1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Trang bị điện nâng cao - CĐ Công Nghệ Hà Tĩnh

34 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: Các kiến thức cơ bản (7)
    • Bài 1: Tính chọn dây dẫn (7)
    • Bài 2: Lựa chọn khí cụ điện trong mạch trang bị điện (18)
      • 1. Áp to mát (18)
      • 2. Nút ấn (23)
      • 3. Công tắc tơ (24)
      • 4. Rơ le trung gian và rơ le thời gian (26)
      • 5. Rơ le nhiệt (29)
    • Phần 2: Giới thiệu về phần mềm CADe-SIMU (32)
      • 1. Khởi động phần mềm CADe- SIMU (32)
      • 2. Hệ thống Menu trong CADe-SIMU (0)

Nội dung

Giáo trình tập hợp các bài tập thiết kế, đấu nối từ cơ bản đến nâng cao nhằm tạo cho các bạn các kỹ năng cần thiết khi làm việc trong thực tế mà không bị bỡ ngỡ. Nội dung giáo trình gồm có 3 phần: Phần I Các kiến thức cơ bản; Phần II Giới thiệu về phần mềm CADe-SIMU; Phần III Bài tập thiết kế.

Các kiến thức cơ bản

Tính chọn dây dẫn

Dây dẫn và cáp là thành phần chính trong mạng cung cấp điện, do đó, việc lựa chọn chúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chí kinh tế là rất quan trọng Sự lựa chọn đúng đắn sẽ đảm bảo chất lượng điện, cung cấp điện an toàn và liên tục, đồng thời giảm chi phí truyền tải và phân phối điện năng Điều này mang lại lợi ích lớn không chỉ cho ngành điện mà còn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Tùy thuộc vào loại mạng điện và cấp điện áp, điều kiện kinh tế và kỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn dây dẫn và cáp Do đó, việc hiểu rõ bản chất của từng phương pháp lựa chọn là cần thiết để sử dụng chúng một cách hiệu quả và đúng chỗ.

Cáp trong mạng hạ áp thường được làm từ đồng hoặc nhôm, bọc cách điện bằng giấy tẩm dầu hoặc cao su Đối với điện xoay chiều một pha và điện một chiều, cáp 1 hoặc 2 lõi được sử dụng, trong đó cáp 2 lõi là phổ biến nhất Cáp 3 lõi phục vụ cho điện xoay chiều 3 pha, cung cấp cho các động cơ hoặc phụ tải ba pha đối xứng Cáp 4 lõi là loại thường dùng để tải điện xoay chiều ba pha đến 1kV, cấp cho các phụ tải ba pha không đối xứng hoặc các động cơ cần dây trung tính, với lõi thứ tư làm dây trung tính có tiết diện nhỏ hơn.

Dây dẫn hạ áp thường được sử dụng trong nhà, với chất liệu bọc cao su cách điện hoặc nhựa PVC Trong một số trường hợp, dây trần hoặc thanh dẫn cũng có thể được sử dụng, nhưng cần phải được lắp đặt trên sứ cách điện để đảm bảo an toàn.

Trong mạng phân phối hạ áp với tải công suất nhỏ và cự ly truyền tải ngắn, chỉ tiêu kinh tế đóng vai trò quan trọng nhưng không quyết định như chỉ tiêu kỹ thuật Khi lựa chọn dây/cáp, cần chú ý đến nhiệt độ không được vượt quá mức cho phép theo quy định của nhà chế tạo trong cả chế độ vận hành bình thường và khi có sự cố ngắn mạch Đồng thời, độ sụt áp cũng phải đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép.

* Thủ tục đầy đủ chọn dây/cáp trong mạng hạ áp như Hình 1.1:

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Hình 1.1 Thủ tục đầy đủ lựa chọn dây/cáp mạng hạ áp

Dòng làm việc cực đại

Dòng định mức CB hay cầu chì

I cp của dây mà thiết bị bảo vệ có khả năng bảo vệ Điều kiện lắp đặt

Dòng phát nóng cho phép tính toán I cptt = I cp /k

Tính sụt áp U Tăng tiết diện dây

Dòng phát nóng định mức I cptt

Y Kiểm tra ổn định nhiệt khi xuất hiện ngắn mạch

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Lựa chọn tiết diện theo điều kiện phát nóng:

Việc chọn dây dẫn phải dựa trên điều kiện phát nóng lâu dài để đảm bảo cách điện không bị hư hỏng do nhiệt độ dây dẫn vượt quá mức an toàn Điều này chỉ đạt được khi dòng điện phát nóng cho phép của dây hoặc cáp lớn hơn dòng điện làm việc lâu dài tối đa trong dây dẫn.

Kích cỡ của dây pha có liên hệ trực tiếp tới mã chữ cái (thể hiện cách lắp đặt) và hệ số k

 Xác định mã chữ cái :

Các chữ cái từ B đến F phụ thuộc vào loại dây và phương pháp lắp đặt Mặc dù có nhiều cách lắp đặt khác nhau, nhưng những phương pháp tương tự sẽ được phân loại thành 4 nhóm dựa trên các điều kiện môi trường xung quanh.

Bảng 1.1: Mã chữ cái phụ thuộc vào dạng dây và cách lắp đặt:

Cách lắp đặt Chữ cái

Dây 1 lõi và nhiều lõi

- Dưới lớp nắp đúc, có thể lấy ra được hoặc không, bề mặt đổ lớp vữa hoặc nắp bằng

- Dưới sàn nhà hoặc sau trần giả

- Trong rãnh hoặc ván lát chân tường

- Khung treo có bề mặt tiếp xúc với tường hoặc trần

- Trên những khay cáp không đục lỗ C

- Thang cáp, khay có đục lỗ hoặc trên congxom đỡ

- Có mốc xích nối tiếp nhau

 Xác định tiết diện dây/cáp không chôn ở dưới đất:

Theo các điều kiện lắp đặt thực tế, dòng phát nóng tối đa cho phép của dây hoặc cáp không chôn ngầm dưới đất cần được điều chỉnh theo hệ số k, bao gồm các hệ số thành phần liên quan.

- Hệ số k1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt (Bảng 1.2)

- Hệ số k2 xét đến số mạch dây/cáp trong một hằng đơn (Bảng 1.3)

- Hệ số k3 xét đến nhiệt độ môI trường khác 30 0 C (Bảng 1.4) k= k 1 k 2 k 3 (1.1)

Bảng 1.2: Hệ số hiệu chỉnh k 1 theo cách lắp đặt

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Mã chữ Cách lắp đặt Hệ số k 1

B Cáp đặt thẳng trong vật liệu cách điện chịu nhiệt 0.70 Ống dây đặt trong vật liệu cách điện chịu nhiệt 0.77

Hầm và mương cáp kín 0.95

C Cáp treo trên trần nhà 0.95

Bảng 1.3: Hệ số k 2 theo số mạch cáp đặt trên một hằng đơn

Số lượng mạch hoặc cáp đa lõi

Lắp hoặc chôn trong tường

Hằng đơn trên tường hoặc nền nhà, hoặc trên khay cáp không đục lỗ

Hằng đơn nằm ngang hoặc trên máng đứng 1 0.8

Hằng đơn trên thang cáp, công xom

Khi số hằng cáp nhiều hơn một, k2 cần nhân với các hệ số sau:

- Nếu cáp được đặt theo 2 hàng: k2 được nhân với 0.8

- Nếu cáp được đặt theo 3 hàng: k2 được nhân với 0.73

- Nếu cáp được đặt theo 4 hằng hoặc 5 hàng: k2 được nhân với 0.7

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Hệ số k 3 cho nhiệt độ môi trường khác 30 0 c

PVC Butyl polyethylene (XLPE), cao su có ethylene propylene (EPR)

 Xác định tiết diện dây/cáp chôn ngầm dưới đất:

Theo điều kiện lắp đặt thực tế, dòng phát nóng tối đa cho dây/cáp chôn ngầm dưới đất cần được điều chỉnh theo hệ số k, bao gồm các hệ số thành phần khác nhau.

- Hệ số k4 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt (Bảng 1.5)

- Hệ số k5 xét đến số mạch dây/cáp trong một hằng đơn (Bảng 1.6)

- Hệ số k6 xét đến tính chất của đất (Bảng 1.7)

- Hệ số k7 xét đến nhiệt độ đất khác 20 0 C (Bảng 1.8) k= k 4 k 5 k 6 k 7 (1.2)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Hệ số k 4 theo cách lắp đặt.

Cách lắp đặt Hệ số k 4 Đặt trong ống bằng đất nung, ống ngầm hoặc rãnh đúc 0.8

Bảng 1.6: Hệ số k 5 cho số dây trong hàng Định vị dây Hệ số k 5

Số mạch hoặc cáp nhiều lõi Đặt kề nhau 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 16 20

Khi số hằng cáp nhiều hơn một, k5 cần nhân với các hệ số sau:

+ Nếu cáp được đặt theo 2 hàng: k5 được nhân với 0.8

+ Nếu cáp được đặt theo 3 hàng: k5 được nhân với 0.73

+ Nếu cáp được đặt theo 4 hàng: k5 được nhân với 0.7

Bảng 1.7: Hệ số k 6 theo sự ảnh hưởng của đất

Tính chất của đất Hệ số k 6

Rất ướt (bão hòa) 1.21 Ướt 1.13 Ẩm 1.05

Bảng 1.8: Hệ số k 7 phụ thuộc vào nhiệt độ đất

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

0C PVC XLPE, EPR (cao su ethylene-propylene)

Lựa chọn tiết diện dây dẫn kết hợp với chọn thiết bị bảo vệ:

Trong mạng hạ áp, việc sử dụng áptômát (CB) hoặc cầu chì là cần thiết để bảo vệ thiết bị tiêu thụ điện và dây dẫn Do đó, việc lựa chọn dây hoặc cáp trong mạng hạ áp phải được thực hiện đồng thời với việc lựa chọn thiết bị bảo vệ.

 Chọn tiết diện dây dẫn kết hợp với chọn CB:

Khi tính toán được dòng điện làm việc cực đại của phụ tải IB, chọn CB có dòng định mức In thỏa điều kiện:

Từ đó, chọn dòng phát nóng cho phép Icp của dây/cáp mà CB có khả năng bảo vệ

Từ điều kiện lắp đặt thực tế của dây/cáp tìm được hệ số hiệu chỉnh k Từ đây, xác định dòng phát nóng cho phép tính toán Icptt :

Chọn loại dây/cáp và tiết diện phù hợp có dòng phát nóng định mức (Icpđm) thỏa điều kiện:

Sau đó tính sụt áp U và kiểm tra điều kiện sụt áp cho phép:

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Nếu điều kiện sụt áp không đạt yêu cầu, cần tăng tiết diện dây và kiểm tra lại sụt áp Nếu đạt yêu cầu, tiếp tục kiểm tra ổn định nhiệt khi có hiện tượng ngắn mạch.

Khi điều kiện ổn định nhiệt không đạt yêu cầu trong trường hợp xuất hiện ngắn mạch, cần phải tăng tiết diện dây cho đến khi đảm bảo được điều kiện ổn định nhiệt Điều này là bước quan trọng trong quá trình chọn dây/cáp kết hợp với cầu dao (CB).

 Chọn tiết diện dây dẫn kết hợp với chọn cầu chì:

Khi tính toán được dòng điện làm việc cực đại của phụ tảI IB, chọn dòng tác động của dây chảy cầu chì Idc thỏa điều kiện:

Sau đó, chọn dòng phát nóng cho phép Icp của dây/cáp mà cầu chì có khả năng bảo vệ:

Các bước xác định hệ số hiệu chỉnh k, dòng cho phép tính toán Icptt, dòng phát nóng định mức

Icpđm, chọn tiết diện dây/cáp, kiểm tra điều kiện sụt áp cho phép và điều kiện ổn định nhiệt khi xuất hiện ngắn mạch tương tự như trên

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp và ổn định nhiệt:

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp là rất quan trọng đối với mạng hạ áp, vì chúng trực tiếp cung cấp điện cho phụ tải Do đó, việc đảm bảo điện áp luôn trong giới hạn cho phép là cần thiết.

Bảng 1.9: Hệ số k 7 phụ thuộc vào nhiệt độ đất

1 pha: pha/pha U = 2.IB.( r0.cos + x0.sin)L

1 pha: pha/trung tính U = 2.IB.( r0.cos + x0.sin)L

3 pha cân bằng: 3 pha (có

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

IB là dòng điện lớn nhất trong mạch (A) Trong đó, r0 đại diện cho điện trở của dây dẫn trên một đơn vị chiều dài, tính bằng /km, và x0 là cảm kháng của dây dẫn trên một đơn vị chiều dài, cũng tính bằng /km.

L: là chiều dài đường dây (km)

: là góc pha giữa điện áp và dòng điện trong dây

Uđm: là điện áp dây định mức (V) r0 và x0 được xác định với các lưu ý sau:

- Với dây đồng: r0 22,5 (mm 2 /km)

- Với dây nhôm: r0 = 36 (mm 2 /km)

- r0 được bỏ qua khi dây dẫn có tiết diện lớn hơn 55mm 2

- x0 được bỏ qua khi dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn 50mm 2

- Nếu không có thông tin nào khác chọn x0 = 0,08 /km

Cos được chọn như sau:

- Đối với phụ tải chiếu sáng: cos = 0,6  1

- Đối với phụ tải là động cơ:

+ Khi khởi động: cos = 0,35 + Ở chế độ bình thường: cos = 0,8 Trong thực tế, để đơn giản trong tính toán tổn thất điện áp có thể áp dụng công thức sau:

Vd: là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài đường dây (V/A.km)

I: là dòng điện phụ tải (A)

L: là chiều dài của dây dẫn (km)

Khi nhà chế tạo dây hoặc cáp cung cấp giá trị Vd, việc xác định tiết diện dây dẫn có thể thực hiện để đảm bảo tổn thất điện áp thông qua bảng tra Điều kiện kiểm tra tổn thất điện áp cần tuân thủ là rất quan trọng.

Ucp%: là tổn thất điện áp cho phép

Umax%: là tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng

Ucp% =  5% Uđm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9206-2012

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Ucp% 3% Uđm theo tiêu chuẩn của Đức Din 18015

Nếu trong mạng có nhiều đoạn, nhiều nhánh thì phảI tìm điểm nào có tổn thất điện áp lớn nhất

 Kiểm tra theo điều kiện ngắn mạch:

Lựa chọn khí cụ điện trong mạch trang bị điện

1 Áp to mát ( CB): Áptômát là thiết bị đóng cắt hạ áp có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

Áptômát, với ưu điểm vượt trội so với cầu chì, mang lại khả năng làm việc chắc chắn, tin cậy và an toàn, đồng thời có khả năng đóng cắt đồng thời 3 pha và tự động hóa cao Mặc dù có giá thành cao hơn, áptômát ngày càng được sử dụng rộng rãi trong lưới điện hạ áp công nghiệp, dịch vụ và lưới điện sinh hoạt Sản phẩm này được chế tạo với nhiều mức điện áp khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Người ta cũng chế tạo các loại áptômát

1 pha, 2 pha, 3 pha với số cực khác nhau: 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực

Áp tô mát bảo vệ dây điện được phân loại thành ba loại chính: loại B ngắt điện khi dòng điện tăng từ 3 đến 5 lần so với trị số thiết kế, loại C ngắt điện khi dòng điện lớn hơn từ 5 đến 10 lần, và loại D ngắt điện khi dòng điện vượt quá từ 10 đến 20 lần trị số thiết kế.

 Phân loại các loại áp to mát:

Aptomat loại nhỏ là thiết bị bảo vệ điện được thiết kế gọn nhẹ, thường được sử dụng trong các ứng dụng gia dụng và mạch điều khiển Chúng có dòng cắt định mức và dòng cắt ngắn mạch thấp, thường là 125A/10kA, giúp đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

Hình 2.1: Đặc tuyến cơ cấu ngắt điện ( loại B, C và D)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

 MCCB (Molded Case Circuit Breaker)

Aptomat kiểu khối là loại cầu dao tiêu chuẩn thường được sử dụng trong ngành công nghiệp và mạch động lực, với khả năng cắt ngắn mạch lớn, có thể đạt tới 150kA.

MCCB có thiết bị bảo vệ quá tải và ngắn mạch có thể được điều chỉnh riêng biệt

 RCCB (Residual Current Circuit Breaker)

Là thiết bị chuyển mạch có chức năng nâng cao chống dòng rò (CB chống giật)

 RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection)

Là thiết bị chuyển mạch có khả năng chống dòng rò cũng như bảo vệ quá dòng ( CB tích hợp 2 chức năng )

 ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker)

Thiết bị chuyển mạch chống dòng rò, thường là MCCB hoặc MCB, được trang bị bộ cảm biến dòng rò Loại thiết bị này không chỉ bảo vệ khỏi ngắn mạch và quá tải mà còn tích hợp chức năng bảo vệ dòng rò, mang lại sự an toàn toàn diện cho hệ thống điện.

 MPCB (Motor Protection Circuit Breakers)

MPCB là thiết bị chuyển mạch chuyên dụng cho động cơ, được thiết kế đặc biệt để bảo vệ động cơ khỏi tình trạng quá dòng Thiết bị này cho phép dòng vào trong khi ngăn chặn mọi sự cố liên quan đến quá tải, đảm bảo an toàn và hiệu suất cho động cơ.

Hình 2.2: Cấu tạo của Áp to mát MCB

Hình 2.3: Hình dạng ngoài của MCCB

Hình 2.4: Hình dạng của áp to mát

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

ACB, hay thiết bị chuyển mạch không khí, là một phần thiết yếu trong các tủ hạ thế, tủ máy biến áp và tủ hòa đồng bộ máy phát điện, đặc biệt trong hệ thống điện nặng Buồng dập hồ quang của ACB hoạt động trong môi trường không khí, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các ứng dụng điện.

Thiết bị chuyển mạch chân không (VCB) là một phần quan trọng không thể thiếu trong các tủ trung thế, thường được tích hợp trong hệ thống Tủ trung thế RMU VCB hoạt động hiệu quả trong môi trường điện áp cao, có thể lên tới xxx KV.

 Ký hiệu áp to mát:

Ký hiệu của áptômát cho ở bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Ký hiệu của áp to mát

Số cực 1 cực 1 cực + TT 2 cực 3cực 4 cực

Ngoài áptômát thông thường, còn có áptômát chống rò điện, có khả năng tự động cắt mạch điện khi phát hiện dòng rò với trị số 30 mA, 100 mA hoặc 300 mA, tùy thuộc vào loại áptômát.

Việc lựa chọn Áptômát chủ yếu dựa vào

+ Dòng điện tính toán đi trong mạch

+ Tính thao tác có chọn lọc

Khi lựa chọn áptômát, cần xem xét tính chất làm việc của phụ tải, đảm bảo rằng áptômát không được cắt khi xảy ra quá tải ngắn hạn, thường gặp trong điều kiện làm việc bình thường, như dòng điện khởi động và dòng điện đỉnh của phụ tải.

Tùy theo đặc tính của phụ tải ta chọn dòng điện định mức bảo vệ:

Iđm = ( 1,25 ÷ 1,5) Itt Sau cùng Áptômát được chọn theo các số liệu kỷ thuật đã cho của nhà chế tạo

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

( 2.8 ) a Trong lưới điện ánh sáng sinh hoạt :

Cầu ch được chọn theo 2 điều kiện sau:

Trong đó: + Uđm CB : điện áp định mức của áp to mát

+ Iđm CB : dòng định mức của áp to mát + Itt: dòng điện tính toán phụ tải

Với thiết bị một pha (ví dụ các thiết bị điện gia dụng), dòng tính toán chính là dòng định mức của thiết bị điện:

𝑑𝑚 ∗𝑐𝑜𝑠 𝜑 Trong đó: + Idmtb: Là dòng định mức của thiết bị (A)

+ Udm: điện áp pha định mức bằng 220V

+ cos : lấy theo thiết bị điện

Với đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh: cos = 1

Với quạt, đèn tuýp, điều hoà, tủ lạnh, máy giặt: cos = 0,8

Khi bảo vệ lưới ba pha, dòng tính toán xác định như sau:

√3∗U dm ∗cos φ Trong đó: + Udm: điện áp dây định mức của lưới điện bằng 380V

+ Cos : lấy theo thực tế b Áp to mát bảo vệ một động cơ: Áp to mát bảo vệ một động cơ chọn theo hai điều kiện sau:

Kt: hệ số tải của động cơ, nếu không biết lấy Kt = 1, khi đó:

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

IdmD: dòng định mức của động cơ xác định theo công thức:

√3∗U dm ∗cos φ dm ∗η Trong đó:

Uđm= 380V là điện áp định mức lưới hạ áp của mạng 3 pha 380V

Cos: hệ số công suất định mức của động cơ nhà chế tạo cho thường bằng 0.8

: hiệu suất của động cơ, nếu không biết lấy

Kmm: hệ số của động cơ nhà chế tạo cho, thường Kmm= (4 7)

𝛼: hệ số lấy như sau:

Đối với động cơ mở máy nhẹ hoặc không tải như máy bơm và máy cắt gọt kim loại, hệ số 𝛼 được xác định là 2.5 Trong khi đó, với động cơ mở máy nặng hoặc có tải như cần cẩu, cần trục và máy nâng, hệ số 𝛼 là 1.6 Thêm vào đó, cần chú ý đến áp to mát bảo vệ cho 2-3 động cơ.

Trong thực tế, một cụm động cơ có thể bao gồm hai hoặc ba động cơ nhỏ, hoặc một cụm động cơ lớn kết hợp với một hoặc hai động cơ nhỏ gần đó, và thường được cấp điện chung thông qua một áp to mát Việc lựa chọn này dựa trên hai điều kiện cụ thể.

1 max * n dmtbi ti mm dm

: lấy theo tính chất của động cơ mở máy

Yêu cầu chọn áptômát cho 1 máy bơm có Uđm = 380V, Pđm = 12 KW, cos 𝜑 = 0,85, ղđm = 0,9

Xác định dòng điện định mức của máy bơm:

√3.0,38.0,85.0,9 = 23,83 A Tùy theo đặc tính của phụ tải ta chọn dòng điện định mức bảo vệ bằng 125%, 150% hay lớn hơn với dòng điện tính toán mạch

Iđm cb = 1,5.Iđm máy bơm = 1,5.23,83 = 35,74 A

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Iđm CB ≥ Iđm máy bơm

Có thể chọn áptômát MCCB LS ABN 103c 40A 3P

Nút ấn là thiết bị điện cho phép người dùng đóng ngắt các thiết bị điện bằng tay Khi có ngoại lực tác động, các cặp tiếp điểm trong nút ấn sẽ chuyển trạng thái, và khi không có lực tác động, chúng sẽ trở về trạng thái ban đầu Thông thường, nút ấn được sử dụng để khởi động, dừng hoặc đảo chiều quay của động cơ thông qua công tắc tơ và rơle.

Nút ấn được chia thành hai loại chính: nút ấn đơn và nút ấn kép Nút ấn đơn gồm hai loại: nút ấn đơn thường mở và nút ấn đơn thường đóng Trong khi đó, nút ấn kép bao gồm cả tiếp điểm thường mở và tiếp điểm thường đóng.

Hình 2.7: Ký hiệu của nút ấn đơn thường mở (a), Nút ấn đơn thường đóng (b) và nút ấn kép (c)

Nút ấn thường được lựa chọn theo điều kiện điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểu loại Điều kiện lựa chọn là:

U đm nút ấn ≥ U đm mạng

Hình 2.5: Hình ảnh nút ấn

Hình 2.6: Tổng quan nút ấn

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

Trong đó: U đm nút ấn: Điện áp định mức của công tắt hay nút ấn

U đm mạng: Điện áp định mức của mạng điện

I đm nút ấn: Dòng điện định mức của công tắc hay nút ấn

Itt: Dòng điện tính toán của mạng điện

Công tắc tơ là thiết bị điện có chức năng tự động điều khiển việc đóng cắt các mạch điện động lực từ xa, với điện áp tối đa lên đến 500V Thiết bị này có khả năng thực hiện tần số đóng cắt lên tới 1500 lần mỗi giờ.

Công tắc tơ được phân loại theo

Theo dòng điện: Công tắc tơ 1 chiều, Công tắc tơ xoay chiều

Theo nguyên lý truyền động: Công tắc tơ điện từ, Công tắc tơ hơi ép, Công tắc tơ thuỷ lực…

Theo kết cấu: Công tắc tơ lắp ở nơi có chiều cao bé, Công tắc tơ lắp ở nơi có chiều rộng bé

 Nguyên lý hoạt động của công tắc tơ

Sự làm việc của Contactor điện từ dựa trên nguyên tắc lực điện từ, khi ta cung cấp một điện áp

Giới thiệu về phần mềm CADe-SIMU

CADe-SIMU là phần mềm hữu ích cho việc thiết kế sơ đồ mạch điện công nghiệp, cung cấp đầy đủ các ký hiệu thiết bị như nguồn vào, contactor, aptomat và rơ le Phần mềm này giúp kỹ sư dễ dàng tạo ra sơ đồ điều khiển trong công nghiệp, cho phép vẽ mạch nhanh chóng và mô phỏng hiệu quả.

1 Khởi động phần mềm CADe- SIMU

Sau khi down thành công phần mềm CADe – SIMU tiến hành giải nén và chạy tập tin CADe_SIMU.exe như hình 3.1

2 Hệ Bật AT1 cấp nguồn cho toàn mạch chuẩn bị làm việc Lúc này máy biến áp T0 có nguồn bằng cỏch bật AT3 để cung cấp cho mạch điều khiển, mạch chiếu sáng cục bộ

Muốn động cơ trục chính làm việc, ấn START 1F hoặc START 1R; Muốn ngừng truyền động, ấn nút dừng STOP;

Muốn động cơ 2M làm việc, ấn START 2; Muốn ngừng truyền động, ấn nút dừng STOP;

Quá trình gia công chi tiết muốn có chiếu sáng cục bộ phải bật công tắc S0; Muốn làm mát cho chi tiết gia công phải bật AT2

1 Các liên động và bảo vệ:

- Liên động khoá sự làm việc đồng thời của các khởi động từ 1KF-1KR bằng các tiếp điểm thường đóng 1KF và 1KR;

Rơ le nhiệt OL1 bảo vệ quá tải cho động cơ trục chính 1M

Hình 3.1: Khởi động phần mềm CADe-SIMU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN

- Rơ le nhiệt OL2 bảo vệ quá tải cho động cơ 2M

- Các động cơ 1M, 2M và 3M được nối đất để đảm bảo an toàn cho người vận hành

- Công tắc hành trình LS để khống chế khoảng di chuyển của bàn

Ngày đăng: 28/05/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w