Nội dung chi tiết của giáo trình Hàn TIG nâng cao là Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G); Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (3G); Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (1G); Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (2G). Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
NGÀNH/NGHỀ:HÀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ –TCGNB ngày tháng năm 2017
của Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2018
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Mô đun 23: Hàn TIG nâng cao là môđun đào tạo nghề được biên soạn theo
hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình năm 2018
Tham gia biên soạn
1.Chủ biên: Nguyễn Văn Thắng
2 Nguyễn Doãn Toàn
3 Trần Tuấn Anh
Trang 4III Nội dung chi tiết mô đun
Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G)
Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (3G)
Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (1G)
Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (2G)
Trang 55
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN HÀN TIG NÂNG CAO
Mã mô đun: MĐ23
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07-MH12 và MĐ13-MĐ19
- Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên môn nghề
Mục tiêu của mô đun:
- Làm việc tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất cơ khí với những kiến thức,
kỹ năng nghề hàn
- Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG
- Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG
- Trình bày chích xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG
- Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn TIG
- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu
- Hàn các mối hàn ở vị trí hàn 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G đảm bảo
độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn
- Giải thích đúng các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
Nội dung của mô đun:
Số
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
Trang 66
Số
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
BÀI 1: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 2G
Mã bài: 23.1 Giới thiệu:
đứng cố định, không quay khi hàn Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có
xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW
Mục tiêu:
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối vị trí 2G đạt yêu cầu
- Phân biệt công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn
- Chuẩn bị phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn
- Xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, phương pháp chuyển động que hàn, tầm với điện cực trong quá trình hàn
- Thực hiện các thao tác hàn TIG thành thạo
- Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước
- Hàn mối hàn giáp mối ở vị trí hàn 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước, không rỗ khí, chảy sệ và ít biến dạng kim loại
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
Nội dung của mô đun:
1 Vật liệu hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các loại vật liệu khi hàn TIG
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ trong công việc hàn TIG, Phân biệt được công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn
- Đảm bảo an toàn và thực hiện thành thạo các thao tác đó
1.1 Que hàn phụ
Trang 7- Các điện cực Wolfram có đường kính từ 0,25 ÷ 6,4 mm với chiều dài 76 ÷
610 mm Điện cực Wolfram được bôi mầu ở đầu để nhận diện loại điện cực theo tiêu chuẩn AWS
Màu nhận diện một số loại điện cực thông dụng
* Hàn thép các bon thấp ta sử dụng điện cực EWTh – 1 hoặc EWTh – 2
2 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chuẩn bị phôi hàn,thiết bị dung cụ hàn TIG
- Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng theo yêu cầu
- Đảm bảo an toàn lao động, tự giác trong công việc
2.1 Chuẩn bị phôi hàn
+ Xác định dạng liên kết
- Liên kết hàn không vát mép
Trang 88
( Hình 23.1.1)
- Liên kết hàn có vát mép chữ V
( Hình 23.1.2) + Làm sạch vật hàn
-Sau khi chuẩn bị liên kết ta tiến hành làm sạch về hai phía của mép vật hàn
Trang 99
- Tiến hành hàn đính khoảng cách từ mép vật hàn đến mối đính là 10mm, chiều dài của các mối đính là 15mm, khoảng cách giữa các mối đính nhỏ hơn 300mm 2.2 Thiết bị hàn TIG
+ Thiết bị dùng cho hàn TIG gồm các bộ phận sau
- Nguồn điện hàn, bao gồm cả hệ thống khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện
- Trình bày được các thông số cơ bản của chế độ hàn
- Chọn chế độ hàn phù hợp với kiểu liên kết hàn, chiều dày và tính chất của vật liệu, vị trí hàn
- Đảm bảo an toàn lao động cho mình và cho mọi người khi tiến hành chọn chế độ hàn
Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo
vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm) Thép
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép
Trang 10- Đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chắc chắn
* Hai tấm phôi hàn được đặt sấp xuống trên cùng mặt phẳng, kiểm tra độ lệch
của hai bên mép phần không vát
* Đặt khe hở 0÷2mm “bằng đường kính que hàn 3.2mm”, đệm vào giữa khe hở
để tránh sự co ngót khi hàn đính và đảm bảo được đúng khe hở cần thiết
* Bắt đầu hàn đính ở một đầu của rãnh hàn (tại tấm đệm tiếp giáp với đầu của
rãnh hàn), kiểm tra lại khe hở và độ phẳng của mẫu hàn, đầu còn lại có thể cho
khe hở lớn hơn một chút để tránh bị co hẹp lại khi mối hàn lót gần kết thúc
* Sau khi hàn đính xong gõ xỉ mối hàn gá đính xem đã hàn gắn chặt chưa, kiểm
tra lại khe hở, gia cường thêm gông ở mặt sau để chống biến dạng
5 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 2G
Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép và có vát mép ở vị trí 2G bằng phương pháp hàn TIG
- Hàn mối hàn giáp mối không vát mép và có vát mép ở vị trí 2G đảm bảo độ
sâu ngấu, không bị nứt, vón cục, cháy cạch, ít biến dạng, đúng kích thước bản
0
3 4 5
1/16"
1/16"
Trang 1111
- Làm sạch, kiểm tra đúng chất lượng mối hàn
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
Tốc độ đẩy day hàn phụ (cm/phút)
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Thép
- Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
+ Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
Trang 12- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Tép
Khi hàn các tấm dày hơn 3mm phải vát mép, thông thường chọn kiểu vát
V hoặc J Kiểu V đôi hoặc J đôi được dùng khi bề dày lớn hơn 25mm Khi mối
hàn có thể hàn từ hai phía thì nên chọn kiểu vát đôi để giảm lượng đắp và có hiệu quả kinh tế hơn
Thực tế khi hàn trên tấm dày, chỉ có lớp lót là thực hiện bằng phương pháp hàn TIG còn các lớp phủ sẽ được thực hiện bằng phương pháp hàn que hoặc phương pháp hàn MIG-MAG Yếu tố quan trọng bậc nhất để chọn kiểu vát và phương pháp hàn là chất lượng yêu cầu của mối hàn và vật liệu hàn Khi hàn trên thép carbon thường và thép hợp kim thấp thì phương pháp hàn que và
phương pháp hàn MIG-MAG hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng mối hàn Khi hàn trên thép inox và các hợp kim nicken thì phương pháp hàn TIG lại phù hợp và hiệu quả hơn
Trang 1313
- Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
+ Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
- Thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động
- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
Trang 1414
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn
- Kiểm tra đúng chất lượng mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
6.1 Kiểm tra
+ Yêu cầu đạt được
- Phát hiện được khuyết tật của mối hàn
6.2 Sửa chữa các khuyết tật mối hàn
* Mối hàn cháy cạnh trên
Trang 1515
- Thiếu khí bảo vệ
- Do hàn trong môi trường có gió thổi với vận tốc gió > 5m/giây + Cách khắc phục
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
* Mối hàn không ngấu
7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
- Khu vực hàn phải được thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ô xy cho người thợ
Trang 16Điểm tối
đa
Kết quả thực hiện của người học
Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học
giáp mối 2G không vát mép
Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học
Trang 171,5
Cộng: 10 đ
1
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết
bị đúng theo yêu cầu của bài
0,5
theo yêu cầu của bài thực tập
Kiểm tra công tác
thao tác khi hàn giáp mối ở vị trí
2G của phương pháp hàn TIG
Quan sát các thao tác đối chiếu với
thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra
3
6.1 Mối hàn đúng kích thước (bề
Trang 1818
6.2 Mối hàn không bị khuyết tật
6.3 kết cấu hàn biến dạng trong
Cộng: 10 đ III Thái độ
thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường
2
sinh công nghiệp
Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn
và vệ sinh công nghiệp
3
3.2
Đầy đủ bảo hộ lao động( quần
áo bảo hộ, thẻ học sinh, giày,
3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng
Trang 2020
BÀI 2: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 3G
Mã bài: 23.2
Giới thiệu:
khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn khó hình thành, đồng thời mối hàn thường hay mắc các khuyết tật như chảy xệ đóng cục
Mục tiêu:
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối vị trí 3G đạt yêu cầu
- Phân biệt công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn
- Chuẩn phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn
- Xác định đúng góc độ mỏ hàn, phương pháp chuyển động que hàn, tầm với điện cực trong quá trình hàn
- Thực hiện các thao tác hàn TIG thành thạo
- Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước theo bản vẽ
- Hàn mối hàn giáp mối ở vị trí hàn 3G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước, không rỗ khí, chảy sệ và ít biến dạng kim loại
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
Nội dung chính:
1 Vật liệu hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các loại vật liệu khi hàn TIG
- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ trong công việc hàn TIG, Phân biệt được công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn
- Đảm bảo an toàn và thực hiện thành thạo các thao tác đó
Thành phần hóa học của một số loại điện cực Wolfram
Trang 21- Các điện cực Wolfram có đường kính từ 0,25 ÷ 6,4 mm với chiều dài 76 ÷
610 mm Điện cực Wolfram được bôi mầu ở đầu để nhận diện loại điện cực theo tiêu chuẩn AWS
Màu nhận diện một số loại điện cực thông dụng
* Hàn thép các bon thấp ta sử dụng điện cực EWTh – 1 hoặc EWTh – 2
2 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG
Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chuẩn bị phôi hàn,thiết bị dung cụ hàn TIG
- Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng theo yêu cầu
- Đảm bảo an toàn lao động, tự giác trong công việc
Trang 22+ Thiết bị dùng cho hàn TIG gồm các bộ phận sau
- Nguồn điện hàn, bao gồm cả hệ thống khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện
- Trình bày được các thông số cơ bản của chế độ hàn
- Chọn chế độ hàn phù hợp với kiểu liên kết hàn, chiều dày và tính chất của vật liệu, vị trí hàn
- Đảm bảo an toàn lao động cho mình và cho mọi người khi tiến hành chọn chế độ hàn
Đường kính điện cực (mm)
Đường kình que hàn phụ (mm)
Lưu lượng khí bảo
vệ lít/phút
Cỡ chụp khí Ar (mm) Thép
Trang 23Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Tép
- Trình bày được quy cách lắp ráp phôi hàn
- Gá được phôi hàn ở vị trí hàn 2G đúng theo yêu cầu kỹ thuật, đúng quy cách
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
- Đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chắc chắn
* Hai tấm phôi hàn được đặt sấp xuống trên cùng mặt phẳng, kiểm tra độ lệch của hai bên mép phần không vát
* Đặt khe hở0÷1,5mm
300
15
10
Trang 2424
* Bắt đầu hàn đính ở một đầu của rãnh hàn (tại tấm đệm tiếp giáp với đầu của
rãnh hàn), kiểm tra lại khe hở và độ phẳng của mẫu hàn, đầu còn lại có thể cho
khe hở lớn hơn một chút để tránh bị co hẹp lại khi mối hàn lót gần kết thúc
* Sau khi hàn đính xong gõ xỉ mối hàn gá đính xem đã hàn gắn chặt chưa, kiểm
tra lại khe hở, gia cường thêm gông ở mặt sau để chống biến dạng
5 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 3G
Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép và có vát mép ở vị trí 3G bằng phương pháp hàn TIG
- Hàn mối hàn giáp mối không vát mép và có vát mép ở vị trí 3G đảm bảo độ
sâu ngấu, không bị nứt, vón cục, cháy cạch, ít biến dạng, đúng kích thước bản
vẽ
- Làm sạch, kiểm tra đúng chất lượng mối hàn
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Tép
- Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
+ Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
Trang 2525 5.1.2 Hàn 2G không vát mép
BẢNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HÀN 2G KHÔNG VÁT MÉP
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
- Thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động
- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí
Dòng xung (A)
Dòng
cơ bản (A)
Tần số xung (Hz)
Tỉ lệ xung (%) Tép
Trang 2626
- Phương pháp chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ
+ Chuyển động theo kiểu bán nguyệt
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
- Đánh sạch mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài tay
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn ,đảm bảo khe hở hàn
- Thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động
- Điều chỉnh chính xác dòng điện, điện áp hàn, lưu lượng khí