1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Lắp đặt và bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (Nghề: Điện dân dụng) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

138 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Lắp đặt và bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ cung cấp cho người học các kiến thức: Đại cương về động cơ điện xoay chiều KĐB một pha; Bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có khâu từ cực (vòng ngắn mạch); Bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ và tụ thường trực, tụ khởi động; Đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ bằng cầu dao 2 ngả;...

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT VÀ BẢO DƯỠNG

ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU

KHÔNG ĐỒNG BỘ NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

TÀI LIỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH

VỀ ĐÀO TẠO VÀ THAM KHẢO MỌI MỤC ĐÍCH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH KINH DOANH THIẾU LÀNH MẠNH SẼ BỊ NGHIÊM CẤM

MÃ TÀI LIỆU:

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình: Lắp đặt và bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều không đồng

bộ (KĐB) bao gồm 18 bài như sau:

Bài 1 Đại cương về động cơ điện xoay chiều KĐB một pha

Bài 2 Bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ điện xoay chiều KĐB

một pha có khâu từ cực (vòng ngắn mạch)

Bài 3 Bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ điện xoay chiều KĐB

một pha có cuộn phụ và tụ thường trực, tụ khởi động

Bài 4 Đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ bằng

Bài 8 Tháo, lắp và bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha

Bài 9 Xác định cực tính của bộ dây stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha Bài 10 Lắp mạch điện điều khiển động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng

Bài 18 Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha

Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu và giáo trình khác như ở phần cuối giáo trình đã thống kê

Trang 4

Lần đầu được biên soạn và ban hành, giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếm khuyết; rất mong các thày cô giáo và những cá nhân, tập thể của các trường đào tạo nghề và các cơ sở doanh nghiệp quan tâm đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của Mô đun nói riêng và ngành điện dân dụng cũng như các chuyên ngành kỹ thuật nói chung

Xin chân thành cảm ơn!

Ninh Bình, ngày tháng năm 2019

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: ………

2 ………

Trang 5

MỤC LỤC TRANG

BÀI 1 12

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 12

KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA 12

1 Khái niệm 12

2 Từ trường đập mạch 12

BÀI 2 17

BẢO DƯỠNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ KHÂU TỪ CỰC 17

(VÒNG NGẮN MẠCH) 17

1 Cấu tạo 17

2 Nguyên lý làm việc 18

3 Xác định các đầu dây của động cơ xoay chiều KĐB có khâu từ cực (vòng chập) 19

4 Tháo lắp động cơ xoay chiều không đồng bộ 1 pha có vòng chập 21

5 Kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ 22

BÀI 3 26

BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ ĐIÊN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ CUỘN PHỤ VÀ TỤ THƯỜNG TRƯỢC,TỤ KHỞI ĐỘNG 26

1 Cấu tạo 26

2 Nguyên lý làm việc 26

3 Xác định cuộn dây chính, cuộn phụ 27

BÀI 4 29

ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ CUỘN PHỤ BẰNG CẦU DAO 2 NGẢ 29

1 Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ bằng cầu dao 2 ngả 29

2 Đấu dây đảo chiều quay động cơ bằng cầu dao 3 pha 2 ngả 31

3 Thực hiện đấu dây và vận hành khai thác động cơ 32

BÀI 5 34

ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ CUỘN PHỤ BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP 34

1.Sơ đồ mạch đảo chiều động cơ bằng khởi động từ kép 34

2 Đấu dây đảo chiều quay động cơ bằng khởi động từ kép 36

3 Thực hiện đấu dây và vận hành khai thác động cơ 37

BÀI 6 39

THAY CÔNG TẮC LY TÂM ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ CUỘN PHỤ 39

Trang 6

1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc ly tâm 39

2.Thay thế, hiệu chỉnh, sửa chữa công tắc ly tâm 39

BÀI 7 42

THAY Ổ BI, BẠC ĐỠ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA42 1.Phương pháp thay thế ổ bi, bạc đỡ động cơ 42

2.Thay thế ổ bi, bạc đỡ 42

BÀI 8 46

THÁO, LẮP VÀ BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 46

KĐB BA PHA 46

1 Cấu tạo của động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 46

2 Các thông số định mức 49

3 Nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 50

4 Từ trường quay ba pha 51

5 Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục những hư hỏng 54

6 Tháo lắp động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 54

BÀI 9 56

XÁC ĐỊNH CỰC TÍNH CỦA BỘ DÂY STATO 56

ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA 56

1 Ý nghĩa của việc xác định cực tính và các phương pháp xác định cự tính 57

2 Phương pháp xác định cực tính bộ dây stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 57

3 Xác định cực tính , đấu dây vào hộp đấu nối 59

4 Đấu dây vận hành thử đo các thông số 60

BÀI 10 62

LẮP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 62

KĐB 3PHA BẰNG CẦU DAO 62

1 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ điện xoay chiều 3 pha rô to lồng sóc bằng cầu dao 63

2 Qui trình đấu dây vận hành 65

3 Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành 65

BÀI 11 68

LẮP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂNĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB BA PHA BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ ĐƠN 68

Trang 7

1 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ điện xoay chiều kđb 3 pha

rô to lồng sóc bằng khởi động từ đơn 68

2 Đấu dây mạch điện 71

3 Kiểm tra và vận hành 72

4 Sai hỏng thường gặp ,nguyên nhân và cách khắc phục 74

BÀI 12 78

LẮP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG Y/ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA BẰNG CẦU DAO 2 NGẢ 78

1 Sơ đồ mạch điện khởi động Y/ động cơ điện xoay chiều kđb 3 pha rô to lồng sóc bằng cầu dao hai ngả 78

2 Đấu dây mạch điện 81

3 Kiểm tra và vận hành 83

4 Sai hỏng thường gặp ,nguyên nhân và cách khắc phục 83

BÀI 13 86

LẮP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG Y/ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP 86

1 Sơ đồ mạch khởi động Y/ động cơ điện xoay chiều kđb 3 pha rô to lồng sóc bằng khởi động từ kép 86

2 Đấu dây mạch điện 90

3 Kiểm tra và vận hành 92

BÀI 14 98

LẮP MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA BẰNG CẦU DAO 2 NGẢ 98

1 Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều kđb 3 pha rô to lồng sóc bằng cầu dao hai ngả 98

2 Đấu dây mạch điện 100

3 Kiểm tra và vận hành 102

4 Sai hỏng thường gặp ,nguyên nhân và cách khắc phục 102

BÀI 15 105

LẮP MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 105

KĐB 3 PHA BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP 105

1 Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều kđb 3 pha rô to lồng sóc bằng khởi động từ kép 105

2 Đấu dây mạch điện 108

3 Kiểm tra và vận hành 110

4 Sai hỏng thường gặp ,nguyên nhân và cách khắc phục 111

BÀI 16 116

LẮP MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 116

KĐB 3 PHA BẰNG CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH 116

Trang 8

1 Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều kđb 3

pha rô to lồng sóc bằng công tắc hành trình 116

2 Đấu dây mạch điện 119

3 Kiểm tra và vận hành 120

4 Sai hỏng thường gặp ,nguyên nhân và cách khắc phục 121

BÀI 17 124

LẮP MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 124

KĐB 3 PHA THEO THỜI GIAN CHỈ ĐỊNH 124

1 Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều kđb 3 pha rô to lồng sóc theo thời gian chỉ định 124

2 Đấu dây mạch điện 127

3 Kiểm tra và vận hành 128

4 Sai hỏng thường gặp ,nguyên nhân và cách khắc phục 129

BÀI 18 132

BẢO DƯỠNG Ổ BI, BẠC ĐỠ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 132

XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA 132

1 Quy trình bảo dưỡng ổ bi 132

2 Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 134

Trang 9

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt và bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (KĐB)

Mã mô đun: MĐ 22

Thời gian thực hiện mô đun: 80 giờ (Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thí nghiệm,

thảo luận, bài tập: 47 giờ; Kiểm tra: 08 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong các môn học chung, các

môn học/ mô đun: An toàn lao động & VSCN; Điện kỹ thuật; Vẽ kỹ thuật; Khí

cụ điện; Đo lường điện; Nguội cơ bản

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề

II Mục tiêu mô đun

- Về kiến thức: Trình bày được nguyên lý cấu tạo, nguyên lý làm việc,

cách đấu dây, cách mở máy, cách đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ của các loại

động cơ điện xoay chiều KĐB một pha và ba pha;

- Về kỹ năng:

+ Đấu nối, vận hành động cơ theo đúng qui trình kỹ thuật;

+ Lắp đặt, bảo dưỡng các động cơ điện xoay chiều KĐB theo đúng qui

trình kỹ thuật;

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Bảo đảm an toàn, tiết kiệm nguyên vật liệu khi bảo dưỡng động cơ;

+ Tuân thủ các quy tắc an toàn lao động và an toàn điện;

+ Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công

nghiệp

III Nội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Đại cương về động cơ điện xoay chiều

Trang 10

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

2

Bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất

lượng động cơ điện xoay chiều KĐB

một pha có khâu từ cực (vòng ngắn

mạch)

3

Bảo dưỡng, kiểm tra đánh giá chất

lượng động cơ điện xoay chiều KĐB

một pha có cuộn phụ và tụ thường

trực, tụ khởi động

4

Đảo chiều quay động cơ điện xoay

chiều KĐB một pha có cuộn phụ bằng

cầu dao 2 ngả

5

Đảo chiều quay động cơ điện xoay

chiều KĐB một pha có cuộn phụ bằng

khởi động từ kép

6 Thay công tắc ly tâm động cơ điện

xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ 2 1 1

7 Thay ổ bi, bạc đỡ động cơ điện xoay

8 Tháo, lắp và bảo dưỡng động cơ điện

9 Xác định cực tính của bộ dây stato

động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 2 1 1

10

Lắp mạch điện điều khiển động cơ

điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu

dao

11

Lắp mạch điện điều khiểnđộng cơ

điện xoay chiều KĐB ba pha bằng

khởi động từ đơn

12

Lắp mạch điện khởi động Y/ động

cơ xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu

dao 2 ngả

13

Lắp mạch điện khởi động Y/ động

cơ xoay chiều KĐB ba pha bằng khởi

động từ kép

14 Lắp mạch đảo chiều quay động cơ

điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu 6 2 4

Trang 11

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

dao 2 ngả

15

Lắp mạch đảo chiều quay động cơ

điện xoay chiều KĐB ba pha bằng

khởi động từ kép

16

Lắp mạch đảo chiều quay động cơ

điện xoay chiều KĐB ba pha bằng

công tắc hành trình

17

Lắp mạch đảo chiều quay động cơ

điện xoay chiều KĐB ba pha theo thời

gian chỉnh định

18 Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện

Trang 12

BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU

KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA Mục tiêu :

- Trình bày được đặc điểm của từ trường đập mạch, từ trường quay hai pha

- Trình bày được đặc điểm, và phạm vi sử dụng của các loại động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha

- Nhận biết được các loại động cơ điện một pha

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (KĐB) một pha là loại máy điện quay, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ và nguồn cấp bởi nguồn điện xoay chiều một pha

Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng (Pđ = Pcơ), làm quay máy công tác

Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha hay còn gọi là động cơ

dị bộ một pha vì tốc độ quay của rô to khác với tốc độ từ trường quay trong động cơ Đôi khi còn được gọi là động cơ cảm ứng (vì sức điện động và dòng điện có được trong rô to là do cảm ứng)

2 Từ trường đập mạch

Mục tiêu: Trình bày được từ trường đập mạch của động cơ một pha có một cuộn dây pha

Đóng cầu dao CD, cuộn dây

pha AX có từ trường Từ trường do

dây quấn một pha sinh ra gọi là từ

trường đập mạch (Hình 1.1) Từ

trường đập mạch là từ trường có trị

số và chiều thay đổi nhưng giữ

phương cố định trong không gian

(Hình 1.2), nên khi động cơ được

đóng điện, rô to không tự quay

Tuy nhiên, nếu chúng ta dùng

tay tác động quay rô to theo một

chiều tùy ý, động cơ sẽ quay liên tục

L N

A

X

ROTO CD

Trang 13

theo chiều vừa được tác động Hiện

tượng này được giải thích như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý động cơ 1pha,

có cuộn dây AX

Hình 1.2: Từ trường đập mạch của động cơ KĐB 1 pha

Nếu phân tích từ trường đập mạch, thành hai từ trường quay ngược chiều

có cùng tốc độ và biên độ bằng ½ từ trường đập mạch (Hình 1.2) thì mô men do chúng sinh ra MA và MB (Hình 1.3) Nghĩa là ΦA = ΦB = Φ/2

Hình 1.3: Đặc tính cơ của động cơ KĐB một pha

Theo hình 1.3 ta thấy rằng, tại thời điểm S = 1 (khi rô to đứng yên mô men tổng tác động lên rô to M = MA + MB = 0 nên rô to không thể quay được Chúng ta tác động vào rô to quay theo một chiều là chiều ΦA chẳng hạn, thì mô men tổng sẽ khác không, nên rô to quay theo chiều của ΦA, cho đến khi làm việc ổn định tại điểm A, ở đó M = MC Nếu tác động vào rô to quay theo chiều của ΦB thì cùng xảy ra như vậy

3 Từ trường quay hai pha

Mục tiêu: Trình bày được từ trường hai pha của động cơ không đồng bộ một pha hai dây quấn

Giả sử ta có hai cuộn dây AX và BY quấn trên một lõi thép, trục hai cuộn dây vuông góc với nhau, tức lệch nhau 900 trong không gian (Hình 1.3b) Hai dòng điện xoay chiều iA và iB đi vào hai cuộn dây đó, iA vào cuộn AX, iB vào cuộn dây BY Hai dòng điện này lệch pha nhau về thời gian 900, cụ thể là iA vượt

MA

MB

Trang 14

trước iB một góc 900 Ở thời điểm a, iA = 0, iB = - Im, tức iB âm, dòng điện đi

ngược chiều dương, từ điểm cuối y tới điểm đầu B

Hình 1.3: Từ trường quay của dòng điện 2 pha

Do đó, ở thanh dẫn y, dòng điện đi vào, còn ở thanh dẫn B dòng điện đi

ra Áp dụng qui tắc vặn nút chai, ta xác định chiều đường sức, từ đó tìm được véc tơ từ cảm tổng hợp B trùng với trục cuộn dây AX (Hình 3.1b, hình đầu tiên)

Ở thời điểm b, sau thời điểm a một phần tư chu kỳ iB = 0, iA = + Im, chiều

iA dương, tức iA đi từ đầu A tới cuối x Cũng xác định véc tơ B như trên, ta thấy véc tơ này trùng với trục cuộn Ax, tức là đã quay đi một phần tư vòng tròn so với thời điểm a

Cũng xét tương tự, ở thời điểm c, sau thời điểm a nửa chu kỳ, ta thấy véc

tơ B đã quay đi nửa vòng tròn Còn ở thời điểm d, sau a ba phần tư chu kỳ, thì véc tơ B quay được ba phần tư vòng tròn

Như vậy, ta có nhận xét sau:

- Nếu có hai cuộn dây đặt lệch nhau 900 trong không gian, đưa vào chúng hai dòng điện lệch pha nhau 900 về thời gian, từ trường tổng hợp của hai cuộn dây là từ trường tròn, trục quay nằm ở giao điểm hai trục cuộn dây

- Trị số từ trường không đổi và bằng biên độ Bm của từ trường mỗi cuộn dây

Fq = Fm Khi dòng điện biến thiên hết một chu kỳ, từ trường cũng được một vòng Nếu xét chi tiết hơn, gọi tần số dòng điện là f, số cực của từ trường là 2p (p gọi

là số đôi cực, mỗi đôi cực gồm một cực bắc và một cực nam), tốc độ quay n1 của

từ trường quay là :

1

60 f

n p

4 Đặc điểm động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha

Mục tiêu: Trình bày các đặc điểm của động cơ môt pha

Động cơ điện xoay chiều KĐB một pha được cấp nguồn bởi hệ thống dòng điện xoay chiều một pha

Dây quấn động cơ xoay chiều KĐB một pha gồm có 2 cuộn dây Một cuộn công tác và một cuộn khởi động đặt trong lõi thép lệch nhau 900 điện trong

Trang 15

không gian Cuộn dây khởi động được mắc nối tiếp với tụ điện hay cuộn cảm

Vì vậy động cơ điện còn được gọi là động cơ xoay chiều KĐB hai pha

Động cơ được gọi là KĐB bởi vì cấp cho cuộn dây của động cơ điện áp định mức tạo ra từ trường được gọi là từ trường quay (n1) Rô to quay với tốc độ

n, do n < n1 nên động cơ được gọi là KĐB Độ sai khác giữa tốc độ rô to và tốc

độ từ trường quay gọi là độ trượt S:

Đối với động cơ có độ trượt vào khoảng 2 ÷ 10%

Đặc tính làm việc của động cơ KĐB như sau:

- Dòng điện rô to cũng như dòng điện stato (dòng điện đặt vào động cơ) tăng theo độ trượt Độ trượt càng lớn thì dòng điện stato càng lớn Đó là vì độ trượt S lớn, tức là tốc độ tương đối giữa từ trường quay và rô to lớn, sức điện động cảm ứng trong rô to càng lớn, dòng điện rô to cũng lớn, kéo theo dòng điện stato cũng lớn Khi mới đóng điện, n = 0 (rô to đứng yên), lúc này S = 1 nên dòng điện đạt giá trí lớn nhất Ta gọi là dòng điện mở máy Dòng điện mở máy của động cơ KĐB một pha vào khoảng 2 ÷ 6 lần dòng điện định mức (dòng điện này còn gọi là dòng điện khởi động)

- Mômen quay của động cơ tỉ lệ với bình phương điện áp đặt vào stato Bởi vì U giảm thì từ trường quay cũng giảm, dòng điện trong rô to giảm theo, làm giảm lực điện từ Fdt và mômen quay giảm đi bình phương lần Do đó, nếu điện áp giảm dẫn đến mômen quay giảm nhiều làm tốc độ giảm đi, độ trượt S tăng lên và dòng điện tăng theo để tăng mômen quay Vì lý do đó, động cơ làm việc với điện áp thấp sẽ dẫn đến tăng dòng điện stato, làm động cơ phát nóng (quá dòng điện)

- Khi mômen cản đặt vào rô to (tức mômen cản hữu ích do các máy công tác nối vào động cơ, tác động lên trục động cơ) tăng lên, làm tăng dòng điện đặt vào động cơ Vì một lý do nào đó mômen cản tăng quá mức, động cơ sẽ bị quá tải

- Mômen quay của động cơ chỉ có thể đạt tới một giá trị giới hạn gọi là mômen cực đại (Mmax) Tỉ số giữa mômen cực đại và mômen định mức gọi là hệ

số quá tải kqt:

ax

m qt

5 Phân loại động cơ điện xoay chiều KĐB một pha

Mục tiêu: Trình bày được cách phân loại động cơ điện xoay chiều KĐB một pha

Căn cứ vào cách tạo ra từ trường quay, chúng ta chia động cơ xoay chiều KĐB một pha làm hai loại:Động cơ một pha có cuộn dây khởi động, là động cơ

có hai cuộn dây: cuộn công tác (làm việc) và cuộn khởi động được đặt trong lõi

Trang 16

thép stato và lệch nhau 900 điện trong không gian Cuộn dây khởi động được mắc nối tiếp với cuộn cảm hay tụ điện để tạo ra sự lệch pha giữa 2 dòng điện đặt vào 2 cuộn dây khi khởi động Vì vậy, động cơ một pha có cuộn dây khởi động được chia làm 2 loại:

- Động cơ xoay chiều KĐB một pha khởi động bằng cuộn cảm, dùng cuộn cảm để tạo ra góc lệch giữa 2 dòng điện của cuộn dây công tác và khởi động Loại động cơ này tổn hao lớn, hiệu suất thấp nên chỉ dành cho động cơ công suất nhỏ

- Động cơ xoay chiều KĐB một pha khởi động bằng tụ điện, dùng tụ điện

để tạo lệch pha giữa 2 dòng điện của cuộn dây công tác và cuộn dây khởi động của động cơ Loại này dùng tụ, do góc lệch pha giữa 2 dòng điện đạt 900 điện trong không gian, hiệu suất lớn hay được sử dụng

- Động cơ xoay chiều KĐB một pha có vòng ngắn mạch (hay còn gọi là động cơ một pha vòng chập), dùng hiệu ứng của dòng điện cảm ứng trong vòng ngắn mạch để tạo ra sự lệch pha 2 từ thông trong mạch từ)

Trang 17

BÀI 2 BẢO DƯỠNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN

XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ KHÂU TỪ CỰC

- Có tính tư duy, sáng tạo, chủ động trong học tập

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Cấu tạo gồm 2 phần: stato (phần tĩnh) và rô to (phần động)

Hình 2.1: Cấu tạo động cơ

xoay chiều KĐB có vòng chập

Hình 2.2: Rô to lồng sóc

1.1 Phần tĩnh (stato): Gồm 2 phần chính là lõi thép và dây quấn

* Lõi thép (mạch từ): Được chế tạo bởi các lá thép kỹ thuật điện, dày từ 0,35 ÷ 0,5 mm Gồm các cực từ kiểu lồi (số lượng cực từ do tốc độ của động cơ quy định), mặt cực từ có sẻ rãnh lệch về 1 phía và lồng vào đó vòng ngắn mạch bằng đồng, ôm 1/3 cực từ Các lá thép ghép lại với nhau, giữa các lá thép có 1 lớp sơn cách điện để chống dòng điện xoáy

Trang 18

* Dây quấn: Thường được chế tạo bằng đồng, có tiết diện tròn và phía ngoài bọc 1 lớp ê may cách điện Cuộn dây quấn nhiều vòng, quấn thành cuộn dây tập trung Cuộn dây được lồng vào thân cực Các cuộn dây được đấu nối tiếp hay song song, tùy thuộc vào điện áp nguồn cấp cho động cơ có nhiều cấp điện áp

1.2 Phần quay (Rô to)

Được chế tạo bởi các lá thép cách điện như ở stato Phía trong có lỗ trục xuyên qua, ngoài có rãnh để đặt các thanh dẫn bằng đồng hay nhôm và được đúc ngắn mạch 2 đầu rô to gọi là rô to lồng sóc (Hình 2.2)

Hình 2.3: Động cơ xoay chiều KĐB một pha có khâu từ cực

Từ thông Φ2 biến thiên nên trong vòng ngắn mạch sẽ cảm ứng một sức điện động ev chậm sau Φ2 một góc π/2 Sức điện động ev sinh ra dòng iv chậm sau ev một góc φv Dòng iv lại sinh ra từ thông Φ’2 cùng pha chạy trong phần mạch từ có vòng ngắn mạch, có khuynh hướng làm giảm từ thông Φ2 Từ thông tổng trong vòng ngắn mạch là '

là từ thông phụ, cả hai từ thông này đều khép mạch qua rôto và các cực từ Hai

từ thông Φ1 và Φv lệch nhau một góc về φ thời gian và lệch nhau một góc α về không gian nên tạo ra từ trường quay và động cơ có mômen khởi động làm cho rôto quay

Động cơ xoay chiều KĐB 1 pha có khâu cực từ cũng là loại dây quấn hai pha, pha làm việc là cuộn dây từ cực, còn pha khởi động là vòng chập

Ưu điểm của động cơ này là dây quấn đơn giản, không cần tụ, giá rẻ Tuy nhiên đặc tính làm việc của động cơ không được tốt: Mômen khởi động chỉ

Trang 19

khoảng 0,6 mômen định mức, hệ số tải 1,1 ÷ 1,3 hệ số công suất khoảng 0,4 ÷ 0,6 Động cơ chỉ quay theo chiều cực ngoài đến cực từ trong vòng chập, không thể đảo chiều quay được

3 Xác định các đầu dây của động cơ xoay chiều KĐB có khâu từ cực (vòng chập)

Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp xác định các đầu dây của động cơ

- Thực hiện đúng quy định, thao tác cách xác định các đầu dây của động

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

3.1 Phương pháp xác định các đầu dây của động cơ không đồng bộ 1 pha có khâu từ cực (vòng chập)

Trước khi xác định đầu dây động cơ xoay chiều vòng chập một pha, chúng ta cần biết quy cách đấu dây của các bối dây, cấu tạo của bối dây Các bối dây được quấn tập trung và đấu nối tiếp hay song song còn tùy thuộc vào từng động cơ như sau:

Hình 2.4: a) Đấu nối tiếp cùng phía

b) Đấu nối tiếp khác phía

Động cơ xoay chiều KĐB một pha vòng chập có số cực bằng số tổ bối dây có cách đấu là: Đấu nối tiếp cùng phía (đấu với đầu, cuối với cuối) Hai đầu còn lại của bối dây được đưa ra ngoài để cấp nguồn (Hình 2.4a)

Còn cách đấu nối tiếp khác phía và song song cùng phía không thực hiện, bởi vì các cạnh của 2 bối dây cực được nồng sát vào nhau và nếu bối dây cho

Trang 20

điện áp 220VAC có số vòng gấp đôi điện áp 110 VAC, nhưng tiết diện dây bằng

½ của tiết diện dây 110 VAC

Động cơ điện xoay chiều KĐB một pha vòng chập có số cực gấp đối số tổ bối có cách đấu là: đấu nối tiếp khác phía Tức là cuối bối trước đấu với đầu bối sau hay đầu bối trước với cuối bối sau, 2 đầu còn lại đưa ra ngoài để cấp nguồn (Hình 2.4b)

Chúng ta đã biết động cơ xoay chiều KĐB 1 pha có vòng chập chỉ có 2 đầu dây đưa ra ngoài kết nối với nguồn điện Để xác định đầu dây chỉ cần làm việc sau:

- Dùng đồng hồ vạn năng, để ở nấc đo R x10 hay R x100 đo thông mạch cuộn dây hoặc sử dụng đồng hồ MΩ mét 500V

- Kiểm tra cách đấu các bối dây, đánh dấu, ghi chép lại và kết luận xem là loại động cơ có số cực bằng số bối dây hay số cực gấp đôi số bối dây Xác định cực tính các bối dây bằng nguồn điện 1 chiều có U = 2 ÷ 4 VDC hay nguồn xoay chiều có U = 2/3Udm của động cơ như ở (MĐ 20.04 – Máy biến áp)

3.2 Thực hiện xác định các đầu dây của động cơ không đồng bộ 1 pha có vòng chập

Khi gặp động cơ xoay chiều KĐB 1 pha có vòng chập do bị cháy bối dây

mà cần quấn lại một phần của toàn bộ cuộn dây (một bối dây chẳng hạn) Chúng

ta cần xác định các đầu dây theo quy trình sau: Ví dụ (hình 2.5)

- Nhìn vào cách đấu dây của các bối dây, ta thấy đây là cách đấu nối tiếp khác phía (cuối cuộn này đấu với đầu cuộn nối tiếp)

Qua đó, chúng ta kết luận là động cơ xoay chiều KĐB một pha có vòng chập, có số cực gấp đôi số bối dây và đấu nối tiếp các bối dây khác phía

Trang 21

Bước 2: Kiểm tra điện trở của dây quấn Rd hay thông mạch

- Sử dụng đồng hồ vạn năng, đặt nấc đo R x10 Cho 2 đầu que đo tiếp xúc với 2 đầu dây của một bối dây Nhìn vào mặt chỉ thị là thang đo Ω của đồng hồ

có chỉ giá trị, đó là điện trở dây quấn của bối dây Kiểm tra như vậy hết tất cả các bối dây, Rd của các bối bằng nhau hoặc có sai lệch rất ít thì các bối dây còn tốt Nếu Rd của bối nào đó giảm nhiều so với các bối dây khác thì thường bối dây đó bị hôn vòng Rd = 0 thì bối dây đó bị cháy Rd = , chúng ta tăng dần các nấc đo R x10 ÷ R x1K vẫn có giá trị đó thì bối dây bị đứt

Bước 3: Sau khi kiểm tra điện trở dây quấn hoặc thông mạch, chúng ta xác định cực tính các đầu dây của các bối dây theo phương pháp nguồn điện 1 chiều hay xoay chiều (MĐ 20.04) Đánh dấu cực tính các đầu dây của các bối dây

Bước 4: Đấu dây theo điện áp định mức

Giả sử điện áp định mức quy định là 220 VAC, đấu theo sơ đồ (Hình 2.5a) Nếu muốn giảm điện áp cấp cho động cơ là 110 VAC, đấu theo sơ đồ (Hình 2.5b)

4 Tháo lắp động cơ xoay chiều không đồng bộ 1 pha có vòng chập

Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp tháo lắp động cơ

- Thực hiện đúng quy trình thao tác tháo lắp động cơ

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

4.1 Quy trình tháo – lắp động cơ

a Quy trình tháo động cơ

- Chúng ta tiến hành khảo sát sơ bộ, ghi chép đầy đủ các thông số, đo điện trở cách điện bối dây với bối dây và bối dây với động cơ Đánh dấu vị trí ban đầu, vị trí đầu dây, vị trí lắp máy và một số vị trí cần thiết khác

- Tháo tải của động cơ như cánh quạt, cánh bơm…

- Tháo lắp mở máy, tháo lắp 2 đầu hay giá đỡ 2 đầu rô to Chú ý làm vỡ hay cong vênh các chi tiết được tháo

- Tháo rô to ra khỏi stato Chú ý tránh không để rô to cọ sát dây quấn stato

- Tháo vòng bi bằng thiết bị chuyên dụng là a – ráp hay tháo bạc đỡ Kiểm tra vị trí trục của vòng bi hay bạc Kiểm tra vòng bi rơ dọc rơ ngang và tiếng kêu Nếu là bạc kiểm tra lỗ trong có kích thước phù hợp với trục và lỗ không bị mài mòn hình ôvan

- Lắp ráp nắp động cơ ở 1 đầu của rô to, đưa rô to vào lòng stato và lắp ráp nắp còn lại Chỉnh các lắp đúng vị trí dấu ban đầu, xiết các bu lông đều và

Trang 22

cân (chú ý long đen vênh, phẳng) Khi xiết lần cuối chặt các bu lông, quay trục

để kiểm tra

- Lắp lại các đầu dây đúng vị trí trên cầu đấu dây của động cơ

- Kiểm tra lại toàn bộ lần cuối cùng, khẳng định tình trạng kỹ thuật về cơ khí và phần điện trước khi vận hành thử

4.2 Thực hiện tháo – lắp động cơ xoay chiều không đồng bộ 1 pha có vòng chập

Đưa rô to và đầu nắp vào stato đúng đầu đã đánh dấu Đưa một tay vào trong lòng rô to đỡ lấy đầu trục và 2 tay nâng đều cho rô to tịnh tiến vào trong lòng stato Khi nắp đã vào sát với thân vỏ động cơ, quay nắp đùng về vị trí đã đánh dấu và lắp bu lông vào vị trí Dùng tay nâng đầu nắp cho gờ ca của vỏ khớp với nhau và tác động như lắp ráp nắp vào vòng bi Theo dõi khe hở của gờ

ca trên – dưới, ngang trái – phải cho đều, tác động khi gờ ca đã khép kín thì vặn chặt bu lông theo thứ tự và đối nhau

Cũng thao tác như vậy để lắp ráp nắp còn lại Chú ý khi lắp ráp nắp phía trước ở phần nắp mở, đẩy nắp mở phía trong sát vào vòng bi, dùng dây đồng bẻ

mỏ để định hướng của các lỗ bu lông nắp mở Cho các dây xuyên qua lỗ bu lông nắp mở trên nắp của động cơ và lắp ráp nhẹ nhàng và chỉnh ngay dấu của nắp đúng vị trí (vì khi đã đưa nắp vào vòng bi trong mà quay thì lắp nắp mở ngoài rất khó khăn) Đưa lắp mở ngoài vào, cho các dây đồng dẫn hướng xuyên qua lỗ

bu lông và chỉnh các lỗ bu lông của nắp trong và ngoài tương đối thẳng theo cảm giác nhờ dây dẫn hướng Dùng một bu lông nắp mở thay thế cho dây dẫn hướng, nhẹ nhàng vặn bu lông tiếp xúc ren của nắp mở trong và lần lượt làm như vậy với các bu lông còn lại Vặn nhẹ, đều các các bu lông từ từ, có cảm giác

gờ ca của nắp đã vào đúng vị trí mới vặn chặt Tiếp tục cho gờ ca của nắp vào và bắt giữ bằng bu lông Trong khi vặn bu lông của nắp thì vừa quay trục động cơ thấy nhẹ và quay tròn đều không bị kẹt là được

Kiểm tra toàn bộ lần cuối cùng xem còn thiếu chi tiết nào không Quay trục động cơ xem có tiếng kêu do va chạm không, nếu không có vấn đề gì thì đạt tiêu chuẩn

5 Kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ

Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng động cơ

- Thực hiện đúng phương pháp kiểm tra

- Có đầy đủ năng lực, tính kỷ luật và tác phong công nghiệp

5.1 Kiểm tra về điện

* Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Để đánh giá chính xác động cơ tốt hay không tốt, phải dực vào các tiêu chuẩn như:

- Kiểm tra Rd của động cơ và Rd của từng bối dây Qua đó xác định được bối dây có bị chạm chập, đoản mạch hay không Sử dụng đồng hồ vạn năng, đặt nấc đo R x10 hay R x100 để đo điện trở của từng bối dây, nếu giá trị đo được Rd

= thì bối dây có thể bị đứt, nếu Rd1 nhỏ hơn điện trở các bối dây khác thì bối dây có 1 số vòng dây bị chạm chập do hỏng cách điện

Trang 23

- Sử dụng đồng hồ mêgômét kiểm tra cách điện của các bối dây và bối dây với lõi thép động cơ Khi kiểm tra giá trị điện trở cách điện càng cao càng tốt, ít nhất phải đạt định mức tối thiểu cho phép RCD < 0,5 MΩ

- Các chi tiết liên quan như dây dẫn điện cho động cơ, thiết bị đóng cắt, bảo vệ phải thông mạch và hoạt động đúng chức năng

- Cấp nguồn cho động cơ làm việc, theo dõi nhiệt độ cho phép của động

cơ Chúng ta thấy nhiệt độ của động cơ tăng từ từ đến nhiệt độ cho phép và dưng lại ở đó là tốt (Theo thông số được ghi trên tem mác của động cơ) Theo kinh nghiệm thì khi cho mặt sau của ngón tay hay bàn tay chạm vào cuộn dây, lõi thép mà phải rút tay ra ngay, động cơ đã bị quá nhiệt độ cho phép Phải ngừng vận hành để kiểm tra

* Thực hiện kiểm tra đánh giá về điện

Bước 1: Thực hiện công tác an toàn lao động, chuẩn bị dụng cụ đo điện cầm tay và dụng cụ nghề điện

Bước 2: Kiểm tra Rd của động cơ, dùng đồng hồ vạn năng đặt nấc đo Rx10, Rx100 Đưa 2 đầu que đo tiếp xúc 2 đầu dây động cơ, nhìn vào mặt đồng

hồ và kim đang chỉ giá trị Rd =AΩ So sánh giá trị A với Rd của động cơ tốt cùng loại để đưa ra kết luận Để chuẩn xác, chúng ta kiểm tra Rd của từng bối dây và so sánh giá trị đo được với nhau, nếu bối dây có Rd nhỏ hơn các bối dây khác thì bối dây có thể bị hôn vòng (chạm chập 1 số vòng dây) Các bối dấy có

Rd bằng nhau là tốt

Dùng đồng hồ MΩ kiểm tra cách điện các bối dây với nhau bằng cách, đặt

1 đầu que đo vào đầu của bối dây và đầu que đo còn lại tiếp xúc với 1 đầu của bối dây kế tiếp Nhìn vào mặt chỉ thị đồng hồ có giá trị càng cao càng tốt, vài chục đến vài trăm MΩ Thao tác như vậy với từng bối dây để kiểm tra cách điện với lõi thép, 1 đầu que đo cho tiếp xúc với lõi thép (chỗ tiếp xúc phải sạch) Giá trị đo được cũng như cách điện của các bối dây với nhau và giá trị này không được nhỏ hơn cho phép là RCD > 0,5 MΩ

Dùng đồng hồ vạn năng đặt ở nấc đo R x 10 hay R x 100 cho tiếp xúc với

2 đầu dây động cơ, giá trị đo được có Rd bằng giá trị đo được trực tiếp ở cuộn dây là tốt Nếu báo giá trị đo là (khi đã đặt hết các nấc đo R) thì dây dẫn điện vào động cơ bị đứt (đoản mạch)

Bước 3: Sau khi kiểm tra điện trở dây quấn và cách điện của cuộn dây đạt tiêu chuẩn thì chuẩn bị cho động cơ vận hành thử

Dùng đồng hồ vạn năng, để nấc đo ACV có giá trị lớn hơn điện áp cần đo

và gần nhất với điện áp đó Kiểm tra nguồn cấp cho động cơ bằng với điện áp định mức của động cơ Cấp nguồn cho động cơ chạy êm và đúng tốc độ định mức Nhiệt độ cuộn dây và lõi thép tăng dần đến giới hạn cho phép và dừng lại

là tốt Thường động cơ có cấp cách điện A thì nhiệt độ cho phép sai lệch với môi trường là 600C, cấp cách điện B là 900C Thực tế sờ tay vào không bị nóng làm rụt tay lại là đạt (chú ý nhiệt độ cho phép của động cơ được ghi ở tem của động cơ)

5.2 Kiểm tra phần cơ khí của động cơ

* Phương pháp đánh giá kiểm tra động cơ

Trang 24

Kiểm tra đánh giá tiêu chuẩn cơ khí của động cơ rất phức tạp, cần đòi hỏi

kỹ năng đo cơ khí và thông số cho phép Sau đây chúng ta kiểm tra đánh gia theo kinh nghiệm thực tế

- Kiểm tra gờ ca của nắp với thân vỏ động cơ

- Kiểm tra ca bi (nơi vòng bi nằm tại đó)

- Kiểm tra vòng bi hay bạc đỡ

- Kiểm tra độ cong trục và kích thước của trục tại vị trí vòng bi hay bạc đỡ tiếp xúc quay

- Kiểm tra sát cốt giữa rô to và stato

- Kiểm tra tốc độ quay của động cơ

* Thực hiện phương pháp kiểm tra đánh giá động cơ

Chúng ta thực hiện kiểm tra đánh giá theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra gờ ca của nắp và thân vỏ động cơ không được sứt mẻ, không bị rỉ sét xâm thực làm thay đổi kích thước (gờ ca có tác dụng làm cho rô

to quay đồng tâm với trục và stato) Ca bi phải bám chặt với vòng bi, nếu tháo ra

dễ dàng là không đạt (bằng tay)

Bước 2: Kiểm tra vòng bi hay bạc đỡ và phần trục của động cơ tại vị trí vòng bi hay bạc đỡ tiếp xúc Để nguyên vòng bi hay bạc đỡ tại trục, lắc nhẹ ngang và dọc, quay nhẹ vòng bi hay bạc đỡ Nếu không bị rơ ngang, rơ dọc, quay tròn đều không có điểm gợn là tốt dùng tay tác động lấy vòng ra không được là tốt Nếu tháo được ra là không đạt tiêu chuẩn lắp ghép, phải kiểm tra kích thước lỗ trong vòng bi hay kiểm tra trục tại vị trí vòng bi tiếp xúc

Bước 3: Kiểm tra sát cốt giữa rô to và stato (Hình 2.7) Động cơ bị sát cốt tại vị trí nào đó sẽ sinh nhiệt làm giảm cách điện của dây quấn với lõi thép và gây cháy dây quấn tại điểm đó và đưa điện ra vỏ máy gây nguy hiểm Vì vậy, chúng ta kiểm tra như sau: Dùng tay quay nhẹ đều đầu trục động cơ, chú ý nghe nếu thấy có tiếng chạm vỏ tại vị trí nào đó thì động cơ bị sát cốt và khi quay thấy tại 1 điểm nào đó có lực cản tay quay đầu trục lại Nguyên nhân gây sát cốt

Trang 25

do gờ ca bị hỏng, ca bi kích thước bị lớn và đặc biệt vòng bi bị hỏng hoặc trục động cơ bị thay đổi kích thước

Bước 4: Kiểm tra tốc độ quay của rô to động cơ, theo vòng quay định mức được ghi trên nhãn mác Dùng máy đo tốc độ để kiểm tra, nếu tốc độ động

cơ giảm có thể do tải hay ma sát cơ khí Nếu quay không tròn tua bị giật cục thường là do điện trở của các bối dây bị thay đổi Ngược lại với các giả thiết nêu

ra thì đánh giá động cơ đạt tiêu chuẩn

Trang 26

BÀI 3 BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ ĐIÊN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA CÓ CUỘN PHỤ VÀ TỤ THƯỜNG

TRƯỢC,TỤ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ và tụ thường trực, tụ khởi động

- Xác định được cuộn chính và cuộn phụ

- Tháo lắp động cơ điện xoay chiều KĐB một pha có cuộn phụ và tụ thường trực, tụ khởi động theo đúng qui trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

trong cuộn chạy và cuộn đề Hai cuộn

này đặt trong stato lệch pha nhau gần

900, tạo ra ở stato một từ trường quay,

xuất hiện ở rô to mômen quay và

động cơ tự khởi động được Khi bắt

đầu khởi động bộ tiếp điểm của công

tắc ly (rơ le điện từ, rơ le nhiệt) tâm

đang thường đóng cấp nguồn cho

động cơ Khi tốc độ động cơ đạt

khoảng 75% tốc độ định mức, bộ tiếp

điểm được mở ra (do lực căng ly tâm,

dòng điện trong cuộn điện từ và rơ le

nhiệt) cắt nguồn cung cấp cho cuộn

Trang 27

động cơ tăng đáng kể và hệ số cosφ tăng có lợi cho lưới điện, thời gian khởi động được rút ngắn

3 Xác định cuộn dây chính, cuộn phụ

Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp xác định cuộn dây chính, cuộn dây phụ

- Thực hiện đúng phương pháp để xác định được cuộn dây chính, cuộn dây phụ

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Do các động cơ xoay chiều không đồng bộ một pha dùng tụ khởi động, các cuộn dây của động cơ có đầu ra là giống nhau đều R, C, S Vì vậy phương pháp xác định và cách thực hiện là giống nhau Chúng ta chỉ cần ôn lại kiến thức vào thực hiện thao tác để đạt được năng lực tốt nhất

65 F Chọn tụ khởi động có giá trị CKđ = (2 3)CLV Điện áp đánh thủng của cả

tụ khởi động hay tụ thường trực lớn hơn (1,5 2) lần điện áp định mức của nguồn

Dựa vào việc tính chọn tụ, chúng ta xác định được tụ khởi động có trị số điện dung lớn gấp (2 3) lần tụ thường trực, từ đó xác định được tụ CKđ và tụ

CLV

* Thực hiện xác định tụ C Kđ và tụ C LV

Giả sử có động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ

và tụ C = 15 F - 400 VAC, C = 6,5 F - 400VAC, động cơ có công suất 0,1 KW đấu vào lưới điện 220 VAC một pha

Theo các trị số ghi trên tụ, xác định được tụ như sau:

- Tụ khởi động là CA = 15 F

- Tụ thường trực là CB = 6,5 F

Sau khi tháo lắp, xác định được loại tụ đấu theo (Hình 6-1) đúng nguyên

lý hoạt động của động cơ

Chú ý: Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha khởi động bằng

tụ, vì lý do nào đó như tụ lâu ngày thông số bị mờ, hay mất tụ Chúng ta dùng công thức kinh nghiệm trên để thay thế tụ thì cần để ý các vấn đề sau:

+ Lựa chọn tụ là tụ dầu tốt nhất, bởi vì tụ hóa do thời tiết ấm cũng phá hủy tụ

+ Lựa chọn điện áp đánh thủng như trên

Trang 28

+ Khi lắp tụ vào động cơ thì mô men khởi động tăng, nhưng động cơ không được nóng quá nhiệt độ cho phép Nếu động cơ tăng nhiệt độ sau khi thay

tụ thì phải giảm trị số của tụ

+ Động cơ đang làm việc điện áp định mức là 220 VAC quấn lại cuộn dây cho hoạt động với lưới điện định mức 110 VAC, trị số của tụ tăng gấp đôi Nếu tăng điện áp của động cơ thì tụ lại giảm đi 1/2 trị số

Trang 29

BÀI 4 ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA

CÓ CUỘN PHỤ BẰNG CẦU DAO 2 NGẢ Mục tiêu:

- Trình bày được các phương pháp đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn dây phụ

- Vẽ được sơ đồ đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều một pha có cuộn dây phụ bằng cầu dao đảo

- Đấu dây đúng sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điên xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ bằng cầu dao đảo

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Vẽ được sơ đồ và trình bày được nguyên lý làm việc đảo chiều quay động

cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ bằng cầu dao 2 ngả

Đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ là đảo chiều từ trường quay, cũng là việc đảo chiều mômen quay của động cơ.Để làm được việc này là đổi chiều tác động của lực điện từ tác động lên thanh dẫn, cũng đồng nghĩa với việc đổi chiều dòng điện trong thanh dẫn

Vì vậy, đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ thực hiện bằng cách đảo đầu đấu dây của một trong hai dây quấn chính hay dây quấn phụ

Ở bài này chúng ta sử dụng bằng cầu dao 2 ngả để đảo chiều quay, mỗi ngả cầu dao đảm nhiệm một chiều quay của động cơ

1.1 Sơ đồ:

Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ bằng cầu dao 2 ngả ( hình 10.1)

a.Giới thiệu các phần tử:

L-N: Nguồn điện một pha

CD:Cầu dao 3 pha 2 ngả, đóng cắt nguồn điện

CC1,CC2: Cầu chì bảo vệ chạm chập ngắn mạch

ĐB.NG: Đèn báo nguồn

ĐB.T: Đèn báo động cơ chạy theo chiều thuận

ĐB.N: Đèn báo động cơ chạy theo chiều ngược

Clv: Cuộn dây chính động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha Ckđ: Cuộn dây phụ động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha C:Tụ khởi động

Trang 30

b Thuyết minh nguyên lý làm việc:

Cấp nguồn điện một pha cho hệ thống, đèn báo nguồn sang báo hệ thống có điện

Khởi động:

Chẳng hạn khởi động động cơ quay theo chiều thuận, đóng cầu dao CD lên phía trên Các tiếp điểm (3- 4),(2- 5),(1- 6) của cầu dao được đóng lại.Đèn báo động cơ chạy chiều thuận sáng Cực dương (L) qua cầu chì CC2 đến(4), qua (3) đến đầu cuộn chính(R) qua (C1) trở về nguồn(cực âm N) qua cầu chì CC1 Đồng thời từ (3) đến (1) đến (6) đến đầu (S) của cuộn dây khởi động (Ckđ) đến (5) qua (2) về tụ (C) và về cực âm qua cầu chì CC1 Lúc này động cơ có điện, quay theo chiều thuận

Muốn dừng động cơ, mở cầu dao CD ( Muốn đảo chiều động cơ cũng phải dừng , rồi mới được khởi động đảo chiều động cơ)

Khởi động động cơ quay theo chiều ngược, đóng cầu dao CD xuống phía dưới Các tiếp điểm (3- 9),(2- 8),(1- 7) của cầu dao được đóng lại Đèn báo động

cơ chạy chiều ngược sáng Cực dương (L) qua cầu chì CC2 đến(9), qua (3) đến đầu cuộn chính(R) qua (C1) trở về nguồn(cực âm N) qua cầu chì CC1 Đồng

Trang 31

thời từ (3) đến (1) đến (7) đến (C1) đảo chiều dòng điện chạy trong cuộn dây (Ckđ) và về đầu (S) của cuộn dây khởi động (Ckđ) đến (8) qua (2) về tụ (C) và

về cực âm qua cầu chì CC1 Lúc này động cơ có điện, quay theo chiều ngược Dừng khởi động: Muốn dừng động cơ chỉ cần mở cầu dao về điểm giữa và cắt nguồn cấp cho hệ thống Lúc này đèn báo nguồn tắt

Chế độ bảo vệ:

*Khi các phần tử trong mạch xảy ra chạm chập ngắn mạch.Dòng điện chạy trong mạch tăng lên lớn hơn dòng định mức từ(1,5 đến 2) lần, cầu chì CC1, CC2 nóng lên và đứt dây chì Lúc này hệ thống hở mạch, mất điện toàn bộ hệ thống

và động cơ ngừng làm việc

2 Đấu dây đảo chiều quay động cơ bằng cầu dao 3 pha 2 ngả

Mục tiêu: Trình bày được quy trình đấu dây bằng cầu dao 3 pha 2 ngả

Quy trình đấu dây gồm các bước sau:

Bước 1:Công tác chuẩn bị: Công việc này đã được thực hiện nhiều ở các bài

trước Vì vậy chúng ta tập trung vào trọng tâm của bài là: khảo sát động cơ đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, cho phương pháp đảo chiều quay động cơ

- Đọc nhãn mác thông số kỹ thuật của động cơ, kiểm tra vỏ máy và quay thử động cơ Đặc biệt kiểm tra thông số cách điện giữa cuộn dây chính và cuộn dây phụ và với vỏ máy Qua đó xác định chính xác các đầu dây cuộn chính và phụ, đánh dấu các đầu dây thường là: cuộn dây chính R- C1,cuộn dây phụ S- C2( C1& C2 thường đấu chụm lại là đầu C)

- Lựa chọn các khí cụ điện, dây dẫn theo tính chọn và các vật tư phụ

Bước 2:Lắp đặt thiết bị, đấu đây

- Lắp đặt thiết bị : Lắp cầu dao trong lòng bảng điện, phía dưới là cầu chì CC1 và CC2, tiếp đến là cầu đấu dây

- Đấu dây:

- Từ cầu đấu dây, chúng ta đấu(10-12),(11-13) qua cầu chì CC1 và CC2 Đèn báo nguồn được đấu vào chân(12,13) Từ(13- 4&9) của CD,từ (5-7),(6-8),đấu (1-3) Tiếp đến từ (2-12) qua tụ C Từ (3-R-12) qua cuộn dây Clv Tiếp đến từ (8- S- C2- 7) qua cuộn dây Ckđ Đấu đèn báo chạy chiều thuận từ(6-12) Đấu đèn báo chạy chiều ngược từ (7-12)

Đấu dây tiếp mát bảng điện và động cơ điện

- Theo dõi nhiệt độ làm việc của động cơ, nếu đấu cuộn dây chính thành cuộn dây phụ thì động cơ sẽ phát nóng

Trang 32

3 Thực hiện đấu dây và vận hành khai thác động cơ

Mục tiêu: Thực hiện được quy trình đấu dây, vận hành khai thác đông cơ

Ví dụ: Đấu dây để khởi động cơ không đồng bộ một pha quay 2 chiều bằng cầu dao 3 pha 2 ngả, có thông số kỹ thuật như sau: U= 220V, I= 4A,P= 750W 3.1 Công tác chuẩn bị

Để phục vụ tốt cho quá trình thực hành, ta cần chuẩn bị một số dụng cụ và thiết bị vật tư Dưới dây là số lượng dụng cụ và thiết bị vật tư chuẩn bị cho 1 nhóm 2 sinh viên bao gồm:

STT Tên thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

1 Cầu dao 3 pha 2 ngả 10A 01

2 Cầu chì át U= 400V I= 5A 02

4 Động cơ xoay chiều không đồng bộ

một pha có cuộn dây phụ P= 750W

Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy sinh viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó

3.2.2 Chia nhóm

Để giờ thực hành đạt hiệu quả cao, ta cần chia lớp thành nhiều nhóm, cụ thể như sau: Mỗi ca thực hành có sĩ số tối đa là 24 sinh viên, chia thành 12 nhóm, mỗi nhóm 2 sinh viên

3.2.3 Thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện

- Mỗi sinh viên trong nhóm sẽ luân phiên thực hiện các công việc khác nhau nhiều lần Ví dụ, các sinh viên thay nhau thực hiện các kỹ năng Các nhóm

Trang 33

sẽ luân phiên thực hiện các thao tác đó nhiều lần để hình thành kỹ năng đấu dây đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Trong thời gian sinh viên thực hành, giáo viên phải thường xuyên quan sát, uốn nắn và chỉnh sửa các thao tác còn chưa đúng, chưa đạt để hoàn thiện kỹ năng cho các em

3.2.4 Đánh giá kết quả

Kết thúc giờ thực hành, giáo viên dựa vào các tiêu chí đánh giá của bài thực hành để đánh giá kết quả của từng nhóm Đối với kỹ năng đấu dây và vận hành khai thac động cơ bằng cầu dao 3 pha 2 ngả phải đạt được những tiêu chí sau:

- Lắp đặt và đấu dây thiết bị đúng vị trí,chắc chắn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Hệ thống hoạt đúng sơ đồ nguyên lý Các chế độ bảo vệ hoạt động chính xác và ổn định

- Động cơ hoạt động êm và không bị rung lắc Nhiệt độ không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép

Từ kết quả bài thực hành của các nhóm, nhận xét kết quả chung của cả lớp Nhắc nhở, nhấn mạnh những kiến thức, những kỹ năng cần lưu ý trong bài

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Muốn đảo chiều quay của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn dây phụ phải làm như thế nào?

Vẽ và thuyết minh sơ đồ đảo chiều quay của động cơ điện xoay chiều

không đồng bộ một pha có cuộn dây phụ bằng cầu dao 3 pha 2 ngả

Trang 34

BÀI 5 ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT PHA

CÓ CUỘN PHỤ BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP Mục tiêu:

- Vẽ và phân tích được sơ đồ đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ bằng khởi động từ kép

- Đấu dây đúng sơ đồ mạch đảo chiều động cơ bằng khởi động từ kép và vận hành đảo chiều quay động cơ điện KĐB một pha có cuộn phụ đúng qui trình

kỹ thuật

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Nội dung:

1.Sơ đồ mạch đảo chiều động cơ bằng khởi động từ kép

Mục tiêu: Trình bày được phương pháp đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ

Đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ là đảo chiều từ trường quay, cũng là việc đảo chiều mômen quay của động cơ.Để làm được việc này là đổi chiều tác động của lực điện từ tác động lên thanh dẫn, cũng đồng nghĩa với việc đổi chiều dòng điện trong thanh dẫn

Vì vậy, đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ thực hiện bằng cách đảo đầu đấu dây của một trong hai dây quấn chính hay dây quấn phụ

Ở bài này chúng ta sử dụng bộ khởi động từ kép để đảo chiều quay, mỗi công tắc tơ đảm nhiệm một chiều quay của động cơ

a Sơ đồ:

Sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn phụ bằng khởi động từ kép ( hình 11.1)

*Giới thiệu các phần tử:

L- N: Cực dương, âm của nguồn điện xoay chiều một pha

AT: Aptoomat 2 cực, đóng cắt mạch điện

Clv: Cuộn dây chính( cuộn dây làm việc) của động cơ một pha

Ckđ: Cuộn dây phụ( cuộn dây khởi động) của động cơ một pha

Ckđ: Tụ điện khởi động

RN: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải

CC1, CC2: Cầu chì, bảo vệ chạm chập ngắn mạch

ĐB.NG: Đèn báo nguồn

ĐB.T: Đèn báo động cơ chạy chiều thuận

ĐB.N: Đèn báo động cơ chạy chiều ngược

D: Nút ấn dừng khởi động

KĐ.T:Nút ấn khởi động chạy chiều thuận

KĐ.N:Nút ấn khởi động chạy chiều ngược

K1: Cuộn dây công tắc tơ K1

K2: Cuộn dây công tắc tơ K2

Trang 35

Hình 11.1 Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều động cơ 1 pha bằng KĐT kép

b Thuyết minh nguyên lý làm việc:

Đóng AT, nguồn điện được cấp đến( 5- 6) mạch động lực, đi qua CC1- CC2 đến mạch điều khiển và đèn báo nguồn sáng, hệ thống có điện

Khởi động:

*Muốn động cơ chạy chiều thuận, ấn nút KĐ.T, cuộn dây K1có điện và đóng các tiếp điểm thường mở, mở các tiếp điểm thường đóng Lúc này tiếp điểm trên mạch động lực K1( 5-7),K1(7-8),K1(9-61) đóng lại,động cơ được cấp điện quay theo chiều thuận Đồng thời tiếp điểm phụ K1(10-11),K1(13-14) đóng lại,đèn báo động cơ chạy theo chiều thuận sang và duy trì điện áp cho cuộn dây K1 Đồng thời tiếp điểm phụ thường đóng K1(17-18) mở ra khóa chéo cuộn dây K1và K2

* Muốn đảo chiều quay động cơ, phải dừng động cơ chạy chiều thuận.Ân nút D, cuộn dây K1mất điện và mở các tiếp điểm thường mở, đóng các tiếp điểm thường đóng Lúc này tiếp điểm trên mạch động lực K1( 5-7),K1(7-8),K1(9-61) mở ra,động cơ không được cấp điện và ngừng quay theo chiều thuận Đồng thời tiếp điểm phụ K1(10-11),K1(13-14) mở ra,đèn báo động cơ chạy theo chiều thuận tắt báo động cơ ngừng làm việc và không duy trì điện áp cho cuộn dây K1 Đồng thời tiếp điểm phụ thường đóng K1(17-18) đóng lại chuẩn bị cho cuộn dây K2 làm việc

*Muốn động cơ chạy chiều ngược, ấn nút KĐ.N, cuộn dây K2 có điện và đóng các tiếp điểm thường mở, mở các tiếp điểm thường đóng Lúc này tiếp điểm trên mạch động lực K2(5-7),K2 (7-8),K2 (8-61) đóng lại,động cơ được cấp điện quay theo chiều ngược( chiều dòng điện chạy trong cuộn dây Ckđ đã được đổi chiều) Đồng thời tiếp điểm phụ K2(12-11),K1(13-17) đóng lại,đèn báo động cơ chạy theo chiều ngược sáng và duy trì điện áp cho cuộn dây K2 Đồng thời tiếp điểm phụ thường đóng K2(14-15) mở ra khóa chéo cuộn dây K2và K1 Dừng động cơ chạy chiều ngược, làm như dừng chiều thuận

Dừng động cơ:

* Muốn dừng động cơ làm như dừng chiều thuận, hay ngược và tắt AT

Trang 36

Chế độ bảo vệ:

*Khi động cơ đang làm việc ở chiều thuận hay ngược bị quá tải, rơle nhiệt làm việc Tiếp điểm thường đóng của RN(16-11) mở ra, cuộn dây K1hay K2 mất điện, nguyên lý làm việc như dừng thuận hay ngược

*Khi các phần tử trong mạch điều khiển xảy ra chạm chập ngắn mạch.Dòng điện chạy trong mạch tăng lên lớn hơn dòng định mức từ(1,5 đến 2) lần, cầu chì CC1, CC2 nóng lên và đứt dây chì Lúc này mạch điều khiển hở mạch, cuộn dây công tắc tơ mất điện, nguyên lý làm việc như dừng thuận hay ngược

2 Đấu dây đảo chiều quay động cơ bằng khởi động từ kép

Mục tiêu: Trình bày được quy trình đấu dây bằng khởi động từ kép

Quy trình đấu dây gồm các bước sau:

Bước 1:Công tác chuẩn bị: Công việc này đã được thực hiện nhiều ở các bài

trước Vì vậy chúng ta tập trung vào trọng tâm của bài là: khảo sát động cơ đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, cho phương pháp đảo chiều quay động cơ

- Đọc nhãn mác thông số kỹ thuật của động cơ, kiểm tra vỏ máy và quay thử động cơ Đặc biệt kiểm tra thông số cách điện giữa cuộn dây chính và cuộn dây phụ và với vỏ máy Qua đó xác định chính xác các đầu dây cuộn chính và phụ, đánh dấu các đầu dây thường là: cuộn dây chính R- C1,cuộn dây phụ S- C2( C1& C2 thường đấu chụm lại là đầu C)

- Lựa chọn các khí cụ điện, dây dẫn theo tính chọn và các vật tư phụ

Bước 2:Lắp đặt thiết bị, đấu đây

- Lắp đặt thiết bị theo( hình 9.3, MĐ21.9)

- Đấu dây:

+ Đấu dây mạch động lực: theo hình 11.1.a

Đấu dây từ chân cầu đấu số (1) đến phía trên AT, từ (3) đến (5) qua rơle nhiệt, từ(5) đến (7) qua tiếp điểm động lực của công tắc tơ K1, K2 Tiếp từ (7) đến (6) qua cuộn chính Clv Tiếp từ (7) đến (8) qua tiếp điểm động lực của công tắc tơ K1, từ (8) đến (61) qua tiếp điểm động lực của công tắc tơ K2, , từ (61) đến (6) qua tụ khởi động Ckđ Tiếp từ (7) đến (9) qua tiếp điểm động lực của công tắc tơ K2, từ (9) đến (61) qua tiếp điểm động lực của công tắc tơ K1

Đấu dây từ chân cầu đấu số (2) đến phía trên AT, từ (4) đến (6) qua rơle nhiệt

+ Đấu dây mạch điện điều khiển: theo hình 11.1.b

Từ phía dưới AT (3) đến (10) qua cầu chì CC1, từ (10) đến (11) qua đèn báo nguồn, từ (10) đến (12) qua tiếp điểm phụ thường mở K1của công tắc tơ K1, từ (12) đến (11) qua đèn báo động cơ chạy thuận, từ (10) đến (101) qua tiếp điểm phụ thường mở K2 của công tắc tơ K2, từ (101) đến (11) qua đèn báo động cơ chạy ngược

Tiếp tục , từ (10) đến (13) qua nút ấn dừng khởi động, từ (13) đến (14) qua nút

ấn khởi động và qua tiếp điểm phụ thường mở K1của công tắc tơ K1, từ (14) đến (15) qua tiếp điểm phụ thường đóng K2 của công tắc tơ K2, từ (15) đến (16) qua cuộn dây công tắc tơ K1.Tiếp tục, từ (13) đến (17) qua nút ấn khởi động và qua tiếp điểm phụ thường mở K1của công tắc tơ K1, từ (17) đến (18) qua tiếp

Trang 37

điểm phụ thường đóng K1 của công tắc tơ K1, từ (18) đến (16) qua cuộn dây công tắc tơ K1, từ (16) đến (11) qua tiếp điểm thường đóng của rơle nhiệt

Từ phía dưới AT (4) đến (11) qua cầu chì CC2

Đấu dây tiếp mát bảng điện và động cơ điện

- Theo dõi nhiệt độ làm việc của động cơ, nếu đấu cuộn dây chính thành cuộn dây phụ thì động cơ sẽ phát nóng

3 Thực hiện đấu dây và vận hành khai thác động cơ

Ví dụ: Đấu dây để khởi động cơ không đồng bộ một pha quay 2 chiều, có thông số kỹ thuật như sau: U= 220V, I= 4A,P= 750W

3.1 Công tác chuẩn bị

Để phục vụ tốt cho quá trình thực hành, ta cần chuẩn bị một số dụng cụ và thiết bị vật tư Dưới dây là số lượng dụng cụ và thiết bị vật tư chuẩn bị cho 1 nhóm 2 sinh viên bao gồm:

3 Công tắc tơ 3 pha U= 600V I=

9A Điện áp cuộn dây U= 220V

02

4 Rơle nhiệt 0,63 đến 9A.3 pha 01

3.2 Thực hành đấu dây và vận hành khai thác động cơ

Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy sinh viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó

Trang 38

3.2.2 Chia nhóm

Để giờ thực hành đạt hiệu quả cao, ta cần chia lớp thành nhiều nhóm, cụ thể như sau: Mỗi ca thực hành có sĩ số tối đa là 24 sinh viên, chia thành 12 nhóm, mỗi nhóm 2 sinh viên

2.2.4 Đánh giá kết quả

Kết thúc giờ thực hành, giáo viên dựa vào các tiêu chí đánh giá của bài thực hành để đánh giá kết quả của từng nhóm Đối với kỹ năng đấu nối mạch:

- Lắp đặt và đấu dây thiết bị đúng vị trí,chắc chắn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Hệ thống hoạt đúng sơ đồ nguyên lý Các chế độ bảo vệ hoạt động chính xác và ổn định

- Động cơ hoạt động êm và không bị rung lắc Nhiệt độ không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép

Từ kết quả bài thực hành của các nhóm, nhận xét kết quả chung của cả lớp Nhắc nhở, nhấn mạnh những kiến thức, những kỹ năng cần lưu ý trong bài

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Muốn đảo chiều quay của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn dây phụ phải làm như thế nào?

2 Vẽ và thuyết minh sơ đồ đảo chiều quay của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha có cuộn dây phụ

Trang 39

BÀI 6 THAY CÔNG TẮC LY TÂM ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KĐB MỘT

PHA CÓ CUỘN PHỤ Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của công tắc ly tâm

- Thay thế, hiệu chỉnh, sửa chữa được công tắc ly tâm

- Có đầy đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp

Nội dung:

1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc ly tâm

Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc ly tâm

a.Cấu tạo: (Hình 12.1)

Hình 12.1: Cấu tạo của công tắc ly tâm

1 Rôto; 2.Trục động cơ; 3 Quả văng; 4 Vít bạch kim; 5 Lò xo

b.Nguyên lý làm việc

Công tắc tự động kiểu ly tâm luộn được đặt trên trục động cơ Nó có thể đấu trước hoặc đấu sau tụ khởi động, tùy ý Lúc bình thường lò xo 5 đẩy cho 2 vít bạch kim 4 luôn đóng Khi động cơ quay đạt tới 70 ÷ 80% tốc độ định mức thì 2 quả văng 3 sẽ văng ra 2 bên do lực li tâm, lò xo 5 bị ép lại, 2 vít bạch kim

mở ra, mạch điện cuộn dây hở Cả Ckd lẫn cuộn dây khởi động dừng hoạt động

2.Thay thế, hiệu chỉnh, sửa chữa công tắc ly tâm

Mục tiêu: Trình bày được phương pháp thay thế, hiệu chỉnh, sửa chữa công tắc

ly tâm

a Cắt nguồn và khảo sát, tháo công tắc ly tâm

- Ngắt cầu dao hoặc áptomát đóng cho tủ điện điều khiển đông cơ

- Treo biển “Cấm đóng điện”, tháo các đầu dây cấp nguồn ra khỏi cầu đấu động cơ

- Tháo lắp bảo hiểm phía sau của động cơ

Trang 40

- Kiểm tra bộ trục động cơ cho có bị rỉ xét, kiểm tra bộ lò xo xem có bị mất đàn hồi hay không

- Nếu trục bi rỗ quá cần phải gia công cơ khí lại

b Chọn công tắc ly tâm và lắp ráp

- Chọn đúng chủng loại của bộ công tắc ly tâm

- Sức căng của lò xo bằng với sức căng lò xo bộ cũ

c Kiểm tra không điện và có điện

- Kiểm tra bộ tiếp điểm xem có bị rỗ không, nếu bị rỗ cần lấy giấy nhám loại 0000 đánh lại để tiếp điểm tiếp xúc tốt hơn

*Công tác chuẩn bị

Để phục vụ tốt cho quá trình thực hành, ta cần chuẩn bị một số dụng cụ và thiết bị vật tư Dưới dây là số lượng dụng cụ và thiết bị vật tư chuẩn bị cho 1 nhóm 2 sinh viên bao gồm:

STT Tên thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

1 Động cơ dùng công tắc ly tâm

Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy sinh viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó

- Chia nhóm

Để giờ thực hành đạt hiệu quả cao, ta cần chia lớp thành nhiều nhóm, cụ thể như sau: Mỗi ca thực hành có sĩ số tối đa là 24 sinh viên, chia thành 12 nhóm, mỗi nhóm 2 sinh viên

Ngày đăng: 28/05/2021, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w