Cấu trúc của Luận văn gồm có 3 chương. Chương 1 - Tổng quan vấn đề nghiên cứu; Chương 2 - Phương pháp và tổ chức nghiên cứu; Chương 3 - Kết quả nghiên cứu; Chương 4 - Bàn luận kết quả nghiên cứu. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của Luận văn này.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Giáo dục thể chất trong nhà trường hiện nay là một bộ phận quan trọng trong giáo dục con người toàn diện Nó được tiến hành phù hợp với các đặc điểm tâm sinh lý, giới tính của sinh viên và các yếu tố khác GDTC ở các trường Cao đẳng, Đại học với mục đích tạo nên sự phát triển toàn diện cho sinh viên không chỉ về trí tuệ mà cả về sức khỏe và ý chí Chính vì thế, GDTC cho sinh viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm bồi dưỡng sức khỏe, tinh thần, trí thông minh… thành một con người mới hoàn thiện trong tư thế vững vàng
để bước vào cuộc sống
Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại–cơ sở Cần Thơ nằm trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu cho khư vực đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng hay cả nước nói chung Mục tiêu đào tạo sinh viên chất lượng cao đang được Ban Giám Hiệu quan tâm hàng đầu Bên cạnh việc chú trọng đào tạo chuyên môn cho sinh viên, nhà trường luôn quan tâm đến vấn đề sức khỏe, thể chất của sinh viên để có thể đào tạo ra những nhân tài giỏi về chuyên môn, khỏe cả về thể chất nhằm phục vụ tốt cho các ngành nghề sau này Là một giáo viên giảng dạy môn GDTC với mong muốn có thể nâng cao chất lượng giảng dạy, sự phát triển thể chất của sinh viên tôi mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên năm thứ nhất Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – cơ sở Cần Thơ”
Đề tài thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản sau:
1 Nghiên cứu thực trạng thể lực của sinh viên trường Cao
đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ
2 Nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên
trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những quan điểm, đường lối, chủ trương về giáo dục thể chất
và giáo dục con người
1.1.1 Các tư tưởng tiến bộ về giáo dục con người phát triển toàn diện 1.1.2 Quan điểm của Các Mác-Ăngghen và Lê Nin
1.1.3 Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh
1.1.4 Những chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề giáo dục thể chất
1.2 Công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hiện nay
1.2.1 Thực trạng công tác GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hiện nay
1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất
- Mục tiêu : Góp phần đào tạo người sinh viên trở thành những
người công dân tốt, người cán bộ tốt trong tương lai có kiến thức toàn diện, có đủ sức khỏe, phẩm chất đạo đức
- Nhiệm vụ : Đào tạo nên những con người phát triển toàn diện
“phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”
1.3 Công tác giáo dục thể chất tại Trường CĐ Kinh tế Đối ngoại
Cán bộ giảng dạy: gồm 03 giảng viên cơ hữu, phụ trách chính tại cơ sở TP.HCM là 02 giảng viên, cơ sở Cần Thhơ là 1 giảng viên
1.4 Đặc điểm tâm lý – sinh lý của lứa tuổi học sinh, sinh viên
1.4.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18-22
1.4.2 Đặc điểm về sinh lý
Bao gồm: Hệ vận động, hệ cơ , hệ xương, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn
1.5 Đặc điểm các tố chất thể lực
Tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo
1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trang 3CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đã được đặt ra, chúng tôi
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
2.1.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn
2.1.3 Phương pháp kiểm tra y sinh học
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.1.5 Phương pháp toán thống kê
2.2 Tổ chức nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: sự phát triển thể lực của sinh viên năm
nhất của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – Cơ sở Cần Thơ
Khách thể nghiên cứu: 100 sinh viên nam, 100 sinh viên nữ năm nhất của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – Cơ sở Cần Thơ
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – Cơ sở Cần Thơ và trường Đại học TDTT TPHCM
2.2.3 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 09 năm 2013 đến tháng 09 năm 2014.
Trang 4CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – cơ sở Cần Thơ
3.1.1 Cơ sở xây dựng lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thể lực cho SV Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ
Đề tài đã tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Tham khảo tài liệu, các công trỉnh nghiên cứu khoa học liên quan, quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà quản lý về thể thao và các, giáo viên đang giảng dạy GDTC tại các trường trên đại bàn thành phố Cần Thơ
Qua quá trình tham khảo tài liệu, các quyết định cũng như dựa
trên kết quả phỏng vấn, đề tài đã lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thể lực
cho SV tại cơ sở Cần Thơ như sau:
1 Công năng tim 2 Dẻo gập thân
3 Chạy 30m xuất phát cao 4 Bật xa tại chỗ
5 Lực bóp tay thuận 6.Nằm ngửa gập bụng
7 Chạy con thoi 4 x10m 8 Chạy tùy sức 5 phút
3.1.2 Thực trạng thể lực của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – cơ sở Cần Thơ
Để đánh giá thực trạng thể lực ban đầu của sinh viên năm thứ nhất của trường CĐ Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ, đề tài đã tiến hành thu thập và thống kê phân tích các số liệu của các chỉ tiêu thể lực của sinh viên dựa trên các tham số đặc trưng như: giá trị trung bình(X ), độ lệch chuẩn( ), hệ số biến sai(Cv%), sai số tương đối( ),
giá trị lớn nhất(Max) và giá trị nhỏ nhất(Min) Kết quả tính toán các tham số thống kê được trình bày tại bảng 3.2
Trang 5Bảng 3.2 Thực trạng thể lực ban đầu của sinh viên năm thứ nhất trường CĐ Kinh tế đối ngoại – cơ sở Cần Thơ
- Đối với nam sinh viên: Đa số các chỉ tiêu đo được của nam SV
có độ đồng nhất cao(Cv 10%) Điều đó cho thấy độ phân tán dao động nhỏ giữa các cá thể xung quanh giá trị trung bình Riêng 2 chỉ tiêu là công năng tim và dẻo gập thân có hệ số biến thiên Cv 10%
- Đối với nữ sinh viên: Có 5 chỉ tiêu có số liệu phân bố khá tập
trung xung quanh giá trị trung bình(Cv 10%) Bao gồm (lực bóp tay thuận, bậc xa tại chổ, chạy 30m XPC, chạy con thoi 4 x 10m, chạy tùy sức 5 phút) Ngoài ra có 3 chỉ tiêu phân bố khá phân tán xung quanh giá trị trung bình như: công năng tim (Cv =15%), dẻo gập thân (Cv
=42%), nằm ngửa gập bụng (Cv =14%)
Tuy nhiên, các chỉ số epxilon ( ) của các chỉ tiêu hầu hết đều
nhỏ ( < 0,05), trừ chỉ tiêu dẻo gập thân ( >0,05) Điều đó cho ta thấy
số trung bình các chỉ tiêu điều tra đều có tính đại diện cho số trung bình tổng thể
Trang 63.1.3 Đánh giá thực trạng thể lực của SV Trường CĐ Kinh tế Đối ngoại–CS Cần Thơ với người Việt Nam cùng độ tuổi(18 tuổi)
Đề tài tiến hành so sánh đánh giá số liệu giá trị trung bình các chỉ tiêu thể lực với người Việt Nam cùng độ tuổi, cùng giới tính Kết quả được trình bày tại bảng 3.3( nam), tại bảng 3.4(nữ)
Bảng 3.3 So sánh thực trạng thể lực của nam SV trường CĐ Kinh
tế Đối ngoại – CS Cần Thơ với thể lực người Việt Nam 18 tuổi
KẾT QUẢ KTĐN
(n=100)
VN
(n=1400) D
Đánh giá
1 Công năng tim (HW) X 12.91 13.35 -0.44 +
Trang 7Bảng 3.4 So sánh thực trạng thể lực của nữ SV trường CĐ Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ với thể lực người Việt Nam 18 tuổi
1 Công năng tim
(HW)
-0.33 + 1.73 3.431
3.1.4 Đánh giá thực trạng thể lực của SV trường CĐ Kinh tế Đối ngoại–CS Cần Thơ theo tiêu chí rèn luyện thân thể của Bộ GD-ĐT
Để đánh giá cụ thể hơn về trình độ thể lực ban đầu của SV năm nhất nhà trường, đề tài tiến hành thống kê và phân loại thể lực cho sinh viên nhà trường theo tiêu chí rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, cụ thể là đánh giá phân loại theo quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT Bao gồm 6 chỉ tiêu: Lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng, bật xa tại chổ, chạy 30 xuất phát cao, chạy con thoi 4
x 10m, chạy tùy sức 5 phút Kết quả được trình bày tại bảng 3.4
Trang 8Bảng 3.5: Thống kê phân loại các chỉ tiêu thể lực theo tiêu chí rèn luyện thân thể của Bộ GD-ĐT
NỮ
n=100
Lực bóp tay thuận (kg) > 31.5 3 26.5 51 <26.5 46 Nằm ngửa gập bụng (lần) > 18 3 15 45 <15 52 Bật xa tại chỗ (cm) > 168 17 151 75 <151 8 Chạy 30m XPC (s) < 5.80 12 ≤ 6.80 73 >6.80 15 Chạy con thoi 4x10m (s) < 12.10 15 ≤ 13.10 74 >13.1 11 Chạy 5 phút tùy sức (m) > 930 0 850 45 < 850 55
- Đối với nữ: Tốt đạt tỷ lệ rất ít chỉ có 8%, Đạt chiếm 61%,
chưa đạt còn rất nhiều chiếm 31%
- Xếp loại chung (nam và nữ): phân loại tốt chiếm tỷ lệ
10.5%, đạt chiếm tỷ lệ65.5%, chưa đạt chiếm tỷ lệ 23%
3.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực cho sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ
3.2.1 Kiểm định các số liệu về tính phân bố chuẩn
Để kiểm định tính chuẩn của các phân bố xác suất của các tập hợp số liệu, đề tài sử dụng phương pháp kiểm định tính chuẩn của phân phối dựa trên qui tắc “2 lần độ lệch chuẩn”
Trang 93.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn phân loại theo từng chỉ tiêu thể lực cho
SV năm thứ nhất trường CĐ Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ
Trong đề tài này, tác giả phân loại theo 5 mức: Tốt, khá, trung bình, yếu, kém Mỗi mức liền kề, cách nhau 1δ, nghĩa là ±2δ
3.2.3 Xây dựng thang điểm đánh giá và xếp loại thể lực SV năm thứ nhất trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ
Dựa trên thang độ C đề tài đã tiến hành lập các thang điểm đánh giá thể lực theo từng chỉ tiêu cho sinh viên nhà trường (Kết quả được trình bày tại bảng 3.8) Căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn của
Bộ giáo dục và Đào tào ban hành cho các môn được xếp loại đánh giá
ở 5 mức độ như sau:
-Xếp loại trung bình: Từ 5 đến cận 7 điểm
- Xếp loại trung bình: Từ 40 đến cận 55 điểm
Trang 10Bảng 3.8: Thang điểm đánh giá thể lực theo chỉ tiêu cho SV Trường CĐ Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ
NỮ
Công năng tim (HW) 9.97 10.99 12.01 13.03 14.05 15.07 16.09 17.11 18.13 19.15 Dẽo gập thân (cm) 25.65 23 20.35 17.7 15.05 12.4 9.75 7.1 4.45 1.80 Lực bóp tay thuận(kg) 31.5 30.3 29.1 27.9 26.7 25.5 24.3 23.1 21.9 20.70
Bật xa tại chỗ không đà (cm) 196.6 189 181.4 173.8 166.2 158.6 151 143.4 135.8 128.2 Chạy 30m XPC (giây) 5.85 6.02 6.19 6.36 6.53 6.7 6.87 7.04 7.21 7.38 Chạy con thoi 4x10m (giây) 11.95 12.12 12.29 12.46 12.63 12.8 12.97 13.14 13.31 13.48 Chạy tùy sức 5 phút (m) 897 878 859 840 821 802 783 764 745 727
Trang 11Đề tài đã phân loại thể lực ban đầu cho SV năm nhất nhà trường tại và được trình bày tại bảng 3.9 và biểu đồ 3.1
Bảng 3.9 Phân loại thể lực ban đầu của SV viên năm thứ nhất trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ
Biểu đồ 3.1 : Phân loại thể lực ban đầu của sinh viên năm thứ nhất trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ
Qua kết quả bảng 3.9, biểu đồ 3.1, đề tài cho thấy thể lực ban đầu của SV năm thứ nhất nhà trường dựa trên tiêu chuẩn đánh giá của
nhà trường thì đa số đạt loại trung bình, thống kê cụ thể như sau:
- Loại tốt: chiếm rất ít đạt 2.5% (nam:1.5%, nữ: 1%)
- Loại khá : chiếm 17% (nam: 9.5%, nữ: 7.5%)
- Loại trung bình: chiếm 60.5% (nam: 31.5%, nữ: 29%)
- Xếp loại yếu: chiếm 18.5% (nam:7%, nữ:11.5%)
Trang 123.3 Nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể lực của SV Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học
3.3.1 Đánh giá nhịp độ phát triển thể lực của SV Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học
Đề tài đã tiến hành thu thập số liệu lần 2 vào cuối năm học thứ nhất đối với nhóm SV thực nghiệm, sau đó so sánh với lần 01 Kết quả thống kê trình bày tại bảng 3.10(nam), bảng 3.11(nữ):
Bảng 3.10: Nhịp độ phát triển thể lực của nam SV Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học
2 Dẻo gập thân (cm) X 13.30 13.70
0.78 2.95 >0.05 5.10 4.60
3 Lực bóp tay
thuận(kg)
X 40.80 42.50
5.86 4.12 <0.001 2.23 2.30
4 Nằm ngửa gập bụng
(lần/30s)
X 20.44 21.05
6.70 2.94 <0.001 2.06 2.04
5 Bật xa tại chỗ(cm) X 219.40 221.50
1.03 0.96 >0.05 15.25 15.00
6 Chạy 30m xuất phát
cao(s)
X 5.18 5.10
2.66 1.55 <0.01 0.23 0.19
7 Chạy con thoi
4x10m(s)
X 11.98 11.84
2.23 1.25 <0.05 0.44 0.42
8 Chạy tùy sức 5 phút
(m)
X 985.79 1003.50
2.40 1.80 <0.05 56.29 51.05
Đối với nam sinh viên: Đề tài cho thấy tất cả các chỉ số đều có
sự tăng trưởng nhẹ Trong đó tăng trưởng cao nhất là chỉ tiêu lực bóp
tay thuận có W=4.12% (ttính=5.86 > tbảng=3.44 tăng trưởng có ý nghĩa
thống kê p<0.001), tăng trưởng thấp nhất là bật xa tại chỗ W=0.96%
(ttính=1.03 < tbảng=1.96 tăng trưởng có ý nghĩa thống kê p>0.05) Các chỉ
tiêu còn lại:Công năng tim(W=3.45%), dẻo gập thân(W=2.96%), nằm
ngửa gập bụng(W=2.94%), chạy 30m XPC(W=1.55%), chạy con thoi
(W=1.25%), chạy 5 phút tùy sức(W=1.80%)
Trang 13Để thuận tiện trong quan sát đánh giá mức độ tăng trưởng, đề tài trình bày qua biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.2: Nhịp độ phát triển thể lực của nam sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học
Bảng 3.11: Nhịp độ phát triển thể lực của nữ sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học T
7 Chạy con thoi
4x10m(s)
X 12.55 12.39
3.33 1.28 <0.01 0.34 0.34
8 Chạy tùy sức 5
phút (m)
X 813.50 857
8.30 5.27 <0.001 37.50 37
Nằm ngửa gập bụng
Bật xa tại chỗ Chạy 30m XPC
Chạy con thoi 4x10m
Chạy tùy sức 5 phút
Test
Tăng trưởng
Trang 14 Đối với nữ sinh viên: Đề tài cho thấy nếu các chỉ số kiểm
tra lần 2 có sự tăng trưởng khá cao so với lần kiểm tra ban đầu, cao
nhất là nằm ngửa gập bụng có W=10.59% (ttính=5.60 > tbảng=3.44 tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ở xác suất p<0.001), tăng trưởng thấp
nhất là bật xa tại chỗ có W=1.06% (ttính=1.06 < tbảng=1.96 tăng trưởng
có ý nghĩa thống kê ở xác suất p>0.05) Các chỉ tiêu còn lại như sau:
công năng tim(W=4.25%), dẻo gập thân(W=4.70%), lực bóp tay thuận
(W=7.43%), chạy 30m XPC(W=2.01%), chạy con thoi(W=1.28), chạy
5 phút tùy sức(W=5.27%)
Để thuận tiện trong quan sát đánh giá mức độ tăng trưởng, đề tài
trình bày qua biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3: Nhịp độ phát triển thể lực của nữ sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ sau một năm học
3.3.2 Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên năm nhất Trường CĐ Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ với thể lực người Việt Nam cùng độ tuổi (19 tuổi)
Đề tài tiến hành so sánh số liệu giá trị trung bình các chỉ tiêu trình độ thể lực với người Việt Nam cùng độ tuổi (19 tuổi) cùng giới tính Kết quả được trình bày tại bảng 3.12(nam), bảng 3.13(nữ)
Lực bóp tay thuận
Nằm ngửa gập bụng
Bật xa tại chỗ
Chạy 30m XPC
Chạy con thoi 4x10m
Chạy tùy sức 5 phút
Test Tăng trưởng
Trang 15Bảng 3.12: So sánh sự phát triển thể lực của nam SV Trường CĐ Kinh tế đối ngoại – CS Cần Thơ với thể lực người VN 19 tuổi