Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trang bị cho các bạn những kiến thức về tổng quan hệ thống văn bản quy định của pháp luật về vệ sinh và an toàn lao động; An toàn điện. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCĐCGNB ngày… tháng… năm
2017 của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2019
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp được biên soạn trên
cơ sở chương trình khung của nghề Điện công nghiệp, làm tài liệu giảng dạy tại Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh Bình
Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp là một trong những giáo trình kỹ thuật cơ sở nghề trong chương trình đào tạo Cao đẳng và trung cấp
Vì vậy giáo trình đã bám sát chương trình khung của nghề nhằm đạt mục tiêu đào tạo đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng tài liệu tốt và hiệu quả Tập giáo trình này dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho các giáo viên và học sinh hệ cao đẳng và trung cấp nghề điện công nghiệp Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo giảng dạy và học tập các hệ đào tạo ngắn hạn và dài hạn khác ở trong trường
Quá trình biên soạn tuy đã có nhiều cố gắng để cuốn giáo trình này được hoàn chỉnh, song chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc để giáo trình tiếp tục được hoàn chỉnh hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình, tháng 04 Năm 2019
THAM GIA BIÊN SOẠN
1 Chủ biên: Vũ Thị Vân
2
3
Trang 42 Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ bảo hộ lao động 10
2.1 Một số chế độ bảo hộ lao động đối với người lao động 10
3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động
trong công tác an toàn vệ sinh lao động
4.2 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động 24 4.3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động 25
5 Tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động ở cơ sở 52 5.1 Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 52 5.2 Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác
52 5.3 Quyền, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam 53 5.4 Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động 53
6 Trách nhiệm và những nội dung của tổ chức công đoàn cơ sở về
công tác an toàn vệ sinh lao động
53
6.1 Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an
toàn, vệ sinh lao động
53 6.2 Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn, 54
Trang 57.2 Vi phạm những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động 56
Chương 2: An toàn điện
1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người
65
4 Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật 83
5 Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng
điện
90
Tài liệu tham khảo 105
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Mã môn học: MH 07
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được học sau khi sinh viên đã học xong các môn học chung và học trước các môn học, mô đun chuyên môn nghề
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở
- Ý nghĩa và vai trò: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ, các yếu tố độc hại, nguyên nhân, các biện pháp phòng chống tai nạn về điện nhằm:
+ Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động
+ Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
+ Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung
để góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiện đầy đủ các tính chất trên
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Trình bày được các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động; các phương pháp phòng tránh và sơ cứu người khi gặp tai nạn
- Về kỹ năng: Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và
vệ sinh lao động vào nghề; Sơ cứu được khi gặp các tai nạn lao động, khắc phục
và giảm thiệt hại về người và thiết bị khi xảy ra mất an toàn
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức đảm bảo an toàn cho người
và thiết bị khi làm việc, an toàn và vệ sinh công nghiệp; Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ lao động
Trang 7Nội dung của môn học:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG VĂN BẢN
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mã chương: MH07 – 01 Giới thiệu:
Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải hiểu và tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển văn hóa an toàn, bảo đảm các điều kiện an toàn, sức khỏe cho người lao động Vì vậy chương 1 của giáo trình an toàn và vệ sinh công nghiệp sẽ tổng quan tất cả các hệ thống văn bản,
các quy định của pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động
Mục tiêu:
- Trình bày được tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về
an toàn và vệ sinh lao động;
- Trình bày được nguyên nhân và biện pháp phòng chống cháy nổ; Sử dụng được các phương tiện chống cháy
- Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc, tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu; Giải thích được tác động của bụi, nhiễm độc hoá chất lên
cơ thể con người Thực hiện các biện pháp phòng chống bụi và nhiễm độc
- Thực hiện tốt các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn lao động;
- Có ý thức chấp hành nghiêm các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện
Trang 81 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao
động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
và an toàn lao động, vệ sinh lao động
2 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Đính chính nghị định 95/2013/NĐ-CP
3 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng (Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nghị định số 37/2016/NĐ-CP
của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
7 Nghị định 44/2017/NĐ-CP Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
và Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
8 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP
của Chính phủ
Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
Trang 92 Thông tư số
11/2013/TT-BLĐTBXH
Ban hành danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc
3 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
4 Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục công việc không được
sử dụng lao động nữ
5 Thông tư 20/2013/TT-BCT Quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp
6 Thông tư 14/2013/TT-BYT Về việc hướng dẫn khám sức khỏe
7 Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang
bị phương tiện bảo vệ cá nhân
8 Thông tư 31/2014/TT-BCT Về việc quy định chi tiết một số nội dung
về an toàn điện
9 Thông tư 36/2014/TT-BCT Về việc quy định về huấn luyện kỹ thuật an
toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất
10 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường,
trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
11 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định một số nội dung tổ chức thực
hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
12 Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp,
cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
13 Thông tư 13/2016/TT-BLĐTXH Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
14 Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH Quy định giá tối thiểu đối với dịch vụ kiểm
Trang 10định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết
bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
15 Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư,
chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
16 Thông tư 15/2016/TT-BYT Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng
bảo hiểm xã hội
17 Thông tư 19/2016/TT-BYT Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức
khỏe người lao động
18 Thông tư 28/2016/TT-BYT Hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
19 Thông tư 02/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về an
toàn, vệ sinh lao động
20 Thông tư 04/2017/TT-BXD Quy định về quản lý an toàn lao động trong
thi công xây dựng công trình
21 Thông tư 13/2017/TT-BLĐTBXH Quy định về khai báo, điều tra, thống kê và
báo cáo tai nạn lao động hàng hải
22 Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết một số nội dung về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
23 Thông tư 09/2017/TT-BCT Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
24 Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
1 Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH Ban hành 30 quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 112 Thông tư 29/2016/TT-BXD Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
3 Thông tư 10/2017/TT-BCT Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Công Thương
4 Thông tư số 11/2017/TT-BXD Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng
nhọc, nguy hiểm
1 Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
2 Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
về việc ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm
3 Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và
Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
4 Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH Quyết định về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
5 Quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
6 Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ Về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
7 Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ của Bộ Lao động, Thương binh và xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặt biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Trang 128 Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
2 Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ bảo hộ lao động:
2.1 Một số chế độ bảo hộ lao động đối với người lao động
2.1.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi được quy định trong chương VII của bộ Luật lao động và hướng dẫn thi hành trong NĐ 195/CP của Chính Phủ ngày 31/12/1994 và Thông tư số: 07/LĐ TBXH-TT ngày 11/4/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất lao động, sức khỏe và nếu không thực hiện đúng quy định có thể dẫn đến tai nạn lao động, giảm sút sức khỏe người lao động
a, Thời giờ làm việc
- Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong một tuần Người sử dụng quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần và ngày nghỉ hàng tuần phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không được trái với quy định trên và phải thông báo trước cho người lao động biết
- Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ 1 đến 2 giờ đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, theo danh mục do
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Đó là những công việc, những nghề với điều kiện lao động loại V, hoặc loại VI (lao động rất nặng nhọc, rất độc hại và rất căng thẳng thần kinh tâm lý xúc cảm, trạng thái chức năng cơ thể ở cao của ngưỡng bệnh lý) Do đó hai trường hợp này phải có thời giờ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý trong ca mới tránh được các tai biến về bệnh tật và giảm tai nạn lao động Người làm việc được rút ngắn giờ làm việc được trả đủ lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ khác theo quy định
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng không được quá 4 giờ trong 1 ngày Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần thì tổng hợp thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không được vượt quá 12 giờ Tổng số giờ làm thêm trong một năm không quá 200 giờ trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong một năm Đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động không được làm thêm quá 3 giờ một ngày và tổng cộng thời giờ làm thêm trong tuần không quá 9 giờ Thời giờ làm việc ban đêm được quy định như sau: Từ Thừa Thiên Huế trở ra Bắc được tính từ 22 giờ đến 6 giờ hôm sau Từ Đà Nẵng trở vào Nam tính từ 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau
b, Thời giờ nghỉ ngơi
Trang 13- Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ngơi nửa giờ, tính vào giờ làm việc Người làm việc ca đêm được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút tính vào giờ làm việc Trong 6 hoặc 7 giờ làm việc liên tục với những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm (đã được rút ngắn 2 hoặc 1 giờ) người lao động vẫn được nghỉ ít nhất 30 phút nếu làm việc ban ngày và 45 phút nếu làm việc ban đêm Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác Mỗi tuần ít nhất người lao động được nghỉ 1 ngày (24 giờ liên tục), có thể vào ngày chủ nhật hoặc một ngày khác trong tuần Trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là bốn ngày Thời gian làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt như: Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, người lái, tiếp viên, kiểm soát lưu hành ngành hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển, các lãnh vực nghệ thuật, áp dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân, sóng cao tần, thợ lặn, hầm
mỏ thì được bộ chủ quản quy định cụ thể Các quy định về nghỉ lễ, nghỉ hàng năm được quy định trong các điều 73, 74, 75, 76, 77 của Bộ luật lao động Trong
đó điều 77 được chú ý là: Khi nghỉ hàng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ, tiền tàu xe và tiền lương của người lao động của người lao động trong những ngày đi đường do hai bên thỏa thuận Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thể được thanh toán bằng tiền
- Điều 78 Bộ luật lao động quy định: Người lao động được nghỉ việc riêng
mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp Kết hôn, nghỉ ba ngày, con kết hôn nghỉ một ngày, bố, mẹ (kể cả bên vợ hoặc bên chồng) chết, vợ hoặc chồng hoặc con chết nghỉ 3 ngày Đồng thời luật lao động quy định việc nghỉ không hưởng lương do sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
2.1.2 Chế độ làm việc đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số lao động khác
a, Bảo hộ lao động đối với lao động nữ
Lao động nữ có những đặc thù so với lao động nam, ngoài lao động còn
có chức năng sinh đẻ và nuôi con Do đó để bảo vệ lao động nữ trong lĩnh vực
an toàn - vệ sinh lao động đã có những quy định cụ thể như sau: Điều 113 của
Bộ luật lao động, điều 11 của NĐ 23/CP ngày 18/4/1996 của Chính Phủ, Thông
tư 03/TTLB của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ngày 28/11/1994, quy định các điều kiện lao động có hại và công việc không được sử dụng lao động nữ Thông tư số 03/LĐTBXH-TT ngày 13/01/1997 quy định việc điều chuyển lao động nữ đang làm công việc bị cấm sang công việc thích hợp Nội dung chính của các văn bản trên là:
- Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xâu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con
Trang 14Quy định 8 điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ đó là:
+ Nơi có áp suất cao hơn áp xuất khí quyển
+ Trong hầm lò
+ Nơi cheo leo nguy hiểm
+ Nơi làm việc không phù hợp với thần kinh, tâm lý phụ nữ
+ Ngâm mình thường xuyên dưới nước, ngâm mình dưới nước bẩn
+ Nặng nhọc quá sức (mức tiêu hao năng lượng trung bình trên 5 kcal/ phút), nhịp tim trung bình 120 nhịp/phút)
+ Tiếp xúc với phóng xạ hở
+ Trực tiếp tiếp xúc với hóa chất có khả năng gây biến đổi gien
Quy định 5 điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ có thai, đang cho con bú (con dưới 12 tháng tuổi) và lao động nữ chưa thành niên
+ Tiếp xúc với điện từ trường ở mức quá giới hạn cho phép
+ Trực tiếp tiếp xúc với một số hóa chất mà sự tích lỹ của nó trong cơ thể ảnh hưởng xấu đến chuyển hóa tế bào dễ gây sẩy thai, đẻ non, khuyết tật bẩm sinh, ảnh hưởng tới nguồn sữa mẹ, viêm đường hô hấp
+ Nhiệt độ không khí nhà xưởng từ 4500C trở lên về mùa hè và từ 4000C trở lên về mùa đông hoặc chịu ảnh hưởng của bức xạ nhiệt cao
+ Trong môi trường có độ rung cao hơn tiêu chuẩn cho phép
+Tư thế làm việc gò bó hoặc thiếu dưỡng khí
- Doanh nghiệp nào sử dụng lao động nữ làm các công việc nói trên, phải
có kế hoạch đào tạo nghề, chuyển dần lao động nữ sang công việc khác phù hợp, tăng cường biện pháp bảo vệ sức khỏe, cải thiện điều kiện lao động hoặc giảm bớt thời giờ làm việc
- Điều 115 bộ Luật lao động quy định về thời giờ làm việc: Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày
30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương
b, Bảo hộ lao động đối với lao động chưa thành niên
Những vấn đề bảo hộ lao động đối với lao động chưa thành niên được quy định cụ thể trong các điều 121, 122 của Bộ luật lao động và Thông tư số: 09/TTLB Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ngày 13/4/1995 quy định các điều kiện có hại và các công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên với các nội dung chính sau:
Trang 15- Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng lao động chưa thành niên (lao động dưới 18 tuổi) vào những công việc phù hợp với sức khỏe để đảm bảo sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khỏe, học tập trung quá trình lao động và quy định 13 điều kiện lao động không được sử dụng lao động chưa thành niên như sau:
+ Lao động thể lực quá sức (tiêu hao năng lượng trên 4kcal/phút, nhịp tim trên 120 nhịp/phút)
+ Tư thế làm việc gò bó, thiếu dưỡng khí
+ Trực tiếp tiếp xúc với các hóa chất có khả năng gây biến đổi gien, gây ảnh hưởng xấu đến chuyển hóa tế bào, gây ung thư, gây bệnh nghề nghiệp và các tác hại khác, gây tác hại sinh sản lâu dài
+ Tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh truyền nhiễm
+ Tiếp xúc với chất phóng xạ
+ Tiếp xúc với điện từ trường ở mức quá giới hạn cho phép
+ Trong môi trường có độ rung, tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép + Nhiệt độ không khí trong nhà xưởng trên 4000C về mùa hè và trên
3500C về mùa đông hoặc chịu ảnh hưởng của bức xạ nhiệt cao
+ Nơi có áp suất không khí cao hơn hoặc thấp hơn áp suất khí quyền + Trong lòng đất
+ Nơi trèo leo nguy hiểm
+ Nơi làm việc không phù hợp với thần kinh, tâm lý người chưa thành niên
+ Nơi có ảnh hưởng xấu đến hình thành nhân cách
- Thông tư cũng quy định thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần Người lao động chỉ được
sử dụng người lao động chưa thành niên làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong một số công việc không độc hại, không nặng nhọc, nguy hiểm
c, Bảo hộ lao động đối với một số lao động khác
- Đối với lao động là người tàn tật Nhà nước bảo hộ quyền làm việc của người tàn tật và có những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với trạng thái sức khỏe của người lao động Điều 125, 126, 127 của Bộ luật lao động quy định cụ thể như sau:
+ Nhà nước bảo hộ quyền làm việc của người tàn tật, khuyến khích thu nhận, tạo việc làm cho người tàn tật
+ Thời gian làm việc của người tàn tật không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần
Trang 16+ Những nơi dạy nghề cho ngưòi tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn tật phải tuân thủ những quy định về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp và thường xuyên chăm sóc sức khỏe của người lao động tàn tật
+ Cấm sử dụng người tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc ban đêm
+ Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động là người tàn tật làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại
d, Đối với lao động là người cao tuổi
Điều 123, 124 Bộ luật lao động quy định cụ thể đối với lao động là người cao tuổi như sau:
- Người lao động cao tuổi là người lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, không trọn tuần
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe người lao động cao tuổi, không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người cao tuổi
Ngoài một số loại lao động trên, Bộ luật lao động còn quy định cụ thể chế
độ bảo hộ lao động đối với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Người lao động lao động cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người nước ngoài lao động tại Việt Nam
2.1.3 Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật cho người làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm
Điều 104 của Bộ luật lao động, điều 8 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ và các Quyết định của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội đã ban hành danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Thông tư liên tịch số 10 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Y tế ngày 17/3/1999 đã hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại
a, Nguyên tắc bồi dưỡng:
- Khi người sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật, các thiết
bị an toàn, vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động (biện pháp chủ yếu) nhưng chưa khắc phục hết các yếu tố độc hại thì người sử dụng lao động phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động để ngăn bệnh tật và đảm bảo sức khỏe cho người lao động
- Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh, không được trả tiền, không được đưa vào đơn giá tiền lương của người lao động Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định,
Trang 17không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ, người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để họ có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định
- Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại
từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng Người lao động làm thêm giờ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm
- Chi phí bồi dưỡng được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông
- Người lao động làm việc trong các ngành nghề đặc thù được hưởng chế
độ ăn định lượng, không được hưởng bồi dưỡng theo thông tư trên
b, Điều kiện, mức bồi dưỡng, cơ cấu hiện vật dùng bồi dưỡng
- Điều kiện được bồi dưỡng hiện vật Người lao động làm việc thuộc các chức danh nghề, công việc độc hại, nguy hiểm theo danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được Nhà nước ban hành mà có các điều kiện sau đây thì được xét để hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
- Môi trường làm việc có một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại thuộc nhóm các yếu tố vật lý (như vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung động ) hoặc nhóm các yếu tố hóa học (như hóa chất, hơi độc, khí độc ) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ y tế
- Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bởi các loại vi sinh vật lây bệnh
c, Mức bồi dưỡng Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất có giá trị tiền tương ứng với các mức sau đây:
Mức 1: Có giá trị 2000 đồng một định suất (tương ứng mức 1 cũ)
Mức 2: Có giá trị 3000 đồng một định suất (tương ứng mức 2 cũ)
Mức 3: Có giá trị 4500 đồng một định suất (tương ứng mức 3; 4 cũ) Mức 4: Có giá trị 6000 đồng một suất (chỉ áp dụng với các nghề, công việc mà môi trường lao động có các yếu tố đặc biệt độc hại nguy hiểm)
- Cơ cấu hiện vật dùng bồi dưỡng Hiện vật được bồi dưỡng phải đáp ứng được nhu cầu: Giúp cơ thể giải độc, bù đắp những tổn thất (về năng lượng và các chất vi lượng, vitamin ) đã mất trong quá trình lao động, tăng cường sức đề kháng của cơ thể Có thể dùng đường sữa, trứng, hoa quả… hoặc các hiện vật khác có giá trị tương đương
2.1.4 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động được thực hiện theo Thông tư số 10 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 28/5/1998
a, Yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 18- Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, độc hại khi các thiết bị an toàn - vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm độc hại
- Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố độc hại, nguy hiểm trong môi trường lao động nhưng dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác, phương tiện phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước quy định
b, Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trang những yếu tố nguy hiểm độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Tiếp xúc với các yếu tố vật lý xấu như: Nhiệt độ, áp suất, tiếng ồn, ánh sáng, phóng xạ quá mức cho phép
- Tiếp xúc với các hóa chất độc hại như: Hơi độc, khí độc, bụi độc, chì thủy ngân, axit
- Tiếp xúc với các yếu tố sinh học có hại như: Vi rút, vi khuẩn gây bệnh, phân, rác, nước thải
- Làm việc với các máy móc, thiết bị, công cụ lao động hoặc làm việc ở vị trí chênh vênh nguy hiểm, tư thế làm việc gò bó, làm việc trong hầm lò
b, Đối tượng được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Người lao động làm việc trực tiếp trong môi trường có yếu tố nguy hiểm độc hại
- Cán bộ quản lý thường xuyên đi kiểm tra, giám sát hiện trường có yếu tố nguy hiểm độc hại
- Cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy, học sinh - sinh viên thực tập, học sinh học nghề người thử việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại
d, Nguyên tắc cấp phát, sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân
- Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Người sử dụng lao động thực hiện trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục đã được quy định Trong trường hợp các nghề, công việc chưa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà xét thấy có yếu tố nguy hiểm, độc hại không đảm bảo an toàn cho người lao động thì người sử dụng lao động tạm thời trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc đó
Trang 19- Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ sở mình, sau khi tham khảo ý kiến cử tổ chức Công đoàn
cơ sở thì quyết định thời hạn sử dụng cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân
- Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi cấp phát và phải kiểm tra chặt chẽ quá trình sử dụng của người lao động
- Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao như găng tay cách điện, ủng cách điện, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, phao an toàn, sào cách điện Người sử dụng lao động cùng người lao động kiểm tra để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng trước khi cấp phát, đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình sử dụng và mở sổ theo dõi
- Các phương tiện bảo vệ cá nhân sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng phải khử trùng, khử độc, tẩy
xạ đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và phải định kỳ kiểm tra
- Người lao động khi được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thì bắt buộc phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định khi làm việc Nếu người lao động cố tình vi phạm thì tùy thuộc mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật thích đáng theo nội quy lao động của cơ sở mình hoặc pháp luật quy định
- Người lao động làm mất hoặc làm hư hỏng phương tiện bảo vệ cá nhân
đã được trang bị mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường theo quy định Người lao động phải có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân được giao cất giữ
- Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động hoặc giao tiền cho người lao động đi mua
- Các chi phí mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông
2.1.5 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bồi thường tai nạn lao động
a, Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Thực hiện theo nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính Phủ về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội và Thông tư số: 06 ngày 04/4/1995 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành điều lệ bảo hiểm xã hội
- Người lao động nếu bị tai nạn lao động sẽ được:
+ Người sử dụng lao động phải thanh toán các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi bị tai nạn lao động
Trang 20+ Sau khi điều trị thương tật ổn định người bị tai nạn lao động được giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại hội đồng giám định y khoa theo Quyết định của Bộ Y tế Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp một lần từ 4 đến 12 tháng lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ (5 → 30)% hoặc được hưởng trợ cấp hàng tháng với mức từ 0,4 đến 1,6 tháng tiền lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ (31 → 100)%
+ Được phụ cấp phục vụ 80% mức tiền lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng
+ Được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với tổn thất chức năng do tai nạn gây ra với niên hạn sử dụng của từng loại được quy định theo Thông tư số 06 của Bộ Lao động - Thường binh và Xã hội ngày 4/4/1995 - Người lao động chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất
- Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp hiện hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với người bị tai nạn lao động đã nêu ở trên
- Chế độ bồi thường tai nạn lao động Thực hiện theo khoản 3 điều 107 bộ luật lao động và theo Thông tư số: 19 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 02/8/1997 hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường cho người bị tai nạn lao động như sau:
+ Đối tượng được bồi thường tai nạn lao động Đối tượng được bồi thường tai nạn lao động là người lao động (bao gồm cả người học nghề, thực tập) bị chết hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên do tai nạn lao động trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
- Trách nhiệm bồi thường cho người bị tại nạn lao động
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động
bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động mà không do lỗi của người lao động với mức bồi thường ít nhất bằng 30 tháng lương và phụ cấp (nếu có) (là tiền lương theo hợp đồng lao động được tính bình quân của 6 tháng tiền lương trước khi bị tai nạn lao động xảy ra, bao gồm lượng cấp bậc, chức vụ và phụ cấp)
+ Trường hợp tai nạn do lỗi của người lao động thì họ hoặc thân nhân của
họ cũng được hưởng một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng và phụ cấp lương (nếu có) Đối với người học nghề, học sinh thực tập nghề thì mức bồi thường tai nạn lao động trong hai trường hợp không do lỗi hoặc do lỗi của người lao động vẫn được bồi thường như trên nhưng được tính bằng lương tối thiểu theo quy định của Chính Phủ tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động
+ Trường hợp người lao động đã mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường thay cho người sử dụng lao động Trường hợp số tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm
Trang 21thấp hơn mức quy định thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để bằng mức quy định Nếu người lao động bị tai nạn lao động người phạm vi doanh nghiệp, do lỗi của người khác gây ra, thì người gây tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn tương ứng với mức độ lỗi của mình theo quy định của bộ luật dân sự Trường hợp người gây ra tai nạn lao động không có khả năng bồi thường đầy đủ thì người sử dụng lao động phải bồi thường phần còn thiếu để
ít nhất số tiền bồi thường cũng phải bằng mức quy định
+ Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động do nguyên nhân khách quan: Thiên tai, hỏa hoạn các trường hợp rủi ro khác, thì người sử dụng lao động
có trách nhiệm giải quyết toàn bộ chi phí y tế và bồi thường cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của họ theo quy định trên Các đối tượng được bồi thường tai nạn lao động theo Thông tư này vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động (nếu có tham gia bảo hiểm xã hội) Theo Nghị định số: 12/CP trường hợp không tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ được thanh toán các khoản chi phí về y tế và bồi thường tai nạn lao động theo quy định của Thông tư này
2.1.6 Công tác quản lý sức khỏe người lao động và chế dộ nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe cho người lao động tham gia bảo hiểm lao động
a, Công tác quản lý sức khỏe người lao động
- Phải trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật y tế thích hợp, có phương án
xử lý cấp cứu dự phòng để có thể sơ cứu, cấp cứu kịp thời tai nạn lao động trước khi chuyển đến cơ sở y tế
- Lập và lưu giữ hồ sơ cấp cứu theo đúng quy định, tổ chức giám định sức khỏe nạn nhân sau điều trị và bố trí công việc phù hợp theo đúng quy định
- Tổ chức khám sức khỏe người lao động trước khi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần tùy theo mức độ nặng nhọc, độc hại của nghề nghiệp người lao động
- Tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho những người làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp để phát hiện và điều trị kịp thời Người
bị bệnh nghề nghiệp được giám định xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được bố trí công việc phù hợp với sức khỏe
b, Chế độ nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe cho người lao động tham gia bảo hiểm lao động Thực hiện Quyết định số 37/2001/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính Phủ về chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe cho người lao động tham gia bảo hiểm lao động
- Đối tượng áp dụng Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên trong các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
cơ quan đóng, đoàn thể, tổ chức xã hội đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định 12/CP ngày 26/01/1995
Trang 22- Điều kiện được nghỉ dưỡng phục vụ hồi sức khỏe Người lao động đã đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội theo quy định được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe khi có một trong hai điều kiện sau
+ Có thời gian đã đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 3 năm trở lên
mà suy giảm sức khỏe
+ Sau khi điều trị do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ thai sản, sức khỏe còn yếu
- Thời gian nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe Từ 5-10 ngày trong năm (tính
cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, ngày đi và về) không bị trừ vào thời gian nghỉ phép hàng năm
- Mức chi phí bồi dưỡng phục hồi sức khỏe - Mức 80.000 đồng/ngày, áp dụng với người nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung (bao gồm:
ăn, ở, đi lại và thuốc chữa bệnh thông thường) - Mức 50.000 đồng/ngày áp dụng đối với người nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tại gia đình, lao động nữ yếu sức khỏe sau khi thai sản
2.1.7 Công tác khen thưởng và xử phạt về bảo hộ lao động
Người lao động vi phạm kỷ luật lao động (những quy định thể hiện trong nội quy lao động) trong đó an toàn - vệ sinh lao động nơi làm việc là một trong năm hội dung chủ yếu nội dung lao động của doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo điều
84 của Bộ luật lao động
a, Khen thưởng Có hai hình thức khen thưởng cho người lao động có thành tích
về an toàn - vệ sinh lao động
- Khen thưởng riêng trong các đợt sơ tổng kết công tác bảo hộ lao động
- Khen thưởng hàng tháng kết hợp thánh tích bảo hộ lao động và sản xuất
- Những người có thành tích xuất sắc trong thời gian dài thì được đề nghị cấp trên khen thưởng
b, Xử phạt Tùy theo mức độ vi phạm những quy định về an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, người lao động sẽ bị phạt với những mức khác nhau
- Không chấp hành một số quy định an toàn
- vệ sinh lao động nhưng không gây tai nạn, không ảnh hưởng đến sản xuất thì sẽ bị trừ điểm thi đua, không xét lao động tiên tiến, chậm được xét nâng bậc, nâng lương
Trang 23gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ xuất, thì phải bồi thường nhiều nhất 3 tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương theo quy định (người sử dụng lao động phải bàn với Ban chấp hành công đoàn
cơ sở, thông báo cho người lao động biết lý do mọi khoản khấu trừ, không được khấu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng)
3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động:
3.1 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về
an toàn, vệ sinh lao động;
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
Trang 24c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện
do Chính phủ quy định
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;
d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;
c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động
Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác
Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ
về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ
3.2 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
Trang 25a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động
vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm
vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
4 Các yếu tố nguy hiểm có hại và các biện pháp cải thiện điều kiện lao động 4.1 Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh
tế, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất Để có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu tố điều kiện
Trang 26lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khoẻ người lao động trong quá trình lao động, các yếu tố
đó bao bao gồm:
a) Các yếu tố của lao động:
- Máy, thiết bị, công cụ;
- Nhà xưởng;
- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu;
- Đối tượng lao động;
- Người lao động
b) Các yếu tố liên quan đến lao động:
- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc;
- Các yếu tố kinh tế, xã hội; quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động
Điều kiện người lao động không thuận lợi được chia làm 2 loại chính:
+ Yếu tố gây chấn thương, tai nạn lao động;
+ Yếu tố có hại đến sức khoẻ, gây bệnh nghề nghiệp
4.2 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động
Là những yếu tố điều kiện lao động xấu, là nguy cơ gây ra tai nạn lao động đối với người lao động, bao gồm:
- Các bộ phận truyền động và chuyển động: Những trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động khác; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng… tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt…; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động
- Vật văng bắn: Thường gặp là phôi của máy gia công như: máy mài, máy tiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn…
- Nổ bao gồm:
+ Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hóa lỏng vược quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu và không được kiểm định Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh + Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn làm hủy hoại các vật cản, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ
Trang 27Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hoá học càng tăng
+ Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ… có khoảng giới hạn nổ từ 12¸ 25% thể tích không khí
4.3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động
4.3.1 Nhiễm độc
a, Đặc tính chung của hóa chất độc
- Chất độc công nghiệp là những hóa chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý
- Độc tính hóa chất khi vượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, sẽ có nguy cơ gây bệnh Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng độ, thời gian tồn tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì dễ thấm vào các tổ chức thần kinh của ngươi và gây tác hại
- Trong môi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hoá chất độc hại Các loại hoá chất có thể gây độc hại: CO, C2H2, MnO, ZO2, hơi sơn, hơi ôxid crom khi mạ, hơi các axit, Nồng độ của từng chất có thể không đáng kể, chưa vượt quá giới hạn cho phép, nhưng nồng độ tổng cộng của các chất độc cùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây trúng độc cấp tính hay mãn tính
- Hoá chất độc có trong môi trường sản xuất có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da
b, Tác hại của hóa chất độc
- Chất độc là các chất hoá học có tác dụng xấu lên cơ thể con người và gây ra sự phá huỷ các quá trình của sự sống bình thường
- Các chất độc trong công nghiệp có thể gây tác dụng có hại cho cơ thể con người dưới dạng nhiễm độc hoặc tác dụng gây mê
- Có hai loại nhiễm độc: + nhiễm độc cấp tính (đột xuất)
+ nhiễm độc mãn tính (chu kỳ)
- Chất độc xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu qua đường hô hấp, chiếm 90% ngoài ra nó còn đi qua các đường tiêu hoá và da
Trang 28- Sự sâm nhập của chất độc qua đường hô háp là nguy hiểm nhất vì các niêm mạc mũi, mồm, họng, có khả năng hấp thụ lớn Nếu bị nhiễm độc do hít phải các chất độc trong không khí ở thể hơi dễ gây ra hắt hơi, ho…
- Nhiễm độc qua đường tiêu hoá do ăn uống, hút thuốc lá…tại chỗ làm việc có chất độc sẽ gây viêm gan, thận, đau bụng…
- Nhiễm độc qua đường da: chất độc có thể hoà tan dưới lớp mỡ dưới da (xăng) Trường hợp do bị sây sát thì nhiễm độc càng nhanh
- Nhiễm độc qua đường máu: chất độc làm thay đổi huyết sắc tố, làm trở ngại khả năng vận chuyển ô xi và cacbonic gây bệnh vàng da, thiếu máu…
- Nhiễm độc hệ thần kinh, gây viêm dây thần kinh
c, Cách phòng tránh nhiễm độc
* Biện pháp kỹ thuật
- Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất để công nhân ít tiếp xúc với chất độc
- Sử dụng các thiết bị thông gió dưới hình thức trao đổi thông gió chung
để thải chất độc ra khỏi phòng và làm giảm nồng độ của chúng xuống dưới mức cho phép, hoặc bằng hình thức khử không khí trong phòng như rửa sàn, tường nhà bằng dung dịch ô xít man gan kali nồng độ 1%
- Thực hiện tốt quy tắc quy trình vệ sinh trong sản xuất
- Thường xuyên kiểm tra hàm lượng chất độc thoát ra nếu thấy quá tiêu chuẩn cho phép phải sử lý
- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho công nhân
* Sơ cứu người bị trúng độc
- Khi gặp người trúng độc nguyên tắc sơ cứu chung là phải ngăn ngừa tác hại và tống độc ra ngoài cơ thể, trung hoà phá huỷ chất độc khi xâm nhập vào cơ thể
- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi độc hại và đến nơi thoáng khí làm ấm cơ thể cho nạn nhân
- Nếu chất độc qua đường tiêu hoá thì phải cho nạn nhân nôn và tẩy dạ dày Thoá thụt phân bằng dung dịch muối và uống thuốc tiêu độc
- Phá huỷ và trung hoà chất độc bằng than hoạt tính hoặc uống lồng trắng trứng gà
Trang 29- Trống trụy tim mạch bằng cách uống trợ tim
4.3.2 Bụi
a, Định nghĩa và phân loại bụi
Định nghĩa: Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng:
- Bụi bay: Khi những hạt bụi lơ lửng trong không khí (gọi là aerozon),
- Bụi lắng: Khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể (gọi là aerogen)
- Các hệ khí gồm: hơi, khói, mù
Phân loại bụi
Phân loại bụi theo nguồn gốc
Bụi kim loại Mn, Si, gỉ sắt, …
Bụi cát, bụi gỗ Bụi động vật lông, xương bột,
Bụi thực vật bụi bông, bụi gai,
Bụi hoá chất graphit, bột phấn, bột hàn
the, bột xàphòng, vôi,
Phân loại bụi theo kích thước
Phân loại Kích thước điển hình,
[micromet]
Bụi bay 0,00110 Các hạt mù 0,1 - 10
Các hạt khói
0,001- 0,1
Bụi lắng >10
Trang 30Phân loại bụi theo tác hại
Bụi gây nhiễm độc
Pb, Hg, benzen,
Bụi gây dị ứng
Bụi gây ung thư
nhựa đường, phóng xạ, các chất brom
Bụi gây xơ phổi
bụi silic, amiang,
b, Tác hại của bụi
Trong các xí nghiệp cơ khí, bụi là những hạt vụn của các chất rắn bị phá
vỡ khi đánh bóng, cắt gọt kim loại trong gia công cơ khí Số lượng bụi nhiều hay
ít còn tuỳ thuộc vào tính chất sản xuất và thời gian làm việc dài hay ngắn Bụi có ảnh hưởng không tốt gây ra nhiều tác hại đối với cơ thể con người
- Đối với da: Bụi có thể xuyên qua da, có thể bịt kín các lỗ của tuyến nhờn gây ra mụn nhọt, lở loét…bụi có thể bịt kín các lỗ chân lông làm mồ hôi không thoát ra ngoài được, do đó ảnh hưởng đến sự bài tiết, thải nhiệt làm cho con người bứt rứt khó chịu
- Đối với mắt: Bụi có thể gây chấn thương giác mạc, nếu vết thương lớn
có thể gây thành sẹo do đó thị lực bị giảm sút, có khi bị hỏng mắt
- Đối với cơ quan hô hấp: Bụi to dính ở mũi hoặc cổ họng có thể gây viêm mũi, viêm họng, bụi nhỏ vào phổi cũng có thể gây viêm phổi hoặc ung thư phổi, nếu công nhân hít phải bụi silic sẽ bị tổn thương ở phổi, hệ thần kinh, ống tiêu hoá, gan, lá lách, thận…
- Đối với cơ quan tiêu hoá: Bụi có thể gây viêm lợi, hỏng răng như bụi xi măng, bụi đường, bột… một số bụi như than, chì, kẽm…, khi bụi vào dạ dày làm giảm sút sự bài tiết dịch vị, các bụi to có cạnh sắc có thể làm sây sát niêm mạc, dạ dày, viên loét dạ dày và gây những rối loạn về tiêu hoá
c, Những biện pháp để phòng chống bụi
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Cơ giới hoá, tự động hoá quá trình sản xuất phát sinh bụi như nghiền, sàng, xay, dập nguyên vật liệu, cân đong, đóng gói các chất ở dạng bột… nhằm
Trang 31giảm bớt sự tiếp xúc của công nhân với bụi đồng thời giảm bớt công việc nặng nhọc cho công nhân
+ Tổ chức sản xuất bằng hệ thống kín: nghĩa là phải bao kín chỗ phát sinh
ra bụi, nhằm hạn chế bụi toả ra môi trường xung quanh, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị bao che và đường ống vận chuyển Sản xuất bằng phương pháp ẩm: Sử dụng phương pháp khoan ướt thay cho phương pháp khoan khô, cắt gọt kim loại có dùng nước tưới… khi sản xuất bằng phương pháp ẩm sẽ giảm được lượng bụi toả ra ở môi trường xung quanh
+ Thay thế các nguyên vật liệu phát sinh bụi độc bằng các nguyên liệu ít độc hơn
+ Thay thế phương pháp sản xuất sinh ra nhiều bụi bằng phương pháp ít bụi hơn
+ Đặt các hệ thống hút bụi ngay ở chỗ phát sinh ra bụi, nhưng phải tính toán tốc độ và liều lượng gió thích hợp với từng nơi, từng chỗ
- Phòng hộ và vệ sinh cá nhân
+ Phòng hộ cá nhân: Công nhân làm việc ở những chỗ có nhiều bụi phải
sử dụng đầy đủ các trang bị phòng hộ đã được cấp phát như mũ, khẩu trang, áo quần, ủng kính… các trang bị phòng hộ cá nhân phải thoả mãn các yêu cầu sau: Cách ly cơ thể với bụi; không gây trở ngại lớn đến thao tác; không làm khó thở, nóng bức, mệt mỏi
+ Vệ sinh cá nhân: Phải thực hiên thường xuyên và triệt để, nhất là những nơi có bụi độc như bụi chì, mangan, thạch tím… Không được ăn uống, hút thuốc
ở các phân xưởng, trước khi ăn phải rửa tay bằng xà phòng và đánh răng Phải tắm, giặt sau mỗi ca làm việc Thường xuyên khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân
Muốn thực hiện các biện pháp phòng hộ và vệ sinh được tốt, có hiệu quả phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, vệ sinh an toàn do nhà máy đề ra
4.3.3 Cháy nổ
Trong sự nghiệp, xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, công tác PPCC có một vị trí hết sức quan trọng PCCC, làm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước, tài sản tập thể và của công dân Vì cháy là một loại tai nạn dễ xảy ra và khi đã xảy ra thì vật chất
bị thiêu hủy, gây thiệt hại đến tính mạng con người và các cơ sở vật chất kỹ thuật khác
a, Định nghĩa quá trình cháy
Quá trình cháy là quá trình hoá lý phức tạp, trong đó xảy ra các phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát sáng Các phản ứng cháy có kèm theo tiếng nổ đặc biệt có tác hại lớn, vì ngoài nhiệt lượng lớn và ngọn lửa trần được tạo ra, còn có sóng áp suất do nổ, phá hủy các thiết bị và các công trình xung quanh
Trang 32Quá trình cháy của vật chất (rắn, lỏng và khí) bao gồm các giai đoạn: Oxy hóa và tự bắt cháy Sự tích lũy nhiệt trong quá trình oxy hóa làm cho tốc độ phản ứng tăng lên, xảy ra sự bắt cháy và xuất hiện ngọn lửa
Quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần ba yếu tố:
+ Chất cháy: Bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy Chất cháy trong thực tế rất phong phú, có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, dạng cục hay dạng bột,VD: than, gỗ, tre nứa, xăng, dầu, khí mê tan, hydrô, ôxit cácbon CO,
+ Chất oxy hóa (chủ yếu: oxy trong không khí >(1415)%);
+ Chất mồi bắt cháy: Mồi bắt cháy hoặc nguồn nhiệt cũng có nhiều dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia lửa sinh ra do ma sát, do chập điện, … Mồi bắt cháy phải có dự trữ một năng lượng tối thiểu, có khả năng gia nhiệt cho hỗn hợp cháy trong một thể tích tối thiểu lên tới nhiệt độ tự bốc cháy
Sự cháy xảy ra khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng bắt đầu và lan rộng Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy
Giả sử có một chất cháy ở trạng thái lỏng, ví dụ nhiên liệu diezel, được đặt trong cốc bằng thép Cốc được nung nóng với tốc độ nâng nhiệt độ xác định Khi tăng dần nhiệt độ của nhiên liệu thì tốc độ bốc hơi của nó cũng tăng dần Nếu đưa ngọn lửa trần đến miệng cốc thì ngọn lửa sẽ xuất hiện kèm theo tiếng
nổ nhẹ, nhưng sau đó ngọn lửa lại tắt ngay Vậy, nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện khi tiếp xúc với ngọn lửa trần sau đó tắt ngay gọi là nhiệt độ chớp cháy của nhiên liệu Nếu ta tiếp tục nâng nhiệt độ của nhiên liệu cao hơn nhiệt
độ chớp cháy thì sau khi đưa ngọn lửa trần tới miệng cốc quá trình cháy xuất hiện sau đó ngọn lửa vẫn tiếp tục cháy Nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện và không bị dập tắt gọi là nhiệt độ bốc cháy của nhiên liệu Nung nóng bình
có chứa metan và không khí, từ từ ta sẽ thấy ở nhiệt độ nhất định thì hỗn hợp khí trong bình sẽ tự bốc cháy mà không cần có sự tiếp xúc với ngọn lửa trần
Vậy, nhiệt độ tối thiểu tại đó hỗn hợp khí tự bốc cháy không cần tiếp xúc với ngọn lửa trần gọi là nhiệt độ tự bốc cháy của nó
+ Áp suất tự bốc cháy: Áp suất tự bốc cháy của hỗn hợp khí là áp suất tối thiểu tại đó quá trình tự bốc cháy xảy ra Áp suất tự bốc cháy càng thấp thì nguy
cơ cháy, nổ càng lớn
+ Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy Khoảng thời gian từ khi đạt đến áp suất tự bốc cháy cho đến khi ngọn lửa xuất hiện gọi là thời gian cảm ứng Thời gian cảm ứng càng ngắn thì hỗn hợp khí càng dễ cháy, nổ
Ví dụ: Sự cháy của hydrocacbon ở trạng thái khí với không khí có thời gian cảm ứng chỉ vài phần trăm giây, trong khi đó thời gian này của vài loại than
đá trong không khí kéo dài hàng ngày thậm chí hàng tháng
b, Nguyên nhân gây cháy, nổ
Trang 33+ Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ, khi hàn hơi, hàn điện,
+ Nguyên nhân tự bốc cháy: Gỗ thông 250, giấy 184, vải sợi hoá học
180,
+ Cháy do tác dụng của hoá chất, do phản ứng hóa học: Một vài chất nào
đó khi tác dụng với nhau sẽ gây ra hiện tượng cháy
+ Cháy do điện: Khi chất cách điện bị hư hỏng, do quá tải hay ngắn mạch chập điện, dòng điện tăng cao gây nóng dây dẫn, do hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao điện, khi cháy cầu chì, chạm mach,
+ Cháy do ma sát tĩnh điện của các vật thể chất cháy với nhau, như ma sát mài
+ Cháy do tia bức xạ: Tia nắng mặt trời khi tiếp xúc với những hỗn hợp cháy, nắng rọi qua những tấm thủy tinh lồi có thể hội tụ sức nóng tạo thành nguồn
+ Cháy do sét đánh, tia lửa sét
+ Cháy do áp suất thay đổi đột ngột: Trường hợp này dễ gây nổ hơn gây cháy Khi đổ nước nguội vào nước kim loại nóng chảy gây nổ; bởi vì khi nước nguội gặp nhiệt độ cao sẽ bốc hơi, tức khắc kéo theo tăng áp suất gây nổ VD: Chất pH3 bình thường không gây nổ khi có oxy, nhưng khi hạ áp suất xuống lại gây ra nổ
Cháy nổ trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các đường ống dẫn khí cháy, các bể chứa nhiên liệu dễ cháy gặp lửa hay tia lửa điện có thể gây cháy, nổ
+ Nổ lý học: Là trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích tăng cao mà
vỏ bình chứa không chịu nổi áp suất nén đó nên bị nổ
+ Nổ hoá học: Là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra (thuốc súng, bom, đạn, mìn, )
Trang 34Ngày 31/5/1991 Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng chính phủ) đã ra chỉ thị về tăng cường công tác PCCC Điều 192, 194 của Bộ luật hình sự nước CHXHCNVN quy định trách nhiệm hình sự đối với mọi hành vi vi phạm chế độ, quy định về PCCC
- Biện pháp kỹ thuật
Nguyên lý phòng, chống cháy, nổ
+ Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời ba yếu tố: chất cháy, chất ôxy hoá
và mồi bắt lửa, thì cháy nổ không thể xảy ra được
+ Nguyên lý chống cháy, nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài
Để thực hiện hai nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác nhau:
+ Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt AB, Bình CO2, bột khô như cát, nước, )
+ Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC + Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ + Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật
+ Tạo vành đai phòng chống cháy:
Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất
Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt
Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy
+ Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời
+ Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dễ chay nổ
+ Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất
+ Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy
- Các phương tiện chữa cháy
Bảng 1.1 Phân loại phương tiện và thiết bị chữa cháy
Nhóm phương tiện và thiết bị chữa
cháy
Phương tiện và thiết bị chữa cháy cụ thể
Trang 351 Phương tiện chữa cháy cơ giới:
a) Ô tô chữa cháy - xe chuyên dụng
b) Máy bơm chữa cháy
Xe chữa cháy có téc nước
Xe bơm chữa cháy
Xe chữa cháy sân bay
Xe chở thuốc bọt chữa cháy
Xe chở vòi chữa cháy
Xe thang chữa cháy
Xe thông tin và ánh sáng
Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc
1 Phương tiện chữa cháy cơ giới:
a) Ô tô chữa cháy - xe chuyên dụng
b) Máy bơm chữa cháy
Xe chữa cháy có téc nước
Xe bơm chữa cháy
Xe chữa cháy sân bay
Xe chở thuốc bọt chữa cháy
Xe chở vòi chữa cháy
Xe thang chữa cháy
Xe thông tin và ánh sáng
Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc
2 Bình chữa cháy cầm tay và bình
lắp trên giá có bánh xe
Bình chữa cháy bằng bọt hóa học A.B Bình chữa cháy bằng bọt hòa không khí Bình chữa cháy bằng khí
Bình chữa cháy bằng bột khô MFZ
3 Hệ thống thiết bị chữa cháy tự
Trang 364 Các phương tiện và thiết bị chữa
Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó như:
+ Nước: Nước có ẩn nhiệt hoá hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Nước được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ Tuy nhiên
không thể dùng nước để chữa cháy các kim loại hoạt tính như K, Na, Ca hoặc
đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 17000C
Trang 37Hình 1.3 Bình đựng nước và chứa nước chữa cháy
+ Bụi nước: Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với đám cháy Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy
+ Hơi nước: Hơi nước công nghiệp thường có áp suất cao nên khả năng dập tắt đám cháy tương đối tốt Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng
độ chất cháy và ngăn cản nồng độ ôxy đi vào vùng cháy Thực nghiệm cho thấy, lượng hơi nước cần thiết phải chiếm 35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả
Hình 1.4 Bình chữa cháy Bình chữa cháy là thiết bị chữa cháy bên trong chứa khí CO2 ở nhiệt độ -
790C được nén vào bình chịu áp lực cao, dùng để dập cháy, có độ tin cậy cao, thao tác sử dụng đơn giản thuận tiện, hiệu quả
Trang 38Tác dụng: Bình CO2 thông thường dùng để chữa những đám cháy ở những nơi kín gió, trong phòng kín thể tích nhỏ, buồng, hầm máy móc, thiết bị điện,
Sử dụng khi xảy ra cháy, xách bình CO2 tiếp cận đám cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa tối thiểu là0,5m còn tay kia mở van bình hoặc bóp
cò (tùy theo từng loại bình) Khí CO2 ở nhiệt độ –790C dưới dạng tuyết lạnh, khi qua loa phun có tác dụng hạ thấp nhiệt độ của đám cháy (chữa cháy bằng phương pháp làm lạnh) Sau đó khí CO2 bao phủ lên toàn bộ bề mặt của đám cháy làm giảm nồng độ ôxy khuyếch tán vào vùng cháy Khi hàm lượng ôxy nhỏ hơn 140/0 thì đám cháy sẽ tắt (chữa cháy bằng phương pháp làm loãng nồng độ)
Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản bình CO2
+ Không được phun khí CO2 vào người vì sẽ gây bỏng lạnh
+ Khi phun tay cầm loa phun phải cầm đúng vị tay cầm (vì cầm vào các
và chữa cháy điện có điện thế dưới 50kV
Bình chữa cháy bột khô thuộc hệ MFZ là thiết bị chữa cháy bên trong chứa khí H2 làm lực đẩy để phun thuốc bột khô dập tắt đám cháy Bình chữa cháy bột khô hệ MFZ dùng để chữa các đám cháy xăng dầu, khí cháy, thiết bị điện … An toàn cao trong sử dụng, thao tác đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao
Sử dụng: Khi xảy ra cháy, xách bình đến gần đám cháy, lộn bình lên xuống khoảng 3 – 4 lần, sau đó đặt bình xuống, rút chốt bảo hiểm ra, tay trái cầm vòi hướng vào đám cháy, tay phải ấn tay cò, phun bột vào gốc lửa
Trang 39Những điểm chú ý khi sử dụng bảo quản
+ Khi phun đứng xuôi theo chiều gió
+ Bảo quản: Đặt bình ở những nơi khô ráo, râm mát và dễ lấy thuận tiện khi sử dụng, tránh nơi có nhiệt độ cao hơn 500C
+ Ba tháng kiểm tra bình 1 lần nếu kim đồng hồ áp suất chỉ về vạch đỏ thì phải mang bình đi nạp lại
Bột chữa cháy là chất chữa cháy rắn dùng để chữa cháy kim loại, các chất rắn và chất lỏng
Các chất halogen: loại này cũng hiệu quả rất lớn khi chữa cháy Tác dụng chính là kìm hãm tốc độ cháy Các chất này dễ thấm ướt vào vật cháy, nên hay dùng chữa cháy các chất khó thấm ướt như bông, vải, sợi vv… Đó là brometyl hay tetraclorua cacbon
Bình chữa cháy bọt hóa học
+ Bình bọt hóa học gồm hai phần: bình sắt bên ngoài đựng dung dịch natri bicacbônat, bình thủy tinh bên trong đựng dung dịch aluminsunfat
+ Tác dụng: Dùng chữa những đám cháy xăng dầu có nhiệt độ bốc cháy nhỏ hơn 450C với diện tích cháy 1m Nó chữa cháy các chất lỏng có hiệu quả, tuy nhiên có thể chữa cháy các chất rắn, nhưng không chữa cháy điện, đất đèn, kim loại, hợp kim loại v.v…
+ Bảo quản: Bình luôn luôn ở vị trí thẳng đứng, thường xuyên giữ vòi thông suốt Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
+ Khi có cháy, xách bình đến gần chỗ cháy; dốc ngược bình, đập chốt xuống nền nhà Phản ứng tạo bọt tiến hành, bọt phun ra khỏi vòi phun
Bọt chữa cháy, còn gọi là bọt hoá học, chúng được tạo ra bởi phản ứng giữa hai chất: sunphát nhôm và bicacbonat natri Cả hai hoá chất tan trong nước
và bảo quản trong các bình riêng Hydroxyt nhôm là kết tủa ở dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng và nhờ có H2 là một loại khí mà tạo ra bọt Bọt có tác dụng cách ly đám cháy với không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bọt hoá học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác
Hình 1.6 Xe chữa cháy Hình 1.7 Máy bơm chữa cháy
Trang 40Xe chữa cháy và máy bơm chữa cháy thông dụng
Xe chữa cháy là loại xe có các trang thiết bị chữa cháy như: Lăng, vòi, dụng cụ chữa cháy, nước và thuốc bọt chữa cháy, ngăn chiến sỹ ngồi, bơm ly tâm để phun nước hoặc bọt chữa cháy Xe chữa cháy gồm nhiều loại như: xe chữa cháy chuyên dụng, xe thông tin và ánh sáng, xe phun bọt hòa không không khí, xe rải vòi, xe thang và xe phục vụ Xe chữa cháy chuyên dụng dùng để chữa cháy trong các trường hợp khác nhau Cứu chữa những đám cháy trên cao phải
sử dụng xe thang, chữa cháy khi trời tối và đám cháy lớn, có nhiều khói phải sử dụng xe thông tin, ánh sáng, xe rải vòi, xe hút khói v.v…
Xe chữa cháy nói chung phải có động cơ tốt, tốc độ nhanh, đi được trên nhiều loại đường khác nhau Để giúp lực lượng chữa cháy hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình, ngay từ khâu thiết kế công trình đã phải đề cập đến đường xá, nguồn nước, bến bãi lấy nước cho xe chữa cháy
Bơm trong xe chữa cháy có công suất trung bình (90-300) mã lực, lưu
lượng phun nước (20-45)[l/s], áp suất nước trung bình (8-9)[at], chiều sâu hút nước tối đa từ (6-7)[m] Khối lượng nước mang theo xe (950-4.000)[lít]
Xe chữa cháy chuyên dụng: Được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố hay thị xã Xe chữa cháy loại này gồm: xe chữa cháy, xe thông tin và ánh sáng, xe phun bọt hoá học, xe hút khói vv… Xe được trang bị dụng cụ chữa cháy, nước và dung dịch chữa cháy (lượng nước đến (400-5.000)[lít], lượng chất tạo bọt 200 lít.)
Phương tiện báo và chữa cháy tự động Phương tiện báo tự động dùng để phát hiện cháy từ đâu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa