Nghiên cứu là tiền đề cơ bản nhằm xây dựng cơ sở phương pháp luận phục vụ cho triển khai trong thực tiễn đạt hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống chỉ số giá trong công tác thống kê, Vụ Thống kê Giá, Tổng cục Thống kê lựa chọn đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính chỉ số giá nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam” để nghiên cứu là phù hợp với yêu cầu của công tác thống kê hiện nay.
Trang 1NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ GIÁ NHÓM NHÀ Ở TRONG CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM Cấp đề tài:
Thời gian nghiên cứu:
Đơn vị thực hiện:
Chủ nhiệm:
Cơ sở 2014
Vụ Thống kê Giá ThS Đỗ Thị Ngọc
LỜI NÓI ĐẦU
Theo quy định của Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT ngày 04/04/2012 do
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thì hệ thống chỉ số giá (CSG) của Việt Nam
là công cụ cơ bản để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh theo năm gốc 2010
Hệ thống CSG của Việt Nam là đã hình thành sơ khai từ những năm 1950 Đến năm 1995, hệ thống CSG gồm có 08 loại chỉ số Có thể phân chia hệ thống CSG của Việt Nam thành 2 nhóm là: (1) Nhóm các CSG tiêu dùng; (2) Nhóm các CSG sản xuất
Nghiên cứu là tiền đề cơ bản nhằm xây dựng cơ sở phương pháp luận phục vụ cho triển khai trong thực tiễn đạt hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống chỉ số giá trong công tác thống kê, Vụ Thống kê Giá, Tổng
cục Thống kê lựa chọn đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính chỉ số giá nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam” để nghiên cứu là phù
hợp với yêu cầu của công tác thống kê hiện nay
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ GIÁ NHÓM NHÀ
Ở TRONG CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Trang 2Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thường xuyên có những nghiên cứu cập nhật hướng dẫn về chỉ số giá tiêu dùng, xử lý các trường hợp đặc biệt trong điều tra và tính toán chỉ số giá tiêu dùng trong
đó chú trọng đến trường hợp tính chỉ số giá nhà chủ sở hữu trong chỉ số giá tiêu dùng Xuất phát từ cuốn cẩm nang Chỉ số giá tiêu dùng năm 2004, và cứ 2 năm một lần ILO đều có tổ chức hội thảo về chỉ số giá tiêu dùng tại Gerneva (Thụy Sĩ) để hướng dẫn thực hành điều tra và tính toán chỉ số giá tiêu dùng trong đó chú trọng cách xử lý các trường hợp đặc biệt Theo đó các tổ chức thống kê khác như EUROSTAT, OECD cũng có các hội thảo chuyên đề hàng năm về hướng dẫn các phương pháp tính chỉ số giá nhà ở tự có trong Chỉ số giá tiêu dùng, các nước tùy vào điều kiện thực tế của nước mình để chọn phương pháp tính chỉ số giá này cho phù hợp
Ở các nước trên thế giới, nhà ở được xem như là hàng hóa hoàn chỉnh với giá cả được hình thành theo thị trường bất động sản Biến động giá nhà ở được phản ánh đầy đủ trong chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và lạm phát của một nền kinh
tế cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi biến động của giá nhà ở Ở các nước, nhóm Nhà ở trong CPI phản ánh sự biến động của giá nhà thuê và giá nhà chủ
sở hữu, và tỷ trọng của nhóm Nhà ở trong CPI khá cao Ví dụ: Singapore là 21.26% (Năm 2004); New Zealand: 22.75% (Năm 2008); Philipine: 16.8% (Năm 2000); Thái Lan: 23.86% (Năm 2005); Mỹ: 38.72% (Năm 2008)
- Tình hình nghiên cứu trong nước: Trong chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam, chỉ số giá nhóm nhà ở chưa tính giá nhà ở chủ sở hữu mà chỉ phản ánh giá thuê nhà ở với quyền số khá nhỏ Quyền số nhóm Nhà ở trong CPI của Việt Nam chiếm 10.01%, chủ yếu là nhóm Vật liệu bảo dưỡng nhà ở và một
số chi phí dịch vụ kèm theo nhà ở như điện, nước, chất đốt Ở Việt Nam, cũng chưa có nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề tính toán chỉ số giá nhà ở trong CPI, vì vậy đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này nhằm hoàn thiện chỉ số giá nhà ở trong CPI để CPI của Việt Nam đảm bảo tính so sánh và phù hợp hơn với thông lệ quốc tế
Trang 31.1.2 Tính cấp thiết của đề tài
- Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu thống kê quan trọng, Chính Phủ, các
Bộ, ngành sử dụng chỉ tiêu này trong công tác điều hành, quản lý, nghiên cứu các chính sách tiền lương, lãi suất ngân hàng, quản lý tài chính, tiền tệ, tính toán sức mua tương đương (PPP) và xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh…Chỉ số giá tiêu dùng bao gồm một bộ phận không thể thiếu được
là chỉ số giá nhà ở cho tiêu dùng gia đình cá nhân Nhà ở là một nhu cầu tất yếu trong đời sống con người, chi tiêu cho nhà ở là một khoản chi tiêu rất lớn trong suốt cả đời người và chiếm một tỷ trọng khá lớn trong quỹ tiêu dùng của
hộ gia đình Hiện nay, trong nhóm nhà ở của chỉ số giá tiêu dùng chưa phản ánh giá nhà ở của chủ sở hữu mà chỉ phản ánh giá thuê nhà ở với quyền số khá nhỏ, việc nghiên cứu bổ sung thêm nhóm chỉ số giá nhà ở chủ sở hữu trong nhóm nhà ở là rất cần thiết;
- Bên cạnh đó, thực hiện khuyến nghị của ILO, IMF, việc rà soát, cập nhật danh mục mặt hàng đại diện (“rổ hàng”) và quyền số đã được Tổng cục Thống kê thực hiện vào các năm 2000, 2005, và gần đây nhất là năm 2009 Năm 2014 sẽ rà soát danh mục mặt hàng đại diện và điều tra quyền số lồng ghép với Khảo sát mức sống dân cư năm 2014 Vì vậy việc nghiên cứu tính toán chỉ số giá nhóm nhà ở trong CPI rất cần thiết góp phần nâng cao chất lượng số liệu CPI của Việt Nam
1.2 KHÁI NIỆM VỀ GIÁ TIÊU DÙNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
1.2.1 Giá tiêu dùng
Giá tiêu dùng là giá do người tiêu dùng mua hàng hoá hoặc chi trả cho các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho đời sống hàng ngày Giá tiêu dùng được biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá, dịch vụ trên thị trường (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng - VAT) phục vụ sinh hoạt đời sống Giá tiêu dùng không bao gồm giá đất đai, giá hàng hoá bán cho sản xuất và các công việc có tính chất sản xuất kinh doanh
Trang 41.2.2 Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ tiêu thống kê phản ánh xu hướng
và mức độ biến động giá cả chung qua thời gian của các loại hàng hoá và dịch
vụ tiêu dùng hàng ngày của người dân
Để tính mức độ biến động giá chung của các loại hàng hoá dịch vụ này cần chọn ra một danh mục các loại hàng hoá dịch vụ chủ yếu, đang được tiêu dùng phổ biến; danh mục này còn được gọi là “rổ” hàng hoá Nói cách khác, chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu thống kê phản ánh mức độ biến động giá cả theo thời gian của toàn bộ “rổ” hàng hoá tiêu dùng
1.3 THỰC TRẠNG VIỆC TÍNH GIÁ NHÀ Ở TRONG CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM
1.3.1 Phương pháp tính chỉ số giá nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng hiện nay
1.3.1.1 Cấu trúc chỉ số giá tiêu dùng hiện nay
Để đảm bảo tính liên tục của chuỗi chỉ số giá tiêu dùng qua thời gian và phù hợp với cơ cấu tiêu dùng của dân cư trong giai đoạn mới, Tổng cục Thống
kê xây dựng cấu trúc Chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ 2009-2014 như sau:
Nhóm cấp 1, bao gồm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống; Đồ uống và thuốc lá; May mặc, mũ nón, giầy dép; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng; Thiết bị và đồ dùng gia đình; Thuốc và dịch vụ y tế; Giao thông; Bưu chính viễn thông; Giáo dục; Văn hoá thể thao, giải trí và du lịch; Hàng hoá và dịch
vụ khác
32 nhóm cấp 2, 86 nhóm cấp 3 và 256 nhóm cấp 4 (xem Phụ lục 1 Báo cáo tổng hợp).
1.3.1.2 Danh mục mặt hàng trong nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng
Trang 5Danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện bao gồm các mặt hàng và dịch vụ chủ yếu, đại diện cho tiêu dùng của dân cư trong một giai đoạn nhất định, được sử dụng để điều tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng Danh mục hàng hóa và dịch vụ trong chỉ số giá tiêu dùng có đầy đủ các loại hàng hóa có đầy đủ các loại hàng hoá, dịch vụ phục vụ đời sống hàng ngày của người dân (với mức thu nhập trung bình) trong thời kỳ hiện tại; đó là các nhóm hàng hoá, dịch vụ: lương thực, thực phẩm; đồ uống và thuốc lá; may mặc, mũ nón, giày dép; nhà ở, vật liệu xây dựng; thiết bị và đồ dùng gia đình; dược phẩm, y tế; phương tiện đi lại, bưu chính, viễn thông; giáo dục; văn hoá thể thao, giải trí; hàng hoá và dịch vụ khác Ngoài ra, trong danh mục điều tra giá còn có hai mặt hàng đặc biệt là vàng và đô la Mỹ được sử dụng để tính chỉ
số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ Trong danh mục này, nhóm nhà ở có 24 mặt hàng đại diện, được chia thành 3 nhóm nhóm cấp dưới là: Nhà ở thuê, vật liệu bảo dưỡng nhà ở, và dịch vụ sửa chữa nhà ở, trong đó riêng 18 mặt hàng vật liệu bảo dưỡng nhà ở được thu tập tại 1 điểm điều tra trong mỗi khu vực điều tra và lấy 3 kỳ/1 tháng vào các ngày 25 tháng trước tháng báo cáo, ngày
05 và 15 tháng báo cáo, các mặt hàng còn lại điều tra 1 kỳ vào ngày 05 hàng tháng Hiện nay, nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam chưa tính được chỉ số nhà ở tự có
Bảng 1: Danh mục chính của nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng
như sau:
04132 32/ NHÀ Ở THUÊ
0413201 + Nhà ở thuê
04132011
- Tiền thuê nhà ở sở hữu tư nhân, căn hộ nhà cấp bốn, khoảng 15-30m2, khép kín, không kể tiện nghi
04132012 - Tiền thuê nhà ở sở hữu tư nhân, căn hộ nhà chung cư thường,
Trang 6khoảng 50-60m2, khép kín, không kể tiện nghi.
04133 33/ VẬT LIỆU BẢO DƯỠNG NHÀ Ở
0413301 + Vật liệu bảo dưỡng nhà ở chính
04133011 - Xi măng đen PC40, hiệu Hoàng Thạch, bán cả bao 50kg
04133012 - Xi măng đen PC40, hiệu Hà Tiên, bán cả bao 50kg
04133013 - Xi măng đen PC40, (nhãn hiệu khác), bán cả bao 50kg
04133014 - Thép tròn trơn phi 6 Thái Nguyên, mua rời dưới 51kg
04133015
- Thép cây đốt (vằn) phi 8 x (dài m), hiệu Thái Nguyên, mua rời dưới 11 cây
04133016
- Thép đốt cây (vằn) phi 8 x (dài ), (hiệu khác), mua lẻ dưới 11 cây
04133017
- Cát vàng thô, mua rời dưới 2 m3/lần, tại nơi cung ứng (không phải nơi khai thác)
04133018
- Cát đen thô, mua rời dưới 2 m3/lần, tại nơi cung ứng (không phải nơi khai thác)
04133019
- Đá đăm 1x2, mua rời dưới 2 m3/lần, tại nơi cung ứng (không phải nơi khai thác chế biến)
0413302 + Vật liệu bảo dưỡng nhà ở khác
04133021 - Gạch lát nền, loại 1, cỡ 30 x 30 (ghi rõ nhãn hiệu)
04133022 - Gạch lát nền Trung Quốc, loại bóng trơn, cỡ 30x30, mua lẻ dưới
11 hộp
04133023
- Gạch xây, gạch ống 2 lỗ, cỡ rộng 10 x dài 22, loại 1, mua rời tại nơi cung ứng
04133024 - Gạch xây, gạch đặc lò gia công, mua rời tại nơi cung ứng
04133025 - Tấm lợp nhựa Rạng Đông, cỡ rộng 0,9 x 2,5m, sóng tròn
04133026 - Ngói lợp loại 22viên/m2, loại 1, mua lẻ dưới 10m2
Trang 7- Bả bột trát tường ghi rõ nhãn hiệu( SIDNEY ), bao 40kg, bán
cả bao
04133028
- Sơn tường trong nhà ghi rõ nhãn hiệu (NIPPON-VATAX ), thùng 18lít, mua cả thùng
04133029 - Sơn tường ngoài nhà, ghi rõ nhãn hiệu (NIPPON, Dulux ),
thùng 18lít, mua cả thùng
04134 34/ DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHÀ Ở
0413401 + Dịch vụ sửa nhà ở
04134011 - Công sơn tường, (kể cả làm sạch tường và trát lỗ thủng, làm
phẳng mặt tường), không kể tiền vật liệu
04134012
- Công lát gạch men nền nhà, loại gạch 30x30, không kể tiền vật liệu
04134013 - Công xây tường đôi bằng gạch cỡ 10x20 (tường dày 20cm)
04134014 - Công lao động phổ thông (thợ phụ nề)
1.3.1.3 Phương pháp tính chỉ số giá nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng hiện nay
Chỉ số giá nhóm nhà ở của cả nước được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền giữa chỉ số giá nhóm nhà ở của 6 vùng kinh tế với quyền số tương ứng của từng vùng Chỉ số giá nhóm nhà ở của vùng kinh tế được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền giữa chỉ số giá nhóm nhà ở của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong vùng với quyền số tương ứng của từng tỉnh, thành phố Chỉ số giá nhóm nhà ở của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền giữa mức biến động giá của các nhóm hàng với quyền số tương ứng của từng nhóm hàng Quyền số nhóm nhà ở thời kỳ 2009-2014 được tổng hợp từ kết quả cuộc điều tra mức sống hộ gia đình và quyền số năm 2008 Danh mục mặt hàng nhà ở đại diện và quyền số được cập nhật sau mỗi chu kỳ 5 năm
Trang 8Chỉ số giá nhóm nhà ở được tổng hợp từ 3 nhóm cấp 3 là nhà ở thuê, vật liệu bảo dưỡng nhà ở và dịch vụ sửa chữa nhà ở với quyền số dọc tương ứng của từng nhóm
Quy trình tính chỉ số giá nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng
Bước 1: Tính giá bình quân cho từng mặt hàng trong nhóm nhà ở trong
tháng báo cáo theo công thức bình quân nhân giản đơn:
¯
P i=[ ∏
i, j=1
n
(P i, j ,k)](1/n )
Trong đó:
¯
Pi : Giá bình quân tháng báo cáo mặt hàng i;
Pi,j,k : Giá mặt hàng i tại điểm j, kỳ k;
n: Số mẫu giá mặt hàng i được thu thập trong tháng
Bước 2: Tính chỉ số giá cá thể của các mặt hàng và dịch vụ đại diện
tháng báo cáo so với tháng trước (tính riêng cho từng khu vực nông thôn và thành thị) theo công thức sau:
i p i
t →t −1= P¯i t
¯
P i t −1¿ 100 Trong đó:
báo cáo t so với tháng trước t-1;
P¯i t : Giá bình quân tháng báo cáo t của mặt hàng hoặc dịch vụ đại
diện i của khu vực thành thị hoặc nông thôn;
P¯i t−1 : Giá bình quân của mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện i tháng trước
t-1 của khu vực thành thị hoặc nông thôn;
Trang 9Cụ thể là lấy giá bình quân tháng báo cáo đã tính được ở bước 1, chia cho giá kỳ trước cho từng mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện
Bước 3: Tính chỉ số giá của nhóm hàng cấp 4 tháng báo cáo so với kỳ
trước
Chỉ số giá tiêu dùng của nhóm cấp 4 của từng khu vực thành thị và nông thôn được tính theo công thức tổng quát sau đây:
I IV p =[ ∏
i=1
n
(i pi)](1 / n)
Trong đó:
I IV p : Chỉ số giá nhóm cấp 4;
ipi : Chỉ số giá cá thể của các mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện i trong nhóm cấp 4 cần tính;
n: Số mặt hàng đại diện tham gia tính chỉ số nhóm cấp 4
Cụ thể là lấy chỉ số giá cá thể của các mặt hàng đại diện đã tính ở bước 2 (cột 4) để tính chỉ số giá nhóm cấp 4 theo phương pháp bình quân nhân giản đơn
Bước 4: Tính chỉ số giá của các nhóm cấp 4 tháng báo cáo so với kỳ
gốc theo công thức:
It →0 j = It−1→ 0 j ∗ It →t−1 j
Trong đó:
It →0 j : chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng báo cáo so với kỳ gốc cố
định;
Trang 10I t−1→0 j : chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng trước tháng báo cáo so với kỳ
gốc cố định;
It →t−1 j : chỉ số giá nhóm mặt hàng j tháng báo cáo so với tháng trước.
Bước 5: Tính chỉ số giá từ nhóm nhà ở tháng báo cáo so với kỳ gốc theo
công thức sau:
Ip t →0=
∑
x =1
n
(W x0xIp t → 0 x )
∑
x =1
n
W0x
Trong đó :
Ip t →0 : Chỉ số giá kỳ báo cáo so với kỳ gốc của nhóm cần tính;
Ip t →0 x : Chỉ số giá kỳ báo cáo so với kỳ gốc của nhóm X (nhóm cấp dưới nhóm cần tính);
W0x : Quyền số cố định của nhóm X (nhóm cấp dưới nhóm cần tính)
Bước 6: Tính chỉ số giá nhà ở toàn tỉnh, thành phố.
Chỉ số giá của toàn tỉnh/thành phố được tính từ chỉ số của các nhóm hàng tương ứng giữa hai khu vực thành thị và nông thôn trong tỉnh/thành phố Quyền số ngang được sử dụng để tính chỉ số giá cả tỉnh/thành phố theo các nhóm hàng từ cấp 4 đến cấp 1 và chỉ số chung
Bước 7: Chỉ số giá nhà ở cả nước.
Chỉ số giá nhà ở cả nước được tính từ chỉ số giá các nhóm hàng tương ứng giữa hai khu vực thành thị và nông thôn trong vùng
1.3.1.4 Số lượng mẫu giá điều tra của nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng hiện nay
Trang 11Trong thời kỳ 2009-2014 các mặt hàng thuộc nhóm nhà ở trong chỉ số giá tiêu dùng được lấy giá tại 3 đến 5 điểm điều tra đối với các tỉnh thuộc đồng bằng, trung du và miền núi Đối với Hà Nội và Hồ Chí Minh được lấy giá tại 8 điểm điều tra Số lượng mẫu giá được thu thập hàng tháng tính đại diện chưa được như mong muốn Do vậy trong thời kỳ mới cần phải tăng mẫu giá đại diện đối với nhóm này
1.3.2 Thực tiễn điều tra và tính quyền số nhóm nhà ở trong khảo sát mức sống dân cư hiện nay và hướng cải tiến năm 2014
1.3.2.1 Điều tra quyền số nhóm nhà ở trong khảo sát mức sống dân cư trước năm 2014
Cuộc khảo sát mức sống dân cư và điều tra quyến số chỉ số giá tiêu dùng được thực hiện từ năm 2008 Các thông tin thu thập từ cuộc điều tra làm căn cứ đánh giá mức sống, đánh giá tình trạng nghèo đói và phân hóa giầu nghèo của dân cư phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch
và các chương trình mục tiêu quốc gia của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao mức sống dân cư trong cả nước, các vùng và địa phương
Thông tin thu thập từ cuộc điều tra để tính quyền số chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 209-2014 Trong năm 2008 quyền số nhóm nhà ở của chỉ số giá tiêu dùng được thu thập từ các thông tin trong bảng hỏi Mục 7: Nhà ở, Điện, Nước, Môi trường Trong mục 7 bao gồm 21 câu hỏi Các câu hỏi chủ yếu hỏi cho nhà ở thực tế không có câu hỏi ước lượng cho nhà ở chủ sở hữu do vậy khi tính toán quyền số thời kỳ 2009-2014 không có thông tin cho nhà ở chủ sở hữu
Các câu hỏi cung cấp thông tin về nhà ở, tiền thuê nhà ở, chi phí cải tạo nâng cấp lớn, chi phí sửa chữa nhỏ, chi trả cho điện nước, sửa chữa lắp đặt điện nước và thu gom rác thải Căn cứ vào kết quả của cuộc điều tra này Vụ Thông kê Giá đã tính toán quyền số chỉ số giá tiêu dùng cho nhóm nhà ở thời
kỳ 2009-2014