Mục đích nghiên cứu của Luận văn này nhằm xác định các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV bắn súng ngắn hơi 10m đội bắn súng TP. Hồ Chí Minh. Từ đó cung cấp cho các Huấn Luyện Viên những tư liệu có cơ sở khoa học về trình độ tập luyện. Để xây dựng kế hoạch huấn luyện một cách khoa học góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo VĐV Bắn súng ở TP. Hồ Chí Minh. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
Bắn súng thể thao là một trong những môn thể thao đươc lãnh đạo Ngành TDTT xác định là môn thể thao mũi nhọn hàng đầu của thể thao thành tich cao Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, trong nhiều năm qua tại các cuộc thi đấu quốc tế môn Bắn súng thể thao đã giành được những tấm huy chương vàng đem lại vinh quang cho tổ quốc và nền thể thao Việt Nam Những gương mặt tiêu biểu của Bắn súng trong nhiều năm qua đó là: Trần Oanh, Nguyễn Quốc Cường, Phạm Cao Sơn, Đặng Thị Đông… và gần đây là 2 gương mặt tiêu biểu là Hoàng Xuân Vinh, Lê Thị Hoàng Ngọc đã giúp Bắn súng tiếp cận với thế vận hội Olympic, khẳng định rằng Bắn súng Việt nam đang ngày càng phát triển vươn ra thế giới
Gần đây vấn đề này cũng được nhiều nhà khoa học, HLV, các nhà chuyên môn quan tâm, các địa phương, các trung tâm mạnh
áp dụng các tiêu chuẩn cụ thể trong đánh giá trình độ VĐV trẻ Nhưng có thể nhận thấy các nhà huấn luyện chưa tìm ra được những tiêu chuẩn đánh giá trình độ VĐV có đủ cơ sở khoa học Do vậy mỗi địa phương, mỗi HLV lại có một quan niệm, một tiêu chuẩn, một phương pháp đánh giá khác nhau Chưa có tác giải nào quan tâm nghiên cứu một cách khách quan và khoa học nhằm đánh giá trình độ tập luyện môn Bắn súng nói chung và ở nội dung súng ngắn hơi nói riêng
Là giảng viên Bắn súng thuộc Bộ môn Bắn súng – Giáo dục quốc phòng của trường ĐHTDTT TP Hồ Chí Minh và tham gia trực tiếp huấn luyện đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh có điều kiện nghiên
cứu công trình này nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh qua một năm tập luyện”
Trang 22
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu xác định các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV bắn súng ngắn hơi 10m đội bắn súng TP Hồ Chí Minh Từ đó cung cấp cho các Huấn Luyện Viên những tư liệu
có cơ sở khoa học về trình độ tập luyện Để xây dựng kế hoạch huấn luyện một cách khoa học góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo VĐV Bắn súng ở TP Hồ Chí Minh
Để thực hiện muc đích trên đề tài nghiên cứu 3 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
1 Xác định các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của Nam
VĐV súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
2 Ứng dụng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển về trình độ tập luyện của Nam VĐVBắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng
TP Hồ Chí Minh sau một năm tập luyện
3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m thông qua thành tích thi đấu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số nét cơ bản về sự phát triển môn bắn súng thể thao trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Lịch sử và sự phát triển môn bắn súng thể thao trên thế giới 1.1.2 Lịch sử và sự phát triển môn bắn súng thể thao ở Việt Nam
1.2 Bắn súng TPHCM giai đoạn trước năm 2012
1.3 Đặc điểm của môn bắn súng ngắn hơi
1.4 Quan niệm về trình độ tập luyện
1.5 Trình độ tập luyện của VĐV bắn súng ngắn hơi nam
1.6 Các quan điểm về kiểm tra, đánh giá
Trang 33
1.6.1 Khái niệm về kiểm tra và đánh giá
1.6.2 Kiểm tra đánh giá trong TDTT
1.6.3 Cơ sở lý luận của các phương pháp đánh giá trình độ tập luyện
1.9 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ trên đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu:
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.1.4 Phương pháp kiểm tra chức năng:
2.1.5 Phương pháp kiểm tra tâm lý:
2.1.6.Phương pháp toán học thống kê:
2.2 Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện Nam VĐV Bắn
súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
2.2.1.2 Khách thể nghiên cứu:
14 Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Trang 44
2.2.2 Đơn vị - cá nhân phối hợp:
- Trường Đại học TDTT TPHCM
- Trung Tâm Huấn Luyện và Thi Đấu Thể Dục Thể Thao TP HCM
- Tập thể Ban huấn luyện và VĐV Bắn súng đội Bắn súng TP HCM
2.2.3 Trang thiết bị:
- Trường bắn, súng, đạn, bia
- Đồng hồ, lực kế, dung kế và Các dụng cụ kiểm tra test
2.2.4 Tổ chức nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành từ 11/2012 – 11/2014
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nhiệm vụ 1: Xác định các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của Nam VĐV súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh 3.1.1 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Thực trạng các test đang được sử dụng đánh giá trình độ
tập luyện của VĐV bắn súng ngắn hơi 10m
TT Các tiêu chí
đánh giá
Các test đánh giá
Thời điểm kiểm tra Số lần kiểm tra
1 Thể lực chung Chạy 3000m Kiểm tra trong
3 lần/năm
Trang 55
Qua bảng 3.1 cho thấy: Các test đánh giá trình độ tập luyện
chưa đánh giá được toàn diện trình độ tập luyện, khả năng của VĐV
và còn thiếu sót những mặt sau:
- Chưa có các test đánh giá về mặt chức năng sinh lý học VĐV
- Chưa đánh giá được về năng lực tâm lý VĐV
- Chưa đánh giá đúng và đủ về tình trạng thể lực chuyên môn cho VĐV
3.1.2 Xác định nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP
Số phiếu % phiếu Số % phiếu Số %
1 Nguyên tắc toàn diện 20 100 0 0 0 0
2 Nguyên tắc hợp lý 18 90 2 10 0 0
3 Nguyên tắc tiếp cận hiện đại 18 90 2 10 0 0
4 Nguyên tắc tính thông báo 18 90 2 10 0 0
5 Nguyên tắc đảm bảo tính
định lượng của các chỉ tiêu 19 95 2 10 1 5
6 Nguyên tắc khả thi 20 100 0 0 0 0
7 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế 9 45 6 30 5 25
Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy, qua phỏng vấn về mức độ cần
thiết, có 6 nguyên tắc đều đạt từ 90% trở lên do vậy đề tài đã quyết định sử dụng cả 6 nguyên tắc trên để làm tiêu chí cho việc lựa chọn chỉ tiêu sử dụng trong công tác đánh giá trình độ tập luyện cho Nam VĐV bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Trang 66
3.1.3 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Kết quả lựa chọn được các chỉ tiêu như sau:
Chỉ tiêu thể lực chung: Chạy 3000m, Chạy tuỳ sức 5 phút, Bật
xa tại chỗ, Nằm ngửa co gối, gập thân, thành ngồi (số lần trong 1 phút), Nằm sấp chống đẩy 1 phút (lần), Nằm ngửa gập bụng 1 phút (lần), Nằm sấp gập lưng 1 phút (lần), Nhảy dây 2 phút (lần)
Chỉ tiêu thể lực chuyên môn: Giữ súng lâu trên tay đánh giá độ
ổn định (phút), Đánh giá độ ổn định súng trên máy bắn laser, Giữ tạ (phút), Khả năng thăng bằng tĩnh (giây)
Chỉ tiêu kỹ thuật chuyên môn: Bắn tính điểm 60 viên, Bắn tính
độ chụm 30 viên, Bắn tính điểm 30 viên, Bắn tính điểm 60 viên trên máy bắn laser
Chỉ tiêu hình thái: Chiều cao, Cân nặng, Chỉ số Quetelete Chỉ tiêu về chức năng: Dung tích sống, Tần số mạch trong yên tĩnh (lần/phút), Cảm giác lực cơ, Test PWC 170 trên xe đạp lực kế, Công năng tim
Chỉ tiêu tâm lý: Phản xạ đơn, Phản xạ phức, Khả năng xử lý thông tin (test soat vòng hở Landolt), Khả năng tập trung chú ý, Tepping test, Tư duy thao tác, Trí nhớ thị giác
3.1.4 Phỏng vấn lựa chọn các chỉ tiêu, test đánh giá trình độ tập luyện cho Nam VĐV bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP
Hồ Chí Minh
Trang 7Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV bắn súng ngắn hơi 10m đội bắn súng
Trang 87
Từ kết quả bảng 3.3 cho ta thấy:
Các chỉ tiêu in đậm chiếm số phiếu từ 70% - 100%, là những chỉ tiêu đã được đề tài sử dụng trong quá trình nghiên cứu đánh giátrình độ tập luyện cho Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Bảng 3.4: Kết quả xác định độ tin cậy của các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội bắn súng TP
3.2.1 Ứng dụng các chỉ tiêu lựa chọn kiểm tra TĐTL của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh (ban đầu và sau một năm tập luyện)
Trang 98
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu Thể lực chung - Thể lực chuyên môn – Kỹ thuật Chuyên môn – Chức năng – Tâm lý ban đầu của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Trang 109
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu Thể lực chung - Thể lực chuyên môn –Kỹ thuật Chuyên môn – Chức năng – Tâm lý sau 1 năm tập luyện của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí
đồng đều, chỉ số Cv% < 10%; chỉ có Nằm sấp chống đẩy, Dung tích
sống, Cảm giác lực cơ, Năng lực xử lý thông tin là không đồng đều Cv% > 10%
3.2.2 Đánh giá nhịp tăng trưởng của các chỉ tiêu xác định TĐTL của Nam VĐV súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh sau một năm tập luyện (2013):
Trang 11Bảng 3.7 : Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu Thể lực chung - Thể lực chuyên môn – Chuyên môn – Chức năng – Tâm lý sau 1 năm tập luyện của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Nằm sấp gập lưng
12.98
14.99
18.8
12.4
Trang 12Biểu đồ 3.2: Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu Thể lực chuyên môn
Biểu đồ 3.3: Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu Chuyên môn
Biểu đồ 3.4: Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu Chức năng
Trang 1310
Biểu đồ 3.5: Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu Tâm lý
Kết luận:
Sau 1 năm tập luyện các VĐV súng ngắn hơi Nam đội TP
Hồ Chí Minh hầu hết các chỉ số đều tăng đáng kể Đặc biệt ở các test Giữ súng lâu trên tay đánh giá độ ổn định, Năng lực thăng bằng tĩnh, Cảm giác lực cơ tăng trưởng cao Điều đó chứng tỏ trình độ tập luyện của VĐV đã tăng lên rõ rệt
3.3 Nhiệm vụ 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m thông qua thành tích thi đấu
3.3.1.Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho Nam VĐV bắn súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Với kết quả thu được đề tài tiến hành xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện lần 1 (ban đầu) và lần 2 (sau 1 năm tập luyện) bằng phương pháp lập thang điểm thông qua việc sử dụng
thang điểm : C = 5 ± 2Z để xây dựng thang điểm cho từng chỉ tiêu
Trang 14Bảng 3.8:Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện ban đầu
Điểm Chạy
3000m
(phút)
Chống đẩy (lần)
Nằm ngửa Gập bụng (lần)
Nằm sấp gâp lưng (lần)
Giữ súng (phút)
Thăng bằng tĩnh (lần)
Tính điểm
60 viên (điểm)
Độ chụm
30 viên (điểm)
Dung tích sống (ml)
Mạch yên tĩnh (lần)
Cảm giác lực cơ (kg)
KNXL
TT (bít)
Tập trung chú ý (phút)
Trí nhớ thị giác (%)
Trang 15Bảng 3.9: Tiêu chuẩn đánh giá trình độ sau 1 năm tập luyện
Nằm sấp gâp lưng (lần)
Giữ súng (phút)
Thăngbằ
ng tĩnh (giây)
Tính điểm
60 viên (điểm)
Độ chụm
30 viên (cm)
Dung tích sống (ml)
Mạch yên tĩnh (lần)
Cảm giác lực
cơ (kg)
KNXLT
T (bít)
Tập trung chú ý (phút)
Trí nhớ thị giác (%)
Trang 1611
3.3.2 Phân loại chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện và phân loại trình độ tập luyện của từng Nam VĐV súng ngắn hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Với bảng tiêu chuẩn đã lập theo thang điểm C, chúng tôi quy ước phân loại tiêu chuẩn từng chỉ tiêu và tổng hợp 14 chỉ tiêu làm 5
mức theo quy ước được trình bày qua bảng 3.10:
Bảng 3.10: Bảng xếp loại của từng chỉ tiêu và xếp loại tổng hợp của 14 chỉ tiêu
Trang 17Bảng 3.11: Bảng vào điểm cho từng VĐV và xếp loại ban đầu của Nam VĐV Bắn súng ngắn hơi 10m
đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Chạy 3000
m
Chốn
g đẩy
Nằm ngửa Gập bụng
Nằm sấp gâp lưng
Giữ súng
Thăn
g bằng tĩnh
Tính điểm
60 viên
Độ chụm
30 viên
Dung tích sống
Mạch yên tĩnh
Cảm giác lực cơ
KN XLT
T
Tập trung chú ý
Trí nhớ thị giác
Tổng điểm
Xếp loại
2 Nguyễn Ngân Lâm 5.5 2 6 7 3.5 6.5 4.5 5.5 6 5.5 6.5 3.5 5.5 4 72.5 TB
12 Phan Xuân Chuyên 7.5 7.5 5.5 5.5 8.5 6 8 8.5 7 9 2 5.5 3.5 7.5 91.5 Khá
14 Phan Quang Vinh 6 8 7 6.5 8.5 6.5 7.5 8 7.5 7.5 4.5 7.5 7.5 7 99.5 Khá
Trang 18Bảng 3.12: Bảng vào điểm cho từng VĐV và xếp loại sau 1 năm tập luyện của Nam VĐV Bắn súng ngắn
hơi 10m đội Bắn súng TP Hồ Chí Minh
Nằm sấp gâp lưng
Giữ súng
Thăn
g bằng tĩnh
Tính điểm
60 viên
Độ chụm
30 viên
Dung tích sống
Mạch yên tĩnh
Cảm giác lực cơ
KN
XL
TT
Tập trung chú ý
Trí nhớ thị giác
Tổng điểm
Xếp loại
1 Nguyễn Văn Hiệp 3.5 2.5 5.5 5.5 4.5 7 4 5.5 2.5 3.5 4.5 3 4 4 59.5 TB
7 Phan Quốc Vương 1.5 5 2.5 7 3.5 2.5 4 2.5 2 3.5 3 8.5 3.5 2 51.5 Yếu
8 Đào Văn Tuân 3.5 4.5 4.5 5.5 4.5 4 3.5 3.5 3 3 4.5 4.5 7 5.5 67.5 TB
10 Nguyễn Ngọc Toàn 3.5 5.5 5.5 6 3 5.5 5.5 3.5 3.5 5 6 7.5 5.5 4 69.5 TB
11 Nguyễn Minh Hoà 2.5 6.5 2 0.5 4.5 4.5 4 4.5 7 3.5 6.5 1.5 6.5 2.5 58.5 TB
12 Phan Xuân Chuyên 7.5 7.5 7 5.5 8 7 8 7.5 7.5 8.5 6.5 6.5 7.5 7.5 102.5 Khá
13 Trần Việt Cường 5.5 5.5 6.5 5.5 7 7.5 7.5 8 6.5 7 4.5 4.5 4 6.5 86 Khá
14 Phan Quang Vinh 6.5 8.5 7.5 5.5 9 4 8 6.5 7 8.5 3.5 9 8.5 8 100 Khá
Trang 1912
Qua bảng 3.11 và 3.12 ở trên ta thấy:
Ban đầu: Xem bảng 3.11, ta thấyphần lớn các VĐV xếp loại
trung bình (tỷ lệ 8/14) đạt 57.14%, có 3 VĐV xếp loại khá có thành tích vượt trội hơn các VĐV còn lại (tỷ lệ 3/14) đạt 21.43%, còn lại là
3 VĐV xếp loại yếu (tỷ lệ 3/14) đạt 21.43%
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ xếp loại Trình độ tập luyện ban đầu
Sau 1 năm tập luyện: Xem bảng 3.11, ta thấy hầu hết các
VĐV đều có sự tiến bộ hơn so với thành tích ban đầu Có 6 VĐV xếp loại trung bình (tỷ lệ 6/14) đạt 42.86%, 6 VĐV xếp loại khá (tỷ
Trang 2013
3.3.3 Kiểm nghiệm trong thực tiễn các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện đã lựa chọn qua thành tích thi đấu
Qua bảng 3.6 đánh giá nhịp tăng trưởng, ta thấy phần lớn
các chỉ tiêu đều có sự tăng trưởng tốt và mang ý nghĩa thống kê, so sánh với thành tích thi đấu các giải quốc gia năm 2013 cho thấy thành tích thi đấu của đội tăng lên rõ rệt so với năm 2012 Cụ thể là qua giải Vô địch trẻ Quốc gia:
- Năm 2012 thành tích của Nam VĐV bắn súng ngắn TP Hồ Chí Minh đạt được: 4 HCV – 2 HCB – 4 HCĐ
- Năm 2013 thành tích của Nam VĐV bắn súng ngắn TP Hồ Chí Minh đạt được: 9 HCV – 2 HCB – 2 HCĐ Xếp thứ 1 toàn đoàn
Qua các bảng tổng điểm xếp loại (bảng 3.11 và 3.12), đề tài tiến hành so với bảng 3.13 Thông qua so sánh tổng điểm ban đầu
với thành tích năm 2012, tổng điểm sau 1 năm tập luyện với thành tích năm 2013, ta thấy những VĐV có tổng điểm đánh giá trình độ tập luyện cao thì đều là những VĐV đạt thành tích cao trong thi đấu
và ngược lại
Tóm lại: quá trình kiểm nghiệm trong thực tiễn hệ thống các
chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của tích của Nam VĐV bắn súng ngắn TP Hồ Chí Minh đã khẳng định tính phù hợp và chính xác của chúng Tổng điểm đánh giá trình độ tập luyện càng cao thì thành tích thi đấu càng nổi trội; ngược lại tổng điểm đánh giá trình độ tập luyện càng thấp thì thành tích thi đấu càng kém.Điều đó nói lên thành tích
tập luyện và thành tích thi đấu có mối quan hệ hữu cơ với nhau