Mục đích nghiên cứu của Luận văn này nhằm khảo sát thực trạng Giáo dục thể chất tại trường Cao đẳng Y tế Bình Định, tìm ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho sinh viên của trường. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường Cao đẳng Y tế Bình Định được thành lập năm 2007 trên cơ sở Trường Trung học Y tế Bình Định Bề dày lịch sử của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định không nhiều, nhưng đang ngày càng trưởng thành Nhà trường đang tiếp tục phát huy truyền thống thi đua dạy tốt học tốt, vì sự nghiệp phát triển nhà trường, vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao Mục tiêu đào tạo sinh viên chất lượng cao đang được BGH nhà trường quan tâm hàng đầu và chỉ đạo cho tất cả các phòng, bộ môn thực hiện
Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại đã đặt
ra những yêu cầu rất lớn về nguồn nhân lực Con người hiện đại xã hội cần không chỉ là người có tri thức, có trình độ khoa học, tay nghề cao, mà còn phải có sức khỏe, thể lực tốt Chính vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng nói chung và giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên nói riêng là vấn đề cấp bách đang được đặt ra trong giai đoạn hiện nay
Bác Hồ kính yêu của chúng ta khi sinh thành rất chú trọng đến việc rèn luyện thân thể Thể hiện qua “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là một môn học trong chương trình đào tạo ở bậc Đại học cao đẳng với mục đích góp phần tạo nên sự phát triển hài hòa toàn diện cho sinh viên không chỉ về trí tuệ mà cả về sức khỏe, ý chí nghị lực và đạo đức lối sống
Trong những năm gần đây, việc học tập môn Giáo dục thể chất của sinh viên ở các trường Đại học - Cao đẳng nhìn chung vẫn còn
Trang 22 nhiều hạn chế Một trong những nguyên nhân đó là nhận thức, thái
độ của sinh viên về môn học giáo dục thể chất chưa thật sự đúng đắn Phần lớn sinh viên xem môn giáo dục thể chất chỉ là môn điều kiện, chính vì thế mà công tác giáo dục thể chất cho sinh viên gặp một số bất lợi, không ít em sợ Giáo dục thể chất, coi việc học Giáo dục thể chất là một việc mệt nhọc, là cực hình, các em ít có hứng thú với môn học này Qua thực tế tìm hiểu hoạt động học tập môn Giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng Y tế Bình Định cho thấy cũng có tình trạng như vậy xảy ra Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH ĐỊNH” Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khảo sát thực trạng Giáo dục thể chất tại trường Cao đẳng Y
tế Bình Định, tìm ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho sinh viên của trường
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên phải giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
- Nhiệm vụ 2 Xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
- Nhiệm vụ 3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Trang 33
Chương I:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC, TDTT trường học:
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học:
1.2.1 Cơ sở lý luận nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học:
1.2.1.1 Những đặc điểm phát triển tâm lý cơ bản của sinh viên 1.2.1.2 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi sinh viên
1.2.1.3 Giáo dục tố chất thể lực – đặc diểm cơ bản của giáo dục thể chất trong trường học:
1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan:
Chương II PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu
2.1.3 Phương pháp kiểm tra y học
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Trang 44 phát triển thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định Nhiệm vụ 1 của đề tài khảo sát thực trạng thể chất sinh viên, khách thể nghiên cứu là: Sinh viên năm thứ nhất tuổi 18 (sinh năm 1995) nữ 180 em, nam 32 em (Thực hiện nhiệm vụ 1 của đề tài)
+ Khách thể tthực nghiệm: gồm 100 sinh viên nữ và 8 sinh
viên nam, lớp cao đẳng điều dưỡng 6A,B
+ NĐC: gồm 100 sinh viên nữ và 8 sinh viên nam, lớp cao đẳng điều dưỡng 6C,D
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.3 Thời gian nghiên cứu:
1 Chọn đề tài, xây dựng đề cương Thông
qua hội đồng khoa học bảo vệ đề cương 12/2012- 01/2013
2 Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu
- Giải quyết nhiệm vụ 1 của đề tài
- Thu thập và xử lý số liệu giai đoạn 1
01/2013- 06/2013
3
- Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu tham
khảo Xử lý các thông tin nghiên cứu
- Giải quyết nhiệm vụ 2 của đề tài (xây
5 - Giải quyết nhiệm vụ 3 07/2014-08/2014
6 Chỉnh sữa, hoàn thiện luận văn 08/2014- 09/2014
7 Bảo vệ luận văn thông qua hội đồng 10/2014
Trang 55
Chương III:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Để đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường chúng tôi xem xét một số mặt có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác GDTC, bao gồm:
3.1.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC: Bảng 3.1: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của trường Cao đắng Y tế Bình Định
TT Cơ sở vật chất Sô lượng Chât lượng
Kết quả bảng 3.1 cho thấy cơ sở vật chất dành cho hoạt động
thể dục thể thao rất khiêm tốn, từ sân trường tận dụng thành sân bóng chuyền, cầu lông, và 1 hố cát nhảy xa,chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên
3.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên GDTC:
Qua nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường chúng tôi thu được kết qua thế hiện ở bảng 3.2 như sau:
Bảng 3.2: Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Cao đắng Y
Giới tính
Thâm niên (năm)
(Giờ/ Tuần)
Trên
ĐH
ĐH chỉnh quy
ĐH tại chức
03 1/420 0 01 02 0 33 03 0 10 15
Trang 66 Qua bảng 3.2 cho thấy tổng sổ giáo viên giáo dục thể chất của trường là 03 người và tỷ lệ GV/ SV là 1/ 420, có 01 giáo viên tốt nghiệp đại học chính quy, 02 giáo viên có trình độ đại học tại chức chưa có giáo viên nào có trình độ trên đại học, (hiện nay hai giáo viên đang đi học cao học TDTT khóa 17 trường Đại học TDTT TP
Hồ Chí Minh)
3.1.3 Thực trạng nội dung chương trình GDTC:
Chương trình Giáo dục thể chất được xây dựng trên cơ sở chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 75 tiết được phân bổ trong 1 học kỳ của năm học thứ nhất, theo bảng 3.3
Bảng 3.3: Chương trình môn học GDTC trường Cao đắng
Y tế Bình Định
1
Mục tiêu nhiệm vụ và sự phát triển công tác
TDTT nước ta theo đường lối của Đảng và
Nhà nước
2 2 Tác dụng của TDTT đối với sự phát triển con
Điều kiện vật chất không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, nên
Trang 77 chương trình còn mang nặng tính hình thức, chưa có sự linh hoạt, ít
có sự lựa chọn, dễ gây nhàm chán với số đông sinh viên nên hạn chế
sự phát triển thể chất của sinh viên
3.1.4 Thực trạng thể chất của sinh viên trường CĐYT Bình Định
3.1.4.1 Thực trạng thể chất của sinh viên Trường CĐYT Bình Định
Thông qua bảng 3.4, ta thấy thực trạng thể chất của nam nữ sinh viên được trình bày như sau:
Nam sinh viên:Trong các chỉ tiêu khảo sát số liệu thu thập tập trung quanh số trung bình (độ lệch chuẩn nhỏ), đó là các chỉ tiêu Chiều cao đứng, Chi số BMI, công năng tim HW, chạy 30m, chạy con thoi 4x10m và gập bụng Các chỉ tiêu còn lại không được tập trung, phân tán quanh số trung bình trong đó có những chỉ tiêu rất phân tán như: chạy tùy sức 5 phút, bật xa tại chỗ, lực bóp tay thuận Các chỉ tiêu có số liệu tương đối đồng đều (Cv<10%) như : Chiều cao đứng, cân nặng, Chi số BMI và Chạy con thoi 4x10m (s) Các chỉ tiêu còn lại không đều như: Công năng tim HW, dẻo gập thân, lực bóp tay thuận, bật xa tại chỗ
Nữ sinh viên: Trong các chỉ tiêu khảo sát số liệu thu thập tập trung quanh số trung bình (độ lệch chuẩn nhỏ), đó là các chỉ tiêu Chiều cao đứng, Chi số BMI, công năng tim HW, chạy 30m, chạy con thoi 4x10m và gập bụng Các chỉ tiêu còn lại không được tập trung, phân tán quanh số trung bình trong đó có những chỉ tiêu rất phân tán như: chạy tùy sức 5 phút, bật xa tại chỗ, lực bóp tay thuận Các chỉ tiêu có số liệu tương đối đồng đều (Cv<10%) như : Chiều cao đứng, cân nặng, Chi số BMI Bật xa tại chỗ, chạy 30m Các chỉ tiêu còn lại không đều như: Công năng tim HW, dẻo gập thân, lực bóp tay thuận, Chạy con thoi 4x10m, và gập bụng
Trang 8Bảng 3.4: Thực trạng thể chất theo từng chỉ tiêu của Nam, Nữ
3 Chi số BMI Index (kg/m2) 19,7 1,95 9,91 19,2 1,76 9,17
4 Công năng tim (HW) 8,96 2,66 29,73 7,42 1,61 21,78
Trang 9Bảng 3.6 cho thấy: nữ sinh viên tuổi 18 trường CĐYT Bình Định
có thực trạng thể chất kém hơn so với nữ thanh niên Việt Nam cùng lứa tuổi thời điểm 2001, tuy có phát triển hơn ở một số nội dung
3.1.4.3 So sánh chỉ số thể lực của sinh viên tuổi 18 trường CĐYT Bình Định với đƣợc trình tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 18
Theo bảng 3.7 xét trung bình mặt bằng thể lực nam sinh viên trường CĐYT Bình Định có 3 trong số 6 nội dung xếp loại tốt và 3 nội dung còn lại xếp loại đạt Đối với nữ theo bảng 3.7 có 1 nội dung xếp loại tốt, 4 nội dung đạt và có 1 nội dung chạy tùy sức 5 phút chưa đạt
*Nhận xét: Nam sinh viên năm thứ nhất, 18 tuổi xem bảng 3.8,
tỉ lệ xếp loại tốt (42.2%), đạt (41.7%), chưa đạt (16.1%) Nữ sinh viên năm thứ nhất, 18 tuổi xem bảng 3.8, tỉ lệ xếp loại tốt (21.1%), đạt (41.4%), chưa đạt (34.5%)
Cho thấy thể lực nam sinh viên chưa đạt còn chiếm tỉ lệ cao và
nữ sinh viên xếp loại chưa đạt khá cao
Trang 10Bảng 3.5: So sánh thực trạng thể chất của nam sinh viên Trường CĐYT Bình Định với số liệu
điều tra thể chất nam thanh niên VN 18 tuổi thời điểm năm 2001
Nam thanh niên
VN 18 tuổi (n=1400) So sánh
Trang 11Bảng 3.6 : So sánh thực trạng thể chất của nữ sinh viên Trường CĐYT Bình Định với số liệu
điều tra thể chất nữ thanh niên VN 18 tuổi thời điểm năm 2001
Trang 12Bảng 3.7: So sánh chỉ số thể lực của sinh viên tuổi 18 Trường CĐYT Bình Định với tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 18 (Nam n=32, Nữ n=180)
Lực bóp tay thuận (kg)
Nằm ngửa gập bụng
30 giây ( lần)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy
4 x 10m (s)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy 5 phút tùy sức (m)
Nam
Nữ Giá trị trung
bình ( X )
27,58 Đạt
19,19 Tốt
159,74 Đạt
12,67 Đạt
6,51 Đạt
820,02
CĐ
Trang 13Bảng 3.8: Xếp loại thể lực của sinh viên tuổi 18 Trường CĐYT Bình Định theo từng tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 18
TT Chỉ tiêu
xếp loại %
xếp loại %
xếp loại %
xếp loại %
xếp loại %
xếp loại %
Trang 149
3.2 Xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 3.2.1 Cơ sở thực tiễn xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích tổng hợp từ tài liệu tham khảo đã xác định các yêu cầu lựa chọn các giải pháp như: Giải pháp mang tính khả thi, giải pháp mang tính hợp lý, giải pháp có tính đồng
bộ đa dạng, các giải pháp đúng hướng có nghĩa là các giải pháp đó phải đi đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phương hướng phát triển của đất nước của nghành và của trường
3.2.2 Lựa chọn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Trong phạm vi của đề tài với mục đích tìm hiểu cơ sở thực tiễn lựa chọn các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định, thông qua 04 nhóm giải pháp với 36 giải pháp nhỏ qua bảng 3.9
Phỏng vấn các chuyên gia, các nhà sư phạm về thực trạng GDTC trường Cao đẳng y tế Bình Định về các giải pháp thực nghiệm, đề tài thu được kết quả được trình bày ở bảng 3.9
Qua bảng 3.19, cho thấy đề tài lựa chọn các giải pháp qua
phỏng vấn với tỷ lệ cần thiết từ 80%trở lên Kết quả cho thấy có 31giải pháp ở 4 nhóm giải pháp với ý kiến đồng thuận cao Các giải pháp lựa chọn bày ở bảng 3.10
Trang 15Bảng 3.9 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, các nhà sư phạm nhằm lựa chọn những giải pháp hiệu quả nhất nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
STT Nội dung phỏng vấn
Mức độ Cần
thiết Không cần thiết
I Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC
Giải pháp ngắn hạn
cách thức tổ chức giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu và kích
thích sự ham thích, hăng say tập luyện của sinh viên
5 Tăng thêm 1 buổi học ngoại khóa trong 1 tuần 15 93,75 1 6,25
6 Tổ chức hướng dẫn các hoạt động tự tập luyện, rèn luyện
7 Thắt chặt việc kiểm tra ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên
trong việc đảm bảo giờ lên lớp, đồng phục và tác phong đúng 15 93,75 1 6,25
Trang 16quy định
8 Lập kế hoạch giảng dạy năm sớm và cụ thể để bộ môn phân
GDTC
9 Chú trọng kiểm soát lượng vận động của 1 buổi học GDTC
10 Công tác kiểm tra, thi kết thúc môn học phải nghiêm túc, công
bằng đúng quy định và cần kiểm tra chéo giữa các giảng viên với
nhau để đảm bảo tính khách quan
Giải pháp dài hạn
11 Chú trọng tổ chức hội thảo hằng năm về nghiên cứu cải tiến
nội dung chương trình GDTC hiện nay để đáp ứng nhu cầu
học tập, rèn luyện thân thể của sinh viên
12 Nghiên cứu tổ chức và đa dạng hoá các hoạt động ngoại khoá
13 Hình thành các hệ thống thi đấu thể thao trong nhà trường
như: giải điền kinh, giải cầu lông, giải bóng đá, bóng
chuyền…nhằm đẩy mạnh phong trào tập luyện thể thao toàn
trường, và tuyển chọn được các sinh viên có năng khiếu cho
đội tuyển trường
14 Thành lập các câu lạc bộ TDTT Khuyến khích sinh viên
15 Nhà trường cần chú trọng việc vận dụng chính sách của
Đảng và Nhà nước; những thông tư, quyết định, văn bản của 14 87,5 2 12,5
Trang 17Bộ GD&ĐT về công tác GDTC trường học, phù hợp với
điều kiện của nhà trường
16 Nghiên cứu xây dựng lộ trình chuyển đổi dần môn GDTC từ
đào tạo niên chế sang hình thức tín chỉ trong thời gian tới 15 93,75 1 6,25
17 Nhà trường cần ban hành chính sách mở rộng hoạt động giao lưu
II Nhóm giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác GDTC
Giải pháp ngắn hạn
1 Thay đổi linh hoạt cách thức tổ chức giảng dạy để sử dụng
hợp lý số lượng dụng cụ TDTT còn hạn chế của nhà trường,
sao cho ít ảnh hưởng nhất đến buổi học GDTC
2 Đề nghị nhà trường mua sắm một số dụng cụ cấp thiết để
3 Tiến hành tu sữa, bảo dưỡng một số trang thiết bị, dụng cụ
Giải pháp dài hạn
4 Có kế hoạch đầu tư xây dựng, tăng cường diện tích sân bãi
và quy hoạch bố trí sân tập, khu tập TDTT, nhà thi đấu…… 15 93,75 1 6,25
5 Đầu tư, mua sắm trang thiết bị dụng cụ phục vụ cho việc học
và dạy môn thể dục như: Bàn bóng bàn, lưới cầu lông, xà
đơn, xà kép, quả bóng chuyền……
6 Kêu gọi các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường tài
trợ kinh phí để tổ chức các hoạt động TDTT trong nhà
Trang 187 Ban giám hiệu nhà trường cần có chính sách ưu tiên đầu tư
cho công trình TDTT trong kế hoạch quy hoạch xây dựng
phát triển hạ tầng cơ sở của nhà trường
III Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC
Giải pháp ngắn hạn
1 Họp tổ bộ môn định kỳ 1 tháng 2 lần nhằm trao đổi kinh
nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau trong giảng dạy, hoán đổi lịch dạy
hợp lý để tận dụng tối đa điều kiện hiện có của nhà trường
2 Đào tạo ngắn hạn đội ngũ cán sự thể dục và đưa vào phục vụ,
hổ trợ giảng viên trong buổi học nội khoá, ngoại khoá 16 100 0 0
Giải pháp dài hạn
3 Đảm bảo chế độ, chính sách của Bộ GD&ĐT ban hành đối
với giảng viên GDTC, giúp cán bộ giảng viên yên tâm công
tác tốt
4 Lãnh đạo nhà trường phải có chính sách tạo điều kiện cho
giảng viên GDTC đượ
ế đào tạo sau đại học đối với cán
1 Đưa nội dung tuyên truyền ý nghĩa, vai trò của GDTC xen kẽ
vào nội dung bài giảng GDTC nội khóa, giúp sinh viên nhận 14 87,5 2 12,5
Trang 19thức được tầm quang trọng của tập luyện TDTT
2 Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền giáo dục, nâng cao
nhận thức về vị trí, vai trò và tác dụng của GDTC trong các
cấp lãnh đạo, giảng viên và sinh viên nhà trường
3 Trong bài giảng lý thuyết GDTC, giảng viên kết hợp đặt một số
câu hỏi về ý nghĩa, vai trò của TDTT cho SV trả lời và đặt biệt có
hình thức cộng điểm rèn luyện để khuyến khích tính tự giác tìm
hiểu về lợi ích TDTT
Giải pháp dài hạn
4 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức
về vị trí, vai trò và tác dụng của TDTT thông qua bản tin của
trường Nhằm gia tăng sự hứng thú và nhận thức được lợi ích
mà TDTT mang lại
5 Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về TDTT, để nâng cao nhận
thức, kích thích sự hăng say tập luyện trong sinh viên 14 87,5 2 12,5
6 Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo
gương Bác Hồ vĩ đại” qua đó tuyên truyền hoạt động thể
thao của nhà trường
7 Tổ GDTC cần có kế hoạch, phương pháp, chương trình cụ
thể để làm tốt công tác tuyên truyền lợi ích và ý nghĩa của
việc tập luyện TDTT
Trang 20Bảng 3.10 Các giải pháp được lựa chọn nâng cao thể chất cho sinh viên Irường Cao đẳng Y tế Bình Định
Nhóm Các giải pháp được lựa chọn
I Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC
Giải pháp ngắn hạn
ứng nhu cầu và kích thích sự ham thích, hăng say tập luyện của sinh viên
5 Thắt chặt việc kiểm tra ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên trong việc đảm bảo giờ lên lớp, đồng phục và tác phong đúng quy định
chéo giữa các giảng viên với nhau để đảm bảo tính khách quan
Giải pháp dài hạn
7 Chú trọng tổ chức hội thảo hằng năm về nghiên cứu cải tiến nội dung chương trình GDTC hiện nay để đáp ứng nhu cầu học tập, rèn luyện thân thể của sinh viên
9
Hình thành các hệ thống thi đấu thể thao trong nhà trường như: giải điền kinh, giải cầu lông, giải bóng
đá, bóng chuyền….nhằm đẩy mạnh phong trào tập luyện thể thao toàn trường, và tuyển chọn được các sinh viên có năng khiếu cho đội tuyển trường
Trang 21định, văn bản của Bộ GD&ĐT về công tác GDTC trường học, phù hợp với điều kiện của nhà trường
trong thời gian tới
II Nhóm giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác GDTC
Giải pháp ngắn hạn
chế của nhà trường, sao cho ít ảnh hưởng nhất đến buổi học GDCT
18 Kêu gọi các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường tài trợ kinh phí để tổ chức các hoạt động
TDTT trong nhà trường
hoạch xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở của nhà trường, như: nhà thi đấu, sân cỏ nhân tạo, hồ bơi …
III Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC
Giải pháp ngắn hạn
20 Họp tổ bộ môn định kỳ 1 tháng 2 lần nhằm trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau trong giảng dạy, hoán đổi lịch dạy hợp lý để tận dụng tối đa điều kiện hiện có của nhà trường
khoá, ngoại khoá
Trang 22Giải pháp dài hạn
viên yên tâm công tác tốt
ế đào tạo sau đại học đối với cán bộ nguồn
IV Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền ý nghĩa, vai trò của GDTC
Giải pháp ngắn hạn
giúp sinh viên nhận thức được tầm quang trọng của tập luyện TDTT
GDTC trong các cấp lãnh đạo, giảng viên và sinh viên nhà trường
27
Trong bài giảng lý thuyết GDTC, giảng viên kết hợp đặt một số câu hỏi về ý nghĩa, vai trò của TDTT cho SV trả lời và đặt biệt có hình thức cộng điểm rèn luyện để khuyến khích tính tự giác tìm hiểu về lợi ích TDTT
Giải pháp dài hạn
thông qua bản tin của trường Nhằm gia tăng sự hứng thú và nhận thức được lợi ích mà TDTT mang lại
trong sinh viên
hoạt động thể thao của nhà trường
và ý nghĩa của việc tập luyện TDTT
Trang 2310
3.2.3 Ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường CĐYT Bình Định
3.2.3.1 Lựa chọn mẫu thực nghiệm:
Chọn sinh viên 2 lớp CĐĐD 6AB với 100 nữ và 8 nam để tiến hành thực nghiệm
Chọn sinh viên 2 lớp CĐĐD 6CD với 100 nữ và 8 nam làm mẫu đối chứng
3.2.3.2 Thời gian và phương pháp thực nghiệm
Thời gian thực nghiệm:
Bắt đầu từ ngày 17/2 đến 19/7 năm 2014 theo chương trình phân phối môn học GDTC của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Phương pháp thực nghiệm:
Trong quá trình thực nghiệm, cả 02 nhóm đều học tập theo tiến độ thực hiện chương trình GDTC hiện tại của trường Trong đó, nhóm 1 không có sự tác động của các giải pháp đã được xây dựng, còn nhóm 2 được áp dụng các giải pháp đã lựa chọn Để xác định hiệu quả của các giải pháp đề xuất ứng dụng, trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra đối tượng thực nghiệm ở 02 thời điểm: trước thực nghiệm và sau thực nghiệm
Đề tài tiến hành ứng dụng các giải pháp trong thực nghiệm
Vì thời gian hạn chế của đề tài, chúng tôi tiến hành thực ngiệm ứng dụng các giải pháp ngắn hạn, có hiệu quả ứng dụng thực tiễn cao trong thời gian ngắn đã được xây dựng qua phỏng vấn gồm
04 giải pháp trong đó có 14 giải pháp nhỏ ngắn hạn được trình bày ở bảng 3.10 như:
* Nhóm giải pháp về nội dung, chương trình GDTC:
- Thời lượng học giáo dục thể chất là 1 buổi/tuần, mỗi buổi 4
Trang 2411 tiết, mỗi tiết 45 /phút, tăng thêm 1 buổi ngoại khóa/tuần có sự hướng dẫn của giáo viên GDTC
- Vẫn dựa trên chương trình cũ, vẫn nội dung giáo án trên chúng tôi tiến hành lồng ghép vào thêm tranh ảnh khi học kỹ thuật động tác, các bài tập căng cơ, ép dẻo hay các bài tập dẫn dắt và trò chơi vận động
- Trong giờ lý thuyết, giáo viên giảng dạy bằng “giáo án điện tử”, cho trình chiếu các clip có liên quan nội dung giảng dạy, giúp sinh viên học đỡ nhàm chán, tạo cảm giác hăng say trong học tập và tập luyện
- Đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ chức lên lớp GDTC
- Cấu trúc lại giáo án lên lớp: Khởi động - Cơ bản - Kết thúc
- Nội dung học tập phải tạo thách thức cho học sinh Kiểm soát chặt chẽ khối lượng các bài tập thể lực trong giờ nội khóa
- Kết hợp linh hoạt các phương pháp giảng dạy: Phương pháp dùng lời nói, phương pháp thị phạm, phương pháp phân chia giai đoạn, phương pháp ổn định lặp lại, phương pháp trò chơi vận động và thi đấu, phương pháp tập luyện tổng hợp
- Chú trọng sửa sai cho học sinh
- Bên cạnh đó phát triển toàn diện các tố chất cho các em,
mà vẫn đảm bảo đủ thời gian và nội dung chương trình nhà trường đang thực hiện
- Tổ chức hướng dẫn các hoạt động tự tập luyện, rèn luyện thân thể thông qua các bài tập nhóm
- Thắt chặt việc kiểm tra ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên trong việc đảm bảo giờ lên lớp, đồng phục và tác phong
Trang 25- Tiến hành tu sữa, bảo dưỡng dụng cụ, sân bãi
* Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên môn GDTC
- Họp tổ bộ môn định kỳ 1 tháng 2 lần nhằm trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau trong giảng dạy, hoán đổi lịch dạy hợp lý để tận dụng tối đa điều kiện hiện có của nhà trường
- Đào tạo ngắn hạn đội ngũ cán sự: Trước khóa học, tiến hành lựa chọn một số sinh viên có năng khiếu thể thao, có trình tốt ở các môn thuộc chương trình GDTC của Nhà trường Sau đó, tiến hành đào tạo ngắn hạn (2 tuần, mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi 2 giờ) cho đối tượng này
*Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền
- Trong giờ học lý thuyết và thực hành chúng tôi lồng vào
những câu hỏi mở và có hình thức cộng điểm rèn luyện
- Biên tập và trình chiếu một số clip có liên quan đến thể thao
- Tổ chức giải bóng chuyền, truyền thống cấp Liên chi đoàn, cấp Đoàn trường
3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng
Y tế Bình Định
Trang 2613
3.3.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo từng chỉ tiêu:
3.3.1.1 Trước thực nghiệm:
*Nhận xét: tổng hợp thông tin từ bảng 3.11, bảng 3.12, biểu
đồ 3.1 và biểu đồ 3.2, cho thấy NTN có hơn NĐC trước thực nghiệm một số nội dung, tuy nhiên sự khác biệt là không lớn và không có ý nghĩa Như vậy, thể chất NTN và NĐC trước thực nghiệm tương đối đồng đều hay nói cách khác là hai mẫu này có sự khác biệt không đáng kể
3.3.1.2 Sau thực nghiệm sư phạm
*Nhận xét: Tổng hợp thông tin từ bảng 3.13, bảng 3.14, biểu
đồ 3.3 và biểu đồ 3.4 kết quả so sánh NTN và NĐC sau thực nghiệm cho thấy các giải pháp thực nghiệm có hiệu quả, tăng cường thể chất cho sinh viên tốt hơn học theo chương trình cũ chưa được áp dụng các giải pháp ngắn hạn
3.3.1.3 Tăng trưởng thể thất của NTN và NĐC sau thực nghiệm
Nam sinh viên: Qua bảng 3.15 và 3.16 cho thấy, sau một
sự tăng trưởng cao
Nam NĐC sau thực nghiệm, theo bảng 3.16 chỉ số trung bình của các chỉ tiêu kiểm ra đều có sự tăng trưởng Trong đó nội
Trang 2714 dung có sự tăng trưởng cao nhất là gập bụng Chỉ số chiều cao, cân nặng tăng trưởng không đáng kể Các chỉ số như dẻo gập thân có nhịp tăng trưởng cao, hệ số biến sai lớn sự tăng trưởng của dẻo gập thân là không đồng đều Lực bóp tay, chống đẩy có nhịp tăng trưởng cao Lực bóp tay, chống đẩy có hệ số biến sai lớn số liệu không đều
Nữ sinh viên: Qua bảng 3.17 và 3.18 cho thấy, sau một học
Nữ NĐC sau thực nghiệm, theo bảng 3.18 chỉ số trung bình của các chỉ tiêu về thể lực đều có sự tăng trưởng Trong đó nội dung
có sự tăng trưởng cao nhất là lực bóp tay, hệ số biến sai lớn số liệu của lực bóp tay là không đồng đều Các chỉ số: Công năng tim, dẻo gập thân, gập bụng, chống đẩy có hệ số biến sai lớn số liệu không đồng đều Chỉ số chiều cao, cân nặng tăng trưởng không đáng kể Chỉ số BMI có nhịp tăng trưởng giảm