1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước dân dụng (Nghề: Điện dân dụng) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

63 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước dân dụng cung cấp cho người học các kiến thức: Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước dân dụng; Lắp đặt hệ thống đường ống thoát nước dân dụng; Lắp đặt thiết bị cấp, thoát nước dân dụng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC DÂN DỤNG

NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm

2018 của Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Ninh Bình, năm 2019

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nội dung của giáo trình đã được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa Đề cương của giáo trình đã được thông qua Khoa Điện- Điện lạnh và Ban giám hiệu trường đã được nhận được nhiều ý kiến thiết thực giúp cho tác giả biên soạn phù hợp hơn

Giáo trình do các nhà giáo đã có kinh nghiệm giảng dạy tại trường biên soạn Giáo trình được biên soạn gắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới

và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của các chương trình khung đào tao

Hy vọng nhận được sự đóng góp ý kiến của các độc giả để giáo trình được biên soạn tiếp hoặc tái bản lần sau có chất lượng tốt hơn Mọi đóng góp ý kiến xin gửi về Khoa Điện- Điện lạnh trường Cao đẳng cơ giới Ninh Bình

Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia

…., ngày… tháng… năm……

Tham gia biên soạn

1 Phan Văn Thanh (Chủ biên)

2 Nguyễn Ngọc Hoàn

3 Đỗ Thị Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 2

Mục lục 3

Mô đun: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước dân dụng 5

Mã mô đun: MĐ29 5

Bài 1 5

Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước dân dụng 5

1.Chuẩn bị thi công……… 5

1.1 Đ ịnh nghĩa và kí hiệu về hệ thống cấp nước……… 5

1.2 Phân loại và sơ đồ hệ thống cấp nước 6

2 Sử dụng dụng cụ cầm tay 8

3 Hệ thống cấp nước 9

3.1 Các ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà 9

3.2 Phân loại và sơ đồ hệ thống cấp nước lạnh trong nhà 9

3.3 Phân loại và sơ đồ hệ thống cấp nước nóng trong nhà 13

4 Sử dụng máy cắt cầm tay………

……… 17

5 Sử dụng máy ren………

18

6 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn nhiệt………

19

7 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối dán keo PVC………

21

8 Lắp đặt tuyến ống cấp nước……….………

22

8.1 Các loại ống cấp nước 22

8.2 Các thiết bị cấp nước bên trong nhà

23

8.3 Phụ kiện nối ống

29

8.4 Cấu tạo mạng lưới cấp nước lạnh trong nhà

30

8.5 Cấu tạo mạng lưới cấp nước nóng

31

Bài 2 Lắp đặt hệ thống đường ống thoát nước dân dụng ……… … 33

1 Chuẩn bị thi công………

33

1.1 Định nghĩa và kí hiệu về hệ thống thoát nước ……… 33

Trang 5

1.2 Phân loại và sơ đồ hệ thống thoát nước………

……… 34

1.3 Tiêu chuẩn và chế độ thoát nước…………

………37

1.4 Các yếu tố thuỷ lực trong tính toán thoát nước 37

2 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối dán keo………

42

3 Lắp đặt đường ống thoát nước gia đình………

44

4 Lắp đặt ống thoát bể tự hoại……… 45

Bài 3: Lắp đặt thiết bị cấp, thoát nước dân dụng……… 48

1 Chuẩn bị thi công………

48

1.1 Các dụng cụ thi công………

………48

1.2 Dông cô ®o

………48

1.3 Dụng cụ giữ ống

49

1.4 Cắt ống bằng phương pháp thủ công

49

1.5 C¾t èng b»ng m¸y……… 52

1.6 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu

54

2 Lắp đặt xí………

55

3 Lắp đặt chậu rửa………

56

4 Lắp đặt bồn tắm………

58

5 Lắp đặt vòi tắm hoa sen……….

………59

6 Lắp đặt bình nóng lạnh………59

7 Lắp đặt van, khóa………

60

Tài liệu tham khảo 62

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước dân dụng

Mã mô đun: MĐ 28

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

­ Vị trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các môn học/mô đun cơ sở và các mô đun chuyên môn điện dân dụng

­ Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề

Mục tiêu của mô đun:

­ Trình bày được khái niệm chung về hệ thống cấp nước sạch và hệ thống thoát nước thải;

­ Nêu được cách sử dụng dụng cụ và thiết bị gia công ống;

­ Đọc được bản vẽ sơ đồ và lập được bảng dự trù vật tư, thiết bị;

­ Trình bày được trình tự lắp đặt các đường ống cấp thoát nước;

­ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị thi công đúng kỹ thuật;

­ Lắp đặt được hệ thống ống cấp thoát nước theo đúng yêu cầu kỹ thuật và

mỹ thuật đúng thời gian;

­ Rèn luyện tác phong làm việc tỷ mỉ, cẩn thận, chính xác

Nội dung của mô đun:

Bài 1 Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước dân dụng

Mục tiêu:

­ Nêu được nhiệm vụ, cấu tạo, phân loại đường ống cấp nước;

­ Lựa chọn được các ống, phụ kiện theo thiết kế;

­ Đọc được các bản vẽ thi công đường ống cấp nước;

­ Trình bày được trình tự lắp đặt các đường ống cấp nước;

­ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị thi công đúng kỹ thuật;

­ Lắp đặt được hệ thống ống cấp nước theo đúng yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật đúng thời gian;

­ Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định

Nội dung chính:

1.Chuẩn bị thi công

Công đoạn đọc bản vẽ thi công

1.1.Định nghĩa và kí hiệu về hệ thống cấp nước

­ Hệ thống cấp nước là tổ hợp những công trình có chức năng thu nước, xử

lí, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước đến nơi tiêu thụ

­ Sơ đồ về hệ thống cấp nước

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước thành phố 1­ Trạm bơm cấp 1 và công trình thu nước; 2­ Bể lắng; 3­ Bể lọc;

4­ Bể chứa nước sạch; 5­ Trạm bơm cấp 2; 6­ Đài nước;

7­ Đường ống dẫn nước; 8­ Mạng cấp nước thành phố1.2 Phân loại và sơ đồ hệ thống cấp nước

­ Hệ thống cấp nước có thể phân loại như sau:

1.Theo đối tượng phục vụ: Hệ thống cấp nước đô thị, công nghệp, nông nghiệp

2 Theo chức năng phục vụ: Hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy

3 Theo nguồn nước: Nước ngầm, nước mặn,

4 Theo nguyên tắc làm việc: Hệ thống có áp, hệ thống không áp tự chảy

5 Theo phạm vi cấp nước: Hệ thống cấp nước nhà ở, khu dân cư, thành phố, các tiểu khu dân cư

6 Theo phương pháp sử dụng nước: Hệ thống trực tiếp, hệ thống tuần hoàn

­ Mỗi loại hệ thống có những yêu cầu về tính chất, qui mô và thành phần các công trình có khác nhau nhưng có thể chia làm hai loại sơ đồ cơ bản như sau:

Trang 8

Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp và sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp

1­ Nguồn nước; 2­ Công trình thu; 3­ Trạm bơm cấp 1; 4­ Khu xử lí; 5­ Bể chứa 6­ Trạm bơm cấp II; 7­ Đường ống dẫn nước; 8­ Đài nước; 9­ Mạng lưới cấp nước

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn

1­ Nguồn nước; 2­ Công trình thu; 3­ Trạm bơm cấp I; 4­ Ống dẫn nước thô; 5­ Trạm bơm cấp II; 6­ Ống dẫn nước thô và dẫn nước tuần hoàn; 7­ Nơi sử dụng nước; 9­ Cống dẫn nước thải; 10­ Khu xử lí; 11­ Cống xả nước thải bẩn.

Trang 9

2 Sử dụng dụng cụ cầm tay

Dụng cụ thi công:

* Các loại dụng cụ

+ Búa đóng đinh: đóng mồi vít dùng để đóng, đục tường;

+Tuốc nô vít: Dùng để vặn vào hoặc tháo ra nhưng con vít;

Trang 10

3 Hệ thống cấp nước

3.1 Các ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà

­ Hệ thống cấp nước trong nhà dùng để đưa nước sạch từ mạng lưới cấp nước ngoài nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất bên trong nhà Ngoài ra còn có phục vụ cho chữa cháy

­ Các ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà

Hình 1.4 Các ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà 3.2 Phân loại và sơ đồ hệ thống cấp nước lạnh trong nhà

*)Phân loại theo chức năng

+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt ăn uống

+ Hệ thống cấp nước sản xuất

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy

Trang 11

Hệ thống cấp nước chữa cháy thường chung với nước sinh hoạt Chỉ thiết

kế riêng đối với nhà cao tầng (> 16m)

*) Phân loại theo áp lực đường ống cấp nước bên ngoài

­ Hệ thống cấp nước đơn giản

Hệ thống này được sử dụng khi áp

lực đường ống nước ngoài nhà luôn

luôn đảm bảo có thể đưa nước đến mọi

nhà, (như van, vòi và các thiết bị vệ

sinh khác) kể cả những thiết bị vệ sinh

ở vị trí cao nhất va xa nhất của ngôi

nhà

­ Hệ thống cấp nước có két nước

Hệ thống này được sử dụng khi áp lực đ­

ường ống nước ngoài nhà không đảm bảo

thường xuyên đưa nước đến các thiết bị

trong nhà vào những giờ cao điểm Khi đó

két nước trên mái làm nhiệm vụ dự trữ

nước và tạo áp lực cung cấp nước cho toàn

bộ ngôi nhà trong những giờ cao điểm Hệ

thống này thường được thiết kế chung

đường ống lên và xuống Đường kính ống

phải chọn với trường hợp lưu lượng lớn

nhất

­ Hệ thống có két nước và trạm bơm

Trang 12

Áp dụng trong trường hợp áp lực

ống ngoài nhà không bảo đảm thường

xuyên hoặc hoàn toàn Máy bơm có

nhiệm vụ bơm nước lên két nước

trong các giờ khác nhau Máy bơm có

thể tự động hoặc mở bằng tay

­ Hệ thống cấp nước có bể nước ngầm, trạm bơn và két nước

Áp dụng trong trường hợp ống

ngoài nhà hoàn toàn không bảo

đảm và quá thấp, đồng thời lưu

lượng cũng không đầy đủ (đường

kính ngoài nhà qúa nhỏ) Nếu

bơm trực tiếp từ đường ống ngoài

nhà sẽ ảnh hưởng đến các khu vực

xung quanh Theo TCVN 4513.88

quy định khi áp lực bên ngoài

thấp hơn 5m thì phải xây bể chứa

nước ngầm để dự trữ nước, máy

bơm sẽ bơm từ lên két nước hoặc

đài nước để cung cấp cho nhiều

ngôi nhà

Trang 13

­ Áp lực trong hệ thống cấp nước bên trong nhà

Áp lực nước cần thiết cho ngôi nhà là áp lực cần thiết của ống ngoài phố tại điểm trích nước vào nhà đảm bảo đưa nước tới thiết bị vệ sinh trong ngôi nhà đó

Hct = Hhh + Htd + Hđh + htt + Hcb (m)

Hct : Áp lực yêu cầu của mạng lới cấp nước bên trong nhà hay áp lực cần thiết cho ngôi nhà tức là áp lực tự do cần thiết của đường ống cấp nước ngoài nhà tại chỗ dẫn nước vào ngôi nhà đảm bảo đưa nước tới dụng cụ thiết bị (m)

Hhh ­ Chiều cao hình học đưa nước tính từ đường trục đường ống ngoài nhà tới dụng cụ thiết bị ở xa, cao nhất của ngôi nhà (m)

Htd ­ áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ thiết bị vệ sinh dùng nước

Vòi nước và các dụng cụ vệ sinh: Htd = 2m (tối thiểu là 1m)

Vòi rửa hố xí: Htd = tối thiểu là 3m

Vòi tắm hương sen: Htd tối thiểu là 4m

Chú ý: Chỉ lấy ở thiết bị nào ở điểm bất lợi nhất

Hđh ­ Tổn thất áp lực lớn nhất cho phép đi qua đồng hồ đo nước Hđh = S.Q2 tt

Qtt­ Lưu lượng nước tính toán (l/s), Qtt thoả mãn điều kiện: Qmin ≤ Qtt≤ Qmax

Qmin ­ Lưu lượng nhỏ nhất cho phép đi qua đồng hồ đo nước

Qmax ­ Lưu lượng lớn nhất cho phép đi qua đồng hồ đo nước

S ­ Trở kháng của đồng hồ đo nước (l/s)

Bảng 1.1: Cỡ lưu lượng và đặc tính đồng hồ đo nước

Loại đồng hồ

Cỡ đồng

hồ D(mm)

Lưu lượng đặc trưng (m 3 /h)

Lưu lượng cho phép (l/s)

Trang 14

Bảng 1.2 Trở kháng của đồng hồ đo nước (l/s)

i ­ Tổn thất trên một đơn vị chiều dài phụ thuộc vào đường kính ống, lưu

lượng nước đi qua ống, tốc độ chảy của nước trong ống

l ­ Chiều dài đoạn ống (m)

Hcb ­ Tổng tổn thất áp lực cục bộ do các thiết bị lắp với đường ống gây ra (m) Trường hợp hệ thống cấp nước bên trong nhà có bơm thì áp lực của máy bơm cũng chính là áp cần thiết cho ngôi nhà Trong công thức tính áp lực yêu cầu thành phần Hhh tính từ mực nước thấp nhất trong bể tới dụng cụ thiết bị ở vị trí bất lợi nhất

Nếu bơm nước trực tiếp từ đường ống ngoài phố có áp lực sẵn đảm bảo thường xuyên Hbđ thì độ cao bơm nước của máy bơm sẽ là: Hb = Hct ­ Hbđ (m) *)Phân loại theo cách bố trí đường ống:

­ Đường ống nước nóng

­ Đường ống nước lạnh

3.3 Phân loại và sơ đồ hệ thống cấp nước nóng trong nhà

Hệ thống cấp nước nóng gồm có các bộ phận sau:

­ Trạm chuẩn bị nước nóng: Nồi đun, thiết bị đun hoặc cả hai loại

­ Các thiết bị, dụng cụ dùng nước nóng: Vòi trộn nóng lạnh, van khoá, van xả khí tự động, thiết bị điều chỉnh nước nóng, van giảm áp, bình đựng nước nóng

­ Mạng lưới đường ống: Ống phân phối nước nóng, ống tuần hoàn

Trang 15

*)Theo phương phỏp đun núng nước

ư Hệ thống đun nước trực tiếp bằng nồi đun nước núng

ư Hệ thống đun nước núng giỏn tiếp

*)Theo nhiờn liệu cấp nhiệt

ư Hệ thống cấp nước núng đun bằng than củi

ư Hệ thống cấp nước núng đun bằng điện

ư Hệ thống cấp nước núng đun bằng hơi nước

ư Hệ thống cấp nước núng đun bằng hơi đốt

ư Hệ thống cấp nước núng đun bằng năng lượng mặt trời

Sơ đồ hệ thống cấp nước núng

ư Sơ đồ đun nước núng bằng cột đun

Hình 1.5 Sơ đồ tổng quát một hệ thống cấp n-ớc

nóng

Trang 16

Sơ đồ này thường áp dụng cho các đối tượng dùng nước nóng nhỏ, ít người, có thể dùng một vài chậu rửa, 3­5 buồng tắm Loại sơ đồ này dùng bằng nhiên liệu than hoặc củi (Hiệu suất không cao: = 40 ­ 50 %)

­ Sơ đồ đun nước nóng bằng nồi đun

Hình 1.7 Hệ thống đun nước nóng bằng nồi đun 1­ Cột đun nước nóng; 2­ Két nước nóng; 3­ Két nước lạnh

­ Sơ đồ bình đun nước nóng bằng điện

Thiết bị đun nước nóng bằng điện gống như một bình chứa nước nóng kín, có thể treo tường Loại này sử dụng thuận tiện, mỹ quan, dễ quản lý Hiệu suất cao = 90 ­ 95 % tuy nhiên giá thành thiết bị đắt và tốn điện

Hiện nay loại bình đun nước nóng bằng điện được sử dụng rộng rãi trong các khách sạn và nhà ở

Hình 1.6 Hệ thống cấp nước nóng bằng cột đun 1­ Cột đun nước nóng 2­ Két nước nóng 3­ Két nước lạnh

Trang 17

Hình 1.8 Bình đun nước nóng bằng điện a) Loại lưu tốc; b) loại dung tích

­ Bình đun nước nóng bằng khí ga

Hình 1.9 Bình đun nước nóng bằng ga

Trang 18

4 Sử dụng máy cắt cầm tay

Máy cắt sắt hoạt động theo nguyên lý là lưỡi cắt ma sát trực tiếp với các vật liệu kim loại, trong quá trình sử dụng sẽ tạo ra những tia lửa điện gây nguy hiểm cho người sử dụng, chính vì vậy mà bạn cần tuân thủ những nguyên tắc sau để đảm bảo an toàn khi sử dụng:

 Khi sử dụng cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ như gang tay, bịt tai, mắt kính hoặc mặt lạ phòng hộ, quần áo bảo hộ phải gọn gàng

 Nếu muốn di chuyển máy để cắt sang vật liệu khác hoặc địa điểm khác thì phải ngắt máy bởi vì lưỡi cắt rất sắc bén có thể gây tổn thương nếu không

 Khi cắt cần điều chỉnh tay từ từ không nên kéo nhanh một cách đột ngột bởi sẽ tạo ra những nguy hiểm không lường trước được

 Cần lưu ý sử dụng lực vừa phải, đồng đều trong quá trình cắt

 Sau khi sử dụng xong cần tắt máy hoặc rút nguồn điện để đảm bảo an toàn

Để máy cắt sắt có thể sử dụng được lâu dài, hoạt động tốt thì việc bảo quản máy

là một việc rất cần thiết:

 Cần vệ sinh máy một cách sạch sẽ, làm cho những kẽ thông gió sạch bằng

cọ mềm hoặc dùng máy thổi gió, nếu không làm việc này sẽ làm cho những vật còn kẹt lại trên khe thông gió ngăn cản hoạt động của máy, có thể gây gãy lưỡi cắt khi sử dụng

 Trước khi sử dụng cần cho máy chạy thử xem hoạt động của máy có tốt không, đảm bảo không có vật nào kẹt trong máy, không làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động

 Thường xuyên kiểm tra lưỡi cắt để đảm bảo lưỡi cắt luôn sắc bén trong quá trình thi công, giúp cho công việc thuận lợi, suôn sẻ

 Nếu thấy máy có trục trặc thì không nên tiếp tục sử dụng mà hãy đến các cửa hàng sửa chữa để kiểm tra máy

Trang 19

 Bảo quản máy ở những nơi thoáng mát, sạch sẽ, tránh những nơi ẩm thấp hoặc có nhiệt độ cao để có thể giữ máy được lâu bền

Lắp ống ren vào máy bằng cách đút ống vào con quay, khi đã đưa ống hẵn vào con quay với cự ly phù hợp, 1 tay cầm đầu phần ống ren chuẩn bị ren, khóa mâm cặp lần 1, 1 cái nhẹ nhàng, rồi khóa scroll cứng lại, tiếp đến là khóa mạnh mâm cặp lần 2 thật chắc ,tối thiểu 2 lần

Kiểm tra đầu ren,dao ren xem có phù hợp với ống ren hay không? nếu kiểm tra thấy không tương ứng thì phải thay cho phù hợp ống ren sau dó Khóa đầu ren tại mức ren ống tương ứng

Cách cắt ống

Mở cần cắt vừa với ống, cần cắt có thể kéo ra hay đẩy vào

Quay tay cắt cho đến lúc lưỡi cắt chạm ống là được

Bật công tắc Khởi động máy ren

Quay tay cầm cho lưỡi ăn vào ống, mỗi lần quay từ 20~45 độ

Cách lấy ba zớ trong long ống

Bước 1: Đặt lưỡi lấy ba zớ vào đúng vị trí

Bước 2: Máy vẫn đang khởi động

Bước 3: Cầm tay quay đè mạnh vào cắt ba zớ, khoảng 2 đến 2 vòng quay của ống là được

Riêng đối với máy ren hộp số , máy có 2 tốc độ , sử dụng tốc độ chậm đối với ren ống có kích thước (4”) 114mm, ren làm 2 lần ren thô và ren hoàn chình, điều chỉnh khóa ren thô và hoàn chỉnh trên đầu ren Tốc độ nhanh cho ren ống dưới (3”) 90mm

Lựa chon cho đầu bò và ren:

Bước 1: Kiểm tra mức ren trên đầu ren phù hợp với ống và khóa nút khóa đúng

vị trí.ren ống ví dụ 60mm thì khóa ớ chỗ 2”

Bước 2: Khóa đầu bò lại và tiến hành ren ống

Bước 3: Sử dụng 2 tay quay mạnh tay quay cho đến khi máy ren được khoảng 1.5~2 đỉnh trên ống, rồi thả ra.sau đó máy sẽ tự bung dao ra sau khi đạt chiều dài của đoạn rang (với đầu bò tự động),hay dung tay mở cần bung dao khi thấy đã

đủ chiều dài đoạn ren

Trang 20

6 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối hàn nhiệt

Bước 1: Cắt ống chịu nhiệt

Cắt ống theo chiều dài yêu cầu, vạch dấu chiều dài của mối hàn lên bề mặt của ống chịu nhiệt, đảm bảo không bị mờ trong quá trình gia nhiệt Mặt đầu của ống phải được làm sạch và vát mép

Bước 2: Hàn ống chịu nhiệt PPR

Đẩy đầu ống và phụ tùng vào đầu gia nhiệt của máy hàn, cho tới

phần giới hạn của đầu gia nhiệt Trong quá trình đẩy không được xoay hoặc kéo ống và phụ tùng ra ngoài Giữ nguyên ống và phụ tùng cho tới thời gian qui định

Bước 3: Kỹ thuật nối ống chịu nhiệt PPR

Khi đã đủ thời gian qui định, rút đồng thời cả ống và phụ tùng khỏi đầu gia

nhiệt, trong quá trình rút không được xoay ống chịu nhiệt ppr và phụ tùng Nhanh chóng đẩy đầu ống nhựa đã được gia nhiệt vào phụ tùng cho tới chiều sâu đã được đánh dấu Trong thời gian này có thể căn chỉnh phụ tùng khoảng 5° cho thẳng đường tâm của ống

Hình 1.10 Hình ảnh máy hàn nhiệt THỜI GIAN THAO TÁC HÀN ỐNG NHỰA

Thời gian ghép nối (sec)

Thời gian làm nguội (sec)

Trang 21

125 20.8 * * * *

Hướng dẫn lắp ráp phụ tùng ống chịu nhiệt PPR:

Bước 1: Chỉ dùng băng keo Teflon để quấn cho ren ngoài Giữ chặt một đầu băng keo, kéo căng băng keo để bám chắc vào ren, quấn băng keo theo hướng xoắn của ren (Cùng chiều kim đồng hồ) từ 5 vòng đến 5 ­1/2 vòng cho đến hết chiều dài ren Đoạn đầu của ren được quấn băng keo để chống cho băng keo bị đẩy ra ngoài trong quá trình vặn chặt

Bước 2: Vặn ren ngoài và ren trong với nhau bằng tay

Bước 3: Vặn chặt ren bằng dụng cụ có đồng hồ lực hoặc dụng cụ tương đương khác Chỉ nên vặn từ 1/2 đến 2 vòng, trong quá trình lắp ráp tránh vặn ngược chiều tháo lỏng ren

Trang 22

Hình 1.11.Sơ Đồ Hệ Thống ống Nước Nhựa Chịu Nhiệt PPR

7 Lắp đặt ống, phụ kiện bằng mối nối dán keo PVC

Các bước thực hiện:

Bước 1: Trước khi thoa keo phải làm vệ sinh ống sạch sẽ,khô ráo bề mặt ống nhựa và mối nối nhằm tránh : dầu nhớt,cát,đất ẩm ướt làm ảnh hưởng tới mối nối

Bước 2: Khi thoa kem phải thoa một lớp mỏng đều,với lượng keo vừa đủ.Khi nhiệt độ không khí cao cần thoa keo và lắp ráp nhanh.Khi nhiệt độ không khí thấp thoa keo xong phải chờ tối thiểu 30 giây cho keo bốc hơi tăng độ dính bắt đầu lắp ráp,đẩy nhanh đầu ống không nong đến khớp nối đã được đánh dấu,xoay1/4 vòng lắp ráp ống để keo được phân bố đều Chiều dài đoạn nối ống

Trang 23

từ 1/2 đến 2/3 tổng chiều dài đầu nong ống

Bước 3: Lắp ráp xong phải lau sạch keo thừa trên đầu mối nối.Khi thấy keo thừa chảy ra bên ngoài nhiều tức keo bị thừa sẽ đọng lại bên trong gây phá hủy mối nối.Nên dừng lại ít thời gian cho mối nối đó khô sau đó lắp ráp các mối nối sau Bước 4: Cần giữ mối nối cho khô cứng ít nhất 2 giờ và sau 72 giờ mới được thông nước

8 Lắp đặt tuyến ống cấp nước

8.1 Các loại ống cấp nước

a yêu cầu với các loại ống cấp nước bên trong nhà: Bền chống ăn mòn cơ

học, trọng lượng nhỏ, chiều dài lớn để giảm mối nối, lắp giáp dễ dàng, nhanh chóng có khả năng uốn cong, hàn được dễ dàng

b Các loại ống thường dùng

­ Ống thép tráng kẽm

Ống thép tráng kẽm phủ cả bên trong và bên ngoài để bảo vệ cho ống khỏi

bị ăn mòn, nước khỏi bị bẩn và gỉ sắt, ống được sử dụng cho cấp nước lạnh và nước nóng trong nhà Ống có chiều dài từ 4 ­ 8m, đuờng kính ống từ 15 ­  100mm Ống được chế tạo theo phuơng pháp đúc hoặc hàn (ống cuốn tròn hàn theo đường sinh ống) Ống chịu được áp lực ≤ 10at (loại thông thường) hoặc từ

10 ­ 25at (loại chịu áp lực ống thép được nối với nhau bằng hàn, ren hoặc mặt bích

- Ống nhựa

Dùng để lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước bên trong nhà ống nhựa có nhiều ưu điểm nhẹ, độ bền cao, trơn, chống độc, xâm thực và chịu được tác động của tải trọng cơ học, dễ thi công lắp đặt ống được sản xuất bằng hai loại nhựa Polyetylen (PE) và Polyclovitylen (PVC) Loại ống PE chỉ đợc sử dụng khi nhiệt độ nước ≤ 300C ống được nối bằng phương pháp nối gioăng, hàn hoặc dán

- Ống thép không gỉ

Ống thép không gỉ dùng cho hệ thống cấp nước nóng lạnh nhờ khả năng chống lại ăn mòn Độ cứng của ống tạo lợi thế khi lắp đặt ống có độ giãn nở thấp Ống được nối bằng phương pháp hàn, lắp bằng mặt bích hoặc nối với nhau bằng phụ kiện bằng đồng và hợp kim đồng

- Ống làm bằng hợp kim và hợp kim màu

Ống làm bằng hợp kim và hợp kim màu có ưu điểm chống được các chất

ăn mòn, nhẹ, dễ gia công cơ khí (uốn, hàn, cắt ) nhưng giá thành chế tạo và sử dụng cao vì vậy ống loại này ít được sử dụng hơn so với đường ống thép

- Ống đồng Sử dụng trong các ngành công nghiệp hoá chất và một số

ngành công nghiệp khác Được chế tạo theo tiêu chuẩn với áp suất làm việc từ 6

­ 200kg/cm2

- Ống gang Được sử dụng trong hệ thống cấp nước sạch Có ưu điểm rất

bền chống ăn mòn tốt Nhược điểm mặng, khó lắp ráp

Trang 24

8.2 Các thiết bị cấp nước bên trong nhà

a Thiết bị lấy nước

­ Vòi lấy nước là thiết bị lắp trên đường ống ngay tại các thiết bị vệ sinh, chậu rửa tay, chậu rửa mặt, chậu tắm hay tại các chỗ cần lấy nước

­ Vòi có đường kính 10 ­ 15 ­ 20 được làm bằng đồng, gang, inox

­ Vòi có nhiều kiểu dáng, tuỳ theo yêu cầu và tính chất sử dụng của từng loai thiết bị vệ sinh

Cấu tạo một số loai van, vòi:

­ Van mở chậm có bộ phận chính là các lưỡi gà, vòi nước kiểu van mở chậm có lưỡi gà tận cùng bằng một tấm đệm cao su, khi quay tay quay ngược chiều kim đồng hồ lưỡi gà nâng lên cho nước chảy ra, khi quay cùng chiều kim đồng hồ lưỡi gà đóng khe hở lại và cắt nước

­ Van kiểu nút là có một tấm phẳng có chiều dày nhỏ, khi quay tay quay một góc 900 thì lưỡi gà sẽ nằm dọc hoặc ngang để cho nước chảy ra hoặc đóng lại

­ Vòi nước âu tiểu chỉ khác với vòi nước kiểu van mở chậm ở chỗ một đầu mở to để lắp vào đầu âu tiểu

­ Vòi trộn thường chia ra làm vòi trộn chậu rửa mặt, chậu rửa tay có thể đặt trên tường, trên bàn, vòi trộn cho chậu tắm, Loại vòi trộn đặt trên bàn còn chia ra kiểu có ngăn trộn phía trên và phía dưới Loại vòi trộn đặt trên tường cũng chia ra kiểu mở phía trên và kiểu mở phía dưới

b Thiết bị đóng mở nước

Dùng để đóng mở từng đoạn riêng biệt của mạng lưới cấp nước Thiết bị đóng mở nước có thể là van khi d< 50mm, khoá khi d> 50mm Van thường chế tạo kiểu trục đứng hoặc nghiêng (tổn thất áp lực nhỏ hơn vì nó không chảy quanh mà chảy thẳng) và nối với ống bằng ren, khoá thường nối với ống bằng mặt bích

Trang 25

Thiết bị đóng mở nước thường được bố trí ở những vị trí sau:

­ Đầu các ống đứng cấp nước trên mặt sàn tầng một

­ Đầu các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh

­ Ở đường dẫn nước vào, trước sau đồng hồ đo nước, máy bơm, trên đường ống dẫn nước lên két, trên đường ống dẫn nước vào thùng rửa xí,

­ Trên mạng lưới vòng để đóng kín 1/2 vòng một

­ Trên các vòi tưới, các dụng cụ, thiết bị đặc biệt trong trường học, bệnh viện,

c Thiết bị điều chỉnh phòng ngừa

Gồm có một số loại sau: Van một chiều, van phòng ngừa, van giảm áp, van phao hình cầu,

­ Van một chiều: Chỉ cho nước chảy theo một chiều nhất định Khi nước chảy đúng chiều, lưỡi gà sẽ mở và cho nước chảy qua Khi nước chảy ngược lại, lưỡi gà sẽ đóng và cắt nước Van một chiều thường đặt sau máy bơm (để tránh nước dồn lại bánh xe công tác làm động cơ quay ngược chiều chóng hỏng bơm),

ở đường ống dẫn nước vào nhà (khi nhà có bố trí két nước) để trong giờ cao điểm nước không chảy ra đường ống ngoài Trên đường dẫn nước từ đáy két xuống để cho nước chảy xuống mà không lên được từ đáy két (vì cặn lắng ở đáy két dễ bị xáo trộn, làm nước bẩn)

­ Van phòng ngừa (giảm áp tạm thời) đặt ở các chỗ có khả năng áp lực nâng cao quá giới hạn cho phép Khi áp lực quá cao, lưỡi gà tự động nâng lên,

xả nước ra ngoài và áp lực giảm đi Van phòng ngừa chia ra loại lò xo hoặc đòn bẩy với tải trọng tính toán cho một áp lực nhất định

Trang 26

­ Van giảm áp: (giảm áp thường xuyên) Dùng để hạ áp và giữ cho áp lực không vượt quá giới hạn cho phép, thường sử dụng trong các nhà cao tầng để hạ

áp lực trong các vùng hoặc đoạn ống riêng biệt

­ Van phao hình cầu Dùng tự động đóng nước khi đầy bể, két nước, thùng chứa nước Khi nước đầy phao nổi lên và đóng chặt lưỡi gà làm đóng nước Phao có thể làm bằng đồng hoặc chất dẻo, đường kính từ 10 ­ 30cm

­ Van an toàn

Trang 27

d Các thiết bị đặc biệt khác

­ Van, vòi chữa cháy, trong phòng thí nghiệm hoặc trong bệnh viện còn có các van, vòi đặc biệt khác

a­ Vòi nước mở bằng cùi tay; b­ Vòi nước mở bằng chân đạp;

Hình 1.13.Van an toàn

Trang 28

f Két nước và đài nước áp lực

­ Két, đài nước có nhiệm vụ điều hoà nước, đồng thời còn tạo áp lực để đưa nước tới nơi tiêu thụ và dự trữ một phần nước chữa cháy Két nước có hình tròn,

Trang 29

­ Ống dẫn nước lên két, đài nước có đường kính phụ thuộc vào lưu lượng của máy bơm Miệng ống đặt ngang với mực nước thiết kế trên có lắp van

­ Ống dẫn nước xuống đặt cách đáy két, dài khoảng 100 – 200mm trên đường ống có lắp van một chiều

­ Ống dẫn nước tràn có đường ống bé hơn đường ống vào, miệng đặt cao hơn miệng ống nước vào két

­ Ống xả bẩn đặt sát đáy có lắp van, có đường kính ống  40 ­  50

h Máy bơm nước

­ Dùng để tăng áp lực, đưa nước vào trong nhà, dùng để chữa cháy Thường dùng loại máy bơm ly tâm, việc chọn máy bơm dựa vào 2 chỉ tiêu cơ bản là lượng nước bơm Qb và độ cao bơm nước (m) Nếu có hệ thống chữa cháy phải tính thêm lượng nước chữa cháy

­ Xác định cột áp máy bơm

Hb = Hh + Hđ + Hd + Hcb (m) Hđ: Chiều cao đẩy nước

Trang 30

Hh: Chiều cao hút cuả máy bơm (chiều cao hình học từ mặt nước thấp nhất đến trục của bơm)

Hdd: Tổn thất dọc đường trên ống hút và ống đẩy

Hd: áp lực ra ở đầu vòi tại điểm bất lợi nhất

Hcb: Tổn thất cục bộ qua các phụ kiện trên ống hút và ống đẩy

Trong cấp nước sinh hoạt Hcb = 20 – 30% Hdd

Trong chữa cháy Hcb = 10% Hdd

Trong mạng lới hỗn hợp Hcb = 15 – 30% Hdd

8.3 Phụ kiện nối ống

a­ Tê: Dùng để nối 3 nhánh ống

­ Đường kính 3 nhánh có thể bằng nhau (gọi là tê đều)

­ Đường kính nhánh rẽ nhỏ hơn nhánh chính (gọi là tê thu) Đường kính hai nhánh chính luôn bằng nhau

b­ Cút: Dùng để nối hai đầu ống gặp nhau 900 hoặc 1350 đường kính bằng nhau hoặc khác nhau

c­ Măng xông: Dùng để nối hai ống thẳng đường kính bằng nhau

d­ Rắc co: Dùng để nối hai ống thẳng trong những trờng hợp vị trí thi công khó khăn phức tạp hoặc khi sửa chữa ống

e­ Côn: Dùng để nối hai đường ống thẳng có đường kính khác nhau Ngoài ra còn có kép, nút bịt, thập, lơ ren….dùng để nối các đường ống lại với nhau hoặc lắp nối các phụ kiện thiết bị với nhau

Trang 31

Hình 1.20.Cá loại p ụ kiện nối ốngg

8.4 Cấu tạo mạng lưới cấp nước lạnh trong nhà

a Đường ống chính Cấp nước từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng Đường ống chính có thể đặt trên mái tầng hầm hoặc tầng trên cùng Sơ đồ có thể

bố trí theo mạng cụt (H 1.21 a) hoặc mạng vòng (H.1.21 b)

Hình 1.21 Sơ đồ bố trí đường ống chính bên trong nhà a­ mạng cụt ở phía trên b­ mạng vòng đặt vọng ở phía dưới

Ngày đăng: 28/05/2021, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm