- Giáo viên hướng dẫn HS tập kể phân vai + Người dẫn chuyện. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Cử đại diện kể trước lớp. - Các nhóm thi kể chuyện. - Các nhóm[r]
Trang 1TUẦN 1Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2012
Chào cờ Tập chung dưới cờ -
-Tranh minh họa SGK
III/ Hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng HS
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát
tranh Giới thiệu bài, ghi đầu bàilên bảng
Gọi HS nhắc lại
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài :
2.2 - Hướng dẫn học sinh luyện đọc,
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn
-HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
Trang 2TIẾT 2
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi 2
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để
làm gì ?
- Gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Câu chuyện này khuyên em điều gì?
4- Luyện đọc lại :
- GV cho học sinh đọc theo nhóm, phân
vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ)
- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc đượcmấy dòng là chán và bỏ đi chơi Khi tậpviết, cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồinguệch ngoạc
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết màivào tảng đá
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làmthành một cái kim khâu
- Bà cụ giảng giải mỗi ngày mài thỏi sắtnhỏ đi một tí … tài
- Kiên trì, nhẫn nại
Cả lớp bình chọn HS hoặc nhóm đọc
Trang 3- 2 học sinh đọc lại toàn bài.
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất
có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Giáo viên: Một bảng các ô vuông
- Học sinh: bảng con ,vở
III/ Hoạt động dạy học :
Bài 1: Gọi HS đọc Y/C của bài :
- Yêu cầu học sinh nêu các số có một chữ số
Bài 2: Nêu tiếp các số có hai chữ số
- Gọi HS nêu các số có hai chữ số
- Học sinh viết bảng con số 0
- Học sinh viết bảng con số 9
- Học sinh nêu các số có hai chữ
số + Số 10
+ Số 99
- 2 HS đọc
Trang 4- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng
con
4- Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn bài
- Chuẩn bị trước bài: Ôn tập các số đến 100
( Tiếp theo )
a- Viết số liền sau của 39 : 40b- Viết số liền trước của 90 : 89c- Viết số liền trước của 99 : 98d- Viết số liền sau của 99 : 100
-Thủ công GẤP TÊN LỬA ( Tiết 1 ) I/ Mục tiêu : Học sinh biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
Giới thiệu bài : Gấp tên lửa
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
- GV giới thiệu mẫu gấp tên lửa – Đặt câu hỏi:
+ Hình dáng của tên lửa?
+ Màu sắc của mẫu tên lửa?
+ Tên lửa có mấy phần?
*GV chốt: Tên lửa có 2 phần đó là: phần mũi
và phần thân
- Tên lửa được gấp từ tờ giấy có hình chữ nhật
- GV tháo tên lửa thành tờ giấy HCN
- GV lần lượt gấp lại từ bước 1 đến khi được
tên lửa như ban đầu
- GV gấp phần nào trước phần nào sau?
Trang 5Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật.
- GV treo quy trình gấp – Giới thiệu 2 bước:
Gấp tạo mũi và thân tên lửa (H1 đến H4), tạo
tên lửa và sử dụng (H5 và H6)
Hoạt động 3:Gấp tên lửa.
- YC HS tập gấp lại tên lửa: -Gấp phần mũi
trước, phần thân sau
- GV theo dõi giúp học sinh còn lúng túng
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các dòngphần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm vềmột bản tự thuật ( lí lịch ) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/ Đồ dùng dạy và học: Bảng phụ vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính.
Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phường / Xã
II/ Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Có công mài sắt, có
ngày nên kim
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài và trả
lời câu hỏi
+ Lúc đầu, cậu bé học hành như thế nào?
+ Cậu bé thấy bà cụ làm gì?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
- HS thực hiện theo Y/C của GV
Trang 6- GV cho HS Quan sát tranh trong
SGKvà hỏi
+ Bức tranh vẽ ai ?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghe bạn
ấy tự kể về mình, như thế được gọi là tự
thuật Qua lời tự thuật chúng ta sẽ được
biết tên tuổi và nhiều thông tin khác về
bạn Giáo viên ghi đề lên bảng
2.2 Luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Gọi học sinh đọc
a) Đọc từng câu:
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong
bài, giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt,
nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy
- Gọi 3-4 học sinh nhắc lại
+ Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh
Hà như vậy?
+ Em hãy tự giới thiệu về bản thân cho
các bạn trong lớp biết
- Giáo viên cho học sinh chơi đóng vai
phóng viên phỏng vấn Với những câu
hỏi: Nhà em ở đâu? Em là học sinh lớp
mấy? Sinh viên năm nào? Học sinh
trường nào? Cả lớp và giáo viên nhận xét
– HS đọc từ khó: quê quán, Hàm Thuyên.
- Họ và tên: / Bùi Thanh Hà
- Nam, nữ: / Nữ
- Ngày sinh: 23-4-1996
- Học sinh đọc nhóm theo bàn, các họcsinh khác nghe, góp ý
- Các nhóm cử đại diện đọc toàn bài,
cả lớp nhận xét và đánh giá
- Đọc bài
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời Họ vàtên, là nữ, ngày sinh, nơi sinh, quêquán, nơi ở hiện nay, học sinh lớp,trường
Trang 7- Giáo viên nhận xét tiết học, khen
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hs làm bài
- Nhận xét
- Học sinh tự làm rồi chữa
- Học sinh làm bài vào vở BT và giảithích
Trang 8Bài 4:Viết các số33,54,45,28
a.Theo thứ tự từ bé đến lớn
b.Theo thứ tự từ lớn đến bé
Bài 5:Viết số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên ghi bảng
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi
- Gọi đại diện các nhóm lên thi làm nhanh
-HS nêu yêu cầu
- Học sinh các nhóm lên thi làmnhanh
- Các nhóm làm xong cả lớp nhận xétnhóm thắng cuộc
III Các hoạt động dạy học :
.- GV nêu yêu cầu: quan sát tranh nhớ lại
câu chuyện để kể lại từng đoạnvà toàn bộ
câu chuyện “Có công mài sắt có ngày nên
kim ”
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
+ Kể theo nhóm
- Cho học sinh quan sát từng tranh và đọc
thầm gợi ý mỗi tranh
- 2 HS nhắc lại
- Học sinh chú ý
- Học sinh quan sát tranh và đọc
- Học sinh nối nhau kể từng đoạntrong nhóm
Trang 9- GV theo dõi giúp đỡ
+ Yêu cầu đại diện các nhĩm kể trước lớp
Giáo viên nhận xét chung
b Kể tồn bộ câu chuyện
+Giáo viên cho các nhĩm kể tồn bộ câu
+Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 2 Yêu cầu HS nắm đđựơc một số nội dung
cơ bản của chương trình
+ Một số qui đđịnh trong giờ học thể dục Yêu cầu HS biết những đđiểm cơ bản và từng bước vận dụng vào qúa trình học tập để tạo thành nề nếp.
+ Biên chế cán sự lớp.
+ Học giậm chân tại chỗ Yêu cầu thực hiện tương đđối.
+ Trò chơi “ Diệt các con vật có hại Yêu cầu HS tham gia chơi tương đđối chủ đđộng.
II ĐỊA DIỂM PHƯƠNG TIỆN:
+Sân tập sạch và an toàn
+Phương tiện :Chuẩn bị còi
III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG Định lượng Phương pháp tổ chức
Trang 10I.MỞ ĐẦU
1.Nhận lớp ,kiểm tra sĩ số
+Lớp trương điều khiển
2.Phổ biến nội dung yêu cầu
+ Giới thiệu nội dung chương trình.
+ trò chơi “ Diệt các con vật có hại”.
3.Khởiđộng:Đứng vỗ tay hát
2-3’
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Δ
II.PHẦN CƠ BẢN
1.Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2.
2.Một số qui định khi học giờ thể dục :
- GV nêu một số qui định của giờ học.
3.Biên chế tổ tập luyện: Như biên chế
cán sự của lớp.
4 Giậm chân tại chỗ:
- Tập toàn lớp 1 lần.
- Chia tổ tập luyện
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ
Δ
ΫΫΫΫΫ ΫΫΫΫΫ
III.PHẦN KẾT THÚC
-Đứng vỗ tay và hát
-Giáo viên hệ thống lại bài
-Nhận xét ,dặn dò
5’
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ
Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Ϋ Δ
Thứ tư, ngày 29 tháng 8 năm 2012
-Tốn
SỐ HẠNG - TỔNG
I Mục tiêu:
- Biết số hạng; tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số cĩ 2 chữ số khơng nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép cộng
II Đồ dùng dạy - học :
- Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng
- Học sinh: Vở , bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng làm
BT2 ( tr4)
- Nhận xét, ghi điểm
-3 HS lên bảng làm
Trang 11- GV hướng dẫn mẫu một bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài toán
- HS đọc: Ba mươi lăm cộng haimươi tư bằng năm mươi chín
- HS nêu: Ba mươi lăm là số hạng, haimươi tư là số hạng, năm mươi chín làtổng
- Nhiều học sinh nhắc lại
Đặt tính rồi tính theo mẫu :
a) Các số hạng 42 và 36;
4236
78
b) Các số hạng là 53 và 22; ;
53 22 75
c) Các số hạng là 30 và 28;
302858
d) Các số hạng là 20 và 9 ;
20929-2 HS đọc đề bài
+
+
+
+
Trang 12-Hướng dẫn HS phân tích đề và giải
H: Bài tốn cho biết gì ?
H: Bài tốn hỏi gì ?
H: Muốn biết cả hai buổi cửa hàng bán
được bao nhiêu ta làm thế nào ?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước
KT : hs nhận biết được 3 độ đậm nhạt chính là đậm, đậm vừa, nhạt
KN : hs tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh
TĐ : hs hiểu được sự phong phú của màu sắc trong cách thể hiện vẽ màu, tạo hứng
thú và niềm yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh vẽ, tranh mẫu 3 bông hoa
HS : Vở tập vẽ, bút màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : (1’)
- GV kiểm tra vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ,
gôm của hs
3) Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tranh vẽ thường có nhiều màu khác
nhau, có màu đậm, màu lợt, ta gọi đó là các
Hát
Trang 13sắc độ Trong tiết học này,cô sẽ hướng dẫn
các em tìm hiểu về các sắc độ qua bài “vẽ
đậm, vẽ nhạt”
Gv ghi tựa đề lên bảng
Hoạt động 1: QUAN SÁT, NHẬN XÉT (5’)
Phương pháp trực quan, hỏi đáp
Gv treo tranh 1 (vẽ 3 quả bóng màu đỏ, xanh
da trời, vang nhạt), hỏi:
- Màu nào đậm nhất?
- Màu nào đậm vừa?
- Màu nào nhạt?
Gv chốt : Như vậy các màu khác nhau có thể
có các sắc độ khác nhau
Gv treo tranh 2 (vẽ hình chữ nhật màu xanh lá
cây có 3 phần bằng nhau,được tô cùng 1 màu
nhưng với 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt )
Gv hỏi:
- Đây là hình gì?
- Hình này có màu gì?
- Hình này được chia thành mấy phần?
- Màu sắc của phần 1 như thế nào so với
phần 2?
- Màu sắc phần 2 như thế nào so với phần 3?
Gv chốt : như vậy, cùng 1 màu cũng có các sắc
độ khác nhau
Gv hỏi tiếp:
- Vậy trong tranh này có mấy sắc độ màu
khác nhau?
- Đó là những sắc độ nào?
HS hoạt động cá nhân, lớp
- 3 sắc độ màu khác nhau
- Đó là 3 sắc độ: đậm, đậm vừa,nhạt
Trang 14Gv tóm tắt:
- Trong tranh ảnh có rất nhiều độ đậm nhạt
khác nhau
- Có 3 sắc độ chính: đậm, đậm vừa, nhạt
- 3 độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh
động hơn
(gv đưa 1 bức tranh và chỉ cho hs những sắc độ
đậm nhạt trong tranh)
- Ngoài 3 độ đậm nhạt chính còn có các mức
độ đậm nhạt khác nhau
Hoạt động 2: GV HƯỚNG DẪN HS VẼ
ĐẬM – VẼ NHẠT (8’)
Phương pháp làm mẫu, trực quan, hỏi đáp
Yêu cầu hs mở vở tập vẽ trang 4, hình 5, mời 1
hs đọc yêu cầu của bài
Gv treo tranh mẫu hình 5 (3 bông hoa đựơc tô
cùng màu với 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt
đánh số 1, 2, 3)
Gv hỏi:
- 3 bông hoa này khác nhau ở điểm nào?
- Làm thế nào để vẽ được màu đậm?
Gv vưà làm mẫu vừa lưu ý hs : ta cầm bút
nghiêng để vẽ màu,ta vẽ mạnh tay nhưng
không đè quá mạnh
- Để tạo màu đậm vừa ta vẽ màu như thế
nào?
Gv làm mẫu và lưu ý hs:
- Ta cầm bút nghiêng và vẽ màu hơi nhẹ tay
- Để có màu nhạt ta làm thế nào?
Gv làm mẫu
Gv treo 2 mẫu vẽ màu theo 2 cách và hướng
dẫn cụ thể:
* Cách 1 : Dùng 3 màu khác nhau để vẽ
các hoạ tiết (cánh hoa màu đỏ, nhị hoa màu
vàng, lá màu xanh lá cây)
* Cách 2 : Chỉ vẽ 1 màu vào bông hoa
HS hoạt động cá nhân, lớp
Hs mở vở tập vẽ, 1 hs đọc yêu cầuQuan sát tranh mẫu
- Có 3 sắc độ đậm nhạt khácnhau
- Vẽ màu mạnh tayQuan sát gv vẽ mẫu
- Vẽ hơi nhẹ tay
- Vẽ thật nhẹ tayNghe gv hướng dẫn
Trang 15(dùng bút chì hoặc màu tuỳ thích)
- Mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác nhau,
theo thứ tự: đậm, đậm vừa, nhạt Cả lá và
cành cũng vẽ màu tương tự
- Các em vẽ màu cần vẽ cho khéo không để
màu lem ra ngoài hoạ tiết
Hoạt động 3: THỰC HÀNH VẼ (14’)
Phương pháp thực hành
- Gv yêu cầu hs vẽ theo hướng dẫn vào hình
bông hoa trong vở tập vẽ
- Trong lúc hs vẽ, gv theo dõi, giúp đỡ
những hs còn chậm
Hoạt động 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (4’)
Phương pháp: trực quan, nhận xét, giải thích
- Gv chọn 5 bài vẽ của hs cho cả lớp quan
sát và nhận xét
Gv gợi ý:
- Trong các bài vẽ này, bài nào thể hiện
đúng 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt?
- Em thích bài vẽ nào nhất? Tại sao?
Gv nhận xét, động viên hs
4) Tổng kết, dặn dò : (1’)
- Các em về nhà quan sát các tranh vẽ trong
sách báo, chú ý các độ đậm nhạt của tranh
- Sưu tầm tranh thiếu nhi
- Gv nhận xét tiết học
HS hoạt động cá nhân
Hs nêu nhận xét
Hs nêu nhận xét và nêu lí do thíchnhững bài vẽ đó
Nghe gv dặn dò
Tập viết CHỮ HOA A I/ Mục tiêu :
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A
- Biết ứng dụng câu: Anh em thuận hịa cỡ nhỏ Viết hoa đúng, đều nét và nối chữđúng quy định
Trang 16II/ Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ A đặt trong khung hình chữ nhật Bảng phụ viết sẵn
mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Anh (1 dòng); Anh em thuận hòa (2 dòng)
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết
của HS
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: Tiết Tập viết hôm nay
chúng ta sẽ viết chữ A hoa Cách nối từ
chữ A sang chữ cái liền sau Viết câu ứng
dụng: Anh em thuận hòa
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
Giáo viên cho học sinh quan sát con chữ
móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên
phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở đường
kẻ 6
Nét 2 từ điểm dừng bút ở nét 1 chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải Dừng
bút ở đường kẻ 2
Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ
viết, nét lượn ngang thân chữ từ trái qua
phải
2.3 Hướng dẫn học sinh viết cụm từ ứng
dụng:
- Học sinh đọc cụm từ
- Anh em thuận hòa có nghĩa là gì?
- Cụm từ: Anh em thuận hòa có mấy tiếng?
- Chữ A cao 5 li, rộng 5 li.
- Chữ A gồm có 3 nét Đó là nét
lượn từ trái sang phải, móc dưới và một nét lượn ngang
- Học sinh nhắc lại cách viết
- Học sinh viết bảng con
Học sinh đọc cụm từ: Anh em thuậnhòa
- Nghĩa là anh em trong nhà phảibiết yêu thương, nhường nhịn
- Cụm từ Anh em thuận hòa có 4
Trang 17- Chữ A, h cao mấy li?
- Chữ t cao mấy li? Còn các chữ n, e, m, â,
o cao mấy li ?
- Cách đặt dấu thanh Dấu nặng đặt dưới
chữ nào ? Dấu huyền đặt dưới chữ nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ:
Anh
- Học sinh viết bảng chữ: Anh
2.4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập
- Các chữ còn lại cao 1 li
- Dấu nặng đặt dưới chữ â, dấuhuyền đặt trên chữ o
- Từ điểm cuối của chữ A lia bút lênđiểm đầu chữ n và viết chữ h
Đạo đức HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2).
Trang 18- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- HS: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu thời gian biểu của em
2 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp.
Mục tiêu :Tạocơ hội để HS được bày tỏ ý
kiến thái độ của mình về lợi ích của việc
học tập ,sinh hoạt đúng giờ
- Giáo viên qui định học sinh: Giơ thẻ đỏ là
tán thành,thẻ xanh là không tán thành, thẻ
trắng là không biết
- Gv đọc từng ý kiến để học sinh bày tỏ ý
kiến
- Yêu cầu HS giải thích lí do
Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ giấc
có lợi cho sức khoẻ và việc học tập cho bản
thân em
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu :Giúp hs tự nhận biết thêm về lợi
ích của việc học tập ,sinh hoạt đúng giờ
- Giáo viên chia 4 nhóm và giao việc :
Nhóm 1,2 ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ
Nhóm 3,4 ghi những việc làm để học tập,
sinh hoạt đúng giờ
Kết luận: Việc học tập sinh hoạt đúng giờ
giúp chúng ta học tập kết quả hơn, thoải mái
hơn Vì vậy học tập sinh hoạt đúng giờ là
cần thiết
* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi.
MT :Sắp xếp lại thời gian biểu cho hợp lý
và thực hiện theo
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Kết luận chung: Cần học tập sinh hoạt
đúng giờ đảm bảo sức khoẻ và học hành
mau tiến bộ
-3 HS nêu
- Nhận xét
- Học sinh nhận thẻ giáo viên phát
- Học sinh bày tỏ thái độ