* Các bước khai thác sử dụng mô hình, mẫu vật, thí nghiệm trong dạy học THCS:.. Bước 1: Xác định mục đích nghiên cứu:.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LONG ĐỨC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THIẾT
BỊ DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
Trang 2NỘI DUNG
Bài 1 Tổng quan về thiết bị dạy học
Bài 2 Sử dụng mô hình, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm
Bài 3 Sử dụng tranh ảnh, biểu đồ, sơ đồ
Bài 4 Sử dụng Video dạy học Bài 5 Sử dụng Sách giáo khoa Bài 6 Sử dụng bảng và bảng phụ
Bài 7 Sử dụng PowerPoint và các phần mềm thiết kế DH
Bài 8 Thực hành phối hợp các loại
TBDH
Trang 3Tài liệu 1.1 Hệ thống thiết bị dạy
học:
Cơ cấu hệ thống thiết bị dạy học ở trường phổ thông
Trang 4Tài liệu 1.2 Chức năng của
phương tiện dạy học:
Sử dụng thiết bị dạy học để tạo động cơ học tập, kích thích hứng
thú nhận thức của học sinh
Sử dụng thiết bị dạy học để hình thành kiến thức, kỹ năng mới
Thiết bị dạy học có thể được sử dụng một cách đa dạng trong quá
trình ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, kĩ
năng của học sinh
Thiết bị dạy học được sử dụng để kiểm tra kiến thức, kĩ năng mà
học sinh đã thu được
Trang 5Tài liệu 1.3 Một số lưu ý khi sử
dụng thiết bị dạy học:
Trang 6Tài liệu 1.3 Một số lưu ý khi sử
dụng thiết bị dạy học:
Trang 7Tài liệu 1.3 Một số lưu ý khi sử
dụng thiết bị dạy học:
Trang 8Bài 2 Sử dụng mô hình, mẫu
Trang 9Tài liệu 2.1 Các bước sử dụng
mô hình mẫu vật thí nghiệm:
* Các bước khai thác sử dụng mô hình, mẫu vật, thí nghiệm
trong dạy học THCS:
Bước 1: Xác định mục đích nghiên cứu:
Căn cứ vào nội dung học tập, giáo viên nêu rõ mục tiêu
của việc nghiên cứu trên mô hình, mẫu vật và mục đích của thí
nghiệm sẽ phải tiến hành
Giới thiệu mô hình, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm sẽ sử dụng để nghiên cứu
Nêu yêu cầu cần học sinh báo cáo sau khi nghiên cứu trên mô hình, mẫu vật, thí nghiệm
Trang 10Bước 2: Xây dựng phương án nghiên cứu:
Phương án quan sát, vận hành mô hình, mẫu vật.
Phương án tiến hành thí nghiệm
Bước 3: Tiến hành nghiên cứu:
Đối với mô hình, mẫu vật, học sinh rút ra được những
điều quan sát được khi khảo sát, vận hành mô hình, mẫu vật Từ đó
chuẩn bị nội dung báo cáo và thảo luận
Đối với thí nghiệm, học sinh phải tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và thu thập số liệu Trên cơ sở đó phân tích số
liệu để rút ra kết luận
Tài liệu 2.1 Các bước sử dụng
mô hình mẫu vật thí nghiệm:
Trang 11Bước 4: Báo cáo kết quả nghiên cứu:
Các nhóm học sinh báo cáo kết quả và thảo luận chung.
Giáo viên nhận xét, xác nhận kết quả, thể chế hóa kiến thức
Tài liệu 2.1 Các bước sử dụng
mô hình mẫu vật thí nghiệm:
Trang 12Bài 3 Sử dụng tranh ảnh, bản đồ:
Tài liệu 3.1 Tháp học tập
Phiếu 3.3 Biểu đồ khí hậu châu Âu
Phiếu 3.2 Bản đồ phân bố dân cư
Phiếu 3.4 Sơ đồ vòng tuần hoàn máu
Tài liệu 3.2 Đáp án phân bố dân cư
Tài liệu 3.3 Đáp án biểu đồ châu Âu
Tài liệu 3.4 Sơ đồ vòng tuần hoàn máu Tài liệu 3.5 Các bước khai thác
tranh ảnh bản đồ
Phiếu 3.1 Tháp học tập
Trang 13* Các bước khai thác tranh ảnh, bản đồ:
Bước 1: Xác định mục đích nghiên cứu :
Căn cứ vào nội dung học tập, giáo viên nêu rõ mục tiêu của việc nghiên cứu trên tranh ảnh, biểu đồ, sơ đồ hay bản đồ
Giới thiệu tranh ảnh, biểu đồ, sơ đồ hay bản đồ được sử dụng để nghiên cứu
Nêu yêu cầu cần học sinh báo cáo sau khi nghiên cứu trên tranh ảnh, biểu đồ, sơ đồ hay bản đồ
Tài liệu 3.5 Các bước khai thác
tranh ảnh bản đồ:
Trang 14Bước 2: Tiến hành nghiên cứu:
- Mô tả đối tượng (vị trí, kích thước, màu sắc )
- Xác định các mối liên hệ của đối tượng, mô tả tổng hợp đối tượng cần nghiên cứu trên bản đồ
Tài liệu 3.5 Các bước khai thác
tranh ảnh bản đồ:
Trang 15Tài liệu 3.5 Các bước khai thác
tranh ảnh bản đồ:
Trang 16Bước 3: Báo cáo kết quả nghiên cứu:
Các nhóm học sinh báo cáo kết quả và thảo luận chung
Giáo viên nhận xét, xác nhận kết quả, thể chế hóa kiến thức
Tài liệu 3.5 Các bước khai thác
tranh ảnh bản đồ:
Trang 17Bài 4 Sử dụng Video dạy học:
Tài liệu 4.1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
Phiếu 4.1 Xem video trả lời câu hỏi
Tài liệu 4.2 Nội dung và PP sử dụng video
Tài liệu 4.3 Các bước khai thác sử dụng video
Trang 184.2.1 Các trường hợp cần thiết sử dụng video trong dạy học
4.2.2 Lợi ích của việc sử dụng video trong dạy học
4.2.3 Phương pháp sử dụng video trong
dạy học
Tài liệu 4.2 Nội dung và phương
pháp sử dụng video:
Trang 19 Các thiết bị thí nghiệm sử dụng cồng kềnh, phức tạp, đắt tiền, không an toàn.
4.3.1 Các trường hợp cần thiết sử
dụng video trong dạy học:
Các hiện tượng diễn ra ở những nơi, những thời điểm không thể đến quan sát trực tiếp được
Các hiện tượng không thể quan sát, đo đạc trực tiếp được
do chúng quá nhỏ hoặc quá to
Các quá trình diễn ra quá nhanh
Các ứng dụng kĩ thuật Các loại phim học tập sử dụng khi trình bày lịch sử phát triển của một vấn đề, một phát minh khoa học và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
Trang 204.3.2 Lợi ích của việc sử dụng
video trong dạy học:
Giúp thu nhận thế giới tự nhiên vào lớp học, xoá bỏ những hạn hẹp
về mặt không gian và về mặt thời gian
Học sinh quan sát được rõ ràng các hiện tượng, các quá trình đã được phóng đại (thu nhỏ) một cách tối ưu, làm cho học sinh có những biểu
tượng đúng đắn về chúng
Làm tăng tính trực quan và hiệu quả xúc cảm của phương tiện dạy học Tạo động cơ học tập, đề xuất vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu kiến thức mới hoặc củng cố
Trang 214.3.3 Phương pháp sử dụng video
trong dạy học:
- Công việc chuẩn bị của học sinh trước khi sử dụng video:
Giao cho học sinh nhiệm vụ ôn tập ở nhà những kiến thức cần
thiết để có thể hiểu được nội dung video
Nêu mục đích sử dụng video nhằm đặt học sinh ở tâm thế chờ đợi tích cực, gợi tính tò mò nhận thức
Giao cho học sinh các nhiệm vụ cần hoàn thành sau khi xem video
- Khi học sinh xem video giáo viên cần quan sát, có thể đưa ra những gợi ý nhỏ để hướng sự chú ý của học sinh vào cái cơ bản, cái đặc
biệt
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng video thông qua sự trả lời của học
sinh cho các câu hỏi nêu ra lúc đầu Trong quá trình trả lời các câu hỏi cần cho học sinh được trao đổi, tranh luận nhằm có thể đánh giá đúng
Trang 22Bước 1: Xác định mục đích nghiên cứu:
Giai đoạn này, căn cứ vào nội dung học tập, giáo viên nêu rõ mục tiêu của việc nghiên cứu nội dung video
Nêu yêu cầu cần học sinh báo cáo sau khi nghiên cứu nội dung đoạn video
Bước 2: Tiến hành nghiên cứu:
Xác định chủ đề, thu nhận, phân tích, đánh giá các thông tin
Trang 23 Miêu tả, nhận xét, khái quát nội dung thể hiện trong đoạn
video bằng ngôn ngữ riêng của mình
Bước 3: Báo cáo kết quả nghiên cứu:
Các nhóm học sinh báo cáo kết quả và thảo luận chung
Giáo viên nhận xét, xác nhận kết quả, thể chế hóa kiến thức
Tài liệu 4.3 Các bước khai thác sử
dụng video
Trang 24Bài 5 Sử dụng Sách giáo khoa:
Phiếu 5.1 Bản đồ tư duy Tài liệu 5.1 Bản đồ tư duy
Phiếu 5.2 Sử dụng SGK như thế nào?
Tài liệu 5.2 Sử dụng SGK
Trang 25Tài liệu 5.2 Sử dụng SGK:
5.2.1 Chức năng của sách giáo khoa
5.2.3 Các loại hình hoạt động của học sinh với sách giáo khoa
5.2.2 Sử dụng sách giáo khoa trong dạy học
5.2.4 Hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa
Trang 265.2.1 Chức năng của sách giáo
khoa:
Là phương tiện làm việc của học sinh và là phương tiện hỗ trợ để
giáo viên hiểu và thực hiện chương trình dạy học đã quy định
Trình bày các nội dung học tập của cấp học một cách có hệ thống,
phù hợp với chương trình môn học
Đảm bảo hình thành ở học sinh những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết
của môn học đó
Trang 27 Giai đoạn tạo động cơ học tập, đặt vấn đề nghiên cứu tài liệu mới
Giai đoạn xây dựng kiến thức mới (giải quyết vấn đề), có hai khả
năng để học sinh sử dụng sách giáo khoa:
+ Học sinh làm việc với sách giáo khoa trong khoảng thời gian ngắnxây dựng kiến thức mới
+ Tự lực làm việc với sách giáo khoa trong khoảng thời gian
tương đối dài để lĩnh hội kiến thức mới
Giai đoạn củng cố các kiến thức, kĩ năng
Trang 285.2.3 Các loại hình hoạt động của
học sinh với sách giáo khoa:
Tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa
Tiếp nhận thông tin trong sách giáo khoa thông qua đọc các đoạn văn, xem hình vẽ, tra cứu các bảng số liệu
Định hình thông tin bằng cách gia công đoạn văn thành các
ý chính
Chế biến thông tin theo mục đích đặt ra
Vận dụng thông tin trong phạm vi nhất định như tham gia
tranh luận hoặc báo cáo trong giờ học
Trang 29đoạn sách giáo khoa.
Ở giai đoạn đánh giá kết quả làm việc với sách giáo khoa của học sinh, giáo viên phải kiên nhẫn sửa chữa những cái sai, bổ
sung những cái chưa đầy đủ
Trang 31Tài liệu 6.1 Kĩ thuật sử dụng bảng
Trang 326.1.1 Yêu cầu về nội dung và kĩ
thuật ghi chép trên bảng :
* Một số yêu cầu cơ bản cần đảm bảo khi sử dụng bảng:
Phải ghi chép một cách hệ thống, phản ánh được quá trình phát triển của nội dung bài học
Vạch rõ được bản chất của vấn đề nghiên cứu
Tập trung được sự chú ý của học sinh vào những vấn đề cần thiết, quan trọng
Củng cố được nội dung nghiên cứu trong giờ học
Hướng dẫn được học sinh ghi chép vào vở và học tập ở nhà
Trang 33* Những nội dung giáo viên có thể ghi lên bảng:
1- Đầu bài (tên đề mục và các tiểu mục)
6.1.1 Yêu cầu về nội dung và kĩ
thuật ghi chép trên bảng :
Trang 34* Những điểm cần chú ý khi trình bày bảng:
Nên phân nội dung ghi trên bảng làm hai phần:
+ Một phần cần giữ lại trên bảng trong suốt giờ học (chẳng hạn như: dàn bài, công thức định nghĩa, định luật, đồ thị…)
+ Một phần có thể xoá đi sau khi đã dùng xong (chẳng hạn như câu hỏi đặt vấn đề, lời giải thích định luật, những phép tính…)
+ Phần giữ lại nên ghi ở một bên bảng dưới hình thức rất tóm tắt
+ Phần thứ hai cũng nên ghi ở một bên bảng và giáo viên cần căn cứ vào diện tích của bảng dành cho phần này để lường trước việc
xoá bảng đúng lúc cần thiết
6.1.1 Yêu cầu về nội dung và kĩ
thuật ghi chép trên bảng :
Trang 35 Chữ viết và hình vẽ trên bảng phải đủ lớn để cho học sinh toàn lớp đều nhìn thấy rõ Nên dùng phấn màu để làm nổi bật
điểm cần chú ý
Giáo viên cần phối hợp nhịp nhàng lời nói, việc viết và vẽ hình trên bảng với việc tiến hành thí nghiệm hoặc sử dụng phương
tiện dạy học khác
6.1.1 Yêu cầu về nội dung và kĩ
thuật ghi chép trên bảng :
Trang 366.1.2 Yêu cầu và kĩ thuật vẽ hình
trên bảng:
Hình vẽ phải đơn giản và rõ ràng.
Hình vẽ phải đúng kĩ thuật họa hình.
Vẽ hình phải kết hợp với nội dung bài học, đúng lúc cần
thiết
Trang 38Tài liệu 7.1 Một số loại PMDH
7.1.1 Phần mềm mô phỏng các hiện
tượng khó quan sát:
7.1.2 Phần mềm mô phỏng các thí nghiệm trên máy tính
7.1.3 Phần mềm hỗ trợ các thí nghiệm thực
Trang 397.1.1 Phần mềm mô phỏng các
hiện tượng khó quan sát:
Trang 407.1.1 Phần mềm mô phỏng các
hiện tượng khó quan sát:
Trang 417.1.2 Phần mềm mô phỏng các thí
nghiệm trên máy tính:
Trang 427.1.3 Phần mềm hỗ trợ các thí
nghiệm thực:
Trang 437.1.4 Giáo trình điện tử:
Trang 447.1.4 Giáo trình điện tử:
Trang 457.1.5 Phần mềm quản lí video ghi
thí nghiệm thực:
Trang 467.1.6 Phần mềm kiểm tra đánh giá
kết quả học tập:
Trang 478 Thực hành phối hợp các
loại TBDH:
Trang 48TRƯỜNG THCS LONG ĐỨC