Cho đến nay Tổng cục Thống kê chưa có một quy trình tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu trong Hệ thống tài khoản quốc gia đồng bộ và toàn diện, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Thực tế này gây không ít khó khăn cho những người trực tiếp thực hiện tính toán các chỉ tiêu, đó cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng chênh lệch số liệu giữa trung ương và địa phương. Để khắc phục tình trạng không đồng bộ và không thống nhất, cần thiết phải thống nhất một quy trình tính toán cụ thể được tin học hóa trên cơ sở các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra áp dụng từ trung ương tới địa phương. Đây là một công việc cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn cao trong bối cảnh Tổng cục đang tiến hành rà soát số liệu khắc phục chênh lệch GDP giữa trung ương và địa phương, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của công tác thống kê tài khoản quốc gia trong thời gian tới.
Trang 1NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN VÀ TIN HỌC HÓA CÁC QUY TRÌNH TỔNG HỢP CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM ÁP DỤNG
CHO TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống tài khoản quốc gia là trung tâm của hệ thống thống kê quốc gia.Phương pháp luận về thống kê tài khoản quốc gia đã được Ủy ban Thống kê Liên hợpquốc soạn thảo, ban hành lần đầu tiên vào năm 1953, cập nhật, sửa đổi và bổ sung vàonhững năm 1968, 1993 và gần đây nhất là vào năm 2008 Từ năm 1992, Việt Nam đã
áp dụng Hệ thống tài khoản quốc gia 1993 thay cho Hệ thống Bảng cân đối kinh tếquốc dân và bước đầu đạt được những kết quả nhất định Thống kê Việt Nam đã xuấtbản hai tài liệu về phương pháp biên soạn Hệ thống tài khoản quốc gia của Việt Namvào năm 1998 và năm 2003 Sách hướng dẫn nói trên “nhằm cung cấp những kháiniệm, định nghĩa cơ bản, nguồn thông tin và phương pháp biên soạn một số chỉ tiêu vàchỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong Hệ thống tài khoản quốc gia ở Việt Nam” Tuy nhiên,
các tài liệu này chỉ dừng lại ở mức hướng dẫn về phương pháp biên soạn, nặng tính
lý thuyết với nguyên tắc, quy định theo chuẩn mực của quốc tế gắn với điều kiện củaViệt Nam Những tài liệu này là cơ sở lý thuyết quan trọng để xây dựng quy trình tínhtoán cụ thể cho từng chỉ tiêu và việc tổng hợp các chỉ tiêu này ở phạm vi cả nước vàtỉnh thành phố
Cho đến nay Tổng cục Thống kê chưa có một quy trình tính toán và tổng hợpcác chỉ tiêu trong Hệ thống tài khoản quốc gia đồng bộ và toàn diện, thống nhất từtrung ương đến địa phương Thực tế này gây không ít khó khăn cho những ngườitrực tiếp thực hiện tính toán các chỉ tiêu, đó cũng là một trong những nguyên nhândẫn tới tình trạng chênh lệch số liệu giữa trung ương và địa phương Để khắc phụctình trạng không đồng bộ và không thống nhất, cần thiết phải thống nhất một quytrình tính toán cụ thể được tin học hóa trên cơ sở các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra ápdụng từ trung ương tới địa phương Đây là một công việc cần thiết, có ý nghĩa thực
Trang 2tiễn cao trong bối cảnh Tổng cục đang tiến hành rà soát số liệu khắc phục chênh lệchGDP giữa trung ương và địa phương, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệuquả hoạt động của công tác thống kê tài khoản quốc gia trong thời gian tới
Đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện và tin học hóa các quy trình tổng hợp chỉ tiêu
giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm áp dụng cho trung ương và địa phương” được
thực hiện để đáp ứng yêu cầu nêu trên Đề tài nhằm đáp ứng yêu cầu đã đề ra trongchương trình hoạt động của Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn
2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Cụ thể, đáp ứng nội dung của chương trình
số 2 “Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng phương pháp luận thống kê tiên tiến và xâydựng, chuẩn hóa các quy trình thống kê theo chuẩn mực quốc tế” và chương trình số
6 về “Ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt độngthống kê”1
Đề tài được triển khai đáp ứng định hướng phát triển công tác thống kê ViệtNam trong giai đoạn tới: “Cải tiến và hoàn thiện phương pháp thống kê theo hướngứng dụng phương pháp thống kê hiện đại, phù hợp với các tiêu chuẩn, thông lệthống kê quốc tế và thực tiễn Việt Nam” Việc thực hiện đề tài chính là cụ thể hóa lýthuyết của thống kê tài khoản quốc gia vào thực tiễn ở Việt Nam thông qua quá trìnhtin học hóa công tác thống kê tài khoản quốc gia Đề tài được triển khai và áp dụng,không những nâng cao được chất lượng số liệu thống kê tài khoản quốc gia mà cònminh bạch hóa quy trình tính toán chỉ tiêu GDP nói riêng và các chỉ tiêu tài khoảnquốc gia nói chung cho trung ương và địa phương
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng tính toán giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm ở trung ương
Trang 3Nghiên cứu quy trình tổng hợp chỉ tiêu GO, VA áp dụng cho trung ương và địaphương ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
1 Phương pháp mô tả;
2 Phương pháp phân tích hệ thống;
3 Phương pháp chuyên gia
Ngoài lời mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục, nội dung đề tài gồm 3chương chính:
Chương 1 Một số vấn đề chung về quy trình và quy trình sản xuất thông tinthống kê
Chương 2 Thực trạng biên soạn và tổng hợp chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trịtăng thêm và tổng sản phẩm trong nước
Chương 3 Xây dựng quy trình tổng hợp chỉ tiêu giá trị sản xuất; chi phí trunggian và tổng sản phẩm trong nước Đây là điểm cốt lõi của kết quả đề tài khoa học,phần này đề cập đến các vấn đề chính như:
- Thứ nhất là nguyên tắc xây dựng quy trình;
- Thứ hai là xây dựng quy trình tính toán và tổng hợp, trong đó gồm các quytrình thể hiện qua các sơ đồ từ Sơ đồ khái quát quy trình chung của tất cả các ngànhđến sơ đồ tổng hợp chỉ tiêu GDP cấp quốc gia và GRDP cấp tỉnh, thành phố;
- Thứ ba là: (i) Quy trình biên soạn số liệu đối với các ngành gồm 5 bước, (ii)Quy trình tổng hợp chỉ tiêu GDP (GRDP) gồm 6 bước;
- Thứ tư là đề tài xây dựng phần mềm tính toán chỉ tiêu GO, IC, VA theophương pháp sản xuất và thử nghiệm cho khu vực 1, khu vực 2 với số liệu chạy thửminh họa theo quý của 3 năm 2010, 2011 và 2012
Đề tài triển khai với mục tiêu xây dựng quy trình tính giá trị sản xuất, chi phítrung gian, và GDP là cơ sở cho việc tin học hóa quá trình tính các chỉ tiêu này trongthời gian tới Đề tài chỉ tập trung vào phương pháp tính GDP theo phương pháp sảnxuất, là phương pháp chính đang được thực hiện ở nước ta hiện nay cho phạm vi cả
Trang 4nước và các tỉnh, thành phố Đề tài vừa có phạm vi rộng, phải bao quát hết phạm vitoàn nền kinh tế, vừa chuyên sâu, chi tiết cho từng ngành, từng hoạt động cụ thể, do
đó sẽ có nhiều khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc
để tiếp tục hoàn thiện
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY TRÌNH
VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT THÔNG TIN THỐNG KÊ
1.1 TIN HỌC HÓA QUY TRÌNH SẢN XUẤT THÔNG TIN THỐNG KÊ
1.1.1 Khái niệm quy trình
Theo nghĩa chung nhất quy trình được hiểu là thứ tự các bước tiến hành trong một quá trình sản xuất Theo nghĩa cụ thể hơn, một quy trình nghiệp vụ có thể được định nghĩa như sau: “Đó là một chuỗi các công việc được thực hiện theo trình tự nối tiếp hay song song bởi một hoặc nhiều cá nhân để đạt đến được một mục đích chung” Quy trình được hiểu là các bước và trình tự thực hiện các bước để giải quyết một công việc Tùy thuộc mức độ đơn giản hay phức tạp của công việc mà các bước
được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau, có thể ít hay nhiều bước, có thể ít hay nhiềutầng Trình tự thực hiện có thể đơn giản và cũng có thể rất phức tạp, tùy thuộc vào
số lượng và độ phức tạp của các bước
1.1.2 Quy trình sản xuất thông tin thống kê
Quy trình sản xuất thông tin thống kê được hiểu là các bước và trình tự các bước của hoạt động sản xuất thông tin thống kê
Quy trình sản xuất thông tin thống kê được chia ra các quy trình cấp cao vàquy trình chi tiết
Quy trình cấp cao là các bước cấp cao nhất và trình tự của các bước này
Quy trình chi tiết là các bước (nội dung) chi tiết của từng bước cấp cao
1.1.3 Quy trình biên soạn các chỉ tiêu GO, IC, VA
Quy trình biên soạn chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm được hiểu là các bước và trình tự các bước để tính toán các chỉ tiêu này Theo
phương pháp sản xuất, các chỉ tiêu này có mối liên hệ trực tiếp với nhau nên việc tínhtoán chỉ tiêu VA sẽ xuất phát từ tính toán chỉ tiêu GO và IC
Trang 5Quy trình biên soạn các chỉ tiêu GO, IC, VA ở đây được hiểu là quy trình chitiết (cấp thấp) tương ứng với Bước 4 (Xử lý thông tin) trong Quy trình sản xuấtthông tin thống kê cấp cao của Tổng cục Thống kê (theo Quyết định số 945/QĐ-TCTK, ban hành ngày 24/09/2013) (Xem mục 3.2.1.1)
Tuy nhiên, quy trình trong phạm vi đề tài được hiểu là quy trình nghiệp vụ cụthể với chức năng là tổng hợp và xử lý số liệu để có được chỉ tiêu tổng hợp, phảnánh kết quả của hoạt động sản xuất ở tầm vĩ mô Quy trình chi tiết đòi hỏi chuyênsâu về kỹ thuật tính toán ở từng chuyên ngành, tiếp tục tổng hợp ở mức độ khái quáthơn và cuối cùng được biểu hiện bằng chỉ tiêu GDP (cấp quốc gia) hoặc GRDP (cấptỉnh, thành phố)
1.1.4 Một số quy trình sản xuất thông tin thống kê trên thế giới
1.1.4.1 Quy trình sản xuất thông tin thống kê của EUROSTATS
EuroStats đưa ra mô hình chung cho thống kê châu Âu, trên cơ sở mô hình đềnghị của Newzealand có bổ sung của Canada và Úc Quy trình cấp cao nhất gồm 9bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Thiết kế; (3) Xây dựng;(4) Tiến hành thu thập; (5)Làm sạch và tổng hợp; (6) Phân tích; (7) Phổ biến; (8) Lưu trữ; (9) Đánh giá
1.1.4.2 Quy trình sản xuất thông tin thống kê của thống kê Úc
Thống kê Úc cũng áp dụng mô hình 9 bước như EuroStats nêu trên
1.1.4.3 Quy trình sản xuất thông tin thống kê của thống kê Hàn Quốc
Hệ thống sản xuất thông tin thống kê sử dụng mô hình gồm 6 bước: thiết kếđiều tra; thu thập dữ liệu; xử lý dữ liệu; phổ biến thông tin và quản lý dữ liệu; hỗ trợthống kê chất lượng; và đánh giá
1.1.4.4 Quy trình sản xuất thông tin thống kê của thống kê Thụy Điển
- Thống kê Thụy Điển sử dụng mô hình 9 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2)Thiết kế và lập kế hoạch; (3) Xây dựng và thử nghiệm; (4) Thu thập thông tin; (5)Tổng hợp; (6) Phân tích; (7) Phổ biến thông tin (8) Đánh giá và phản hồi; (9) Hỗ trợ
và cơ sở hạ tầng
* Như vậy, các mô hình quy trình sản xuất thông tin thống kê quốc tế hầu hếtbao gồm các khâu công việc sau: Xác định nhu cầu; thiết kế; xây dựng; thử nghiệm;thu thập; tổng hợp; phân tích; phổ biến thông tin; lưu trữ; đánh giá và phản hồi
1.1.4.5 Quy trình xử lý thông tin thống kê ở Việt Nam
Trang 6Mô hình quy trình sản xuất thông tin thống kê2 gồm 7 bước: Xác định nhu cầu;chuẩn bị thu thập, thu thập; xử lý; phân tích; phổ biến và lưu trữ Từng bước trongquy trình bao gồm nhiều bước (nội dung) chi tiết, cụ thể
Trên đây là một số quy trình sản xuất thông tin thống kê trên thế giới và quytrình đang được đề xuất áp dụng vào Việt Nam Quy trình biên soạn các chỉ tiêu GO,
VA đề xuất trong đề tài về cơ bản được xây dựng dựa theo các bước nói trên Tuynhiên, đây là quy trình chi tiết (cấp thấp) nên chủ yếu tập trung vào trình bày việc xácđịnh thông tin đầu ra, thông tin đầu vào và các thuật toán tính toán các chỉ tiêu đầu ra
từ chỉ tiêu đầu vào rất chi tiết, theo các ngành cấp 2 và tổng hợp cho cả nước
1.1.5 Tin học hóa quy trình sản xuất thông tin thống kê
1.1.5.1 Khái niệm tin học hóa
Tin học hoá là quá trình chuyển đổi, thay thế việc thực hiện một quy trình tác nghiệp với các thao tác thủ công bằng các thiết bị, công cụ có sự tham gia của máy tính điện tử và công nghệ thông tin - truyền thông.
1.1.5.2 Tin học hóa quy trình sản xuất thông tin thống kê
Quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp cao của Tổng cục Thống kê ViệtNam được ban hành bao gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu thông tin; (2) Chuẩn bịthu thập thông tin; (3) Thu thập thông tin; (4) Xử lý thông tin; (5) Phân tích thôngtin; (6) Phổ biến thông tin và (7) Lưu trữ thông tin
Như vậy, có thể hiểu tin học hóa quy trình sản xuất thông tin thống kê là việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông hỗ trợ các bước của quy trình sản xuất số liệu thống kê, là nền tảng để hiện đại hóa quá trình sản xuất số liệu thống kê
1.2 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, CHI PHÍ TRUNG GIAN, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
VÀ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC
Phần này tập trung trình bày những lý luận cơ bản của Hệ thống Tài khoản
quốc gia về phương pháp tính chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng
thêm và tổng sản phẩm quốc nội đối với cả nước và tổng sản phẩm trên địa bàn đốivới tỉnh, thành phố
2 Theo Quyết định số 945/QĐ-TCTK ban hành ngày 24/9/2013 của Tổng cục Thống kê về phê duyệt Quy trình sản xuất thông tin cấp cao của Tổng cục Thống kê.
Trang 71.2.1 Giá trị sản xuất (Gross output - GO)
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của những sản phẩm vật chất và dịch vụ do các
cơ sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế tạo ra trong một thời gian nhất định (quíhoặc năm)
Giá trị sản xuất được tính theo giá cơ bản và giá người sản xuất
Giá cơ bản là số tiền người sản xuất nhận được từ người mua do bán một đơn
vị sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ sản xuất ra, trừ thuế sản phẩm và cộng trợ cấp sảnxuất mà người sản xuất nhận được Giá cơ bản không bao gồm phí vận tải đượcngười sản xuất ghi hóa đơn riêng
Giá cơ bản đo lường khoản tiền người sản xuất được hưởng nên đó là mức giágần nhất liên quan đến quyết định của người sản xuất
Giá người sản xuất là số tiền người sản xuất nhận được do bán một đơn vị sảnphẩm vật chất hoặc dịch vụ sản xuất ra trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) được khấu trừ
mà người mua phải trả Giá người sản xuất không bao gồm chi phí vận tải mà ngườisản xuất ghi hóa đơn riêng
Cả giá người sản xuất và giá cơ bản đều không bao gồm VAT3, hoặc thuếtương tự tính trên hàng bán ra
Giá sử dụng là số tiền người mua phải trả để nhận được do bán một đơn vịhàng hóa hay dịch vụ tại thời gian và địa điểm do người mua yêu cầu
Giá trị sản xuất có thể được tính theo giá cơ bản hoặc giá người sản xuất, còngiá sử dụng được dùng để tính toán giá trị sản phẩm, tức là xem xét giá trị sản phẩm
Thặng
dư sảnxuất
Thuế sảnxuất khác+ Trợ cấpsản xuất
3 VAT ở đây được hiểu là VAT hoặc loại thuế tương tự tính theo phương pháp khấu trừ, phân biệt với VAT tính theo phương pháp trực tiếp.
Trang 8lao động
KhấuhaoTSCĐ
Thặng
dư sảnxuất
Thuế sảnxuất khác +Trợ cấp sảnxuất
Thuế sảnphẩmkhông phảiVAT - Trợcấp sảnphẩm
Giá người sản xuất
Thặng
dư sảnxuất
Thuế sảnxuất khác +Trợ cấp sảnxuất
Thuế sảnphẩmkhông phảiVAT -Trợ cấp sảnphẩm
ThuếVATkhôngđượckhấu trừ
Phíthươngnghiệp,phí vậntải
Giá sử dụng cuối cùng
*Sự khác nhau giữa các loại giá, đặc biệt giữa Giá cơ bản và Giá người sản
xuất là do thuế sản xuất; thuế nhập khẩu và trợ cấp sản xuất; trợ cấp nhập khẩu
Thuế là khoản phải nộp bắt buộc, bằng tiền hay bằng hiện vật từ đơn vị thể chếcho Nhà nước Liên quan đến xác định giá, hệ thống tài khoản quốc gia trình bày cácloại thuế sản xuất và thuế nhập khẩu như sau:
Thuế sản xuất và thuế nhập khẩu được chia thành: Thuế sản phẩm và thuế sảnxuất khác Thuế sản xuất và thuế nhập khẩu được thể hiện qua sơ đồ 2 như sau:
Sơ đồ 2: Các loại thuế trong sản xuất và phân phối sản phẩm
Trang 9Trợ cấp sản xuất là khoản chuyển nhượng một chiều của Nhà nước cho các doanhnghiệp Trợ cấp sản xuất hiểu theo nghĩa ngược với thuế sản xuất và làm tăng giá trịthặng dư của doanh nghiệp Trợ cấp sản xuất bao gồm trợ cấp sản phẩm và trợ cấp sảnxuất khác.
GO theo giá cơ bản được tính theo một số phương pháp sau:
1) Phương pháp tính trực tiếp từ sản lượng sản phẩm
Phương pháp này được áp dụng cho tính GO của ngành nông nghiệp
2) Phương pháp tính từ doanh thu tiêu thụ
Phương pháp này thường được áp dụng cho các ngành hoạt động sản xuất dễdàng thu thập được thông tin về doanh thu như: Công nghiệp khai khoáng, côngnghiệp chế biến, chế tạo và các ngành dịch vụ (ngoại trừ ngành bán buôn, bán lẻ; hoạtđộng ngân hàng, bảo hiểm; hoạt động kinh doanh bất động sản)
+
Chênh lệch cuối kỳtrừ đầu kỳ thànhphẩm tồn kho, hàngđang gửi bán, sảnphẩm dở dang
(1.2)
3) Phương pháp tính từ doanh thu bán hàng và trị giá vốn hàng bán ra
Phương pháp này áp dụng cho ngành bán buôn, bán lẻ; hoạt động kinh doanhbất động sản
Trang 10GO = Doanh
số bán
-Trị giá vốn hàng bán ra, hoặctrị giá vốn hàng chuyển bán,hoặc chi phí từ các khoản chi
hộ khách hàng
+ Trợ cấp sản xuất
(nếu có) (1.3)
Ở đây doanh thu bán hàng không bao gồm thuế sản phẩm
4) Phương pháp tính từ các yếu tố chi phí sản xuất
GO = Tổng chi phí
sản xuất +
Lợinhuận+
Trợ cấpsản xuất(nếu có)
(1.4)
Đây là cách tính có thể áp dụng cho hầu hết các ngành hoạt động Tuy nhiên, để
áp dụng được cách tính này cần có được thông tin về chi phí cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, lợi nhuận và trợ cấp sản xuất (nếu có)
5) Phương pháp tính riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù (thí dụ hoạt động kinh doanh tiền tệ và bảo hiểm)
+ Đối với ngân hàng
Phíbảohiểm
-Bồithườngbảo hiểm
-Dựphòngphí
+ Thu nhập
do đầu tư (1.6)
1.2.2 Chi phí trung gian (Intermediate consumption - IC)
Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của GO, bao gồm toàn bộ chi phí
về sản phẩm vật chất và dịch vụ cho sản xuất được hạch toán vào giá thành sảnphẩm, IC phải là kết quả sản xuất do các ngành sản xuất ra hoặc nhập khẩu từ nướcngoài IC luôn được tính theo giá sử dụng
1.2.3 Giá trị tăng thêm (Value Added - VA)
Giá trị tăng thêm là giá trị mới của hàng hoá và dịch vụ tạo ra trong quá trìnhsản xuất của một ngành kinh tế
Trang 11Công thức chung tính giá trị tăng thêm:
1.2.4 Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Products - GDP)
GDP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
GDP được tính theo ba phương pháp: (i) Phương pháp sản xuất, (ii) Phươngpháp thu nhập và (iii) phương pháp sử dụng
Theo phương pháp sản xuất, GDP được tính từ VA giá cơ bản như sau:
Tổng giá trịtăng thêm giá
cơ bản
+
Tất cả cácloại thuế sảnphẩm
-Tất cả cácloại trợ cấpsản phẩm
người sản xuất
+ VAT khôngđược khấu trừ +
Thuếnhậpkhẩu
-Trợ cấpnhậpkhẩu
(1.9)
Sự khác biệt giữa công thức (1.8) và (1.9) do sự khác biệt giữa VA giá cơ bản
và VA giá người sản xuất được biểu hiện trong công thức dưới đây:
- Trợ cấp
sản phẩm (1.10)
1.2.5 Tính các chỉ tiêu GO, IC và VA theo giá so sánh
1.2.5.1 Đối với chỉ tiêu GO theo giá so sánh
+ Tính từ lượng và giá:
Trang 12Theo cách tính này, GO theo giá so sánh được tính như trong công thức 1.1 vớiđơn giá sản xuất bình quân của sản phẩm i là giá của năm được chọn để so sánh(thường là giá năm gốc).
+ Tính theo phương pháp chỉ số giá
Theo cách tính này, GO theo giá so sánh được tính từ GO theo giá hiện hành
và chỉ số giá sản xuất tương ứng
GOi ss= GOi hh
+ Tính theo phương pháp ngoại suy:
Đây là phương pháp dùng chỉ số khối lượng để ngoại suy GO của năm cầntính theo giá năm gốc, thường dùng để theo dõi biến động nhanh, trong một khoảngthời gian ngắn (tháng, quý)
1.2.5.2 Đối với tính chỉ tiêu IC theo giá so sánh
+ Tính theo phương pháp chỉ số giá: IC giá so sánh được tính từ IC giá hiện
hành, tương tự như cách tính GO theo giá so sánh ở công thức 1.11, nhưng mẫu số làchỉ số giá của nguyên vật liệu đầu vào dùng cho sản xuất tương ứng của năm báocáo so với năm gốc
+ Tính theo hệ số IC: IC theo giá so sánh của năm gốc được tính bằng tích của
GO năm báo cáo theo giá năm gốc nhân với tỷ lệ IC so với GO của năm gốc
1.2.5.6 Đối với tính chỉ tiêu VA theo giá so sánh
Theo phương pháp sản xuất bằng hiệu số của GO và IC theo giá so sánh Cáchtính VA theo giá so sánh được gọi là giảm phát hai lần hay giảm phát một lần
+ Nếu IC tính theo phương pháp chỉ số giá: IC theo giá so sánh được tính dựa
vào IC theo giá hiện hành và chỉ số giá nguyên liệu đầu vào thì hiệu số VA theo giá
so sánh được gọi tính theo phương pháp giảm phát hai lần
+ Nếu IC được xác định theo giá so sánh trước bằng cách sử dụng hệ số IC
năm gốc nhân với GO giá so sánh, sau đó tính IC giá hiện hành bằng cách nhân ICgiá so sánh với chỉ số giá nguyên, vật liệu dùng cho sản xuất tương ứng thì được
Trang 13hiệu số VA theo giá so sánh được gọi là tính theo phương pháp giảm phát hai lần rútgọn4
Hệ số IC giá so sánh và hiện hành theo phương pháp giảm phát hai lần và giảmphát hai lần rút gọn sẽ khác nhau
+ Nếu IC theo giá so sánh và giá hiện hành được tính bằng cách nhân GO theo
giá so sánh, giá hiện hành với cùng một hệ số IC thì VA theo giá so sánh được gọi làtính theo phương pháp giảm phát một lần (hay phương pháp giảm phát đơn).Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp thông tin đầu vào có GO giá hiệnhành, giá so sánh và hệ số IC so với GO của năm gốc
Theo phương pháp này IC được ước tính dựa trên giả định sự thay đổi chỉ sốgiá các thành phần của IC và của GO qua các năm sao cho:
IC0
= ICi
Ở đây: + IC0; GO0 là IC và GO của năm gốc (hay năm xây dựng hệ số IC);
+ ICi; GOi là IC và GO của năm hiện hành;
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BIÊN SOẠN VÀ TỔNG HỢP CHỈ TIÊU GO, IC, VA VÀ GDP
Đánh giá thực trạng biên soạn và tổng hợp chỉ tiêu GO, IC và VA là cơ sở thựctiễn quan trọng cho việc nghiên cứu xây dựng quy trình tính các chỉ tiêu này ởChương 3
2.1 THỰC TRẠNG BIÊN SOẠN VÀ TỔNG HỢP CHỈ TIÊU GO, IC, VA VÀGDP CHO PHẠM VI CẢ NƯỚC
2.1.1 Chỉ tiêu GO
2.1.1.1 Khu vực I: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
a Phạm vi
Đối với tính quý
4 Trang 115-116 cuốn “National Accounts: A practical introduction”, Department of Economic and Social Affairs, Statisticis Division, United Nations New York, 2003, trang 191 Input - Output table, United Nation New York, 1999.
Trang 14GO của khu vực này đã được ước tính và công bố cho toàn bộ các hoạt độngcủa ngành chi tiết, theo giá so sánh năm gốc 1994 (riêng năm 2012 có tính thêm chonăm gốc 2010) cùng với tốc độ tăng trưởng GO hàng quý của các ngành trong khuvực này chưa tính được theo giá hiện hành.
Chỉ tiêu GO của khu vực này được ước tính theo giá cơ bản
Chỉ tiêu này được công bố chi tiết hơn ngành cấp 2 (gồm 5 ngành), tuy nhiên,
để phục vụ cho công tác phân tích tình hình sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản, cũng như nhu cầu của người dùng tin, chỉ tiêu này cần phải được chi tiếtđến ngành cấp 3 (gồm 13 ngành) cho các quý
Đối với tính năm
Tương tự như tính GO theo quý, việc tính GO theo năm còn thiếu các nội dungsau đây:
Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ về chi phí sản xuất dở dang cho sản xuất của cáchoạt động nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp; một số hoạt động dịch vụ như
xử lý giống,
b Nguồn thông tin
Đối với tính quý
- Thông tin phục vụ việc tính toán GO nông, lâm nghiệp và thủy sản theo quýchủ yếu dựa vào Chế độ báo cáo và một số thông tin thay thế, bổ sung khác
- Nguồn thông tin phục vụ ước tính chỉ tiêu GO theo quý hiện nay còn thiếumột số nội dung:
+ Chưa có thông tin để ước tính về sử dụng trồng và chăm sóc vườn cây ănquả, cây công nghiệp dài ngày, chi phí cho đàn gia súc cơ bản, chi phí ao nuôi trongthuỷ sản, đã thực hiện trong kỳ
+ GO hoạt động nhân giống và chăm sóc cây giống nông nghiệp;
+ GO một số hoạt động dịch vụ như xử lý giống,
- Những thông tin thay thế và kiểm tra chéo phục vụ ước tính GO theo quý gồm:
Hệ số từ các cuộc điều tra, tỷ lệ của năm trước; thông tin từ các tỉnh trọng điểm; cácnguồn thông tin khác
Trang 15- Thông tin về chỉ số giá: Hiện tại còn thiếu một số nhóm chỉ số giá thay thếcho nhóm sản phẩm không có trong bảng giá cố định.
Đối với tính năm:
- Để tính GO nông, lâm nghiệp và thủy sản năm theo giá so sánh cần phải cóđầy đủ các thông tin về kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cả năm.Theo Chế độ báo cáo hiện hành áp dụng cho các Cục Thống kê thì thông tinvẫn còn thiếu một số nội dung
- Nguồn thông tin thay thế: Giá trị sản phẩm phụ cây hàng năm, giá trị sản
phẩm phụ cây lâu năm và giá trị sản phẩm phụ chăn nuôi
c Phương pháp tính
Đối với tính quý
Hiện nay chưa tính GO quý theo giá hiện hành Đối với GO của một số hoạtđộng không có thông tin theo quý, sử dụng tỷ được tính từ tỷ trọng GO của nó trongtổng GO nhóm ngành chính tương ứng của năm trước
Đối với tính năm
- Tính theo giá so sánh: Phương pháp chung để tính GO nông, lâm nghiệp vàthủy sản năm theo giá so sánh (nếu tính theo giá so sánh 2010) như sau:
Đối với những sản phẩm có tên gọi phù hợp với tên danh điểm sản phẩm trongBảng giá năm 2010 thì sử dụng mức giá trong Bảng giá này
Đối với những sản phẩm không có trong Bảng giá năm 2010 thì sử dụng công thức:
Đơn giá năm 2010
cho sản phẩm i =
Đơn giá hiện hành bình quânnăm báo cáo của sản phẩm i
(1.13)Chỉ số giá cả nước của nhóm sản phẩm
tương ứng năm báo cáo so với năm 2010Đối với những sản phẩm mới sản xuất sau khi ban hành Bảng giá năm 2010 thìphương pháp tính cũng áp dụng giống như đối với những sản phẩm không có giábình quân
Trang 16- Tính theo giá hiện hành:
Quy định về tính GO theo giá hiện hành cho từng sản phẩm như sau:
x
Chỉ số giá bán của ngườisản xuất năm báo cáo sovới năm 2010
(1.14)
(i) Đối với những sản phẩm có chỉ số giá bán của người sản xuất: GO theo giáhiện hành cho từng sản phẩm bằng (=) GO theo giá 2010 của sản phẩm đó nhân (x)với chỉ số giá bán của người sản xuất sản phẩm đó
(ii) Đối với những sản phẩm không có chỉ số giá bán của người sản xuất, tính
GO cho cả nhóm sản phẩm có chỉ số giá Ví dụ GO theo giá hiện hành năm 2011 củanhóm Rau các loại như sau:
x
Chỉ số giá bán của ngườisản xuất nhóm hàng “Raucác loại” năm 2011 so với
Đối với tính quý:
Trước năm 2012, hàng quý Vụ Thống kê Công nghiệp tính toán và công bố chỉtiêu GO của các ngành công nghiệp cấp 1 của VSIC 1993, theo giá so sánh 1994 vàgiá hiện hành Tuy nhiên, từ năm 2012, Vụ Thống kê Công nghiệp chỉ cung cấp chỉtiêu IIP theo ngành kinh tế cấp II của VSIC1993 (năm gốc 1995) và VSIC2007 (gốc2010) Theo kế hoạch, từ năm 2013 Vụ Thống kê Công nghiệp sẽ chịu trách nhiệmtính toán và công bố chỉ tiêu GO công nghiệp hàng quý cho Vụ Hệ thống TKQGnhưng cũng chỉ dừng ở ngành cấp I (GO của các ngành công nghiệp được tính toánkhông phải là giá cơ bản hay giá người sản xuất (GO bao gồm cả thuế VAT)5
5 Trang 20, Mục 2.2 GO công nghiệp theo giá hiện hành trong Tài liệu phục vụ Hội nghị tập huấn; tháng 2/2012 của Vụ Thống kê Công nghiệp.
Trang 17Bên cạnh đó, GO của hoạt động gia công được tính dựa trên doanh thu gia công(không bao gồm giá trị nguyên, vật liệu của người đặt hàng) Khi công bố không táchriêng GO của dịch vụ gia công trong hoạt động công nghiệp chế biến dẫn đến sự khácbiệt về phạm vi tính toán chỉ tiêu GO của ngành công nghiệp chế biến với GO cũngcủa ngành này do Vụ Hệ thống TKQG quy định.
Đối với tính năm
GO công nghiệp hàng năm chỉ tính ở ngành cấp I và không được tính theo giá cơbản Đối với hoạt động gia công chế biến GO không bao gồm giá trị nguyên vật liệucủa người đặt hàng
* Ngành Xây dựng
Đối với tính quý
GO hoạt động Xây dựng theo quý được ước tính theo giá hiện hành và giá sosánh, phân tổ đến ngành kinh tế cấp hai Đối với các doanh nghiệp có hoạt độngchính không phải là xây dựng, các hoạt động xây dựng tự làm phục vụ cho sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp chưa được quan sát trong chu kỳ quý
Đối với tính năm
Hàng năm, GO xây dựng được tính cho toàn bộ nền kinh tế, bao gồm: cácdoanh nghiệp hạch toán độc lập có hoạt động chính là xây dựng; các doanh nghiệp
có ngành chính không phải là xây dựng, có hoạt động xây dựng tự làm phục vụ chosản xuất, kinh doanh của nội bộ doanh nghiệp, các xã/phường/thị trấn có các côngtrình xây dựng do dân trong xã tự làm hay thuê cơ sở xây dựng cá thể thi công; các
hộ dân cư có các công trình xây dựng tự làm hay thuê cơ sở cá thể thi công trênphạm vi 63 tỉnh, thành phố và trên phạm vi toàn quốc
b Nguồn thông tin
* Các ngành Công nghiệp
Đối với tính quý
Hiện nay, nguồn thông tin chủ yếu để ước tính GO theo quý các ngành côngnghiệp dựa vào Điều tra mẫu hàng tháng ngành công nghiệp năm gốc 2010 Theophương án điều tra này, kết quả đầu ra là GO theo giá hiện hành và giá so sánh 2010chỉ được tổng hợp đến ngành kinh tế cấp I GO của hoạt động dịch vụ gia công(không bao gồm giá trị nguyên vật liệu của người đặt hàng) không được tách riêng
Trang 18Ngành Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa khôngkhí, không chi tiết được hoạt động sản xuất; truyền tải và phân phối điện Kết quảtính toán GO các ngành công nghiệp không tách chi tiết theo các quý mà chỉ công bốtheo số liệu cộng dồn của 6 tháng, 9 tháng và cả năm Thông tin cộng dồn này khôngphản ánh được biến động kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp về mặt giá trị theocác quý
Đối với tính năm
Hàng năm GO theo giá hiện hành của các ngành công nghiệp được tính dựavào thông tin từ kết quả điều tra Doanh nghiệp, và điều tra Cơ sở sản xuất kinhdoanh cá thể
Tuy nhiên, GO của hoạt động công nghiệp có thể tính toán từ thông tin trongbáo cáo tài chính của các Tập đoàn, tổng công ty lớn, ví dụ Tập đoàn Dầu khí, Tậpđoàn Than và khoáng sản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam Những nguồn thông tin này
sẽ đảm bảo về độ tin cậy hơn từ kết quả điều tra mẫu được suy rộng cho tổng số củaĐiều tra Doanh nghiệp hàng năm
* Ngành Xây dựng
Đối với tính quý
- Nguồn thông tin cần thiết: Hàng quý, thu thập thông tin từ các doanh nghiệpxây dựng thuộc khu vực ngoài nhà nước, các xã/phường và hộ dân cư có đầu tư xâydựng được chọn vào mẫu điều tra thuộc 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(không kể các huyện đảo Cô Tô, Côn Đảo, Cồn Cỏ, Bạch Long Vĩ, Trường Sa,Hoàng Sa)
- Nguồn thông tin thay thế: Đối với các doanh nghiệp có hoạt động chínhkhông phải là xây dựng nhưng có hoạt động xây dựng tự thực hiện phục vụ cho sảnxuất kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp dựa vào kết quả điều tra doanh nghiệphàng năm để tính tỷ lệ phần trăm GO của khu vực này so với toàn ngành làm cơ sở
để tính toán giá trị hàng quý
Về chỉ số giá: Hiện nay sử dụng chỉ số giá vật liệu xây dựng trong Chỉ số giátiêu dùng (CPI) tính chuyển về gốc năm 2010 cho toàn bộ ngành xây dựng (không chitiết được theo các ngành)
Đối với tính năm
Trang 19Nguồn thông tin cần thiết để tổng hợp GO xây dựng hàng năm được tổng hợp
từ các nguồn sau:
- Thông tin từ điều tra doanh nghiệp hàng năm
- Thông tin về kết quả xây dựng do dân tự làm hay thuê cơ sở xây dựng cá thểthi công
- Về chỉ số giá: Nguồn thông tin tương tự như điều tra quý
c Phương pháp tính
* Các ngành công nghiệp:
Đối với tính quý
Hiện nay GO hàng quý của các ngành công nghiệp thực hiện theo thông tư số
02 ngày 04/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1 GO theo giá hiện hành của các quý được tính từ kết quả Điều tra mẫu côngnghiệp tháng (Biểu tổng hợp số 02/CN-T)
2 GO theo giá so sánh hàng quý được tính theo công thức sau:
IQ
i bc
2010
(1.16)Đối với tính năm
- Hàng năm GO các ngành công nghiệp theo giá hiện hành được tính từ doanhthu và chênh lệch tồn kho Trong những năm có điều tra chi phí, GO công nghiệpgiá hiện hành được tính từ chi phí để kiểm tra và đối chiếu so sánh với cách tính từdoanh thu
- GO công nghiệp năm theo giá so sánh năm 2010 được hướng dẫn tính như sau:
GO
cn Nbc ss 2010=
GO
cn Nbc hh
I Nbc2010 (1.17)
* Ngành xây dựng
Đối với tính quý
Hàng quý, GO theo giá hiện hành của hoạt động xây dựng được tính trước theo
3 khu vực: Doanh nghiệp, xã/phường/thị trấn, hộ dân cư GO theo giá hiện hành
Trang 20hàng quý của từng khu vực được ước tính dựa vào tổng chi cho đầu tư xây dựngtrong quý GO xây dựng theo giá so sánh theo quý được tính từ GO theo giá hiệnhành và chỉ số giá xây dựng, theo công thức sau:
GO xây dựng
theo giá so sánh =
GO xây dựng theo giá hiện hành
(1.18)Chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng đang trong quá trình thử nghiệm và hoàn thiện, vì vậy quyước sử dụng chỉ số giá nhóm hàng vật liệu xây dựng trong chỉ số giá tiêu dùng.Đối với tính năm
Phương pháp tính GO xây dựng doanh nghiệp, khu vực xã/phường và hộ dân
cư có đầu tư xây dựng tương tự như tính GO quý
2.1.1.3 Khu vực III: Các ngành dịch vụ
a Phạm vi
Đối với tính quý
Hàng quý chưa công bố được chỉ tiêu GO tất cả các ngành dịch vụ theo quý ởkhu vực III Trên thực tế, GO của một số ngành đã được tính toán và được xem xétnhư là kết quả trung gian để phục vụ cho mục đích chính là tính toán tốc độ tăng VAcủa ngành và tăng GDP của cả nước
Cho đến nay, chưa thực hiện tính toán được GO của các tổ chức và cơ quanquốc tế nên chưa phản ánh được đóng góp của hoạt động này vào GDP toàn bộ nềnkinh tế
Đối với tính năm
Hàng năm, chưa ước tính GO của các tổ chức quốc tế Đối với hoạt động làmthuê các công việc hộ gia đình không bao gồm hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất
và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (ngành 98)
b Nguồn thông tin
Đối với tính quý
- GO theo quý của các ngành sử dụng ngân sách nhà nước được ước tính dựavào báo cáo chi ngân sách hàng quý từ Báo cáo chi Ngân sách nhà nước và tỷ lệ GOcủa hoạt động này ở khu vực ngoài nhà nước so với tổng GO của ngành Tỷ lệ này
Trang 21được công bố trong cuốn “Những hệ số theo quý năm 2010 của Hệ thống tài khoảnquốc gia”
- Đối với GO của hoạt động Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm dựa vào thông tin
từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quý của một số ngân hàng, công tyBảo hiểm có thị phần lớn và thị phần của ngân hàng so với tổng số ngân hàng đểước tính và phân bổ cho các địa phương Ngoài ra, sử dụng thêm một số thông tin bổsung từ Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính và các hiệp hội Bảo hiểm
Tuy nhiên, việc sử dụng thông tin từ các báo cáo này để tính GO theo quý là rấthạn chế vì các đơn vị nộp báo cáo không đầy đủ và không đúng thời hạn
Đối với tính năm
- Hàng năm thông tin để tính GO các ngành dịch vụ dựa vào kết quả Điều traDoanh nghiệp và Điều tra Cơ sở kinh doanh cá thể Tuy nhiên, đối với hoạt động Tàichính, Ngân hàng, Bảo hiểm nguồn thông tin chủ yếu từ Ngân hàng Nhà nước và BộTài chính Các ngành có nguồn chi chính từ Ngân sách nhà nước, thông tin để tính
GO được khai thác từ báo cáo chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính
- Hiện tại, đối với một số ngành chưa có chỉ số giá đang dùng chỉ số giá CPIchung để ước tính
c Phương pháp tính
Đối với tính quý
Hiện nay, hàng quý GO của các ngành dịch vụ đều được ước tính theo giá hiệnhành trước dựa trên doanh thu hoặc chi phí của các hoạt động này trong quý báocáo GO hàng quý của các ngành dịch vụ được ước tính theo ngành cấp I
Các nhóm chỉ số giá dịch vụ phù hợp được sử dụng để tính chuyển GO của cácngành dịch vụ về giá so sánh Đối với một số ngành chưa có chỉ số giá thì thường sửdụng chỉ số giá CPI chung để tính chuyển GO về giá so sánh
Đối với tính năm
Hàng năm chưa ước tính GO của các tổ chức quốc tế Hoạt động làm thuê cáccông việc hộ gia đình không bao gồm hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch
vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình (ngành 98)
Trang 222.1.2 Chỉ tiêu IC
Cho đến nay, IC ở tất cả các ngành trong cả ba khu vực được coi là chỉ tiêutrung gian của quá trình tính toán chỉ tiêu mục tiêu - VA Hàng quý, không công bốgiá trị của chỉ tiêu này mà chỉ có tỷ lệ IC so với GO của một số ngành
Một số ngành không tính IC như: Nhà tự ở tự có; dịch vụ làm thuê các côngviệc trong các hộ gia đình
Trên thực tế thông tin phục vụ ước tính IC theo quý tương đối đầy đủ, chophép ước tính được chỉ tiêu này theo cả hai loại giá
2.1.3 Chỉ tiêu VA và GDP
- Chỉ tiêu VA đã được tính toán, công bố hàng quý theo giá hiện hành và giá sosánh theo ngành cấp I Năm 2012 chỉ tiêu GDP quý được công bố trên Website củaTổng cục Thống kê và Niên giám Thống kê năm 2011 khác nhau về phạm vi dẫn đếnkhó theo dõi Chưa ước tính chỉ tiêu VA đối với hoạt động của các tổ chức quốc tế
- Thuế sản phẩm và trợ cấp sản phẩm
Trên thực tế, khi tính ước tính GDP quý, thuế nhập khẩu được gộp vào VA củangành Thương nghiệp (Bán buôn, bán lẻ)
Hàng quý, chỉ tiêu VA (theo cả hai loại giá) của các ngành được ước tính tại Vụ
Hệ thống TKQG Do thông tin về GO của các khu vực chưa thống nhất trên cùng mộtloại giá (GO khu vực I và III có thể coi là đã được tính theo giá cơ bản, còn GO củakhu vực II không phải là giá cơ bản) nên VA của các khu vực cũng ở trong tình trạngtương tự ảnh hưởng đến kết quả tính chỉ tiêu GDP được tính từ tổng VA
Vấn đề trợ cấp sản phẩm đã không được xem xét đến trên phạm vi toàn nềnkinh tế và thuế sản phẩm của khu vực I và III không bao gồm trong
Thực tế tại Vụ Hệ thống TKQG việc tính toán vẫn mang tính thủ công, do từngchuyên viên tính toán các ngành, sau đó Lãnh đạo vụ tổng hợp, cân đối, điều chỉnh
số liệu đến kết quả cuối cùng Việc điều chỉnh số liệu GDP hàng quý được thực hiệntrực tiếp trên chỉ tiêu VA Cách tính này không kiểm soát được phương pháp tínhcủa các chuyên viên đối với từng ngành, khu vực, mà còn làm giảm tinh thần tráchnhiệm của họ
Trên thực tế, VA năm 2011 của các ngành theo VSIC2007 được ước tính dùng
hệ số chuyển đổi của VA giữa hai bảng phân ngành và VA theo VSIC1993
Trang 23Ban Chủ nhiệm đề tài phối hợp với Cục Thống kê Thái Bình và Cục Thống kêVĩnh Long rà soát thực trạng quy trình tổng hợp chỉ tiêu GO, IC, VA và GDP được
Đối với tính quý
Phương án điều tra Nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Quyết định số TCTK ngày 28/4/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về cơ bản đã giảiquyết được vấn đề đơn vị thường trú mà trong điều tra doanh nghiệp hàng năm chưatính được
329/QĐ-Về phạm vi theo ngành chưa tính đủ một số hoạt động
Đối với tính năm
Phạm vi tính như trình bày ở phần thực trạng biên soạn theo quý
b Nguồn thông tin
Đối với tính quý
- Hiện nay trong số các thông tin cần thiết để tính GO Nông, lâm nghiệp và thủysản còn thiếu nhiều sản phẩm, không đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy không cao
- Nguồn thông tin thay thế: Các cuộc điều tra chuyên đề xác định tính thời vụ,các hệ số sử dụng sản phẩm phụ, tỉ lệ hoạt động dịch vụ nông nghiệp; thông tin vềgiá bán hàng tuần và ước tính sản lượng thu hoạch hàng tháng của ngành nôngnghiệp; thông tin giá bán bình quân hàng tháng của các Chi cục Thống kê, thông tintính GDP quý năm 2011 cung cấp cơ cấu GO nông, lâm nghiệp và thủy sản năm gốc
2010 theo từng quý
Đối với tính năm
Nguồn thông tin tính GO các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tương đốiđầy đủ hơn so với theo quý nhưng vẫn còn một số hạn chế
c Phương pháp tính
Trang 24Đối với tính quý
- Giá hiện hành: Chủ yếu sử dụng phương pháp tính trực tiếp từ sản lượng sảnphẩm:
Đối với tính năm
Tương tự như phương pháp tính GO theo quý, GO tính theo giá hiện hành vàgiá so sánh, riêng thống kê nông nghiệp vẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp từsản lượng sản phẩm Thống kê tổng hợp sử dụng để so sánh, đối chiếu
2.2.1.2 Khu vực II: Công nghiệp và Xây dựng
a Phạm vi tính
* Các ngành công nghiệp
Đối với tính quý
Việc xác định đơn vị thường trú để tính GO của thống kê tài khoản quốc giavẫn theo nguyên tắc địa bàn sản xuất ở đâu thì đơn vị thường trú tính ở đó Riênghoạt động sản xuất, truyền tải và phân phối điện quy định tính tập trung tại Tổng cụcThống kê, sau đó phân bổ cho tỉnh, thành phố có liên quan
Tuy nhiên, đến nay vẫn tạm thời xác định Công ty Điện lực tỉnh là đơn vịthường trú; tính theo phương pháp áp dụng đối với hoạt động phân phối điện:
Đối với tính năm
Trang 25Việc xác định đơn vị thường trú và phạm vi ngành cũng tương tự như trongbiên soạn GO theo quý
* Ngành Xây dựng
Đối với tính quý
- GO được tính gộp cả giá trị vật tư xây dựng, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị
nhỏ do chủ đầu tư cung cấp (nếu có); kể cả giá trị của sản phẩm sản xuất vật liệu xâydựng tự làm
- Các hoạt động sản xuất phụ của các tổ chức xây lắp thuộc các thành phần
kinh tế nếu không tách riêng được và GO không quá 10% so với hoạt động chính.Đối với tính năm
- Tương tự như phạm vi tính GO ngành xây dựng theo quý.
- Nếu áp dụng nguyên tắc xác định theo “địa bàn nơi công trình được thi
công” sẽ không thu thập được thông tin và không đảm bảo được tính lâu dài của đơn
vị thường trú
b Nguồn thông tin
* Các ngành công nghiệp
Đối với tính quý
- Nguồn thông tin cần thiết: Doanh thu thuần công nghiệp hàng tháng, quý;chênh lệch cuối quý và đầu quý của thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản phẩm dởdang; thuế sản phẩm của ngành công nghiệp hàng quý thông qua báo cáo thống kêđịnh kỳ của cơ sở, điều tra mẫu hàng tháng để suy rộng cho khu vực kinh tế ngoài nhànước; chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất công nghiệp (PPICN) hàng quý Tuynhiên, theo hiện nay nguồn thông tin này vẫn chưa đầy đủ, kịp thời
- Nguồn thông tin thay thế:
+ Chỉ số sản xuất công nghiệp hàng tháng để điều chỉnh số liệu chính thức nămtrước theo quý và kết hợp PPI để tính toán GO công nghiệp giá hiện hành theo quýnăm báo cáo
+ Hệ số GO các ngành công nghiệp theo quý năm 2010 theo kết quả điều trathu thập thông tin tính GDP theo quý năm 2011
Đối với tính năm
Trang 26- Nguồn thông tin cần thiết: Điều tra doanh nghiệp, điều tra cơ sở sản xuất kinhdoanh cá thể hàng năm; báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo tài chính doanh nghiệp;chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất công nghiệp đáp ứng cơ bản thông tintính GO các ngành công nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay nguồn thông tin này vẫn chưa đầy đủ theo phạm vi đơn vịthường trú và sử dụng cho tính toán của thống kê tài khoản quốc gia
- Nguồn thông tin thay thế: Báo cáo thống kê định kỳ của các đơn vị côngnghiệp không hạch toán độc lập trực thuộc các doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty
có trụ sở chính ở ngoài tỉnh; thông tin về giá trị nguyên vật liệu do khách hàng đưacho đơn vị gia công tính toán
* Ngành Xây dựng
Đối với tính quý
- Nguồn thông tin cần thiết: Báo cáo tổng hợp GO ngành xây dựng hàng quý củathống kê xây dựng và vốn đầu tư dựa trên báo cáo thống kê định kỳ tháng, quý củacác doanh nghiệp về hoạt động xây dựng và vốn đầu tư phát triển thực hiện; điều trachuyên đề về hoạt động xây dựng hàng quý, năm; chỉ số giá xây dựng hàng quý
- Nguồn thông tin thay thế, đối chiếu: GO của ngành xây dựng theo giá hiệnhành được kiểm tra chéo từ các nguồn số liệu khác
Đối với tính năm
- Nguồn thông tin cần thiết: Báo cáo cơ sở định kỳ, điều tra doanh nghiệp hàngnăm; điều tra xây dựng năm bổ sung thông tin hoạt động xây lắp nhận thầu khối cáthể, hoạt động xây dựng cơ bản tự làm của hộ dân cư và các tổ chức kinh tế khác;điều tra giá xây dựng
Thông tin tổng hợp về GO ngành xây dựng theo giá hiện hành vẫn chưa chuẩnxác; chưa có thông tin về chỉ số giá xây dựng
- Nguồn thông tin thay thế, đối chiếu: Báo cáo thống kê cơ sở và điều tra vốnđầu tư phát triển thực hiện hàng năm; số liệu tổng hợp về tổng mức bán buôn, bán lẻvật liệu xây dựng Ngoài ra, Cục Thống kê sử dụng chỉ số giá vật liệu xây dựng(trong CPI) thay cho chỉ số giá xây dựng
c Phương pháp tính
* Các ngành công nghiệp