1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Xử lý các vấn đề trong hệ thống làm đá và hệ thống điều hòa không khí - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

65 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Xử lý các vấn đề trong hệ thống làm đá và hệ thống điều hòa không khí cung cấp cho người học các kiến thức: Xử lý các vấn đề trong hệ thống sản xuất nước đá; Máy điều hòa không khí trung tâm. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ TRONG HỆ THỐNG LÀM

ĐÁ VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG)

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm 2017

của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Tam Điệp, năm 2019

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Quyển sách này giới thiệu về kiến thức cơ bản về sử dụng môi chất lạnh, chất tải lạnh, dầu lạnh, vật liệu cách nhiệt, cung cấp các kiến thức về kết nối, lắp ráp, vận hành mô hình các hệ thống lạnh điển hình

Quyển sách này nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế Ngoài ra, quyển sách này cũng rất hữu ích cho các cán bộ, kỹ thuật viên muốn tìm hiểu về

Xử lý các vấn đề trong hệ thống làm đá, và hệ thống điều hòa trung tâm

Xin trân trong cảm ơn Quý thầy cô trong bộ môn Điện lạnh Trường cao đẳng nghề

Cơ giới Ninh Bình đã hổ trợ để hoàn thành được quyển giáo trình này

Tài liệu được biên soạn không trách khỏi thiếu sót trên mọi phương diện, rất mong bạn đọc góp ý kiến để tài liệu được hoàn thiện hơn

… , ngày… tháng… năm 2019 Tham gia biên soạn

1 Chủ biên Nguyễn Văn Thắng

MỤC LỤC

Trang 4

GIỚI THIỆU………… ……… 2

Bài 1: Xử lý các vấn đề trong hệ thống sản xuất nước đá… ……… 5

1 Đặc điểm hệ thống, tính năng thiết kế, ứng dụng, cấu tạo, các bộ phận và sắp xếp bố trí điển hình ……… 6

1.1.Máy làm đá dạng khối có bộ làm lạnh treo tường……… 6

1.2 Máy làm lạnh bán hàng tự động 8 1.3 Máy bán hàng tự động cho bánh sandwich và các sản phẩm khác… 12

1.4.Bộ làm lạnh nước……… 15

1.5.Bộ sấy khí được làm lạnh……….……… 16

2 Nguyên tắc hoạt động và điều khiển ……… 17

2.1 Chu kỳ lạnh……… ……… 17

2.2 Chu kỳ thu hoạch……… 17

3 Kế hoạch bảo hệ thống lạnh……… 18

3.1 Bảo dưỡng hệ thống lạnh……… 18

3.1.1 Bảo dưỡng máy nén……… ……… 18

3.1.2 Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ……… 19

3.1.3 Bảo dưỡng bình ngưng……… 19

3.1.4 Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi……… 20

3.1.5 Bảo dưỡng thiết bị bay hơi……… 21

3.1.6 Bảo dưỡng tháp giải nhiệt……… 22

3.1.7.Bảo dưỡng bơm……… 23

3.1.8 Bảo dưỡng quạt……… 23

4 Hệ thống lỗi và phương pháp kiểm tra ……… 23

4.1 Không có đá……… 23

5 Đạo luật thực phẩm tinh khiết và HACCP ……… 30

6 Thực hành: Vận hành và tìm lỗi hệ thống máy sản xuất nước đá ……… 30

Thực hành: Vận hành và tìm lỗi hệ thống máy sản xuất nước đá ……… 30

6.1.Lắp đặt: thông số kỹ thuật sản phẩm……… 30

6.2.Yêu cầu về điện và lạnh……… 33

6.3.Sơ đồ bố trí dàn ngưng và máy đá……… 34

6.4.Tháo panen……… 36

6.5.Dàn ngưng vị trí từ bên ngoài……… ……… 36

6.6.Hành trình đường ống nạp trước……… 40

6.7.Hướng dẫn kết nối……… 41

6.8.Yêu cầu hệ thống ống nước:……… 43

6.9.Điện……… 44

6.10.Kiểm tra cuối cùng:……… 45

Bài 2:Máy điều hòa không khí trung tâm……… 45

1.Đặc điểm hệ thống, tính năng thiết kế, ứng dụng, cấu tạo, bộ phận và sắp xếp bố trí điển hình ……… 45

1.1 Đặc điểm hệ thống máy điều hòa không khí trung tâm ……… 45

1.2 Tính năng thiết kế, ứng dụng, cấu tạo, bộ phận và sắp xếp bố trí điển hình …… 48

2.Nguyên tắc hoạt động và điều khiển ……… 51

2.1.Yêu cấu vận hành ……… 51

Trang 5

2.2 Nguyên tắc hoạt động và điều khiển ……… 52

3 Lịch bảo trì ……… 55

3.1 Cần để bảo trì……….……… 55

3.2 Các loại bảo trì……… 55

3.3 Kế hoạch……… 55

3.4 Tần suất dịch vụ……… 56

4 Hệ thống lỗi và phương pháp kiểm tra ……… 56

5 Hệ thống và môi chất lạnh thứ cấp ……… 56

6 Thực hành: Vận hành và tìm lỗi hệ thống ĐHKKTT……… 57

6.1 Kiểm tra hệ thống trước khi vận hành……… 57

6.2 Cách vận hành hệ thống điều hòa trung tâm chiller ……… …… 59

TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO……… 64

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Trang 6

Tên mô đun: Xử lý các vấn đề trong hệ thống làm đá, và hệ thống điều hòa trung tâm

I Vị trí tính chất của mô đun:

Hiểu được chức năng, nhiệm vụ, cấu tạo của các thiết bị trong hệ thống lạnh

và điều hoà không khí như hệ thống sản xuất nước đá, hệ thống điều hòa không khí trung tâm, chức năng nhiệm vụ, hoạt động của biến tần trong điều hoà không khí

III Nội dung mô đun:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong môđun

Thời gian (giờ) Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Giải quyết các vấn đề trong hệ

thống sản xuất nước đá

2 Máy điều hòa không khí trung tâm 30 10 19 1

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Xử lý các vấn đề trong hệ thống sản xuất nước đá

Trang 7

Mục tiêu của bài:

Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng để giải quyết các vấn đề trong các hệ thống sản xuất nước đá Nó bao gồm làm việc một cách an toàn và tiêu chuẩn, áp dụng kiến thức của các thành phần và hoạt động của các hệ thống sản xuất nước đá, sử dụng có hiệu quả vấn đề giải quyết kỹ thuật và tài liệu giải pháp

Nội dung của bài:

1 Đặc điểm hệ thống, tính năng thiết kế, ứng dụng, cấu tạo, các bộ phận và sắp xếp bố trí điển hình

1.1 Máy làm đá dạng khối có bộ làm lạnh treo tường

Thiết bị treo tường hoặc treo cột là loại thiết bị đóng gói, hình 1 Chúng có thể được lắp đặt bởi nhân viên không hiểu lạnh

Tuy nhiên, kỹ thuật lắp đặt thích hợp phải được tuân theo.Việc lắp đặt có thể được so sánh với việc lắp đặt máy điều hòa không khí có cửa kính bán hàng.Điều này làm cho chúng rất phổ biến đối với một số ứng dụng bởi vì chủ sở hữu có thể giảm chi phí xuống.Sự bảo quản phải được sử dụng như là nơi ngưng tụ khí được thải ra bên ngoài.Nó phải có chỗ để dẫn ra mà không tuần hoàn để hút gió, hoặc các vấn đề áp lực bơm sẽ xảy ra.Các thiết bị này là nhà máy lắp ráp và đòi hỏi không có phạm vi hút hoặc sạc Phạm vi giới hạn nhiệt độ đến cao, trung bình, thấp.Chỉ có các kết nối về điện cần phải được thực hiện trong lĩnh vực này

Hình 1 Máy làm đá dạng khối có bộ làm lạnh treo tường

1.2 Máy làm lạnh bán hàng tự động

Một số sản phẩm được phân phối bởi một máy bán hàng tự động cần phải giữ lạnh.Đây có thể là đồ uống (đông lạnh hoặc chất lỏng), bánh mì, hoặc các sản phẩm đông lạnh như kem Phần đông lạnh của các máy bán hàng tự động chỉ là một phần nhỏ trong những hoạt động cơ và điện của máy.Hệ thống làm lạnh này cũng tương tự như làm dân dụng, được thảo luận sau trong văn bản này.Nó sẽ là

Trang 8

một phân đoạn mã lực hệ thống kín.Một số hệ thống sẽ ở nhiệt độ trung bình và một số sẽ được sử dụng ở nhiệt độ thấp, phụ thuộc vào các sản phẩm phân phối Máy bán hàng tự động được khép kín, do đó, chúng là các thiết bị cắm vào, giống như một tủ lạnh hoặc tủ đá hộ gia đình.Chúng thường làm việc từ dòng điện 20A Những máy này rất phức tạp, vì thiết bị đổi tiền phải được xây dựng vào máy cùng với các hệ thống phân phối đến sản phẩm.Thiết bị phân phối tiền cần phải có khả năng nhận tiền, tiền xu và tiền giấy và phân phối đúng với thay đổi Điều này được thực hiện với các mạch điện tử tinh vi và các cảm biến Thông thường, đổi tiền nằm liền kề với các máy bán hàng tự động.Đổi tiền thực hiện thay đổi đối với tiền xu và tiền giấy thường xuyên để sang tiền xu.Hệ thống xử lý sản phẩm của máy bán hàng tự động, thường được gọi là hệ thống chuyển đổi, phân phối các sản phẩm chính xác sau khi giao dịch tiền bạc được thực hiện.Máy bán hàng tự động bao gồm các hệ thống lạnh, hệ thống đổi tiền, và hệ thống phân phối sản phẩm.Mỗi

hệ thống trong máy có thể là phức tạp Tài liệu này sẽ thảo luận về các hệ thống lạnh cơ bản được sử dụng trong bán hàng tự động.Tiếp tục đào tạo trong các hệ thống khác của máy có thể thu được trong các trường học nhà máy và từ các tài liệu của nhà sản xuất

Hình 2 Phân phối đồ uống lạnh (A) – Bánh sandwitch và đồ ăn nhanh (B) – Máy

bán hàng làm kem tự động (C)

Trang 9

Đồ uống mát được sử dụng để làm mát đồ uống hoặc đóng hộp hoặc số

lượng lớn.Chúng thường được thiết kế để phân phối các sản phẩm khi tiền được đưa vào máy.Hệ thống lạnh nhiệt độ trung bình được sử dụng bởi vì các loại đồ uống phải được duy trì ở mức trên đóng băng.Khi đồ uống trong lon hoặc chai, các thiết bị bay hơi có thể có kích thước nhỏ và hoạt động ở nhiệt độ thấp vì sự bốc hơi

của các sản phẩm không cần phải được xem xét

Các thiết bị bay hơi trong các máy bán hàng tự

động hoạt động ở dưới mức đóng băng vì vậy

chúng phải có một chu kỳ phá băng.Thông

thường, khí trong các máy bán hàng tự động là

đủ ấm cho một chu kỳ dừng máy phá băng Điều

này có thể được hẹn giờ tắt chu trình rã đông

trong một số trường hợp vì máy có thể không có

đủ thời gian tắt.Việc tính thời gian chu kỳ dừng

máy phá băng có thể được kiểm soát bằng cách

sử dụng bảng mạch điện tử thường được trang bị

với các máy bán hàng tự động.Khi phá băng xảy

ra, độ ẩm từ các cuộn dây thường chạy qua một

cái bẫy chất lỏng để ngăn chặn không khí xâm

nhập vào khu vực làm lạnh và sau đó đến bể

lắng, nơi nó được bốc hơi bằng cách sử dụng

dòng khí nóng hoặc khí từ bình ngưng Các bể

lắng bình ngưng có thể là một nơi rất bẩn, đó là nơi những động vật gặm nhấm và côn trùng có thể bị thu hút bởi vì đồ uống bất kỳ nào có thể hoặc chai bị vỡ sẽ xả và

bể lắng ngưng tụ và bốc hơi, để lại đường và hương liệu từ các đồ uống đằng sau

Trong khí hậu nóng, các đồ uống có thể đủ nóng để giữ cho máy nén chạy toàn thời gian, nếu tải ngắt khỏi.Đó là một ý tưởng tốt để làm nguội đồ uống trước khi thêm chúng vào máy.Ví dụ, một máy bán hàng tự động đặt gần buồng làm mát

có thể đi vào được nhiệt độ trung bình là một ý tưởng tốt.Các đồ uống có thể được mang vào khu vực này và làm lạnh từ nhiệt độ trên mặt sau của các xe tải giao hàng đến nhiệt độ phòng hoặc đi vào bên trong nhiệt độ lạnh hơn, sau đó chuyển đến các máy bán hàng tự động,.Điều này làm giảm tải trọng trên hệ thống máy bán hàng tự động và đảm bảo các đồ uống lạnh khi cần thiết.Một số máy bán hàng tự động có khu vực giữ nằm ở dưới cùng của máy nơi mà đồ uống có thể được lưu trữ và ướp lạnh trước khi cung cấp chúng vào những rack phân phối Điều này một lần nữa giúp để đảm đồ uống của khách hàng lạnh khi mong muốn

Trong các máy bán hàng tự động các loại đồ uống thường được xếp chồng lên

nhau và được phân phối từ phía dưới.Khi tiền được đặt trong khe, đồ uống sẽ rơi ra bởi lực hấp dẫn.Thay đổi đối với tiền bổ sung bất kỳ cũng có thể được phân

phát.Khi máy tính được nạp, các đồ uống được nạp ở phía trên và nếu chúng ấm

Hình 3 Máy bán hàng tự động

sử dụng nguồn đầu vào 20A

Trang 10

hơn điểm cài đặt làm lạnh của máy, chúng có thời gian để làm mát trước khi rơi xuống khe bán hàng tự động,.Đây cũng là một phương pháp tuần tự luân phiên nhau bởi vì các lon hoặc chai đầu tiên rơi xuống khe sẽ được lấy ra đầu tiên

Hình 3 Di chuyển những đồ nóng từ xe tải sang kho lưu trữ và thậm chí là khu vực làm lạnh đi bộ được để làm lạnh trước khi thay đặt chúng vào máy bán hàng tự động sẽ làm giảm tải cho hệ thống

máy làm lạnh bán hàng tự động

Hình 5 Nạp đồ uống đóng hộp vào

máy phân phối

Hình 6 Máy bán hàng thực phẩm tự động với mặt kính phía trước để xem sản phẩm

Trang 11

Bởi vì không gian là rất quan trọng trong các máy bán hàng tự động, chúng sử dụng bình ngưng làm mát bằng gió cưỡng bức với các thiết bị đo ống mao

dẫn,hình 26-53.Quạt thiết bị bay hơi thổi không khí lạnh trên cùng của các đồ uống và nó quay trở lại cho các thiết bị bay hơi ở phía dưới cùng của hộp.Bởi vì máy bán hàng tự động có thể ở bên ngoài hoặc ở một vị trí thoáng mát, bình ngưng thường sẽ có một điều khiểnmôi trường xung quanh thấp để quạt bình ngưng tuần hoàn giữ cho áp suất đầu đủ cao để các ống mao dẫn cấp môi chất lạnh một cách chính xác đến thiết bị bay hơi.Điều này có thể được thực hiện với một trong hai điều khiển áp suất hoặc kiểm soát dòng nhiệt độ – chất lỏng, Các

hệ thống này giống như một tủ lạnh gia dụng sử dụng một máy nén kín rất

nhỏ.Bảo dưỡng cho hệ thống làm lạnh là cơ bản giống như với một tủ lạnh gia đình.Bạn có thể tham khảo các thiết bị trongtủ lạnh gia dụng để biết thêm thông tin về các dịch vụ của hệ thống nhỏ

Làm mát đồ uống khác có thể phân phối chất lỏng làm lạnh và nước đá, như nước giải khát với một cốc đầy nước đá.Các chất lỏng phân phối nên được làm lạnh và phân phối với nước đá, vì vậy các đồ uống sẵn sàng để uống khi được phân

phối.Nếu chất lỏng được phân phối ấm và thành đá, nó sẽ mất một vài phút để trở Hình 7 Dàn bay hơi cưỡng bức và dàn

ngưng

Trang 12

nên lạnh.Chất lỏng ở nhiệt độ khác nhau cũng sẽ đòi hỏi một lượng đá khác nhau

để đạt được nhiệt độ chính xác và chất lượng của đồ uống sẽ khó để duy trì

Hệ thống làm lạnh của một số máy có một mục đích kép: để làm đá và để làm lạnh

sơ bộ nước đầu vào.Điều này được thực hiện với hai thiết bị bay hơi và một bộ ngưng tụ mộttích hợp vào máy bán hàng tự động.Một van ba cổng trong dòng chất lỏng có thể được sử dụng để điều chỉnh dòng chất lỏng đến hoặc các thiết bị bay hơi, Máy làm đá sử dụng trong các máy bán hàng tự động điển hình có thể là máy làm đá đá mảnh.Nó sẽ có một thiết bị bay hơi xung quanh một căn phòng với một máy khoan bên trong.Khi đá được tạo ra, các mũi khoan cạo nó ra khỏi bề mặt thiết

bị bay hơi và đẩy nó vào bình chứa Công tắc chuyển đổi mức sẽ giảm máy nén hoặc chuyển máy nén sang làm việc thành các thiết bị bay hơi đá, tùy thuộc vào nhu cầu về máy.Bởi vì nước là tỷ lệ phần trăm lớn của nội dung của loại nước uống, nước được làm lạnh sơ bộ trước khi được rót vào cốc của người tiêu dùng (thường là giấy hoặc cốc nhựa).Nước có thể được làm lạnh sơ bộ bằng hai cách Một là một sự trao đổi nhiệt trực tiếp với môi chất lạnh Một phương pháp khác là

sử dụng nước trong bể chứa ngưng tụ với băng đá Ống nước đầu vào chạy qua bể chứa nước trao đổi nhiệt, trong đó có nước tuần hoàn trong bể chứa Dàn bay hơi được lắp đặt ép sát vào bên ngoài thành của bể chứa và đá có thể tích tụ vào tấm giàn bay hơi này, điều đó cung cấp khả năng dự trữ thời gian sử dụng lớn Khi tại

đó sử dụng lớn, máy nén có thể được sử dụng để tạo đá, điều đó sẽ luôn luôn đảm bảo đồ uống lạnh Phầnlàm đá của máy có sự lựa chọn đầu tiên để sử dụng máy nén Băng đá là lựa chọn thứ hai

Hình 8 Băng đá này làm nguội có một số khả năng lưu trữ trong ngăn đông lạnh Cacbonat của đồ uống lạnh được thực hiện bằng cách phunCO2vào đồ uống từ bình nhỏ bên trong các máy bán hàng tự động.Các xi lanh CO2có bộ điều chỉnh để

Trang 13

giảm áp lực của dung tích xi lanh vì nó được phun vào trong nước trong khi làm

đầy cốc

Hình 9 Máy làm đá và dàn bay hơi

Hình 10 Làm đá bào Hình11 Làm lạnh sơ bộ cho

Trang 14

1.3 Máy bán hàng tự động cho bánh sandwich và các sản phẩm khác

Đây là những sản phẩm khác mà phải

được làm lạnh trước khi phân phối ở nhiệt

độ trung bình Bánh sandwich và các mặt

hàng khác có thể được đặt trong các khe

trong các máy bán hàng tự động và phân

phối như đồ uống đóng hộp.Những máy này

thường có một mặt trong suốt để khách hàng

có thể xem các sản phẩm trước khi mua,

Máy bán hàng tự động nhiệt độ trung bình

có thể có một hệ thống lạnh hoàn toàn khép

kín mà có thể được loại bỏ khỏi máy Điều

này có thể có ích từ một quan điểm dịch

vụ.Nếu có một vấn đề, hệ thống hoàn chỉnh

có thể được thay đổi và đưa ra thành bàn làm

việc để phục vụ

Các máy khác có thể phân phối các sản

phẩm đông lạnh, chẳng hạn như kem.Những

máy này phải hoạt động ở mức khoảng 00F

để duy trì các thực phẩm đông lạnh cứng và

được coi là ứng dụng nhiệt độ thấp.Những

máy này có thể có các loại tấm thiết bị bay

hơi bao phủ bên trong phần sản phẩm của

máy Khi thiết bị bay hơi lớn được sử dụng, rã đông tự động là không thực tế, vì

vậy xả đá được xử lý khi máy đang được bảo dưỡng định kỳ hàng năm

Hình 12 Các phần lạnh khép kín của một máy bán hàng tự động

Trang 15

Máy thấp nhiệt độ thường sẽ có một tấm chắn bên trong, tấm chắn này giữ không khí xung quanh khỏi nạp vào thiết bị bay hơi với độ ẩm trong khi máy đang được để đầy với các sản phẩm.Điều này ngăn cản sự tích tụ đông giá quá mức vào các thiết bị bay hơi

Hầu hết các máy bán hàng tự động có có những gì được biết đến như một công tắc chuyển đổi.Đây là bộ điều chỉnh nhiệt để báo động người vận hành mà máy đang hoạt động trên phạm vi hoạt động an toàn cho mộtthời gian đủ dài mà chất lượng sản phẩm có thể bị ảnh hưởng.Ví dụ, nếu một máy bán hàng tự động đang phân phối bánh sandwiches và nhiệt độ trên 45 ° F đạt được trong một

khoảng thời gian cụ thể, thường là 30 phút, vi khuẩn có thể phát triển trong các sản phẩm thức ăn và trở lên có hại cho sức khỏe của khách hàng.Mạch điện tử và đèn cảnh báo cảnh báo các nhà điều hành.Việc chiếu sáng máy cũng có thể tắt, cảnh báo công chúng không nên mua

Vệ sinh máy bán hàng tự động có tầm quan trọng lớn đối với tất cả các hoạt động bán hàng tự động.Máy phải được duy trì hình dáng sạch hay sức khỏe của khách hàng có thể bị ảnh hưởng.Các cơ quan y tế có thể có tiếng nói trong các hoạt động bán hàng tự động nếu các máy này không được giữ sạch sẽ.Bảo dưỡng

thường xuyên của tất cả các bộ phận chuyển động, rã đông các thiết bị bay hơi làm lạnh, máy làm sạch và phải được thực hiện một cách thường xuyên

1.4.Bộ làm lạnh nước

Nước làm mát, thường được

gọi là đài phun nước, được sử

dụng trong nhiều công trình

công cộng để làm mát nước

uống đến một nhiệt độ tương

tự như nước đá.Nước được

phân phối thông qua một vật

cố định gọi là máy sục

khí,hình 16 (A).Hoặc thông

qua một đầu phun dùng để

làm đầy một cốc,Hình 16

(B).Ở đây thường là hai loại

khối nước làm mát, một trong

Trang 16

Hệ thốngkiểu áp suất đòi hỏi bảo trì ít hơn, vì chúng tự động phân phối nước

Nước có thể chịu áp lực chính nước thường xuyên đầu vào bộ làm mát và nó phải được giảm đến một áp suất mà áp suất đó sẽ phát triển lên ARC để mọi người uống

từ đó,hình 17.Bộ điều chỉnh áp suất để làm giảm áp lực là một phần của hệ thống

mà hệ thống đó phải được bảo dưỡng bởi các kỹ thuật viên.Các bộ điều chỉnh thường có một khe cắm tuốc nơ vít để điều chỉnh cung của các nước tại máy sục khí,hình 18

Phần đông lạnh của thiết bị này là một tủ độc lập nhỏ chứa hệ thống kín gồm một máy nén khí (mã lực phân đoạn), một bình ngưng làm mát bằng khí điển hình với quạt nhỏ, và một thiết bị bay hơi.Thiết bị bay hơi chỉ là một phần đặc biệt của hệ thống lạnh.Nó thường là một bể chứa nhỏ làm bằng kim loại màu như đồng, đồng, hoặc thép không gỉ.Các ống chất làm lạnh được bọc xung quanh bể chứa.Bộ làm mát nước phân phối nước uống, được gọi là “Nước uống được” và chúng phải được vệ sinh, vì vậy, sự lựa chọn bể chứa là rất quan trọng

Người ta ước tính rằng 60% lượng nước được phân phối trong máy sục khí để uống thải xuống.Đây là nước đã làm lạnh.Hầu hết các nhà sản xuất có một số hình thức trao đổi nhiệt để tận dụng lợi thế của sự tổn thất này.Nhiệt có thể được trao đổi giữa các nước đầu vào và nước xả hoặc giữa các dòng môi chất lạnh lỏng và dòng xả,Hình 18

Khi nước được phân phối từ chai, hệ thống làm lạnh ở dưới chai và đặt trong nhà ở,Hình 19.Nước thường được phân phối bởi lực hấp dẫn vào cốc khi loại làm mát này được sử dụng, như vậy không có nước bị thất thoát ra đường ống

Hình 18 Bộ làm mát nước – Công ty sản xuất Courtesy

EBCO Hình 17 Bộ điều chỉnh áp suất là rất

quan trọng

Trang 17

Một số bộ làm lạnh nước là cây đứng, và một số là treo tường Khi yêu cầu sửa chữa nhiều, hầu hết các thiết bị làm mát nước được tách ra từ vị trí của chúng và đưa đến một cửa hàng trung tâm để sửa chữa

Hình 19 Hệ thống làm lạnh cho bộ làm lạnh nước ở chai

Hệ thống nước làm mát trung tâm được sử dụng cho một số tòa nhà lớn.Các hệ thống này sử dụng một máy làm mát trung tâm và lưu thông nước lạnh để các máy sục khí và loại cốc phân phối khắp tòa nhà.Đây là phổ biến trong các tòa nhà lớn vì chúng có hiệu quả hơn và đặt tất cả các dịch vụ làm lạnh tại một vị trí trung

tâm.Mỗi máy sục khí phải có một ống dẫn trở lại hệ thống đường ống trung tâm

Máy sấy khô khí đã được làm lạnh về cơ bản hệ thống lạnh nằm trong nguồn cấp khí, sau khi lưu trữ bể chứa.Khí có thể được làm lạnh trong bộ trao đổi nhiệt, sau đó chuyển đến bể chứa nơi mà nước sẽ tách khỏi khí.Nước này có thể được lấy

ra bằng cách sử dụng phao mà sự tăng lên và cung cấp cho các hệ thống nước thoát

ở một mức xác định trước.Khí sau đó đi qua bộ trao đổi nhiệt khác có nhiệt độ nơi nhiệt độ khí giảm xuống dưới nhiệt độ điểm sương (điểm mà nước sẽ ngưng tụ từ khí).Bộ trao đổi nhiệt này bao gồm một thiết bị bay hơi mà thường hoạt động ở nhiệt độ chỉ ở trên đóng băng,

Trang 18

Hệ thống này thường chạy 100% thời gian bởi vì nó không biết khi nào ở đây có nhu cầu khí chảy qua hệ thống.Bởi vì đôi khi ở đây không có luồng không khí, có hầu như là không có tải trọng trên hệ thống lạnh.Thời gian đây là chỉ có tải trên hệ thống là khi khí được đi qua

2 Nguyên tắc hoạt động và điều khiển

2.1 Chu kỳ lạnh

Lúc bắt đầu khởi động phần điều khiển và nạp đầy các bình chứa Việc nạp bình chứa bắt đầu đến khi cảm biến phát hiện được chiều dài mực nước và tiếp tục cho đến khi các đầu dò đã tiếp xúc với nước Khi bình chứa đã đầy, máy nén khí và bơm nước bắt đầu hoạt động Sau khi áp lực xả đã tăng lên, động cơ quạt (s) sẽ bắt đầu hoạt động và không khí nóng sẽ được thải ra ngoài mặt sau của tủ Các động

cơ quạt sẽ bật và tắt khi áp lực xả lên và xuống Nước chảy qua các Dàn bay hơi như các hệ thống lạnh bắt đầu để loại bỏ nhiệt Khi nhiệt độ nước tới một mức định sẵn, được đo bằng cảm biến nhiệt độ nước, bộ điều khiển tắt máy bơm nước cho 30 giây Các chu kỳ đóng băng tiếp tục khi khởi động lại máy bơm và đá sẽ bắt đầu hình thành trên các Dàn bay hơi Nước chảy trên băng di chuyển gần hơn và gần hơn với các đầu kim loại của các cảm biến độ dày của băng Khi nó tiếp xúc với các cảm biến trong một vài giây liên tục, là tín hiệu để điều khiển các chu kỳ đóng băng hoàn tất Bộ điều khiển có thể đóng cửa không khí làm mát động cơ quạt ra trong một khoảng thời gian để tạo nhiệt cho thu hoạch Điều này phụ thuộc vào nhiệt độ của cảm biến dòng xả

2.2 Chu kỳ thu hoạch

Khi chu kỳ thu hoạch bắt đầu, điều khiển tắt động cơ quạt, chuyển mạch đóng cấp nguồn cho van hơi môi chất lạnh nóng, và thông qua một mạch song song, cấp nguồn cho van điện từ phụ trợ Sau một vài giây van xả mở ra và nước được lấy từ các bình chứa Dựa trên một trong hai van xả được điều khiển tự động hoặc bằng tay, bơm và van xả tắt sau một khoảng thời gian đã đủ nước Van nước đầu vào sẽ

mở ra để đưa nước vào bình chứa bất cứ lúc nào chiều dài thăm dò giữa được phát hiện xảy ra trong chu kỳ xả bình chứa Chu kỳ tiếp tục với việc dòng khí nóng được đưa vào đường ống Dàn bay hơi, làm nóng lên các Dàn bay hơi Cũng trong khoảng thời gian này của chu kỳ, van điện từ phụ trợ đẩy vào mặt sau của tấm băng Khi băng thoát ra khỏi Dàn bay hơi, nó được thu hoạch như một đơn vị, và

bộ phận hỗ trợ thu hoạch cung cấp một lực bổ sung để đẩy nó đi Khi băng rơi xuống nó sẽ buộc các màng ngăn (s) mở Một màng ngăn mở trong chu kỳ thu hoạch chính là tín hiệu điều khiển các Dàn bay hơi Nếu đây là loại máy một Dàn bay hơi duy nhất thì bộ điều khiển sẽ điều khiển dừng quá trình thu hoạch Nếu nó

là một máy hai Dàn bay hơi, bộ điều khiển sẽ điều khiển để tiếp tục quá trình thu hoạch cho đến khi cả hai màng ngăn đã mở Nếu một màng ngăn vẫn mở, bộ điều khiển sẽ dừng máy Trong bất cứ khoảng thời gian nào nếu quá trình thu hoạch

Trang 19

hoàn thành thì các van hơi môi chất lạnh nóng và van điện từ phụ đều được ngắt nguồn Van điện từ phụ trợ trở lại vị trí bình thường nhờ lực lò xo

Nếu màng ngăn (s) đóng lại sau khi thu hoạch, các chu kỳ đóng băng sẽ khởi động lại

3 Kế hoạch bảo hệ thống lạnh

3.1 Bảo dưỡng hệ thống lạnh

3.1.1 Bảo dưỡng máy nén

Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt đối với các máy có công suất lớn

Máy lạnh dễ xảy ra sự cố ở trong 3 thời kỳ : Thời kỳ ban đầu khi mới chạy thử và thời kỳ đã xảy ra các hao mòn các chi tiết máy

Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần Dù máy ít chạy thì 01 năm cũng phải đại tu 01 lần

Các máy dừng lâu ngày , trước khi chạy lại phải tiến hành kiểm tra

Công tác đại tu và kiểm tra bao gồm:

(1) - Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút máy nén

(2) - Kiểm tra bên trong máy nén, tình trạng dầu, các chi tiết máy có bị hoen rỉ, lau chùi các chi tiết Trong các kỳ đại tu cần phải tháo các chi tiết, lau chùi và thay dầu

mỡ

- Kiểm tra dầu bên trong cacte qua cửa quan sát dầu Nếu thấy có bột kim loại màu vàng, cặn bẩn thì phải kiểm tra nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân do bẩn trên đường hút, do mài mòn các chi tiết máy

- Kiểm mức độ mài mòn của các thiết bị như trục khuỷu, các đệm kín, vòng bạc, pittông, vòng găng, thanh truyền vv so với kích thước tiêu chuẩn Mỗi chi tiết yêu cầu độ mòn tối đa khác nhau Khi độ mòn vượt qúa mức cho phép thì phải thay thế cái mới

(3) - Thử tác động của các thiết bị điều khiển HP, OP, WP, LP và bộ phận cấp dầu (4) - Lau chùi vệ sinh bộ lọc hút máy nén

Đối với các máy nén lạnh các bộ lọc bao gồm: Lọc hút máy nén, bộ lọc dầu kiểu đĩa và bộ lọc tinh

- Đối với bộ lọc hút: Kiểm tra xem lưới có bị tắc, bị rách hay không Sau đó sử dụng các hoá chất chuyên dụng để lau rửa lưới lọc

- Đối với bộ lọc tinh cần kiểm tra xem bộ lọc có xoay nhẹ nhàng không Nếu cặn bẫn bám giữa các miếng gạt thì sử dụng miếng thép mỏng như dao lam để gạt cặn bẩn Sau đó chùi sạch bên trong Sau khi chùi xong thổi hơi nén từ trong ra để làm sạch bộ lọc

(5) - Kiểm tra hệ thống nước giải nhiệt

(6) - Vệ sinh bên trong mô tơ: Trong quá trình làm việc không khí được hút vào giải nhiệt cuộn dây mô tơ và cuốn theo bụi khá nhiều, bụi đó lâu ngày tích tụ trở thành lớp cách nhiệt ảnh hưởng giải nhiệt cuộn dây

Trang 20

- Bảo dưỡng định kỳ : Theo quy định cứ sau 72 đến 100 giờ làm việc đầu tiên phải tiến hành thay dầu máy nén Trong 5 lần đầu tiên phải tiến hành thay dầu hoàn toàn, bằng cách mở nắp bên tháo sạch dầu, dùng giẻ sạch thấm hết dầu bên trong các te, vệ sinh sạch sẽ và châm dầu mới vào với số lượng đầy đủ

- Kiểm tra dự phòng : Cứ sau 3 tháng phải mở và kiểm tra các chi tiết quan trọng của máy như : xilanh, piston, tay quay thanh truyền, clắppe, nắpbít vv

15% và rửa lại bằng nước sạch. 12 giờ sau đó rửa sạch bằng dung dịch NaOH 10

- Phá cặn áo nước làm mát : Nếu trên áo nước làm mát bị đóng cáu cặn nhiều thì phải tiến hành xả bỏ cặn bằng cách dùng hổn hợp axit clohidric 25% ngâm 8

- Tiến hành cân chỉnh và căng lại dây đai của môtơ khi thấy lỏng Công việc này tiến hành kiểm tra hàng tuần

3.1.2 Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ

Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết bị

Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây:

- Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt

- Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị

- Bảo dưỡng cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt

- Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ

- Vệ sinh bể nước, xả cặn

- Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có)

- Sơn sửa bên ngoài

- Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan

3.1.3 Bảo dưỡng bình ngưng

Để vệ sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc có thể sử dụng hoá chất để vệ sinh

Khi cáu cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặt thì nên sử dụng hoá chất phá cáu cặn Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó thổi khô bằng khí nén

Trong trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng phương pháp vệ sinh cơ học Khi tiến hành vệ sinh, phải tháo các nắp bình, dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống Cần chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải càng cẩn thận

- Vệ sinh tháp giải nhiệt, thay nước mới

- Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng

về bình chứa nên thực tế thường không có

- Định kỳ xả air và cặn bẫn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt

- Xả khí không ngưng trong bình ngưng: Khi áp suất trong bình khác với áp suất ngưng tụ của môi chất ở cùng nhiệt độ thì chứng tỏ trong bình có lọt khí không ngưng Để xả khi không ngưng ta cho nước tuần hoàn nhiều lần qua bình ngưng để ngưng tụ hết gas còn trong bình ngưng Sau đó cô lập bình ngưng bằng cách đóng

Trang 21

van hơi vào và lỏng ra khỏi bình ngưng Nếu hệ thống có bình xả khí không ngưng thì nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng, sau đó tiến hành làm mát

và xả khí không ngưng Nếu không có thiết bị xả khí không ngưng thì có thể xả trực tiếp

- Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt

3.1.4 Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi

Khi dàn ống trao đổi nhiệt của dàn ngưng bị bám bẩn có thể lau chùi bằng giẻ hoặc dùng hoá chất như trường hợp bình ngưng Công việc này cần tiến hành thường xuyên Bề mặt các ống trao đổi nhiệt thường xuyên tiếp xúc với nước và không khí nên tốc độ ăn mòn khá nhanh Vì vậy thường các ống được nhúng kẽm nóng, khi vệ sinh cần cẩn thận, không được gây trầy xước, gây ăn mòn cục bộ

- Quá trình làm việc của dàn ngưng đã làm bay hơi một lượng nước lớn, cặn bẫn được tích tụ lại ở bể Sau một thời gian ngắn nước trong bể rất bẫn Nếu tiếp tục sử dụng các đầu phun sẽ bị tắc hoặc cặn bẫn bám trên bề mặt dàn trao đổi nhiệt làm giảm hiệu qủa của chúng Vì vậy phải thường xuyên xả cặn bẫn trong bể, công việc này được tiến hành tuỳ thuộc chất lượng nguồn nước

- Vệ sinh và thay thế vòi phun : Kích thước các lổ phun rất nhỏ nên rất dễ bị tắc bẫn, đặc biệt khi chất lượng nguồn nước kém Khi một số mũi phun bị tắc, một số vùng của dàn ngưng không được giải nhiệt làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt rõ rệt

Vì vậy phải thường xuyên kiểm tra, vệ sinh và thay thế các vòi phun hư hỏng

- Định kỳ cân chỉnh cánh quạt dàn ngưng đảm bảo cân bằng động tốt nhất

- Bảo dưỡng các bơm, môtơ quạt, thay dầu mỡ

- Kiểm tra thay thế tấm chắn nước, nếu không quạt bị ẩm chóng hỏng

A Dàn ngưng kiểu tưới

Đặc thù của dàn ngưng tụ kiểu tưới là các dàn trao đổi nhiệt để trần trong môi trường kí nước thường xuyên nên các loại rêu thường hay phát triển, Vì vậy dàn thường bị bám bẫn rất nhanh Việc vệ sinh dàn trao đổi nhiệt tương đối dễ dàng Trong trường hợp này cách tốt nhất là sử dụng các bàn chải mềm để lau chùi cặn bẫn

- Nguồn nước sử dụng, có chất lượng không cao nên thường xuyên xả cặn bể chứa nước

- Xả dầu tồn đọng bên trong dàn ngưng

- Bảo dưỡng bơm nước tuần hoàn, thay dầu mỡ

B Bảo dưỡng dàn ngưng tụ không khí

Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước Trong trường hợp này có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước

Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét sạch bụi bẫn bám trên các ống và cánh trao đổi nhiệt Trong trường hợp bụi bẫn bám nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào để rửa

- Cân chỉnh cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt

Trang 22

- Tiến hành xả dầu trong dàn ngưng

3.1.5 Bảo dưỡng thiết bị bay hơi

A Bảo dưỡng dàn bay hơi không khí

- Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ

Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh

Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng Nói chung khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng Theo dỏi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất

Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh

+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh

+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh

- Bảo dưỡng quạt dàn lạnh

- Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt, cmuốn vậy cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có

xả nước ngưng bằng nuớc có thể dùng để vệ sinh dàn

- Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài

- Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh

- Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển

B Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá

Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẫn ít vì thường xuyên ngập trong nước muối Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá bao gồm:

- Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh Do dung tích dàn lạnh xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu Khi dầu tích ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giảm, quá trình tuần hoàn môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn

- Bão dưỡng bộ cánh khuấy

Đồng thời với quá trình bảo dưỡng dàn lạnh xương cá cần tiến hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể Nếu quá bẫn có thể xả bỏ để thay nước mới Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các khuôn đá ra bể làm giảm nống độ muối, nếu nồng độ nước muối không đảm bảo cần bổ dung thêm muối

C Bảo dưỡng bình bay hơi

Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn động bên trong bình Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó

Trang 23

3.1.6 Bảo dưỡng tháp giải nhiệt

Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh là làm nguội nước giải nhiệt từ bình ngưng Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt nhằm nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng

Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ yếu sau:

- Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước

- Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước

- Xả cặn bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới

- Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt

3.1.7.Bảo dưỡng bơm

Bơm trong hệ thống lạnh gồm :

- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh

- Bơm glycol và các chất tải lạnh khác

- Bơm môi chất lạnh

Tất cả các bơm này dù sử dụng bơm các tác nhân khác nhau nhưng về nguyên lý

và cấu tạo lại hoàn toàn tương tự Vì vậy quy trình bảo dưỡng của chúng cũng tương tự nhau, cụ thể là:

- Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp nối truyền động Bôi trơn bạc trục

- Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc

- Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng

- Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có)

- Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường

3.1.8 Bảo dưỡng quạt

- Kiểm tra độ ồn , rung động bất thường

- Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế

- Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ

- Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất

4 Hệ thống lỗi và phương pháp kiểm tra

Bị đứt kết nối nguồn Kiểm tra áptomat hoặc cầu chì Đặt lại

hoặc thay thế, bật lại nguồn và kiểm tra

Trang 24

Rò rỉ nước Kiểm tra van xả, màng ngăn, thùng đựng

nước thải, ống bơm

Bộ lọc không khí bị tắc Làm sạch các bộ lọc không khí Dàn ngưng bẩn Làm sạch dàn ngưng

Vị trí hạn chế, không khí nạp quá nóng

Chuyển máy

Cảm biến độ dày băng bẩn hoặc ngắt kết nối

Kiểm tra đầu dò cảm biến độ dày băng

Thiết bị phân phối nước bẩn

Tháo và vệ sinh thiết bị phân phối nước

Van nước vào bị rò rỉ trong thời gian đóng băng

Kiểm tra van nước vào

Nối với nước nóng Kiểm tra cho việc xả qua từ /kiểm tra lỗi

van trong việc xây dựng cấp thoát nước Thu hoạch không đủ Kiểm tra hệ thống thu hoạch

Cắt khi áp lực cao mở Kiểm tra quạt điều khiển áp suất động cơ,

kiểm tra động cơ quạt, kiểm tra bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra Vấn đề Nguyên nhân Giải pháp

Bộ điều khiển áp lực cao động cơ quạt mở

Kiểm tra bộ điều khiển động cơ quạt

Bơm nước không bơm Kiểm tra động cơ bơm, kiểm tra bộ điều

khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra Ống bơm bị đứt Kiểm tra ống bơm

Máy nén không hoạt động

Kiểm tra công tắc tơ máy nén, kiểm tra bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra

Kiểm tra bộ phận khởi động máy nén Kiểm tra điện trở PTCR và nhiệt độ

Kiểm tra điện áp máy nén Kiểm tra cuộn dây động cơ máy nén

Trang 25

Lượng nạp môi chất lạnh thấp

Thêm một lượng chất làm lạnh và khởi động lại máy Nếu thời gian chu kỳ cải thiện, hãy tìm chỗ rò rỉ

Van hơi môi chất lạnh nóng bị rò rỉ trong thời gian đóng băng

Kiểm tra đầu ra van trong quá trình đóng băng

Bầu cảm biến van điều nhiệt bị lỏng

Kiểm tra bầu nhiệt

Van điều nhiệt tạo nhiệt quá thấp hoặc quá cao

Kiểm tra quá nhiệt thiết bị bay hơi, thay đổi TXV nếu không chính xác

Máy nén không hiệu quả

Kiểm tra dòng điện thiết kế máy nén, nếu thấp và tất cả các thứ khác là chính xác, thay đổi máy nén

Ngắt máy

trong thời

gian thu

hoạch đối đa

Độ dày cầu băng quá nhỏ, không đủ nước đá

để mở màng ngăn

Kiểm tra và điều chỉnh nếu cần

Độ dày cầu băng quá lớn, nước đá đông cứng lại tới khung giàn bay hơi

Kiểm tra và điều chỉnh nếu cần

Van xả không mở, nước làm tan cầu băng, không đủ nước đá để

mở màng

Kiểm tra van xả

Không hoàn thành quá trình làm băng

Kiểm tra riêng từng phần đầu vào phân phối nước

Màng ngăn ra khỏi vị trí

Kiểm tra độ dao động màng ngăn

Thiết bị chuyển mạch màng ngăn không mở khi màng ngăn làm việc

Kiểm tra chuyển mạch bằng đồng hồ

Ôm

Máy trong khu vực xung quanh rất lạnh

Chuyển máy sang vị trí ấm hơn

Van hơi môi chất lạnh nóng không mở

Kiểm tra van, kiểm tra bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra Đầu dò hỗ trợ thu Kiểm tra hệ thống lò xo hỗ trợ rút về

Trang 26

hoạch lệch khỏi vị trí – các tấm không rút về

của phần cơ khí hỗ trợ thu hoạch

Hỏng giàn hơi Kiểm tra bề mặt giàn hơi Động cơ quạt dừng

trong thời gian thu hoạch

Kiểm tra bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra

quanh

Giảm nhiệt độ trong phòng

Rò nước Kiểm tra van xả, kiểm tra thu

hoạch

Rò nước tại van cấp nước vào

Kiểm tra van nước vào

Làm lạnh thấp Thêm môi chất lạnh, nếu thời gian

chu kỳ giảm, kiểm tra rò rỉ Gia nhiệt không chính

xác

`Kiểm tra gia nhiệt dàn hơi, nếu thấp hoặc cao hơn, thay TXV Quạt tắt và bật Kiểm tra áp suất quạt trong chu

kỳ Thay thế chuyển mạch áp suất quạt nếu quá thấp

Chu kỳ thu

hoạch dài

Dàn hơi bẩn Lọc cặn hệ thống nước Không hỗ trợ thu

Tháo sạch băng đi

Màng ngăn đóng không chính xác

Kiểm tra phần lò xo hỗ trợ màng ngăn

Trang 27

Vấn đề Nguyên nhân Giải pháp

Cánh quạt

rung

Cánh bị cong Thay cánh quạt

Động cơ quạt bị hỏng Thay động cơ Máy nén bị

Không có

nguồn tới

thiết bị

Bị đứt kết nối nguồn Kiểm tra áptomat hoặc cầu chì

Đặt lại hoặc thay thế, bật lại nguồn và kiểm tra

nước tối đa

Nước tắt Khôi phục nguồn cung cấp nước

Ngắt máy

trong thời

gian đóng

băng đối đa

Rò rỉ nước Kiểm tra van xả, màng ngăn,

thùng đựng nước thải, ống bơm Cảm biến độ dày băng

Kiểm tra van nước vào

Nối với nước nóng Kiểm tra cho việc xả qua từ /kiểm

tra lỗi van trong việc xây dựng cấp thoát nước

Thu hoạch không đủ Kiểm tra hệ thống thu hoạch Cắt khi áp lực cao mở Kiểm tra quạt điều khiển áp suất

động cơ, kiểm tra động cơ quạt, kiểm tra bộ điều khiển bằng cách

sử dụng chế độ kiểm tra

Trang 28

Vấn đề Nguyên nhân Giải pháp

Ngắt máy

trong thời

gian đóng

băng đối đa

Bơm nước không bơm Kiểm tra động cơ bơm, kiểm tra

bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra

Ống bơm bị đứt Kiểm tra ống bơm Máy nén không hoạt

Kiểm tra điện áp máy nén Kiểm tra cuộn dây động cơ máy nén

Lượng nạp môi chất lạnh thấp

Thêm một lượng chất làm lạnh và khởi động lại máy Nếu thời gian chu kỳ cải thiện, hãy tìm chỗ rò rỉ Van hơi môi chất lạnh

nóng bị rò rỉ trong thời gian đóng băng

Kiểm tra đầu ra van trong quá trình đóng băng

Bầu cảm biến van điều nhiệt bị lỏng

Kiểm tra bầu nhiệt

Van điều nhiệt tạo nhiệt quá thấp hoặc quá cao

Kiểm tra quá nhiệt thiết bị bay hơi, thay đổi TXV nếu không chính xác

Máy nén không hiệu quả

Kiểm tra dòng điện thiết kế máy nén, nếu thấp và tất cả các thứ khác là chính xác, thay đổi máy nén

Ngắt máy

trong thời

gian thu

hoạch đối đa

Độ dày cầu băng quá nhỏ, không đủ nước đá

để mở màng ngăn

Kiểm tra và điều chỉnh nếu cần

Độ dày cầu băng quá lớn, nước đá đông cứng lại tới khung giàn bay hơi

Kiểm tra và điều chỉnh nếu cần

Trang 29

Vấn đề Nguyên nhân Giải pháp

mở màng

Kiểm tra van xả

Không hoàn thành quá trình làm băng

Kiểm tra riêng từng phần đầu vào phân phối nước

Màng ngăn ra khỏi vị trí

Kiểm tra độ dao động màng ngăn

Thiết bị chuyển mạch màng ngăn không mở khi màng ngăn làm việc

Kiểm tra chuyển mạch bằng đồng

hồ Ôm

Máy trong khu vực xung quanh rất lạnh

Chuyển máy sang vị trí ấm hơn

Van hơi môi chất lạnh nóng không mở

Kiểm tra van, kiểm tra bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra

Đầu dò hỗ trợ thu hoạch lệch khỏi vị trí – các tấm không rút về

Trang 30

hoạch đối đa

Độ dày cầu băng quá nhỏ, không đủ nước đá

để mở màng ngăn

Kiểm tra và điều chỉnh nếu cần

Độ dày cầu băng quá lớn, nước đá đông cứng lại tới khung giàn bay hơi

Kiểm tra và điều chỉnh nếu cần

Van xả không mở, nước làm tan cầu băng, không đủ nước đá để

mở màng

Kiểm tra van xả

Không hoàn thành quá trình làm băng

Kiểm tra riêng từng phần đầu vào phân phối nước

Màng ngăn ra khỏi vị trí

Kiểm tra độ dao động màng ngăn

Thiết bị chuyển mạch màng ngăn không mở khi màng ngăn làm việc

Kiểm tra chuyển mạch bằng đồng

hồ Ôm

Máy trong khu vực xung quanh rất lạnh

Chuyển máy sang vị trí ấm hơn

Van hơi môi chất lạnh nóng không mở

Kiểm tra van, kiểm tra bộ điều khiển bằng cách sử dụng chế độ kiểm tra

Đầu dò hỗ trợ thu hoạch lệch khỏi vị trí – các tấm không rút về

Trang 31

5 Đạo luật thực phẩm tinh khiết và HACCP

Mối nguy hiểm kiểm soát phân tích quan trọng (HACCP) là một cách tiếp cận

có hệ thống để an toàn thực phẩm các địa chỉ làm những rủi ro trình bày của vật lý, hóa học và sinh học nguy hiểm thông qua công tác phòng chống thay vì hoàn thành kiểm tra sản phẩm Phân tích nguy hiểm (HAs) được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm để xác định tiềm năng thực phẩm an toàn rủi ro do đó hành động quan trọng, theo dõi tại điểm quan trọng kiểm soát (CCPs), có thể được thực hiện

để giảm hoặc loại bỏ các rủi ro trong những mối nguy hiểm đang được nhận ra Hệ thống được sử dụng ở tất cả các giai đoạn của sản xuất thực phẩm và xử lý Ngày nay, HACCP đang được áp dụng để ngành công nghiệp khác hơn so với thực phẩm, chẳng hạn như Mỹ phẩm và dược phẩm Phương pháp này mà, trong thực

tế, tìm kiếm để lên kế hoạch ra không an toàn thực tiễn khác với truyền thống "sản xuất và kiểm tra" chất lượng đảm bảo phương pháp mà ít thành công và không phù hợp trong một ngành công nghiệp thực phẩm hiện đại

HACCP AN TOÀN THỰC PHẨM BULLETIN NƯỚC ÚC

HACCP quốc tế xuất bản bản tin an toàn thực phẩm thường xuyên - cả trên toàn cầu và địa phương Đối với một subcription miễn phí, xin vui lòng email FSB@haccp.com.au với địa chỉ của bạn tên, tiêu đề, tổ chức và giao hàng

CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

HACCP quốc tế được công nhận bởi JAS – ANZ là một tổ chức đánh giá sự phù hợp JAS – ANZ là một thành viên của diễn đàn quốc tế công nhận (IAF) HACCP quốc tế hoạt động một chương trình được công nhận chứng nhận sản phẩm, có tiêu

đề đảm bảo an toàn thực phẩm, cũng như các chương trình chứng nhận sản phẩm khác

6 Thực hành: Vận hành và tìm lỗi hệ thống máy sản xuất nước đá

6.1.Lắp đặt: thông số kỹ thuật sản phẩm

Vị trí hạn chế:

Hệ thống làm đá này được tạo thành từ ba phần, máy làm nước đá, hoặc phần trên đầu; dàn ngưng từ bên ngoài; và ống nối Sản phẩm được thiết kế để lắp đặt trong nhà, trong một môi trường có kiểm soát Không gian phải được cung cấp gần máy

để thực hiện các dịch vụ Các dàn ngưng từ bên ngoài có thể được lắp đặt trên hoặc dưới các băng máy, theo các giới hạn nêu sau này trong hướng dẫn này Các dàn ngưng từ bên ngoài có thể được lắp đặt ngoài trời trong giới hạn nhiệt độ được liệt

kê dưới đây Các ống nối phải được lắp đặt theo các hướng dẫn nêu trong hướng dẫn này, và phải giảm thiểu số lượng ống tiếp xúc với nhiệt độ không kiểm soát

Những hạn chế về môi trường, máy làm đá:

Trang 32

Lưu ý: Trong khi các máy đá hoạt động theo các điều kiện đúng yêu cầu, công suất sản xuất đá sẽ được giảm với sự gia tăng nhiệt độ nước cung cấp và / hoặc nhiệt độ không khí tại bình ngưng Khả năng đá bị tan tại khay lưu trữ cũng sẽ tăng lên cùng với sự tăng nhiệt độ trong phòng

Những hạn chế về môi trường, dàn ngưng từ bên ngoài:

Nhỏ nhất Lớn nhất

Nguồn cung cấp

Nhỏ nhất Lớn nhất

Thông tin Bảo hành

Những tuyên bố bảo hành cho sản phẩm này được cung cấp riêng từ hướng dẫn này Hãy tham khảo để nó cho bảo hiểm áp dụng Trong bảo hành nói chung bao gồm các lỗi trong vật liệu và tay nghề Nó không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa để lắp đặt, hoặc các tình huống khi máy nước đá được vận hành trong những trường hợp vượt quá giới hạn được in trên

Thông tin sản phẩm

Máy này là một phiên bản đặc biệt của dòng máy đá viên Một máy đá viên không

có bất kỳ kho chứa đá nào, nó được thiết kế để được đặt vào một thùng chứa đá Việc lắp đặt chỉ đòi hỏi các bin phù hợp, nhưng một số có thể cần một bộ chuyển đổi phải được đặt giữa máy nước đá và các bin.Ngoài ra, máy phải được kết nối với các dàn ngưng từ bên ngoài chính xác và sử dụng các ống nạp Máy được cung cấp với một lượng đủ môi chất lạnh, nên bộ nạp thêm là không cần thiết

Sản phẩm này không thể được xếp chồng lên nhau

Mã số mô tả.

Ví dụ:

• C2648SR-3A

• C= hình khối trụ

• 26= Công suất làm đá danh định trong 100s trên pounds

• 48=Chiều rộng danh định của cabin tính theo inch

• S= Cỡ trụ S=Khối trụ nhỏ hoặc một nửa khối M=Khối trụ trung bình hoặc cả khối

• R=Loại bình ngưng R = Điều khiển từ xa

•-3=Mã điện =208-230 /60/3

• A=Chuỗi mã phiên bản sửa đổi A=phiên bản lần đầu

Lưu ý: Trong một số loại mã số cho thiết bị có thể chỉ bao gồm năm số đầu tiên, có nghĩa là mã số chỉ kích thước khối, loại dàn ngưng và dải điện áp không quan trọng đối với các thông tin liệt kê ở đó

Ngày đăng: 28/05/2021, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm