Giáo trình Lắp đặt hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí cung cấp cho người học các kiến thức: Các yêu cầu và qui trình lắp đặt thiết bị làm lạnh; Các yêu cầu và quy trình lắp đặt hệ thống phòng lạnh và phòng đông lạnh; Các yêu cầu và quy trình lắp đặt tủ bán hàng và tủ trưng bày; Các yêu cầu và thủ tục lắp đặt hệ thống điều hòa không khí dân cư;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG)
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm
2019 của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Tam Điệp, năm 2019
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Quyển sách này giới thiệu về kiến thức cơ bản về sử dụng môi chất lạnh, chất tải lạnh, dầu lạnh, vật liệu cách nhiệt, cung cấp các kiến thức về kết nối, lắp ráp, vận hành mô hình các hệ thống lạnh điển hình
Quyển sách này nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế Ngoài ra, quyển sách này cũng rất hữu ích cho các cán bộ, kỹ thuật viên muốn tìm hiểu về Lắp đặt hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí
Xin trân trong cảm ơn Quý thầy cô trong bộ môn Điện lạnh Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình đã hổ trợ để hoàn thành được quyển giáo trình này
Tài liệu được biên soạn không trách khỏi thiếu sót trên mọi
phương diện, rất mong bạn đọc góp ý kiến để tài liệu được hoàn thiện hơn
… , ngày… tháng… năm……
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên 2………
3………
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: Các yêu cầu và qui trình lắp đặt thiết bị làm lạnh 3
1 Các tiêu chuẩn, mã số và yêu cầu áp dụng để lắp đặt thiết bị lạnh 3
1.1 Các tiêu chuẩn, mã số để lắp đặt thiết bị lạnh 6
1.2 Yêu cầu áp dụng để lắp đặt thiết bị lạnh 6
2 Các quy định về môi trường và xây dựng 7
3 Các thành phần chủ yếu và các thiết bị liên quan 7
3.1 Tổ ngưng tụ 7
3.1.1 Máy nén……… 8
3.1.2.Giàn ngưng……… 12
3.1.3.Tháp làm lạnh 16
3.1.4.Bình chứa chất lỏng 18
3.1.5.Dàn bay hơi 18
3.1.6 Van đảo chiều 20
3.1.7.Quạt và thiết bị phân phối không khí 20
Bài 2: Các yêu cầu và quy trình lắp đặt hệ thống phòng lạnh và phòng đông lạnh 23
1 Hư hỏng thực phẩm 23
2 Loại phòng và xây dựng bao gồm 26
3 Sơ đồ và lắp đặt 31
4 Các thành phần và các tính năng 32
4.1 Thiết bị điện cơ 32
4.1.1 Rơ le nhiệt độ 32
4.1.2 Thanh sưởi 33
5 Hệ thống điều khiển và rã đông 33
5.1 Hệ thống điều khiển 33
5.2.Bộ điều nhiệt kết thúc phá băng 43
Bài 3: Các yêu cầu và quy trình lắp đặt tủ bán hàng và tủ trưng bày 45
1 Phân loại và cấu tạo 45
1.1 Phân loại 45
2 Các thành phần và các tính năng 48
Bài 4: Các yêu cầu và thủ tục lắp đặt hệ thống điều hòa không khí dân cư 49
1.Các loại, thành phần, cấu tạo, vận hành và ứng dụng máy điều hòa dân cư 49
2 Quy trình lựa chọn một hệ thống cho một ứng dụng cụ thể 51
3 Lắp đặt đơn vị và hệ thống đường ống bao gồm 54
Bài 5: Các yêu cầu và qui trình lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trọn gói 56
1 Các điều kiện thiết kế điều hòa không khí bao gồm nhiệt độ, độ ẩm
Trang 5và thông gió 56
2 Các loại hệ thống điều hòa không khí trọn gói, cấu tạo, các bộ phận, thiết bị phụ trợ, ứng dụng và điều kiện hoạt động 58
2.1 Hệ thống điều hòa không khí nguyên cụm 58
2 Hệ thống ống dẫn nguyên cụm 60
Bài 6: Thực hành lắp đặt hệ thống máy lạnh và điều hòa nhiệt độ, thành phần chủ yếu và thiết bị liên quan 63
1.Bài thực hành số 1 64
2.Bài thực hành số 2 69
3.Bài thực hành số3 77
4.Bài thực hành số4 87
Tài liệu tham khảo……… ……… 89
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun:Lắp đặt hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí
- Là mô đun chuyên môn nghề
II Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
- Phân tích được nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống máy
lạnh dân dụng và thương nghiệp
III Nội dung của môn học/mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập
Kiểm tra
1 Các yêu cầu và qui trình lắp đặt
Trang 74 Các yêu cầu và thủ tục lắp đặt
hệ thống điều hòa không khí
dân cư
5 Các yêu cầu và qui trình lắp đặt
hệ thống điều hòa không khí
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Các yêu cầu và qui trình lắp đặt thiết bị làm lạnh
1 Các tiêu chuẩn, mã số và yêu cầu áp dụng để lắp đặt thiết bị lạnh
1.1 Các tiêu chuẩn, mã số để lắp đặt thiết bị lạnh
- AS 1571 Đặt ống đồng không mối nối cho hệ thống máy lạnh và
điều hòa không khí
- AS 1677 Phần 1 Hệ thống máy lạnh Phân loại môi chất lạnh
- AS 1677 Phần 2 Hệ thống máy lạnh – Yêu cầu an toàn đối với
các thiết bị cố định
- AS 4041 Hệ thống ống dẫn áp suất
- AS 2030 Tiêu chuẩn bình chứa môi chất lạnh khí nén
- AS 4211 Hệ thống ống dẫn áp suất
- AS 4484 Tiêu chuẩn bình chứa môi chất lạnh
- Đạo luật Bảo vệ tầng Ozone và Quản lý khí nhà kính tổng hợp
- Quy định Ozone Bảo vệ tầng Ozone và Quản lý khí nhà kính
tổng hợp 1995
- AS1677-1: Phân loại môi chất lạnh
- AS1677-2: Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị cố định
- AS 3241- Tủ lạnh
- AS 3666: Kiểm soát vi khuẩn
- Bộ luật xử lý môi chất lạnh Phần 1 và Phần 2
- Đạo luật Bảo vệ tầng Ozone
1.2 Yêu cầu áp dụng để lắp đặt thiết bị lạnh
- Phải tuân theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất nếu hệ thống đó
phù hợp với nhà máy và nhà sản xuất đã cung cấp hướng dẫn lắp đặt
Trang 8cho hệ thống, trừ trường hợp hướng dẫn lắp đặt ghi rõ quy trình kỹ thuật dẫn tới việc thải môi chất lạnh
- Hướng dẫn của nhà sản xuấtkhông phải chỉ ra quy trình kỹ thuật dẫn tới không thể tránh được việc thải môi chất lạnh
- Phải tuân thủ các phần có liên quan trong mục 5 của bộ quy tắc ứng xử này nếu hướng dẫn của nhà sản xuất không có các quy trình lắp đặt
- Lắp đặt tất cả các hệ thống khác khi không có hướng dẫn của nhà sản xuất phải tuân thủ toàn bộ mục 5 của bộ quy tắc ứng xử này
- Người lắp đặt phải đảm bảo rằng tất cả các công cụ và thiết bị sử dụng trong quá trình lắp đặt (ví dụ bơm chân không, công cụ dụng cụ và máy đo) phải được đánh giá phù hợp với loại môi chất lạnh sử dụng trong quá trình lắp đặt và trong tình trạng hoạt động tốt
- Người lắp đặt phải đảm bảo rằng tất cả các hệ thống ống sử dụng phải được lựa chọn phù hợp với quy định AS/NZS 1571:1995 – Các ống đồng không mối nối cho hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí và AS 4041:2006
- Tất cả hệ thống đường ống và ống nối nên được kiểm tra cẩn thận về mặt vệ sinh và mức độ phù hợp với hệ thống và môi chất lạnh trước khi lắp ráp
- Tất cả các ống không được bít kín phải được xem xét kỹ càng và nếu cần phải được làm sạch trước khi lắp ráp để loại bỏ các dư lượng đồng và/hoặc các hạt nhỏ như bụi hoặc kim loại
- Không được để mạt giũa trong hệ thống đường ống sau khi cắt gọt vì chúng có thể làm hỏng các vòng bít trục (shaft seal), ổ bi và cuộn dây máy nén trong các máy nén kín và nửa kín (semi hermetic)
- Ống dẫn phải sạch, không có gờ sắc và không để rơi trước khi lắp ráp
- Các tổ ngưng tụ phải được bảo vệ để ngăn chuyển động
- Nắn trục (shaft alignment) phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy nén
- Máy nén phải trong tình trạng sạch sẽ, khô ráo và hoạt động tốt khi lắp đặt
- Khi lắp các đai truyền động máy nén không bao giờ nên để chúng bị căng quá vì nó có thể dẫn tới mài mòn sớm và vòng bít trục không hoạt động nữa
- Kỹ thuật viên phải đảm bảo rằng không có vật thể lạ xâm nhập vào phía hút của máy nén trong giai đoạn chạy cầm chừng ban đầu (initial run-in period)
- Đối với các mối ghép ống loe (flare connection), phải sử dụng chất bôi trơn phù hợp giữa phần sau của ống loe (flare) và đai ốc (nut) để tránh làm rách ống loe khi thắt chặt phần đai ốc
- Đối với các khớp nối bích, chỉ nên sử dụng đúng loại và đúng độ nghiêng của vật liệu đệm, phù hợp với nhiệt độ và áp suất hoạt động trong trong bộ phận có liên quan của hệ thống và tương thích với loại môi chất lạnh và dầu tương ứng
Trang 9- Trong sơ đồ bố trí đường ống, phải sử dụng hệ thống ống khô ráo, sạch sẽ và khử cặn, không có dấu hiệu ăn mòn hoặc phủ bụi
- Đường ống dẫn môi chất lạnh nên càng ngắn và thẳng càng tốt
- Hệ thống ống đồng phải được bọc trong một lớp vỏ bảo vệ nếu không thể thay thế nó tại địa điểm không có khả năng gây hư hại cho hệ thống ống đó
- Nếu hệ thống ống đồng chạy dọc theo tường hoặc vì kèo, v.v, cách một đoạn lại phải cố định hệ thống theo đường kính ống và không được vượt quá các khoảng cách sau:
a) đường kính ống 6.5mm hoặc nhỏ hơn – khoảng cách 1m
b) đường kính ống từ 6.5mm đến 20mm – khoảng cách 1.5m
c) đường kính ống 25mm – khoảng cách 2m
d) đường kính ống từ 32mm tới 40mm – khoảng cách 2.5
e) đường kính ống lớn hơn 50mm – khoảng cách 3m
- Làm tốt công tác chống đỡ cho hệ thống sẽ làm giảm vấn đề phát sinh
và cải thiện hoạt động Chống đỡ tốt cho hệ thống ống có các ưu điểm: a) không lún và không dẫn tới nứt vỡ
b) đặt điểm xử lý dầu tốt
c) không bị ảnh hưởng tiêu cực do rung lắc
d) thời gian sử dụng hệ thống ống kéo dài
e) ít khả năng bị hỏng do chất lỏng (chất lỏng quan van điện tử)
- Phải bảo vệ ống đồng khỏi chà xát và ăn mòn khi sử dụng các kẹp mạ kẽm
- thống ống dẫn môi chất lạnh không được tiếp xúc với các nguồn nhiệt bên ngoài ví dụ như phòng nung hoặc lò hơi
- Nên hạn chế việc để hệ thống ống môi chất lạnh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng
- Vị trí của bất kỳ thiết bị nào, dây cáp hoặc hệ thống ống phải được xác định chắc chắn trước khi khoan hoặc hạ cọc vào bất kỳ lỗ nào trong tòa nhà để tránh làm hỏng hoặc rò rỉ môi chất lạnh Tất cả các hoạt động xuyên sâu phải tuân tủ quy tắc xây dựng của Úc/New Zealand
- Phải rút khí tất cả các ống môi chất lạnh trước khi tiến hành nạp môi chất lạnh
- Sau giai đoạn hoạt động ban đầu (100 tiếng), chúng tôi đề xuất thay và kiểm tra bộ lọc và bộ sấy để xem xét các dấu hiệu bất thường
- Sau khi cố định hệ thống ống vào đúng vị trí, phải để khi nitơ khô đi qua hệ thống để loại bỏ khí ôxi trước khi hàn cứng hoặc hàn bạc các mối nối
- Phải rút nitơ khô liên tục qua hệ thống trong quá trình hàn cứng để loại
bỏ sự ôxi hóa (đóng cặn) – là lí do phổ biến làm tắc bộ sấy lọc, làm kẹt
bộ lọc van giãn nở, dầu bẩn và máy nén không hoạt động
- Nitơ phải ở áp suất đo tối thiểu trong quá trình hàn cứng để loại bỏ khả năng rò rỉ lỗ chốt (pin hole)
- Phải cẩn thận kiểm tra độ chặt của tất cả các mối nối cơ học
Trang 102 Các quy định về môi trường và xây dựng
- Đạo luật An toàn và Sức khỏe tại nơi làm việc 1995
- Quy định An toàn và Sức khỏe tại nơi làm việc 2008
- Các tiêu chuẩn quốc gia Úc:
AS 3666.1 Thiết kế và vận hành
AS 3666.2 Vận hành và bảo dưỡng
AS 3666.3 Bảo dưỡng dựa vào hoạt động
AS/NZS 1715 Lựa chọn và bảo dưỡng các thiết bị bảo vệ đường hô hấp
AS/NZS 1716 Các thiết bị bảo vệ đường hô hấp
AS/NZS 1470 An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc – nguyên tắc và thực tế thực hiện
Các nguồn khác:
HB 4 Danh sách các Tiêu chuẩn quốc gia Úc tham khảo trong pháp luật của tiểu bang và liên bang
HB 9 Bảo vệ nghề nghiệp cá nhân
HB 32 Kiểm soát sự sinh trưởng của vi khuẩn trong hệ thống nước
và xử lý không khí trong các tòa nhà
Mục đích và các nguyên tắc của quy định về bảo vệ môi trường
Trách nhiệm của những người làm việc tại và xung quanh những khu vực có môi trường cần bảo vệ
Các quy ước đối với làm việc tại và xung quanh khu vực có môi trường và di sản cần bảo vệ
Các danh sách di sản hoạt động như thế nào
Có rất nhiều danh sách di sản ở Úc được gọi với nhiều tên khác nhau
3 Các thành phần chủ yếu và các thiết bị liên quan
3.1 Tổ ngưng tụ
Một tổ ngưng tụ gồm một máy nén và một dàn ngưng trên một chân đế thông thường.Số lượng các linh kiện khác có thể tìm thấy trên bệ máy
Trang 113.1.1 Máy nén
a Chức năng
- Duy trì chênh lệch áp suất giữa phía cao áp và thấp áp của hệ thống
- Lưu thông môi chất lạnh
- Nén hơi áp suất thấp, nhiệt độ thấp sang hơi áp suất cao, nhiệt độ cao để hơi có thể nén được qua môi trường làm mát sẵn có
b Phân loại máy nén
Có 3 loại máy nén được sản xuất:
• Kín
• Nửa kín
• Hở
Máy nén kín
• động cơ điện ở bên trong máy nén
• được bịt kín hoàn toàn và không bị hở
• dùng hơi hút để làm mát cuộn dây động cơ
Trang 133.1.2.Giàn ngưng
a Chức năng
- Làm nóng bề mặt truyền
- Lấy nhiệt từ hơi môi chất lạnh nóng
- Hơi ngưng tụ lại thành một chất lỏng để nó có thể được sử dụng lại
- Thay đổi nhiệt ẩn (bay hơi)
Ba pha của một giàn ngưng:
1 Làm giảm quá nhiệt: Giảm nhiệt độ xả
2 Ngưng tụ: Loại bỏ nhiệt ẩn
• quạt hoặc máy quạt gió để thúc đẩy tuần hoàn khí
• Lực hút cưỡng bức Quạt được đặt trong không khí trên mặt của cuộn dây
• Lực hút cảm ứng Quạt được đặt trong không khí cách xa mặt của cuộn dây
Trang 14• nhỏ gọn hơn so với giàn ngưng làm lạnh bằng không khí
vì nhiệt truyền vào nước lớn hơn 50 lần so với vào không khí
• yêu cầu về năng lượng & áp suất hút vào thấp hơn vì nước sẽ lạnh hơn không khí xung quanh
• thường có tháp làm mát để làm mát và tái tuần hoàn nước
• không có quạt, yên tĩnh
• thường không sử dụng trên các thiết bị>35kW
Trang 15Vỏ và ống
Một bể lớn có nhiều ống đi qua nó Nước đi qua ống làm môi chất lạnh ngưng tụ trên phía bên ngoài của đường ống và rơi xuống đáy bể
• sốống thẳng được sắp xếp song song phía trong một vỏ thép
• ống thẳng giữ tại vị trí bằng các tấm cuối
• nước được lưu thông qua ống
• môi chất lạnh chứa trong vỏ thép giữa các tấm cuối
• van đổi hướng trong các tấm cuối lưu thông nước lên đến 20 lần
• phạm vi công suất lớn
• tấm cuối có thể được lấy ra để làm sạch các ống nước
Trang 16Giàn ngưng bay hơi
Ống của giàn ngưng đượ
bình phun nước trên các
phun nước để làm bay hơi nư
nước
• Nhiệt độ của nư
vài độ so với nhi
• Ống môi chấ
• Đặt gần với máy nén
ợc đặt trong một cấu trúc tuần hoàn nướ
c trên các ống ngưng Không khí cũng đi qua bình làm bay hơi nước, do đó làm mát phần còn lại củ
a nước phun trên cuộn dây thường thấp hơn
i nhiệt độ không khí
ất lạnh thường trơn và không có cánh
i máy nén
ớc và ình
ủa
p hơn
Trang 173.1.3.Tháp làm lạnh
a Chức năng
Giàn ngưng làm lạnh bằng nước cần một nguồn cấp nước lạnh Trong nhiều trường hợp, nước cấp cho giàn ngưng được tuần hoàn lại và cần làm lạnh Tháp làm lạnh thực hiện chức năng này
• Bay hơi một phần nước, do đó làm lạnh phần nước còn lại
• Nước được làm lạnh trở lại giàn ngưng lạnh hơn không khí xung quanh
• Có trọng lượng khối nhỏ hơn tương đương với tải trọng của cuộn dây làm mát bằng không khí
Hệ thống tháp làm lạnh được mô tả như một vòng nước hở
Nước được tuần hoàn từ một giàn ngưng làm lạnh bằng nước vào tháp làm lạnh
Nhiệt được nước từ môi chất lạnh trong giàn ngưng làm lạnh bằng nước hấp thụ
Sau đó, nhiệt bị loại bỏ trong tháp làm lạnh bằng việc truyền nước qua một dòng không khí
Dòng không khí làm nước bay hơi một phần và kết quả là nhiệt ẩn được lấy ra từ phần nước còn lại
b Phân loại
- Loại Dòng ngang
Dòng nước chảy ngang dòng không khí
Có thể được cảm ứng hoặc hút cưỡng bức
Trang 18Giảm chiều cao
- Loại Dòng chảy ngược
Dòng nước đối lập với dòng không khí
Có thể được cảm ứng ho
Truyền nhiệt hiệu quả hơn
i dòng không khí
ng hoặc hút cưỡng bức hơn
ửa chớp đầu vào không
ối nước
Trang 193.1.4.Bình chứa chất lỏng
a Chức năng
Lý do chính là để chứa môi chất lạnh không tuần hoàn
Đảm bảo 100% chất lỏng cấp vào thiết bị đo
Được dùng để trữ môi chất lạnh trong khi bảo quản
Đầu ra chất lỏng phải nằm trong chất lỏng
- Các loại dàn bay hơi thương phẩm
- Phân loại bằng chủng loại:
Trang 20- Phân loại bằng cấu tạo
Ống có gờ
Vỏ bảo vệ và ống
Ống trơn
Tấm bản
* Hệ thống điều hòa không khí nguyên cụm
Hệ thống điều hòa không khí nguyên cụm Các bộ phận chính gồm
Máy nén khí
Dàn ngưng
– Làm lạnh bằng nước – Làm lạnh bằng khí Thiết bị định lượng
– Van dãn nở nhiệt – Bộ điều tiết – Ống mao dẫn
Trang 21Dàn hơi
Quạt dàn ngưng
Máy thổi khí dàn hơi, thông thường là loại ly tâm
Thiết bị phụ trợ LP, HP thường được đóng kín
3.1.6 Van đảo chiều
3.1.7.Quạt và thiết bị phân phối không khí
a Chức năng
- Được sử dụng để lưu chuyển luồng khí
- Có chức năng như môi trường làm lạnh để hấp thu nhiệt từ trong hệ thống hoặc sản phẩm (có kết hợp với dàn hơi)
- Có chức năng như môi trường làm lạnh để loại bỏ nhiệt lượng đã hấp thu bởi môi chất lạnh và nhiệt từ máy nén khí (có kết hợp với dàn ngưng)
Trang 22- Ly tâm
• Được ứng dụng rộng rãi trong hệ thống thông khí
và hệ thống điều hòa không khí thương mại / công nghiệp (thông thường trong hệ thống trạm trung tâm)
• Luồng khí đi qua trục may ơ của quạt đến đầu cánh quạt
• Chạy êm hơn loại cánh quạt chân vịt
• Có áp suất tĩnh cao và lưu lượng khí thấp
• DWDI – Chiều rộng gấp đôi Cổng nạp gấp đôi
• SWSI – Chiều rộng đơn Cổng nạp đơn
Cánh quạt cong về phía trước
• Động cơ có thể bị quá tải nếu quạt chạy quá nhanh
và có thể khiến luồng khí không ổn định
Trang 24Bài 2: Các yêu cầu và quy trình lắp đặt hệ thống phòng
Thực phẩm được bảo quản để thực phẩm ở
trong tình trạng có thể ăn được và đạt tới đỉnh
trạng thái tươi ban đầu có thể
Những thay đổi có thể phát hiện được về bề
ngoài, mùi làm giảm giá trị của
thực phẩm
Nhiều khi thực phẩm bị hỏng khiến cho thực
phẩm trở nên không an toàn
- Đôi khi, đó lại là việc tốt ví dụ như khi sản xuất phô mai và sữa chua Có các tác nhân bên trong và bên ngoài làm giảm chất lượng của
thực phẩm
- Các tác nhân bên trong
– Enzim – Đồng hóa
• Nấm mốc
- Mốc
• Nấm mốc
Trang 25Điều kiện bảo quản kế hợp với
Hầu hết các enzim đều bị triệt tiêu ở 75ºC
Ezim là tác nhân đối với quá trình phân rã và phân hủy
- Vi sinh vật
Men thích nhiệt độ ấm
Vi khuẩn có vùng nhiệt độ rộng (lạnh hơn hoặc ấm hơn)
Mốc thích nhiệt độ lạnh hơn (có thể chịu được nhiệt độ ấm)
Làm giảm tốc độ sinh sôi dưới -7ºC
Độ ẩm tương đối
Để kiểm soát hoặc giảm ảnh hưởng của độ ẩm, chúng ta có thể đóng gói hàng hóa, nhưng công việc này không phải lúc nào cũng thực tế hoặc được mong đợi
- Thực phẩm tươi sống như rau và trái cây sẽ nhanh chóng hỏng
- Cửa hàng bán lẻ, như người bán hàng rau củ quả thích trưng bày sản phẩm của họ
Qúa ít độ ẩm thì thực phẩm sẽ bị khô héo
100% độ ẩm sẽ không làm khô héo thực phẩm nhưng là môi trường tuyệt vời cho vi khuẩnvà mốc
Giàn hơi TD (chênh lệch nhiệt độ) sẽ kiểm soát độ ẩm, chênh lệch nhiệt độ cao sẽ loại bỏ hơi ẩm ra khỏi không khí trong khi chênh lệch nhiệt độ thấp sẽ hấp thụ ít hơi ẩm từ không khí
- Vi khuẩn hình que gây hỏng trong sự vắng mặt của không khí
- Men và vi khuẩn kị khí tùy ý có thể phát triển trong sự có mặt hoặc vắng mặt của không khí
Chuyển động của không khí nếu dư không khí sẽ làm cháy thực phẩm
Chuyển động của không khí cũng có thể khiến sản phẩm bị mất nước (hãy xem trang 1.8 đoạn 3 về ARA)
Trang 26Ánh sáng có cường độ cao có thể phơi thức ăn để tăng nhiệt và bức
xạ từ tia UV (tia cực tím) và tia cực đỏ mà gây ra đổi màu và hỏng thực phẩm
Ánh sáng tia tử ngoại sẽ phá hủy vi khuẩn
Các điều kiện thuận lợi cho mốc là ánh sáng yếu hoặc bóng tối
Bộ điều khiển
Chúng ta có thể phân loại bộ điều khiển thành 3 loại sau
- Ngắn hạn
Nhìn chung 4-6k trên nhiệt độ đông của nó
Chiều dài của thời gian khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm được bảo quản và tình trạng của sản phẩm 1-15 ngày là quy định chung
Các điều kiện bảo quản cũng sẽ ảnh hưởng tới thời gian này, ví dụ trái cây và rau được bảo quản trong thùng đựng rau có đèn huỳnh quang với mục đích để trưng bày so với phòng lạnh luôn luôn có đèn sáng
- Dài hạn
Nhìn chung 1-2k trên nhiệt độ đông của nó
Khoảng thời gian khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm được bảo quản
và tình trạng của sản phẩm ví dụ cà chua chín từ 7-10 ngày trong khi hành có thể lên tới 8 tháng
- Bảo quản đông lạnh
Nhìn chung từ -18 tới -20ºC
Không phải tất cả các sản phẩm đều phù hợp để bảo quản đông lạnh
ví dụ cà chua và xoài
- Bộ điều khiển
Độ ẩm có thể được kiểm soát
• Độ ẩm cao đối với rau và trái cây
• Độ ẩm thấp đối với các loại bánh
1.9 về ARA, để có thêm thông tin hãy tham khảo CSIRO, ASHRAE hoặc bộ Nông nghiệp
Trang 272 Loại phòng và xây dựng bao gồm:
a Phân loại kho lạnh
– Kho lạnh sơ bộ: Dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại
các nhà máy chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác
– Kho chế biến: Được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực
phẩm (nhà máy đồ hộp, nhà máy sữa, nhà máy chế biến thuỷ sản, nhà máy xuất khẩu thịt,…) Các kho lạnh loại này thường có dung tích lớn, cần phải trang bị hệ thống có công suất lạnh lớn Phụ tải của kho lạnh luôn thay đổi do phải xuất nhập hàng thường xuyên
– Kho phân phối, trung chuyển: Dùng điều hoà cung cấp thực phẩm cho
các khu dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài Kho lạnh phân phối thường có dung tích lớn, trữ nhiều mặt hàng và có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống sinh hoạt của cả một cộng đồng
– Kho thương nghiệp: Kho lạnh bảo quản các mặt hàng thực phẩm của hệ
thống thương nghiệp Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp bán trên thị trường
– Kho vận tải (trên tàu thuỷ, tàu hoả, ôtô): Đặc điểm của kho là dung tích
lớn, hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
– Kho sinh hoạt: Đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách
sạn, nhà hàng dùng bảo quản một lượng hàng nhỏ
– Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản nằm trong khoảng -2oC đến 5oC
Đối với một số rau quả nhiệt đới cần bảo quản ở nhiệt độ cao hơn (đối với chuối > 10oC, đối với chanh >4oC) Nói chung các mặt hàng chủ yếu là rau quả và các mặt hàng nông sản
– Kho bảo quản đông: Kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua
cấp đông Đó là hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật Nhiệt độ bảo quản tuỳ thuộc vào thời gian, loại thực phẩm bảo quản Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản tối thiểu cũng phải đạt -18oC để các vi sinh vật không thể phát triển làm
hư hại thực phẩm trong quá trình bảo quản
– Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là -12oC, buồng bảo quản đa năng
thường được thiết kế ở -12oC nhưng khi cần bảo quản lạnh có thể đưa lên nhiệt độ bảo quản 0oC hoặc khi cần bảo quản đông có thể đưa xuống nhiệt độ bảo quản -18oC tuỳ theo yêu cầu công nghệ Khi cần có thể sử dụng buồng
đa năng để gia lạnh sản phẩm Buồng đa năng thường được trang bị dàn quạt nhưng cũng có thể được trang bị dàn tường hoặc dàn trần đối lưu không khí
tự nhiên
– Kho gia lạnh: Được dùng để làm lạnh sản phẩm từ nhiệt độ môi trường
xuống nhiệt độ bảo quản lạnh hoặc để gia lạnh sơ bộ cho những sản phẩm lạnh đông trong phương pháp kết đông 2 pha Tuỳ theo yêu cầu quy trình công nghệ gia lạnh, nhiệt độ buồng có thể hạ xuống -5oC và nâng lên vài độ trên nhiệt độ đóng băng của các sản phẩm được gia lạnh Buồng gia lạnh thường được trang bị dàn quạt để tăng tốc độ gia lạnh cho sản phẩm
– Kho bảo quản nước đá: Nhiệt độ tối thiểu -4oC
– Kho xây: Là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta
Trang 28bọc lớp cách nhiệt Kho xây chiếm diện tích lớn, giá thành tương đối cao, không đẹp, khó tháo dỡ, và di chuyển Mặt khác về mặt thẩm mỹ và vệ sinh kho xây không đảm bảo tốt Vì vậy, hiện nay ở nước ta thường ít sử dụng kho xây để bảo quản thực phẩm
– Kho panel: Được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyuretan và được
lắp ghép với nhau bằng các móc khoá cam locking và mộng âm dương Kho panel có hình thức đẹp, gọn và giá thành tương đối rẻ, rất tiện lợi khi lắp đặt, tháo dỡ và bảo quản các mặt hàng thực phẩm, nông sản, thuốc men, dược liệu… Hiện nay nhiều doanh nghiệp ở nước ta đã sản xuất các tấm panel cách nhiệt đạt tiêu chuẩn cao Vì thế hầu hết các xí nghiệp, công nghiệp thực phẩm đều sử dụng kho panel để bảo quản hàng hoá
b Các loại và thi công
Loại được làm sẵn
- Đúc sẵn và vĩnh viễn loại đi bộ trong phòng họp và phòng tủ đông, xây dựng, cách nhiệt, hơi rào cản, Frost dơ lên, phụ kiện nội thất mát
mẻ
– hầu hết các phòng hiện đại áp dụng phương pháp này
– các tấm panel được cách điện cho tường hoặc trần
– tấm xốp styren có lớp kẹt là phổ biến nhất
– độ dày khác nhau được áp dụng theo phòng
– Cần phải chú ý tới tất cả chi tiết mối nối, ví dụ mối nối phải được thực hiện đúng cách để đảm bảo kín hơi
Trang 29Phân loại và cấu trúc
Mô đun
– Những loại này thường là các khối phòng được làm lạnh – Chúng khóa cùng nhau với hệ thống khóa kĩ thuật bên trong
- Van hơi và yếu tố K không được đánh giá cao bằng loại tương tự được đúc sẵn và bền
Cấu trúc sàn
Trang 30Phụ thuộc và thiết bị và cách s
Nhiệt độ mức trung bình nên có sàn cách
Thiết bị có nhiệt độ thấp có sàn cách nhi
nở
Dùng ít chỉ cần lớp cách nhi
Dùng vừa nên có cách nhi
Dùng nhiều nên có lớp bê tông kèm lõi cách nhi
bê tông
- Sự đông nở
Áp dụng cho thiết bị có nhi
Đây là nơi giữ hơi ẩm giữ
nhiệt và lớp sàn bê tông
Hơi ẩm sẽ hóa đông
c trung bình nên có sàn cách điện dày 100mm
p có sàn cách nhiệt 150 mm và cho phép đông
p cách nhiệt
a nên có cách nhiệt kèm lớp lót kim loại
p bê tông kèm lõi cách nhiệt trong hoặc ch
Trang 31- Mấu nối trong
Tất cả điểm đầu vào gắn với bảng cần được bọc lại với đinh và ốc vít hoặc đóng sâu vào lớp chắn để khớp nhau ngăn hơi ẩm thấm vào lớp cách nhiệt
Khi đóng xuyên vào cần bịt và bọc kỹ
Chuông nên lắp trên cửa, phần rung ở phía trong và chuông ở ngoài,
vì thế người bị nhốt ở trong có thể rung chuông gọi hỗ trợ
Cửa nên có các tính năng an toàn cho phép dỡ bỏ cửa từ phía trong nếu có ai bị nhốt ở trong (nên có bảng chỉ dẫn huỳnh quang hướng dẫn cách mở cửa)
Trang 323 Sơ đồ và lắp đặt
- Vị trí của thiết bị, sắp xếp trang thiết bị và dịch vụ xây dựng, truy cập và các vật cản, cấp điện và dịch vụ điện, bố trí đường ống
Trang 33ết vi khuẩn trên thịt, những chiếc đèn này
c cửa để tắt đi khi một người đi vào không
i màu có thể dùng để nâng cao mẫu mã của ch điện đều phải hợp quy chuẩn AS/NZS
Trang 34Hệ số tải nhiệt của lớp cách nhiệt
Tính dẫn nhiệt của vật liệu (Yếu tố K)
– Tính dẫn là lượng nhiệt đi qua tường, với độ dày 1m2 và 1m, với chênh lệch nhiệt độ 1K
– Khi lớp cách nhiệt được cấu tạo từ nhiều nguyên vật liệu khác nhau thì yếu tố R của mọi vật liệu được sử dụng
Trang 35
1 Yếu tố R = 0.128
= 7.8m2 K/W
Bảng điều khiển kĩ thuật số
Có nhiều mức chức năng, phát triển bền vững thông qua các bước tiên phong trong công nghệ
Có dãy chia độ đầu vào hiệu điện thế
– 12Vac – 12/24Vac/dc – 115/240Vac Đầu ra hỗ trợ giúp kiểm soát ở mức tốt hơn
– Công tắc cửa điều khiển quạt và đèn – Quạt tụ tròn theo tiêu chuẩn SCT cho kiểm soát dung tích tụ điện
– Chuông báo động nghe rõ Chuông báo động
– Báo động giới hạn trên và dưới – Báo động nhiệt độ cao và thấp Bảng điều khiển kĩ thuật số
Trang 36– Người giám sát có thể kết hợp BMS để theo dõi
áp suất và nhiệt độ hệ thống, các bước hậu thuẫn HACCAP (Phân tích hiểm họa và Các điểm Điều khiển Quan trọng)
– Kiểm soát thức ăn hỏng Phân tích Hiểm Họa và Các điểm Điều khiển Quan trọng
Bộ điều khiển kĩ thuật số
Phím nóng
- Cho phép thiết lập chương trình điều khiển nhanh
(có lợi cho cài đặt ở chỗ có lượng lớn bảng điều khiển)
Điều khiển từ xa
- Cho phép điều chỉnh thuận tiện khi khó tiếp cận với bảng điều khiể
5 Hệ thống điều khiển và rã đông:
5.1 Hệ thống điều khiển
- Điều kiện hoạt động, bộ điều chỉnh nhiệt và điều khiển áp lực, bộ định giờ rã đông và bộ điều khiển, quá tải và kiểm soát an toàn, công suất điện
và mạch điều khiển
Trang 39Sử dụng từ một biểu đồ dây nhi
Cài đặt phụ thuộc nhiều yế
Loại điều khiển
- Chỉ thị điện cơ cần thiết đóng v
nhiệt vì thế phụ thuộc vào chi
- Điều khiển điều hòa nhiệ
kèm bộ điều khiển
Loại hệ thống được điều khi
- Hệ thống máy lạnh điều khi
không gian làm lạnh
- Hệ thống điều hòa không khí
trong không gian điều hòa
trí này thường đóng với lu
dây nhiệt độ miêu tả bảng điều khiển kĩ thu
ếu tố
t đóng với không khí khứ hồi, vị trí của máy đi
c vào chiều dài của kim dò
ệt độ thường thường có bóng đèn cảm bi
u khiển
u khiển máy điều nhiệt cần được lắp đ
u hòa không khí điều khiển máy điều nhiệt cần đư
u hòa ở khu vực trung tâm dễ tiếp cận Bởi vì lo
Trang 40Điều khiển áp suất có thể có dạng điện cơ
– Loại mở (Loại ống to) – Loại đơn giản (Cài đặt đầu ra và đầu vào thông thường)
Bảng điều khiển áp lực có thể đơn hoặc đôi
Bảng điều khiển áp lực có thể tự động cài đặt hoặc cài thủ công
Bảng điều khiển áp lực
1 Trục quay thiết đặt áp suất thấp
2 Trục quay thiết đặt vi sai
3 Trục quay thiết đặt áp suất cao
15