Mục đích nghiên cứu của Luận văn này nhằm cung cấp những thông tin về thực trạng và sự phát triển 2 hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình thông qua việc học ngoại khóa môn bóng chuyền. Qua đó xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hình thái và thể lực cho học sinh nam lớp 11 của nhà trường. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của trường ngày một tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1về hình thái và thể lực học sinh vừa chuyển cấp thông qua việc học tập ngoại khoá để có kế hoạch tập luyện cho phù hợp nhằm nâng cao kết quả giáo dục thể chất trong nhà trường Chính nhữ
ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng, thái độ tập luyện ở rất nhiều học sinh Để nâng cao phong trào rèn luyện thể chất, lôi cuốn học sinh đến phong trào không còn cách nào khác là tổ thể dục nhà trường phải có định hướng, đa dạng nội dung, hình thức tập luyện, trong hai năm gần đây nhà trường đã áp dụng các môn ngoại khoá tuy nhiên hiệu quả như thế nào? Chất lượng thể chất của học sinh tham gia ra sao đến nay vẫn chưa có một đánh giá
cụ thể Vì vậy, xuất phát từ những lý do trên tôi chọn hướng nghiên cứu:
“Nghiên cứu sự phát triển hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình - Quận Thủ Đức - Thành Phố Hồ Chí Minh thông qua việc học tập ngoại khoá môn bóng chuyền”
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nhằm cung cấp những thông tin về thực trạng và sự phát triển
Trang 22 hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình thông qua việc học ngoại khóa môn bóng chuyền Qua đó xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hình thái và thể lực cho học sinh nam lớp 11 của nhà trường Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của trường ngày một tốt hơn
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu tôi đề ra 3 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 3:
Đánh giá hiệu quả sự phát triển hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình – Quận Thủ Đức thông qua việc học ngoại khóa môn bóng chuyền
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC
1.2 Vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của thể dục thể thao trường học 1.2.1 Vai trò của thể dục thể thao trường học
1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của thể dục thể thao trường học 1.3 Đặc điểm phát triển về hình thái – thể lực của học sinh trung học phổ thông
1.3.1 Đặc điểm phát triển thể hình
Trang 33
1.3.2 Đặc điểm phát triển tố chất thể lực
1.4 Đặc điểm môn bóng chuyền
1.5 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
2.2.3 Tiến độ nghiên cứu
2.2.4 Dự trù kinh phí, trang thiết bị dụng cụ
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA HỌC SINH NAM LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÔ THÔNG HIỆP BÌNH - PHƯỜNG HIỆP BÌNH PHƯỚC -QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1.1 Xác định các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình - Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh
Nội dung và tiêu chuẩn trên được lấy từ “Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 đến 20 tuổi” (Thời điểm năm 2001) của Viện Khoa học Thể dục thể thao Các chỉ tiêu đánh giá được các nhà khoa học trên
Trang 44 toàn quốc góp ý, xác định và được dùng để điều tra thể chất người Việt Nam từ 6 – 60 tuổi Từ đó cho thấy các chỉ tiêu dùng để đánh giá hình thái
và thể lực cho học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình mà chúng tôi chọn đảm bảo đủ độ tin cậy gồm các chỉ tiêu sau:
3.1.2 Thực trạng hình thái và thể lực của học sinh nam lớp
11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình – Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh
Kết quả tính toán các thông số thống kê cơ bản được trình bày
- Chiều cao đứng
X
Trang 5Tuy nhiên, tất cả các chỉ số này đều nằm trong giới hạn cho phép với sai số tương đối < 0.05 nên mẫu có độ tin cậy cao
Bảng 3.2 Thực trạng thể lực của học sinh nam lớp 11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình – Quận Thủ Đức – Thành
thoi 4x10m < 10% nên mẫu phân phối đồng đều Chỉ số Cv% ở các
nộ ất phát cao, dẻo đứng gập thân, nằm ngửa gập bụng tùy sức từ 11.16 – 37.35 > 10% nên mẫu phân phối chưa đồng đều
Với sai số tương đối của các chỉ số từ 0.01 - 0.04 < 0.05 nên
X
Trang 66 mẫu có độ tin cậy cao
Như vậy, các mẫu được lấy ban đầu có độ đồng nhất, giá trị trung bình đủ tính đại diện cho tổng thể
3.1.3 So sánh thực trạng hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình với hằng số sinh học người Việt Nam cùng độ tuổi và giới tính (16 tuổi)
Kết quả tính toán các thông số thống kê chúng tôi thu được kết quả tại bảng 3.3 và 3.4
Bảng 3.3 So sánh thực trạng về hình thái của học sinh nam lớp
11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình với hằng số sinh học người Việt Nam (16 tuổi)
1 Chiều cao đứng (cm) 165.29 5.11 162.86 5.82 2.40 7.25 <0.05
2 Cân nặng (kg) 54.41 7.87 49.26 6.69 5.15 10.59 <0.05
3 Chỉ số BMI 19.74 2.82 18.53 2.06 1.21 7.06 <0.05
Số liệu ở bảng 3.3 cho thấy,
-Giá trị trung bình chiều cao đứng của học sinh nam lớp11 trường
THPT Hiệp Bình là 165.29cm tốt hơn với giá trị trung bình chiều cao
đứng của hằng số sinh học người Việt Nam là 162.86cm cùng độ tuổi vì (ttính = 4.25 > tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P < 0.05
-Giá trị trung bình cân nặng của học sinh nam lớp11 trường
THPT Hiệp Bình là 54.41kg tốt hơn với giá trị trung bình cân nặng
của hằng số sinh học người Việt Nam là 49.26kg cùng độ tuổi vì (ttính
= 10.59 > tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P < 0.05
-Giá trị trung bình chỉ số BMI của học sinh nam lớp11 trường
THPT Hiệp Bình là 19.74 tương đương với giá trị trung bình chỉ số
BMI của hằng số sinh học người Việt Nam là 18.53 cùng độ tuổi vì (ttính = 7.06 > tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P < 0.05
Trang 7Biểu đồ 3.1 So sánh thực trạng về hình thái của học sinh nam lớp 11 trường trung học phổ thông Hiệp Bình với hằng số sinh
học người Việt Nam (16 tuổi)
Trang 8Bảng 3.4 So sánh đánh giá thực trạng về thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình với hằng số sinh học người
Việt Nam (16 tuổi)
Trang 97
Số liệu ở bảng 3.4 cho thấy,
-Giá trị trung bình chạy 30m xuất phát cao của học sinh nam
lớp11 trường THPT Hiệp Bình là 4.97giây tốt hơn với giá trị trung
bình về chạy 30m xuất phát cao của hằng số sinh học người Việt Nam là 4.98giây cùng độ tuổi vì (ttính = 0.20 < tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P > 0.05
-Giá trị trung bình bật xa tại chỗ của học sinh nam lớp 11 trường
THPT Hiệp Bình là 219.61cm tốt hơn với giá trị trung bình bật xa tại
chỗ của hằng số sinh học người Việt Nam là 210.00cm cùng độ tuổi vì (ttính = 9.44> tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P < 0.05
-Giá trị trung bình chạy con thoi 4x10m của học sinh nam lớp
11 trường THPT Hiệp Bình là 10.82giây tốt hơn với giá trị trung
bình chạy con thoi 4x10mcủa hằng số sinh học người Việt Nam là 10.85giây cùng độ tuổi vì (t tính = 0.71 < tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P > 0.05
-Giá trị trung bình dẻo đứng gập thân của học sinh nam lớp 11
trường THPT Hiệp Bình là 9.12cm kém hơn với giá trị trung bình dẻo
đứng gập thân của hằng số sinh học người Việt Nam là 10.00cm cùng
độ tuổi vì (ttính = 3.08 > tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P < 0.05 -Giá trị trung bình nằm ngửa gập bụng của học sinh nam lớp
11 trường THPT Hiệp Bình là 19.26lần kém hơn với giá trị trung
bình nằm ngửa gập bụng của hằng số sinh học người Việt Nam là 20.00lần cùng độ tuổi vì (ttính = 3.47 > tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P < 0.05
-Giá trị trung bình chạy 5 phút tùy sức của học sinh nam lớp
11 trường THPT Hiệp Bình 972.56m tốt hơn với giá trị trung bình
chạy 5 phút tùy sức của hằng số sinh học người Việt Nam là 972.00m cùng độ tuổi vì (ttính = 0.08 < tbảng = 1.960), với ngưỡng xác suất P > 0.05
Trang 10Biểu đồ 3.2 So sánh thực trạng về thể lực của nam học sinh trường trung học phổ thông Hiệp Bình với hằng số sinh học người Việt Nam (16 tuổi)
HSSHVN
205 210 215 220
t xa i (cm)
219.61
210
Học sinh HSSHVN
HSSHVN
8.6 8.8 9 9.2 9.4 9.6 9.8 10
Dẻo đứng gập thân (cm)
9.12
10 Học sinh HSSHVN
Chạy 5 phút tùy sức (m)
972.56
972
Học sinh HSSHVN
Trang 118 Qua phân tích trên cho ta thấy thực trạng hình thái và thể lực
của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình tốt hơn ở các chỉ
tiêu về hình thái như chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, bật xa tại chỗ;
tương đương ở các chỉ tiêu chạy 30m xuất phát cao, chạy con thoi 4x10m, chạy 5phút tuỳ sức; kém hơn ở các chỉ tiêu dẻo đứng gập
thân, nằm ngữa gập bụng Hay nói cách khác là học sinh nam lớp 11
trường THPT Hiệp Bình tốt hơn nam 16 tuổi của người Việt Nam
thời điểm năm 2001
3.2 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI
VÀ THỂ LỰC CHO HỌC SINH NAM LỚP 11 TRƯỜNG THPT HIỆP BÌNH – QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.2.1.Xây dựng thang điểm đánh giá hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình
Để Xây dựng thangđiểm đánh giá hình thái và thể lực của học
sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình, đề tài tiến hành đánh theo
thang điểm C (từ điểm 1 cho đến điểm 10)
Riêng cân nặng và chỉ số BMI chúng tôi không xây dựng bảng điểm vì cân nặng là chỉ số “phi tuyến tính” Nói đến cân nặng ta chỉ
có thể nói đến giá trị “tối ưu”, nặng quá hoặc nhẹ cân quá đều không tốt Giá trị tối ưu của cân nặng đã được tính thông qua chỉ số BMI và
sự phân loại chỉ số BMI đã có chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) như đã trình bày ở Chương 2
Kế quả được trình bày qua bảng 3.5
Trang 12BẢNG 3.5 BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA HỌC
SINH NAM LỚP 11 TRƯỜNG THPT HIỆP BÌNH
Trang 133.2.2 Xây dựng bảng phân loại đánh giá hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình
Ngoài cách đánh giá bằng điểm như trên trong đề tài này chúng tôi xây dựng bảng phân loại 05 mức: Tốt, Khá, TB, Yếu, Kém
Bảng 3.7.BẢNG PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA HỌC SINH
Trang 149
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỰ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA HỌC SINH NAM LỚP 11 TRƯỜNG THPT HIỆP BÌNH- QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SAU KHI TẬP NGOẠI KHOÁ MÔN BÓNG CHUYỀN 3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm
Chương trình giảng dạy thực nghiệm và tổ chức quá trình thực nghiệm sư phạm là quá trình ứng dụng chương trình giảng dạy ngoại khoá môn bóng chuyền nhằm phát triển hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình Để đánh giá hiệu quả của chương trình giảng dạy môn bóng chuyền ngoại khoá nhằm phát triển hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình, quá trình giảng dạy tiến hành thực nghiệm trong thời gian là một học kỳ với 15 tuần gồm 30 tiết Quá trình thực nghiệm được thực hiện dựa vào chương trình giảng dạy tại trường
Khách thể nghiên cứu là 300 học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình đươc chia làm 2 nhóm:
- Nhóm thực nghiệm: 150 học sinh nam lớp 11 trường THPT
Hiệp Bình, Quận Thủ Đức học môn ngoại khoá bóng chuyền
- Nhóm đối chứng: 150 học sinh nam lớp 11 trường THPT
Hiệp Bình, Quận Thủ Đức, học môn ngoại khoá cầu lông
3.3.2 Chương trình giảng dạy ngoại khoá môn bóng chuyền 3.3.3 Hiệu quả sự phát triển hình thái và thể lực của học sinh nam lớp 11 trường THPT Hiệp Bình thông qua việc học tập ngoại khoá môn bóng chuyền
* Trước thực nghiệm:
Kết quả tính toán các tham số thống kê các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm được thể hiện ở bảng 3.3 và 3.4
Trang 15Bảng 3.8 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của học sinh nam nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
Chạy 30m xuất phát cao (giây) 4.87 0.39 8.10 0.01
218.40 14.58 6.67 0.01 Chạy con thoi 4x10m (giây) 10.78 0.48 4.47 0.01 Dẻo đứng gập thân (cm) 8.81 3.25 36.94 0.06 Nằm ngửa gập bụng (lần) 19.37 3.20 16.54 0.03 Chạy 5 phút tùy sức (m) 957.75 89.01 9.29 0.02
Chạy 30m xuất phát cao (giây) 4.89 0.49 10.02 0.02
220.59 14.33 6.49 0.01 Chạy con thoi 4x10m (giây) 10.86 0.64 5.93 0.01 Dẻo đứng gập thân (cm) 9.19 3.53 38.45 0.06 Nằm ngửa gập bụng (lần) 19.43 3.34 17.19 0.03 Chạy 5 phút tùy sức (m) 988.34 127.90 12.94 0.02
X
Trang 1610
Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy:
* Nhóm đối chứng:
Hệ số biến thiên (CV) tham số phản ánh độ dao động của các
cá thể trong tập hợp mẫu, kết quả ở bảng 3.8 cho thấy hệ số biến thiên của các chỉ tiêu về chiều cao đứng, bật xa tại chỗ, chạy 30m xuất phát cao, chạy con thoi 4x10m, chạy 5 phút tùy sức (m) đều nhỏ hơn 10%, điều đó chứng tỏ rằng mẫu có độ đồng nhất cao Với các chỉ tiêu cân nặng, chỉ số BMI, nằm ngửa gập bụng 30 giây, dẻo đứng gập thân sức đều có Cv > 10%
* Nhóm thực nghiệm:
Hệ số biến thiên (CV) tham số phản ánh độ dao động của các
cá thể trong tập hợp mẫu, kết quả ở bảng 3.8 cho thấy hệ số biến thiên của các chỉ tiêu về chiều cao đứng, bật xa tại chỗ, chạy con thoi 4x10m đều nhỏ hơn 10%, điều đó chứng tỏ rằng mẫu có độ đồng nhất cao Với các chỉ tiêu cân nặng, chỉ số BMI, chạy 30m xuất phát cao, nằm ngửa gập bụng 30 giây, dẻo đứng gập thân, chạy 5 phút tùy sức có Cv > 10%
Tuy nhiên sai số tương đối ( ) các chỉ tiêu hình thái - thể lực của nam học sinh lớp 11 trường THPT Hiệp Bình đều nhỏ hơn 0.05 ( < 0.05) nên có thể kết luận rằng số trung bình mẫu đủ tính đại diện
để có thể căn cứ vào đó thực hiện các phân tích, đánh giá tiếp theo Đặc biệt chỉ tiêu dẻo đứng gập thân có độ đồng nhất rất thấp (Cv > 30%) và sai số tương đối ( > 0.05), bản thân độ dẻo đứng gập thân giữa các cá thể đã luôn có khác biệt lớn, mặt khác chỉ số dẻo đứng gập thân được đo lường bởi “thang đo khoảng cách - interval”, không có “số không” tuyệt đối nên độ biến thiên vốn đã lớn lại càng lớn hơn, dẻo gập thân là mội chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ dẻo của học sinh Do đó chúng tôi vẫn chọn chỉ tiêu này trong nghiên cứu tiếp theo
Trang 17Bảng 3.9 So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của học sinh nam nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm
Trang 1811
Kết quả bảng 3.9 cho thấy, thành tích các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của học sinh nam nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng không có sự khác biệt (ttính< tbảng = 1.972) ở chỉ tiêu chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số BMI, chạy 30m xuất phát cao, bật xa tại chỗ, chạy con thoi 4 x 10m, dẻo đứng gập thân, nằm ngửa gập bụng
ở ngưỡng xác suất P > 0.05, có Cv% > 10% Với chỉ tiêu chạy 5 phút tùy sức có (ttính > tbảng = 1.972) Sai số tương đối ( ) các chỉ tiêu hình thái và thể lực của học sinh nam trường THPT Hiệp Bình đều nhỏ hơn 0.05 ( < 0.05) nên có ý nghĩa thống kê
Hay nói cách khác là thành tích tất cả các các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của nam học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là tương đương, không có sự khác biệt về trình độ ban đầu
Kết quả so sánh các chỉ tiêu đánh giá hình thái và thể lực của nam học sinh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm được biểu diễn qua biểu đồ 3.3