1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh môi trường (Nghề: Vận hành máy thi công mặt đường) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

45 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình An Toàn Lao Động Và Vệ Sinh Môi Trường (Nghề: Vận Hành Máy Thi Công Mặt Đường)
Tác giả Đào Quang Vinh, Hoàng Văn Thắng
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Giới Ninh Bình
Chuyên ngành Vận hành máy thi công mặt đường
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 694,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh môi trường cung cấp cho người học các kiến thức: Ý nghĩa công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường; Những nguyên nhân gây tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa; Kỹ thuật an toàn lao động; Vệ sinh công nghiệp; Phòng chống cháy nổ. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

NGHỀ: VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số:…… QĐ-TCGNB ngày…… tháng….năm 2017

của Trường cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

Ninh Bình, năm 2017

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

An toàn vệ sinh lao động là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề của trường Cao đẳng nói chung

Giáo trình này được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo trung cấp

Nội dung gồm 5 chương nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản

về các quy định An toàn trong lao động sản xuất

Chương trình biên soạn có kế thừa các kiến thức cũ và bổ sung các kiến thức mới

Trong quá trình biên soạn các tác giải đã có nhiều cố gắng, có tham khảo các tài liệu của các trường, các giáo trình đã được xuất bản, các tài liệu trên mạng internet song thời gian đầu tư chưa được nhiều, kinh nghiệm chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong các đồng nghiệp, các nhà quản lý đóng góp Chúng tôi xin được lĩnh hội để lần tái bản sau giáo trình được hoàn chỉnh hơn

Ninh Bình, ngày tháng năm 2017 Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Đào Quang Vinh

2 Hoàng Văn Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

2 Chương 1: ý nghĩa công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường 8

1 Tính chất công tác bảo hộ và vệ sinh công nghiệp

2 Nội dung công tác bảo hộ và vệ sinh công nghiệp

8

9

3 Chương 2: Những nguyên nhân gây tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

1.Nguyên nhân gây tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp

1.1 Khái niệm về điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

1.2 Nguyên nhân gây tai nạn lao động

2.Ảnh hưởng của bụi, tiếng ồn và rung động

2.1 Ảnh hưởng của bụi

2.2 Tiếng ồn trong sản xuất

2.3 Rung động trong sản xuất

3 Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc

1 Kỹ thuật an toàn trong Thi công mặt đường

1.1 Biện pháp đề phòng tai nạn lao động

1.2 Yêu cầu chung khi thi công

1.3 Kỹ thuật an toàn khi vận hành máy

1.4 Kỹ thuật an toàn khi sửa chữa xe, máy

1.5 Kỹ thuật an toàn khi di chuyển, vận chuyển máy

2 Kỹ thuật an toàn điện

Trang 5

2.2 Nguyên nhân gây tai nạn điện

2.3 Các biện pháp an toàn điện

3 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng, hạ

4 Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động

4.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động thông thường;

4.2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị điện giật

1 Mục đích, ý nghĩa của công tác vệ sinh công nghiệp

1.1 Mục đích của công tác vệ sinh công nghiệp

1.2 Ý nghĩa của công tác vệ sinh công nghiệp

2 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp

1.2.Ý nghĩa của phòng chống cháy nổ

2 Nguyên nhân gây cháy nổ

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TÊN MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ MÔN HỌC: MH 12

VỊ TRÍ, TÍNH CHÂT, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí môn học: Môn học có thể bố trí dạy song song với các môn học chung, môn học kỹ thuật cơ sở, hoặc môn học/ mô đun chuyên môn nghề

- Tính chất của môn học: Là môn học kỹ thuật cơ sở

- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Phòng ngừa yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, ngăn ngừa tai nạn lao động

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

+ Có ý thức bảo vệ môi trường;

+ Nghiêm túc trong học tập, trung thực trong kiểm tra

NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:

Trang 7

CHƯƠNG 1: Ý NGHĨA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ

VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

Mã chương: C 01 GIỚI THIỆU:

Bài học Ý nghĩa công tác bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp thuộc bài thứ nhất trong Môn học an toàn lao động và vệ sinh môi trường nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động và hiểu được nội dung, tính chất của công tác bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp

MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động;

- Trình bày được nội dung của công tác bảo hộ lao động;

- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ học tập

Hồ Chủ Tịch đã nói: “xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động Trí thức mở mang cũng

là nhờ người lao động (lao động trí óc) Vì vậy, lao động là động lực chính tạo nên sự tiến bộ của xã hội loài người;

Xuất phát từ quan điểm con người là vốn quý nhất của xã hội nên công tác an toàn và bảo hộ lao động trở thành chính sách lớn của Đảng và Nhà nước;

Ở mỗi chế độ xã hội, quan điểm về công tác an toàn và bảo hộ lao động có những khác nhau cơ bản

+ Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa

Mục đích sản xuất là chạy theo lợi nhuận tối đa, quan hệ sản xuất là quan hệ bóc lột nên sức lao động trở thành hàng hoá, người lao động bị khinh rẻ, đời sống và sức khoẻ của người lao động không được quan tâm Việc tổ chức lao động và cải tiến

kỹ thuật không nhằm mục đích cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động mà chỉ nhằm mục đích tăng lợi nhuận Bần cùng hoá giai cấp công nhân Khi áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất chủ yếu mang lợi nhuận cao cho giai cấp tư sản Sức lao động của con người bị khai thác đến cạn kiệt Người lao động

bị đau ốm nhiều, tai nạn lao động xảy ra hết sức nghiêm trọng;

+ Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa

Người lao động làm chủ xã hội, làm chủ tư liệu sản xuất thì lao động trở thành nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân, làm ít hưởng ít, làm nhiều hưởng nhiều nên

Trang 8

được nghỉ ngơi Người lao động được trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị an toàn theo nghề nghiệp Do đó, tai nạn lao động ít xảy ra, lao động được đảm bảo

1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp

Xuất phát từ quan điểm con người là vốn quý nhất của xã hội nên những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hành trong công tác an toàn và bảo hộ lao động dưới chế độ XHCN mang 3 tính chất như sau:

a Tính pháp luật

Pháp luật Nhà nước đã ban hành các chính sách về an toàn và bảo hộ lao động nhằm bảo vệ con người trong sản xuất Nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiên cứu và thi hành

b Tính chất khoa học kỹ thuật

Ngày nay, cả thế giới đang áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, cải thiện chế độ làm việc cũng như đời sống của người lao động Vì vậy, người lao động phải có kiến thức về khoa học

kỹ thuật thì mới biết cách phòng tránh tai nạn lao động có hiệu quả Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành lao động thoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất phải giải quyết những vấn đề phức tạp, không những phải có kiến thức về kỹ thuật như chiếu sáng, thông gió, cơ khí hoá mà còn phải có những kiến thức về tâm lý lao động và thẩm mỹ công nghiệp, vì vậy nó mang tính chất khoa học

2 Nội dung công tác bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp

2.1 Xây dựng và thực hiện quy phạm an toàn và tiêu chuẩn vệ sinh lao động

a Khái niệm

Quy phạm an toàn lao động và quy phạm vệ sinh lao động là những tiêu chuẩn

kỹ thuật cơ bản được Nhà nước quy định nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động

bị, vật tư cho phù hợp với thực tế của đơn vị mình;

- Tuyên truyền, huấn luyện cho mọi người hiểu biết về luật pháp, an toàn lao động vệ sinh lao động và các yếu tố gây nguy hiểm có hại cho người;

Trang 9

- Cập nhật kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố có nguy cơ gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

+ Thiết bị bảo hiểm (van an toàn, khoá liên động, chốt an toàn );

+ Thiết bị che chắn;

+ Tín hiệu (còi, đèn );

+ Biển báo (biển chỉ dẫn, biển cấm);

+ Phòng hộ cá nhân

c Người chủ doanh nghiệp

- Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ tổ chức bộ máy hoạt động bảo hộ lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT - BLĐTBXH - BYT - TLĐLĐVN ngày 31/10/1998, cụ thể là:

+ Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ;

+ Các biện pháp kỹ thuật về vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc; + Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân do người lao động làm các công việc nguy hiểm, có hại;

+ Chăm sóc sức khoẻ người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp

- Phân công, phân cấp trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận sản xuất về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

- Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Tổ chức đội cấp cứu tại nơi làm việc và trang bị đầy đủ phương tiện cấp cứu phù hợp;

- Lập biển báo, biển chỉ dẫn và đặt tại nơi có yếu tố nguy hiểm, có hại đến con người;

- Xử phạt nghiêm minh những hành vi vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động Đồng thời, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích hoạt động bảo hộ lao động;

Trang 10

- Phải thành thạo các phương pháp cấp cứu khi xảy ra tai nạn lao động, nhiễm độc;

- Trước khi vào làm việc phải kiểm tra máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ nghề, vật

tư sản xuất mà mình được giao;

- Làm việc xong phải vệ sinh máy móc, thiết bị, mặt bằng sản xuất Các phương tiện dụng cụ làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và phải tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo sau khi lao động xong;

- Tham gia các lớp tập huấn về an toàn, vệ sinh lao động

2.2 Địa điểm làm việc

a Khái niệm

Địa điểm làm việc hợp lý là khoảng không gian, diện tích phù hợp để có thể đặt dây chuyền công nghệ sản xuất theo đúng tiêu chuẩn quy định về quy phạm an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động (diện tích  5m2 một người, không gian  13,5m2 không khí)

- Nhà xưởng phải cao ráo, nền nhà phẳng, tường quét vôi phù hợp;

- Xung quanh nên trồng cây xanh, cây cảnh để tạo điều kiện cho người lao động thư giãn sau thời gian làm việc căng thẳng, mệt mỏi

2.3 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Quần áo, găng, kính, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, quần áo cách nhiệt, cách điện phù hợp với từng yếu tố tiếp xúc

2.4 Thiết bị kỹ thuật bảo đảm an toàn

Thiết bị kỹ thuật an toàn là những bộ phận được chế tạo gắn liền vào máy hoặc đặt ở nơi sản xuất có nguy hiểm nhằm ngăn ngừa các yếu tố gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Bao che các bộ phận chuyển động của máy, bộ phận phát tia nhiệt, hoá chất, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc;

- Thiết bị và các chất đòi hỏi nghiêm ngặt định kỳ đăng kiểm theo đúng quy định và phải có giấy phép sử dụng mới được hoạt động;

- Thiết bị tín hiệu như thiết bị tự động báo cháy phải có đầy đủ;

- Phải có nhãn hiệu của hoá chất, biển báo nơi có nguy hiểm (như: cấm lửa, nguy hiểm cấm đi qua)

Trang 11

CHƯƠNG 2 : NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH

NGHỀ NGHIỆP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Mã chương: C 02 GIỚI THIỆU:

Bài học Những nguyên nhân gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa thuộc bài thứ hai trong Môn học an toàn lao động và vệ sinh môi trường nhằm cung cấp cho người học nắm được những nguyên nhân gây tai nạn trong lao động và các biện pháp phòng ngừa để tránh tai nạn trong lao động

MỤC TIÊU:

- Nhận biết các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Chỉ ra được các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ học tập

NỘI DUNG CHÍNH:

1 Nguyên nhân gây tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

1.1 Khái niệm về điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, nó tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất (TCVN - 3153 - 79)

b Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất là yếu tố có tác động gây chấn thương cho người lao động trong sản xuất (TCVN 3153 - 79)

Yếu tố có hại trong sản xuất là yếu tố có tác động gây bệnh cho người lao động trong sản xuất (TCVN 3153 - 79)

Tai nạn lao động được chia thành 3 loại:

Trang 12

- Tai nạn lao động chết người: Người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết trên đường đi cấp cứu, chết do tái phát của chính vết thương do tai nạn lao động xảy ra;

- Tai nạn lao động nặng: Người bị tai nạn chấn thương gây mất một phần sức khoẻ (61% trở lên làm cho người lao động không tiếp tục làm công việc cũ được) Ví dụ: chấn thương sọ não, chấn thương cột sống

- Tai nạn lao động nhẹ: là những tai nạn lao động không thuộc hai loại tai nạn trên

đ Nhiệm vụ của vệ sinh lao động

Vệ sinh lao động nghiên cứu phương pháp đề phòng các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động trong quá trình sản xuất;

Vệ sinh lao động nghiên cứu chế độ vệ sinh lao động, vệ sinh cá nhân, bệnh nghề nghiệp, giám định khả năng lao động;

Vệ sinh lao động quy định biện pháp cải thiện điều kiện lao động đề phòng tai nạn lao động và các chấn thương trong sản xuất

1.2 Nguyên nhân gây tai nạn lao động

Tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân sau:

a Nguyên nhân do kỹ thuật

Những nguyên nhân này phụ thuộc vào tình trạng máy móc, thiết bị và chỗ làm việc Tai nạn lao động có thể xảy ra do:

- Hư hỏng của thiết bị máy móc;

- Hư hỏng của thiết bị phụ tùng các kết cấu, thiết bị phụ tùng chưa hoàn chỉnh;

- Khoảng cách cần thiết giữa các thiết bị bố trí ở hiện trường làm việc chưa đủ hoặc không hợp lý;

- Thiếu rào chắn bao che ngăn cách;

- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động không phù hợp

- Giám sát kỹ thuật không đầy đủ, thiếu trách nhiệm;

- Vi phạm chế độ làm việc, không sử dụng trang bị phòng hộ lao động;

- Sử dụng công nhân không đúng ngành nghề và trình độ chuyên môn;

- Cho công nhân làm việc khi họ chưa được huấn luyện, hướng dẫn, chưa nắm được điều lệ, quy tắc kỹ thuật an toàn;

- Không tổ chức huấn luyện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động Tổ chức lao động không hợp lý, không tổ chức cấp cứu tại chỗ kịp thời khi tai nạn xảy ra

Trang 13

c Nguyên nhân do vệ sinh

- Do môi trường không khí bị ô nhiễm;

- Do hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió không đầy đủ;

- Do tiếng ồn và chấn động mạnh;

- Do vi phạm điều lệ vệ sinh cá nhân;

- Do kiểm tra vệ sinh của y tế không đầy đủ

2 ảnh hưởng của bụi, tiếng ồn và rung động

2.1 Ảnh hưởng của bụi trong sản xuất

a Khái niệm

Bụi là một tập hợp những hạt có kích thước nhỏ bé, nó tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các loại khí như: hơi, khói

- Bụi bay là các loại bụi có kích thước từ 0,001  10 m;

- Bụi lắng là loại bụi có kích thước > 10 m

b Tác hại

Bụi thường gây tổn thương cho cơ quan hô hấp, gây tác hại cho da, cho mắt Ngoài ra, bụi còn gây hại cho máy móc, làm mòn các chi tiết máy, gây tắc các đường ống dẫn gây nóng máy, cháy máy

c Biện pháp phòng chống bụi tại nơi trong sản xuất

Có rất nhiều cách để phòng chống bụi ở nơi làm việc

- Giữ cho bụi không lan toả ra nơi làm việc, phun nước làm ướt bề mặt nơi máy móc hoạt động Lợi dụng chiều gió để di chuyển máy theo chiều gió;

- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong xưởng làm việc;

- Thường xuyên lau chùi bụi bám ở máy móc, theo định kỳ súc rửa các thiết bị lọc bụi, không để đạt tới giới hạn cháy nổ;

- Làm vệ sinh thường xuyên bên ngoài thân máy;

- Phòng chống bụi bằng cách đeo khẩu trang, mặt nạ, găng tay;

- Khi tháo lắp phải lau sạch bụi để chống mài mòn;

- Nếu khi thi công ở công trường có thể gây ra bụi do không khí khô khan thì phải phun nước;

- Phòng làm việc của xưởng phải quét sạch, không để màng nhện bắt bụi;

- Buồng lái, nhà xưởng kín phải có thiết bị thông gió và lọc sạch bụi;

- Nước làm mát, xăng dầu phải lọc sạch cặn

2.2 Tiếng ồn trong sản xuất

2.2.1 Nguyên nhân gây ra tiếng ồn

Máy móc gây ra tiếng ồn có thể do những nguyên nhân sau:

Trang 14

- Do đặc điểm kết cấu máy móc Khi máy móc làm việc sinh ra va chạm và ma sát giữa các bộ phận chi tiết như va chạm của trục cam với con đội, xupap với đế xupap

- Do chế tạo các chi tiết máy móc thiếu chính xác;

- Do chất lượng lắp ráp kém gây cong vênh và lệch tâm các chi tiết máy;

- Do vi phạm các quy tắc kỹ thuật sử dụng máy như

+ Chế độ làm việc của máy không đúng quy định, chăm sóc kỹ thuật máy móc tồi; + Sửa chữa máy theo định kỳ tiến hành không kịp thời và chất lượng kém nên chất lượng máy móc giảm, tiếng ồn tăng

2.2.2 Biện pháp giảm tiếng ồn

- Đối với các nhà xưởng có đặt các máy gia công, cắt gọt kim loại thì nền móng phải được tính toán và thiết kế sao cho đảm bảo độ vững để khi máy móc làm việc giảm được tối đa độ rung;

- Khi lắp ráp máy móc phải được căn chỉnh chính xác để giảm bớt tiếng ồn;

- Tất cả các loại phương tiện, máy móc có trang bị động cơ đốt trong phải lắp ống giảm thanh vào ống xả để giảm bớt tiếng ồn;

- Xây dựng các quy trình sửa chữa, bảo dưỡng máy đúng và kịp thời;

- Bọc bề mặt các thiết bị chịu chấn động lớn bằng các vật liệu hút âm như: cao

su, amiăng, chất dẻo;

- Khi chạy thử động cơ ở mức ga cao ở nơi làm việc, gần công sở phải thực hiện trong thời gian ngắn

2.3 Rung động trong sản xuất

Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và có thể làm thay đổi chức năng của các cơ quan và các bộ phận khác, gây ra các bệnh lý tương ứng Hiện tượng cộng hưởng mạnh ở tư thế thẳng đứng của công nhân, lúc đó dao động của máy móc dễ truyền vào cơ thể và làm công nhân chóng mệt mỏi Nếu đứng hơi cong đầu gối thì các dao động bị tắt nhiều ở bàn chân và khớp xương nên dễ chịu hơn Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng của một dao động với các bộ phận cơ thể, người ta có cảm giác ngứa ngáy và tê vùng thắt lưng Rung động cũng ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch, gây rối loạn chức năng tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục, gây viêm khớp, vôi hoá các khớp;

Đặc trương là biên độ gia động A, tần số f, vận tốc v, gia tốc (ômêga);

Trang 15

Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung với biên độ l/mm như sau

3 ảnh hưởng của điện từ trường và hóa chất độc:

- Cùng một trị số dòng điện qua người nhưng tác dụng có thể khác nhau tuỳ theo đường đi của dòng điện qua người, thời gian duy trì dòng điện và tần số của dòng điện Nói chung, dòng điện (tần số công nghiệp f = 50 Hz) qua người chỉ khoảng 30 

Căn cứ vào trị số dòng điện an toàn, người ta quy định điện áp an toàn cho phép

ở điều kiện bình thường là 36V, ở nơi ẩm ướt hoặc có bụi dẫn điện (bụi kim loại, bụi than ) là 12V

Trang 16

3.2.2 Biện pháp phòng chống nhiễm độc

Có rất nhiều biện pháp để phòng chống nhiễm độc như:

- Loại trừ nguyên liệu độc trong sản xuất, không để các loại vật tư có chất độc ở trong nhà xưởng;

- Không được hút xăng bằng miệng và rửa chân tay bằng xăng dầu;

- Ở buồng lái, ắc quy để xa người lái và thùng chứa nhiên liệu;

- Khi nhóm lò rèn phải nhanh gọn, cho khói toả ra theo chiều gió để không ảnh hưởng đến những người làm việc xung quanh khu vực đó Không nên sưởi ấm bằng lò rèn than để tránh khí độc;

- Đeo khẩu trang, đi găng tay khi nhóm lò rèn, bốc dỡ vận chuyển ắc quy, tiếp xăng dầu;

- Dụng cụ đồ nghề phải luôn sạch sẽ, không để han gỉ và dính dầu mỡ;

- Quần áo dính dầu mỡ không được treo ở phòng ngủ;

- Những nơi có hơi độc hại phải bố trí hệ thống thông hút khí độc;

- Khi lao động phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ phòng hộ cá nhân theo nghề;

- Khi làm việc trong gầm xe, tecxăng, phải kiểm tra trước khi thực hiện;

- Nước giếng bỏ lâu ngày cũng phải kiểm tra trước khi dùng để đề phòng nước giếng bị nhiễm độc;

- Khi nổ máy trong nhà phải mở hết các cửa để tránh nhiễm khí độc

4 ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắcvà gió:

4.1 Ánh sáng trong sản xuất

Trong sản xuất, chiếu sáng cũng ảnh hưởng nhiều tới năng suất lao động ánh sáng chính là nhân tố ngoại cảnh rất quan trọng đối với sức khoẻ và khả năng làm việc của công nhân;

Trong sinh hoạt và lao động con mắt đòi hỏi phải được chiếu sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ tránh mệt mái thị giác, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề

Trang 17

4.2 Mµu s¾c

Các dao động của điện trường trong ánh sáng tác động mạnh đến các tế bào cảm thụ ánh sáng trong mắt người Có 3 loại tế bào cảm thụ ánh sáng trong mắt người, cảm nhận 3 vùng quang phổ khác nhau (tức ba màu sắc khác nhau) Sự kết hợp cùng lúc 3 tín hiệu từ 3 loại tế bào này tạo nên những cảm giác màu sắc phong phú

Để tạo ra hình ảnh màu trên màn hình, người ta cũng sử dụng 3 loại đèn phát sáng ở

3 vùng quang phổ nhạy cảm của người (xem phối màu phát xạ);

Tế bào cảm giác màu đỏ và màu lục có phổ hấp thụ rất gần nhau, do vậy mắt người phân biệt được rất nhiều màu nằm giữa màu đỏ và lục (màu vàng, màu

da cam, xanh nõn chuối, .) Tế bào cảm giác màu lục và màu lam có phổ hấp thụ nằm xa nhau, nên mắt người phân biệt về các màu xanh không tốt Trong tiếng Việt,

từ "xanh" đôi khi hơi mơ hồ - vừa mang nghĩa xanh lục vừa mang nghĩa xanh lam

• Ảnh hưởng của màu sắc

Màu sơn cho tường nhà không chỉ góp phần làm đẹp thêm cho ngôi nhà mà còn là nơi để gia chủ thể hiện tâm tư tình cảm, trạng thái tinh thần, sở thích và mong muốn của mình;

Trong giai đoạn xây dựng hoàn thiện, khâu chọn màu sơn cho nội ngoại thất rất quan trọng vì hình hài ngôi nhà có thể không như ý nếu dùng màu không đúng chỗ hoặc bị sai lệch Trên cơ sở màu yêu thích, có thể chọn màu sơn theo các trạng thái tinh thần

• Các màu sắc thường sử dụng trong sản xuất

Màu giảm stress: những màu có tác dụng giúp thư giãn như xanh nhạt, xanh lá tươi, xanh ghi xám thích hợp nhất đối với phòng ngủ, phòng tắm Không nên chọn những màu quá chói lọi như màu đỏ;

Màu tạo cảm giác bình yên: có thể kể đến màu be, màu trắng ngà và những màu nhạt khác có ánh vàng và xanh biển Những màu này tạo cảm giác yên tĩnh, thanh bình và hài hòa Có thể điểm thêm một vài màu ấm nóng như cam tươi hoặc nâu để tránh cảm giác đơn điệu;

Màu giảm sự mệt mỏi trì trệ: màu đỏ thắm, đỏ gạch, màu vàng rơm tươi là lựa chọn phù hợp Nếu trong trường hợp bạn không có điều kiện hay thời gian

4.3 Gió trong công nghiệp:

4.3.1 Mục đích của thông gió công nghiệp

Môi trường không khí có tính chất quyết định đối với việc tạo ra cảm giác dễ chịu, không bị ngột ngạt, không bị nóng bức hay quá lạnh;

Trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp nguồn tạo độc hại chủ yếu

do các thiết bị và quá trình công nghệ tạo ra Môi trường làm việc luôn bị ô nhiểm bởi các hơi ẩm, bụi bẩn, các chất khí do hô hấp thải ra và bài tiết của con người: CO2,

NH3, hơi nưíc Ngoài ra còn các chất khí khác do quá trình sản xuất sinh ra như CO,

NO2, các hơi axít, bazơ

Trang 18

- Thông gió chống nóng: Thông gió chống nóng nhằm mục đích đưa không khí

mát , khô ráo vào nhà và đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài tạo điều kiện vi khí hậu tối

ưu Tại những vị trí thao tác với cường độ cao, những chỗ làm việc gần nguồn bức xạ

có nhiệt độ cao người ta bố trí những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn ( 2-5m/s) để làm mát không khí

- Thông gió khử bụi và hơi độc: ở những nơi có táa bụi hoặc hơi khí có hại, cần

bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài, đồng thời đưa không khí sạch từ bên ngoài vào bù lại phần không khí bị thải đi Trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển xung quanh

4.2.2 Các biện pháp thông gió

Dựa vào nguyên nhân tạo gió và trao đổi không khí, có thể chia biện pháp thông gió thành thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo Dựa vào phạm vi tác dụng của hệ thống thông gió có thể chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ

a Thông gió tự nhiên:

Thông gió tự nhiên là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài thực hiện được nhờ những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió tự nhiên;

Dựa vào nguyên lý không khí nóng trong nhà đi lên còn không khí nguội xung quanh đi vào thay thế, người ta thiết kế và bố trí hợp lý các cửa vào và gió ra, các cửa

có cấu tạo lá chíp khép mở được, làm lá hứng dòng và thay đổi diện tích cửa để thay đổi được đường đi của gió cũng như hiệu chỉnh được lưu lượng gió vào, ra

b Thông gió nhân tạo:

Thông gió nhân tạo là thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện

để làm không khí vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác Trong thực tế thường dùng hệ thống thông gió thổi vào và hệ thống thông gió hút ra Có 2 phương pháp để thông gió nhân tạo

* Thông gió chung:

Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại xuống dưới mức cho phép Có thể sử dụng thông gió chung theo nguyên tắc thông gió tự nhiên hoặc theo nguyên tắc thông gió nhân tạo

* Thông gió cục bộ:

Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phân xưởng Hệ thống này có thể chỉ thổi vào cục bộ hoặc hút ra cục bộ

- Hệ thống thổi cục bộ: Thường sử dụng hệ thống hoa sen không khí và thường

được bố trí để thổi không khí sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân, mà tại đó toả nhiều khí hơi có hại và nhiều nhiệt ( ví dụ như ở các cửa lò nung,

Trang 19

- Hệ thống hút cục bộ: Dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra

chúng và thải ra ngoài, không cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân xưởng Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại ( ví dụ các tủ hóa nghiệm, bộ phận hút bụi đá mài, bộ phận hút bụi trong máy dỡ khuôn đúc )

c Lọc sạch khí thải trong công nghiệp:

Trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất ví dụ các nhà máy sản xuất hóa chất, các nhà máy luyện kim v.v thải ra một lượng khí và hơi độc hại đối với sức khoẻ con người và động thực vật Vì vậy để đảm bảo môi trường trong sạch, các khí thải công nghiệp trưíc khi thải ra bầu khí quyển cần được lọc tíi những nồng độ cho phép

Có các phương pháp làm sạch khí thải sau:

- Phương pháp ngưng tụ: chỉ áp dụng khi áp suất hơi riêng phần trong hỗn hợp

khí cao, như khi cần thông các thiết bị, thông van an toàn Trước khi thải hơi khí đó ra ngoài cần cho đi qua thiết bị để làm lạnh Phương pháp này không kinh tế nên ít được

sử dụng

- Phương pháp đốt cháy có xúc tác: để tạo thành CO2 và H2O có thể đốt cháy tất cả các chất hữu cơ, trừ khí thải của nhà máy tổng hợp hữu cơ v.v

- Phương pháp hấp phụ: thường dùng silicagen để hấp thụ khí và hơi độc Cũng

có thể dùng than hoạt tính các loại để làm sạch các chất hữu cơ rất độc Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi vì chất hấp phụ thường dùng là nước, sản phẩm hấp thụ không gây nguy hiểm nên có thể thải ra theo cống rãnh Những sản phẩm có tính chất độc hại, nguy hiểm cần phải tách ra, chất hấp phụ sẽ làm hồi liệu tái sinh

Để lọc sạch bụi trong các phân xưởng người ta thường dùng các hệ thống thiết

bị dạng đĩa tháp, lưới, đệm, xiclo hoặc phân ly tĩnh điện…

5 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

5.1 Các biện pháp về tổ chức

* Khái niệm

Địa điểm làm việc hợp lý là khoảng không gian, diện tích phù hợp để có thể đặt dây chuyền công nghệ sản xuất theo đúng tiêu chuẩn quy định về quy phạm an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động (diện tích  5m2 một người, không gian  13,5m2 không khí)

- Nhà xưởng phải cao ráo, nền nhà phẳng, tường quét vôi phù hợp;

- Xung quanh nên trồng cây xanh, cây cảnh để tạo điều kiện cho người lao

Trang 20

- Quần áo, găng, kính, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, quần áo cách nhiệt, cách

điện phù hợp với từng yếu tố tiếp xúc

5.2 Các biện pháp về kỹ thuật

* Khái niệm

Thiết bị kỹ thuật an toàn là những bộ phận được chế tạo gắn liền vào máy hoặc đặt ở nơi sản xuất có nguy hiểm nhằm ngăn ngừa các yếu tố gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Bao che các bộ phận chuyển động của máy, bộ phận phát tia nhiệt, hoá chất, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc;

- Thiết bị và các chất đòi hỏi nghiêm ngặt định kỳ đăng kiểm theo đúng quy định và phải có giấy phép sử dụng mới được hoạt động;

- Thiết bị tín hiệu như thiết bị tự động báo cháy phải có đầy đủ;

- Phải có nhãn hiệu của hoá chất, biển báo nơi có nguy hiểm (như: cấm lửa, nguy hiểm cấm đi qua)

Trang 21

CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mã chương: C 03 GIỚI THIỆU:

Bài học Kỹ thuật an toàn lao động thuộc bài thứ ba trong Môn học an toàn lao động và vệ sinh môi trường nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về kỹ thuật an toàn lao động trong sửa chữa, vận hành máy thi công mặt đường, kiến thức

sơ cứu khi xẩy ra tai nạn lao động

MỤC TIÊU:

- Trình bày được khái niệm về an toàn lao động;

- Trình bày được nhiệm vụ và mục tiêu của công tác kỹ thuật an toàn lao động;

- Làm đúng công tác sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động;

- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ học tập

NỘI DUNG CHÍNH:

1 Kỹ thuật an toàn trong Thi công mặt đường:

1.1 Biện pháp đề phòng tai nạn lao động

- Mọi người phải triệt để tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Người chủ doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy trình an toàn lao động, tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho từng nghề, từng công việc, từng loại máy móc thiết

bị, vật tư cho phù hợp với thực tế của đơn vị mình;

- Tuyên truyền, huấn luyện cho mọi người hiểu biết về luật pháp, an toàn lao động vệ sinh lao động và các yếu tố gây nguy hiểm có hại cho người;

- thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố có nguy cơ gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ tổ chức bộ máy kiểm tra hoạt động bảo hộ lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT - BLĐTBXH - BYT - TLĐLĐVN ngày 31/10/1998;

- Phân công, phân cấp trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận sản xuất về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

Trang 22

- Tổ chức đội cấp cứu tại nơi làm việc và trang bị đầy đủ phương tiện cấp cứu phù hợp;

- Lập biển báo, biển chỉ dẫn và đặt tại nơi có yếu tố nguy hiểm, có hại đến con người;

- Xử phạt nghiêm minh những hành vi vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động Đồng thời, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích hoạt động bảo hộ lao động;

- Người lao động phải sử dụng đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân và phải tuân thủ quy định an toàn quy trình kỹ thuật và vệ sinh lao động;

- Phát hiện kịp thời những nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và báo cáo ngay với người có trách nhiệm;

- Phải thành thạo các phương pháp cấp cứu khi xảy ra tai nạn lao động, nhiễm độc;

- Trước khi vào làm việc phải kiểm tra máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ nghề, vật

tư sản xuất mà mình được giao;

- Làm việc xong phải vệ sinh máy móc, thiết bị, mặt bằng sản xuất Các phương tiện dụng cụ làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và phải tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo sau khi lao động xong;

- Tham gia các lớp tập huấn về an toàn, vệ sinh lao động

1.2 Yêu cầu chung khi thi công

Trước khi tiến hành công việc làm đất, cần phải biết nơi thi công có hệ thống đường ống ngầm hay không Nếu có thì phải dùng ký hiệu để đánh dấu các đường ống ngầm đó;

Buổi tối và ban đêm cần có đủ ánh sáng để chiếu sáng chỗ khai thác, nơi đổ đất

và các tuyến đường đi lại trong vùng thi công;

Khi vùng thi công ở nơi đông dân cư thì khu vực làm việc của xe máy phải được rào lại và dựng các tấm chắn có bảng chú ý ban đêm phải có bảng chiếu sáng hàng rào;

Người vận hành phải chú ý nhận những chỉ thị chính xác theo thứ tự mỗi lần thực hiện nhiệm vụ mới cũng như chấp hành mọi biện pháp đề phòng;

Trước lúc khởi động máy, thợ lái phải chú ý xem xét máy móc và tin chắc là máy móc không có hỏng hóc Tuyệt đối không đưa xe máy hỏng vào làm việc Khi thấy máy móc bị hư hỏng hoặc điều kiện vận hành không bình thường, có thể gây ra

sự cố thì thợ máy phải lập tức báo ngay cho ban quản lý xí nghiệp biết;

Tất cả các chi tiết quay (bánh răng truyền động, dây xích bánh đà) phải được đậy nắp chắc chắn Tuyệt đối không cho các bộ phận đó làm việc thiếu nắp chắn;

Trước khi khởi động động cơ, phải đặt các cần điều khiển vào vị trí trung gian

và tách các bơm ra (nếu như kết cấu của máy quy định);

Khi khởi động động cơ đốt trong trực tiếp bằng tay quay, để khỏi bị thương do piston bị nén đánh trả lại, phải nắm tay quay khởi động sao cho tất cả các ngón ở về cùng một phía;

Ngày đăng: 28/05/2021, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm