn, rất tíchcực quan tâm đến việc giảng dạy của giáo viên đã dự giờ thăm lớp, trao đổi, đánh giá rút kinhnghiệm được 916 tiết dạy hầu hết các môn, kiểm tra nội bộ 245 giáo viên và nhiều chuyên đềkhác
- Kiểm tra các chuyên đề Giáo án, HSSS, chấm trả bài kiểm tra, nề nếp giảng dạy 268lượt giáo viên dạy lớp
- Phòng GDĐT có thanh kiểm tra chuyên môn, nề nếp dạy và học có 9/15 trườngTHCS: Vọng Thê, Vọng Đông, Vĩnh Khánh, Vĩnh Chánh, Vĩnh Trạch, Bình Thành, Định Mỹ,Thoại Giang, Phú Hòa
Trang 9- Phong trào giáo viên dạy giỏi cấp THCS: tỉnh có 3 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh Thilàm đồ dùng dạy học: cấp THCS có 33/49 ĐDDH đạt giải cấp huyện, 7/11 ĐDDH đạt giải cấptỉnh.
- Trong phong trào thi học sinh giỏi các môn văn hóa phòng có 115/395 em đạt danhhiệu HSG cấp tỉnh và có 200/395 em đạt giải cấp huyện Ngoài ra, còn có 9/30 đạt giải họcsinh giỏi Kỹ năng thực hành - thí nghiệm cấp tỉnh
- Thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính bỏ túi có 6/10 em đạt giải cấp tỉnh; thi họcsinh giỏi giải toán và tiếng Anh trên Internet: thi giải toán cấp huyện có 35/35 thí sinh đạtgiải,cấp tỉnh có 5/7 thí sinh đạt giải, thi tiếng Anh cấp huyện có 108/108 thí sinh đạt giải, cấptỉnh có 34/38 thí sinh đạt giải, thi cấp quốc gia tiếng Anh có 01em dự thi, giải toán có 02 em
* Kết quả chất lượng cuối năm:
Loại học sinh Tổng số Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Tổng hợp kết quả cuối năm 9510 3071 32,29 2288 24,06 1939 20,39 2212 23,26
+ Khá 3506 1209 12,71 807 8,49 697 7,33 793 8,34
*Hạn chế:
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy vẫn còn một vài giáo viên thực hiện chưa cóhiệu quả
- Kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh 1 số đơn vị thực hiện chưa chính xác
- Một vài đơn vị thực hiện các báo cáo chậm
- Công tác kiểm định chất lượng GD: còn 1/15 trường (THCS Vĩnh Phú) chưa hoànthành xong báo cáo tự đánh giá của nhà trường
- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa đạt theo lộ trình
- Còn ít giáo viên sao chép giáo án của nhau
4 Giáo dục thường xuyên
- Những công việc thực hiện được:
+ Tổ chức triển khai các công văn, văn bản chỉ đạo của cấp trên đến các TTTHTCĐ.+ Tham mưu với UBND huyện ra QĐ thành lập Ban giám đốc TTHTCĐ theo cơ cấunhân sự mới
+ Các TTHTCĐ đã đi vào hoạt đông bước đầu có hiệu quả, và thực hiện chế độ báocáo theo định kỳ khá tốt
Trong năm học này, các Trung tâm học tập cộng đồng đã tổ chức được các lớp tuyêntruyền pháp luật với 93 lớp có 6838 lượt người tham dự, khoa học kỹ thuật với 219 lớp có
8410 lượt người tham dự, văn hóa xã hội với 156 lớp có 3057 lượt người tham dự, văn hóa cơbản- Ngoại ngữ- tin học với 22 lớp có 1024 lượt người tham dự
Trang 10* Hạn chế: Cơ sở vật chất phục vụ cho TTHTCĐ chưa có, giáo viên giữ chức vụ Phó
GĐ TTHTCĐ chưa được bố trí nơi làm việc, chưa có phương tiện làm việc Giám đốc củaTTHTCĐ còn kiêm nhiệm nhiều việc nên hoạt động chưa hiệu quả
III TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1 Căn cứ Nghị định số 115/2010/ NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy địnhtrách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Thông tư số 47/2011 của Liên Bộ và hướng dẫncủa Sở GDĐT, Phòng đã tham mưu UBND huyện ban hành Quy định về chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Phòng GDĐT vào ngày 27/4/2012 Đồng thời, phân cấpcho các trường trong công tác khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạchcho giáo viên, nhân viên
2 Các trường tiếp tục thực hiện ngày càng đẩy đủ các nội dung của Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
và các văn bản hướng dẫn thi hành
3 Phòng đã quan tâm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư số09/2009/TT-BGD ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về quy chế thựchiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Các trường và chínhquyền địa phương thực hiện tương đối tốt việc quản lý thu - chi từ nguồn xã hội hóa và sựđóng góp của cha mẹ học sinh
4 Không ngừng thực hiện cải cách hành chính để nâng cao hiệu quả công việc, tiếtkiệm các nguồn lực Nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng,Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí Định kỳ có tổ chức kiểm tra, chấn chỉnh các hoạtđộng dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường
5 Ngoài việc thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định của ngành, Phòng
và UBND huyện có phát động thi đua và treo giải thưởng đối với tập thể và cá nhân có thànhtích trong thực hiện công tác PCGD THCS, trong công tác ôn tập cho học sinh lớp 9 thi tuyểnsinh 10, giáo viên giỏi cấp tỉnh,… hướng thiết thực, hiệu quả
*Đánh giá:
- Ưu điểm: Phòng đã triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đếnviệc đổi mới công tác quản lý giáo dục, hướng dẫn các trường thực hiện và kiểm tra, đôn đốcthường xuyên
- Hạn chế:
Tình trạng lạm thu vẫn còn xảy ra ở một số trường Việc dạy thêm, học thêm vẫn cònkhá phức tạp ở các trường thuộc địa bàn thị trấn Kinh phí dành cho việc khen thưởng chưanhiều Nguyên nhân : do số lượng biên chế của Phòng chưa tương xứng với nhiệm vụ phảiđảm đương
IV CHĂM LO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC:
1 Công tác xây dựng, thực hiện quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụctừng bước đi vào nề nếp
2 Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục; giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông,viên chức làm công tác thiết bị và thư viện Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá
3 Thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chuẩnhiệu trưởng trường trung học; tập huấn và triển khai chuẩn hiệu trưởng mầm non, chuẩn hiệutrưởng trường tiểu học
4 Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho đội ngũ theo các vănbản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh, chính sách của địa phương
*Đánh giá :
Trang 11- Ưu điểm: Hầu hết CBQL trường học qua bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý giáodục, 100% giáo viên được chuẩn hóa và một số đang được bồi dưỡng trên chuẩn.
- Hạn chế: việc tự đánh giá của hiệu trưởng, việc đánh giá của hiệu trưởng đối với phóhiệu trưởng và giáo viên theo chuẩn ít nhiều còn mang tính hình thức, chưa sát thực tế.Nguyên nhân: hiệu trưởng còn mang nặng tâm lý nể nang trong đánh giá
V TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ GIÁO DỤC:
1 Trong điều kiện kinh phí của địa phương còn nhiều khó khăn, Phòng GDĐT đã thammưu UBND huyện sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp tập trung và ngân sách huyện để đầu tư
cơ sở vật chất trường học như cải tạo 06 phòng học xuống cấp nặng ở THCS Vĩnh Khánh, sanlấp mặt bằng và xây dựng 03 phòng tiền chế cho trường THCS Vĩnh Chánh, xây hàng rào chotrường THCS Phú Hòa và trường tiểu học A Vĩnh Trạch, san lấp mặt bằng và làm đường đivào điểm lẻ trường tiểu học A Vĩnh Phú, xây dựng hệ thống thoát nước cho trường THCS NúiSập với tổng kinh phí hơn 1,5 tỷ đồng Tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia chậm sovới kế hoạch Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhìn chung còn nhiều hạn chế
2 Phòng đã chỉ đạo các trường thực hiện các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác,
sử dụng và bảo quản tốt các thiết bị dạy học đã được trang bị Đồng thời, tổ chức thanh tra,kiểm tra trong lĩnh vực này Trong hè 2012, Phòng tổ chức rà soát, mua sắm bổ sung sách,thiết bị dạy học và vật tư tiêu hao cho các trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp tập trung
3 Triển khai đầy đủ các nội dung, các hoạt động theo yêu cầu của Dự án Seqap
*Đánh giá:
- Ưu điểm: Phòng đã tích cực tham mưu UBND huyện và sử dụng nguồn kinh phí sựnghiệp tập trung để đầu tư thêm cơ sở vật chất cho các trường trong lộ trình xây dựng chuẩnquốc gia và các trường gặp nhiều khó khăn về phòng học, khó khăn trong việc bảo đảm anninh trật tự
- Hạn chế: công tác quản lý và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở một số trường cònhạn chế Nguyên nhân: do cán bộ phụ trách thiết bị yếu chuyên môn và hiệu trưởng thiếu quantâm
VI ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI:
1 Tiếp tục kêu gọi đầu tư, phát triển trường ngoài công lập
- Cho đến thời điểm này trên địa bàn huyện chưa phát triển được trường phổ thôngngoài công lập do xã hội chưa có nhu cầu Phòng đang kêu gọi đầu tư nhà trẻ tư thục ở các địaphương có điều kiện thuận lợi
2 Huy động các nguồn lực tham gia sự nghiệp giáo dục ? việc triển khai hoạt động của Ban đại diện Cha mẹ HS (theo Thông tư 55)
- Ban đại diện CMHS và Chi hội khuyến học ở các trường hoạt động ngày càng hiệuquả, công tác phối hợp giữa nhà trường, các lực lượng xã hội được cũng cố, các chủ trương vềgiáo dục được chính quyền địa phương và nhân dân hưởng ứng Bước đầu có sự chuyển biến
về công tác này Các trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu, phối hợp với Hội khuyến họccác xã về việc vận động mạnh thường quân hỗ trợ cho các em học sinh nghèo, tạo cảnh quansân trường và các phong trào khuyến học, khuyến tài của tất cả các đơn vị trong toàn huyện.Những đơn vị có phong trào xã hội hóa mạnh như: MG thị trấn Núi Sập, MG thị trấn PhúHòa, Tiểu học B Vĩnh Chánh, A TT Núi Sập, A Phú Hòa, C Vọng Đông, B Định Thành, B Óc
Eo, THCS Phú Hòa, THCS Định Mỹ Trong năm học qua các trường đều nhận được sự ủng
hộ của các mạnh thường quân, PHHS, Hội khuyến học,
* Hạn chế:
Hoạt động của Ban đại diện CMHS chưa đều chỉ tập trung vào các ngày trọng điểm.Một số hiệu trưởng thiếu kinh nghiệm, chưa tích cực trong công tác này nên hiệu quả công tác
xã hội hóa chưa cao
3 Phong trào xây dựng xã hội học tập