Chuỗi cung ứng đầu vào một số loại rau an toàn của Công ty TNHH kinh doanh rau quả VF
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn ban hành quyết định 106 về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn, song số lượng hợp tác xã, cơ sở sản xuất rau an toàn vẫn còn khá ít; chưa đến 25 cơ sở sản xuất rau ở các tỉnh đạt chuẩn VietGAP của Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn ban hành
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với nông sản nhất là rau xanh đang được xã hội đặc biệt quan tâm Vì rau là thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày, là nguồn cung cấp vitamin, chất
khoáng, vi lượng, chất xơ, cho cơ thể con người mà không thể thay thế.Việc ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật tồn tại trên rau, đặc biệt là rau ăn lá đã gây ảnh hưởng không nhỏtrước mắt cũng như lâu dài với sức khỏe cộng đồng
Ngày nay do người trồng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón cũng như sử dụng nước, đất ô nhiễm trong quá trình canh tác nên rau xanh tồn tại nhiều yếu tố có hại cho sức khỏe của con người
Việc sản xuất rau an toàn hiện nay vẫn còn tồn tại một số khó khăn nhất định như thực hiện quy hoạch diện tích trồng rau an toàn trên thành phố; nâng cao sản lượng rau an toàn lên gấp đôi hiện nay nhằm chu cấp khoảng 70% nhu cầu rau xanh của thành phố; sự liên hệ giữa các mấu chốt trong chuỗi hệ thống giá trị từ người nông dân cho đến thương lái, nhà bán sỉ/lẻ, siêu thị từ công tác thu hoạch, đóng gói, bảo quản, nhãn hiệu và vận chuyển đến việc tăng cường sự nhận biết sản phẩm rau an toàn và sử dụng trong người tiêu dùng vẫn còn yếu kém
Chính những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh mà điển hình là tại công ty TNHH kinh doanh rau quả VF
Mục đích nghiên cứu: tìm hiểu chuỗi cung ứng rau an toàn đã được
Trang 3vận hành như thế nào từ khâu tiến hành trồng cho đến khi thu hoạch và chuyển đến nhà máy để chế biến Tuy nhiên, tiểu luận chỉ giới hạn nghiêncứu ở chuỗi cung ứng đầu vào rau an toàn mà thôi Qua đó tác giả cũng đưa ra một số ý kiến đánh giá chủ quan và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc trồng rau ăn quả hiện nay.
2 Phương pháp nghiên cứu
Tác gải chủ yếu sử dụng phương pháp đi khảo sát thực tế tại các cơ
sở sản xuất rau an toàn, đồng thời tác giả cũng tổng hợp tư liệu từ các nguồn tin cậy để làm cơ sở hoàn thành tiểu luận Qua đó nhằm sáng tạo nội dung cần nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu về chuỗi cung ứng đầu vào rau an toàn tại công ty TNHH kinh doanh rau quả VF
4 Kết cấu bài tiểu luận
Ngoài phần mở đầu thì tiểu luận được chia thành 3 phần như sau:Chương 1: Một số khái niệm liên quan đến chuỗi cung ứng
Chương 2: Chuỗi cung ứng đầu vào một số loại rau an toàn của Công ty TNHH kinh doanh rau quả VF
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng rau an toàn tại Công ty TNHH kinh doanh rau quả VF
Trang 4Chương 1: Một số khái niệm liên quan đến chuỗi cung ứng
1 Chuỗi cung ứng
Là một hệ thống bao gồm các tổ chức, con người và các hoạt động,các nguồn lực liên quan đến việc vận chuyển sản phẩm (hoặc dịch vụ) từ tay người cung cấp, (hoặc nhà sản xuất) đến khách hàng (người tiêu dùng) Còn được gọi là hoạt động vận chuyển từ B to C, từ Bussiness đếnCustomer
Nói cách khác, chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một số sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
2 Quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động quản lý hậu cần gồm lập kế hoạch và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng và thu mua, bao gồm tất cả hoạt động Logistics Quan trọng hơn, nó cũng bao gồm sự phối hợp và hợp tác với các đối tác trong một chuỗi cung ứng toàn diện, trong đó có thể là nhà cung cấp, các nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, và khách hàng Về bản chất, quản lý chuỗi cung ứng tích hợp quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty khác nhau
Chính vì vậy, quản trị chuỗi cung ứng rất rộng với các nội dung chủ yếu:
Trang 5- SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
- Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh
nghiệp nhờ SCM có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ
- Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị: tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place)
- Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp
- Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất
- Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đây chính là chìa khóa thành công cho B2B
- Điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất
- Cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối
ưu hóa sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống và lên kế hoạch
- Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp
Trang 6Chương 2: Chuỗi cung ứng đầu vào một số loại rau an toàn tại Công
ty TNHH kinh doanh rau quả VF
1 Khái niệm và quá trình phát triển rau an toàn
1.1 Khái niệm về rau an toàn
1.1.1 Khái niệm của Bộ NN & PTNT
Trong chương trình phát triển Rau an toàn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn đã thống nhất đưa ra khái niệm về rau an toàn:
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính của nó Hàm lượng các chất đôc hại và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi
là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tất là “rau an toàn”
Một khi nông dân trồng rau đi vào vào quy trình sản xuất đúng quycách, tuân thủ đầy đủ các quy định về sản xuất rau an toàn thì việc nắm bắt được khái niệm chính xác và thực hiện đúng yêu cầu là điều không thể thiếu
1.1.2 Khái niệm của nông dân
Là một khái niệm chung để chỉ các loại rau được sản xuất cung cấpđên người tiêu dùng đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Rau an toàn có thể chứa một lượng hóa chất và các sinh vật gây hại tồn dư trong quá trình canh tác ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường
1.1.3 Khái niệm của người tiêu dùng
Nhìn chung, nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn còn hạn chế, chủ yếu thông qua “cảm nhận” từ hình thức Từ kết quả nghiên cứu thảo luận trong người tiêu dùng, sau đây là nhận xét và đánh giá về sự khác biệt giữa “rau an toàn” và “không an toàn” theo người tiêu dùng
Bảng 1 Nhận thức của người tiêu dùng về rau an toàn và không an
toàn
Trang 7Khái niệm Đặc điểm Lí do
Rau không an toàn
Trông xanh mượt,bóng loáng
Xịt thuốc nhiều nêntươi tốt
Có mùi hắc Dư lượng thuốc trừ sâu
trên lá nên có mùi hắc
Rau an toàn
Trông sạch sẽ, tươi,nhưng không xanhmướt
Không xịt nhiều thuốc
Không có mùi hắcĐược bỏ, hoặc đónggói gọn gàng
Để được xắp xếp, kiểmtra trước khi bán
Không có sâu Có nhà lưới bảo vệ,
được tỉa bỏ kĩ lưỡngTheo kết quả trên, nguồn gốc, nhãn hàng chưa được người tiêu dùng đưa ra như một tiêu chuẩn “tiên quyết” về rau an toàn Sự phân biệt giữa rau an toàn và không an toàn vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng, chỉ dựa trên cảm nhận là chính
1.2 Quy trình trồng rau an toàn
1.2.2 Yêu cầu về phân bón
- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau
- Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng nước để tưới
- Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại
Trang 8rau Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.
• Giống: Chọn giống tốt, các cây giống pahir xử lý sạch sâu bệnh
trước khi xuất ra khỏi vườn ươm
• Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác
để hạn chế các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch trên rau Chú ý thực hiện các chế độ luân canh Lúa – Rau hoặc xen canh giữa các loại rau khác họ với nhau để giảm bớt các loại sâu tơ và các loại sâu khác Một số loại rau cần phải trang bị nhà lưới chống
sự xâm nhập của sâu bệnh
• Dùng thuốc: Dùng thuốc khi thực sự cần thiết Phải có sự điều tra
phát hiện sâu bệnh, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật Bảođảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc
1.3 Quá trình phát triển rau an toàn
1.3.1 Giai đoạn trước năm 1998
• Đây là giai đoạn tiền dự án về phát triển rau an toàn của TP Hồ ChíMinh Bộ NN & PTNT đã ban hành quyết định số 67/1998 – BNN – KHCN ngày 28/4/1998 về “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn” Đây là văn bản pháp lý đầu tiên và duy nhất đến nay liên
Trang 9quan đến sản xuất rau an toàn.
• Ở giai đoạn này, việc phát triển rau an toàn chỉ mới dừng lại ở mức nghiên cứu, xây dựng các mô hình thực nghiệm, trình diễn sử dụngthuốc Bảo vệ Thực vật an toàn Việc tiêu thụ rau an toàn chưa hình thành trong ý thức người sản xuất và người tiêu dùng
1.3.2 Giai đoạn từ 1998 – 2001
Đến giai đoạn này, thành phố đã có chủ trương thực hiện chương trình sản xuất rau sạch qua thông báo số 395/TB – UB ngày 24/4/1996 vềviệc thông qua đề án triển khai chương trình sản xuất rau sạch và quyết định số 2598/QĐ – UB về việc thành lập Ban chỉ đạo chương trình rau sạch cấp thành phố
Vì vậy, việc sản xuất rau an toàn được quan tâm nhiều hơn Các sở,ban, ngành địa phương đã quan tâm phát triển cây rau nhiều hơn Trên cơ
sở đó các tổ sản xuất rau an toàn đã dần dần hình thành và là nền móng cho sự hình thành và phát triển các tổ rau an toàn sau này
1.3.3 Giai đoạn từ 2001 – 2003
Trong giai đoạn này, Sở Nông nghiệp đã phối hợp với UBND các quận, huyện có sản xuất rau tập trung triển khai chương trình một cách đồng bộ Cả diện tích gieo trồng cũng như số lượng các tổ sản xuất tăng đáng kể: diện tích gieo trồng rau đã đạt hơn 700 ha, có 13 tổ sản xuất rau
an toàn Ở giai đoạn này đã có chuyển biến đáng kể trong nhận thức của người nông dân, người tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn
Diện tích rau AT
Tổng diện tích
Diện tích rau AT
Trang 101.4 Diện tích, năng suất, sản lượng
Như trên đã đề cập, quy hoạch thành phố về các khu vực nông nghiệp, di dời các nhà máy, chuyển dịch đô thị làm thu hẹp diện tích trồng trọt Khu vực bị ảnh hưởng lớn nhất là huyện Bình Chánh và Hóc Môn trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Tuy nhiên, diện tích trồng rau an toàn qua các năm vẫn đang tăng nhanh
Sở Nông nghiệp Thành phố dự kiến từ năm 2006 – 2010, Thành phố sẽ mở rộng diện tích canh tác rau lên 6,700 – 8,700 ha, tăng gấp 5 – 6lần, khi đó 100% diện tích là rau an toàn
Theo Sở NN & PTNT, hiện nay các loại chính trên địa bàn thành phố được chia thành 6 nhóm:
• Rau ăn lá ngắn ngày: rau dền, rau muống cạn, rau tần ô, cải bẹ xanh, cải bẹ dún, xà lách, mồng tơi, cải ngọt, bạc hà
• Rau ăn lá dài ngày có: cải bắp, cải thảo, cải bông
• Rau ăn củ quả ngắn ngày: dưa leo, khổ qua, mướp khía, đậu cove, đậu đũa, củ cải,
• Rau ăn củ quả dài ngày: đậu bắp, cà chua, cà tím, cà pháo, ớt, bầu, bí
• Rau muống nước
• Rau gia vị: ngò rí, ngò gai, ớt cay, hành lá, húng cây
Trang 11Để phát triển vùng rau an toàn, ngay từ những năm 2001 Sở NN & PTNT đã tiến hành công tác quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn và các bước thẩm định về đất, nước và hướng dẫn sản xuất rau theo quy trình sản xuất rau an toàn trên quy mô vòng, như sau:
- Bước 1: Thẩm định vùng sản xuất rau an toàn
- Bước 2: Công nhận vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn Nông dân trong vùng được tập huấn, huấn luyện và nhận được hướng dẫncần thiết, làm cam kết thực hiện quy trình sản xuất rau an toàn
- Bước 3: Công nhận vùng rau an toàn: công nhận vùng rau an toàn trong vòng 3 tháng, khi các mẫu rau trong vùng không có dư lượngthuốc trừ sâu vượt quá quy định
- Bước 4: Tái công nhận vùng sản xuất rau an toàn: Tiến hành kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trong rau thường xuyên để sau một năm
có thể tái công nhận vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn an toàn
2 Đôi nét về công ty TNHH kinh doanh rau quả thực phẩm VF
Đối với thị trường nước ngoài, công ty chuyên xuất khẩu hoa quả tươi và chế biến đông lạnh sấy khô Thị trường nước ngoài của công ty
VF bao gồm các nước: Nhật Bản, Singapo, Đài Loan, Đan Mạch, Đức, Anh và Mỹ
Tầm nhìn phát triển công ty là trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp rau sạch cao cấp cho thị trường Việt Nam và hướng ra
Trang 12xuất khẩu.
2.2 Các sản phẩm chính của công ty
- Nhóm sản phẩm rau: Khoai lang ruột vàng, khoai lang ruột tím, hành tím
- Nhóm thực phẩm chế biến, rau muối đóng lọ bao gồm: Cà pháo,
củ sen, tỏi, ớt cay, gừng, củ giềng
2.3 Giới thiệu vài nét về quy trình sản xuất rau sạch của công ty VF
Được canh tác trong nhà kính, với hệ thống tưới tự động, và kiểm soát nhiệt độ theo quy trình sản xuất nông nghiệp GAP (Good
Agricultural Practice) và chế biến trong nhà xưởng HACCP, các sản phẩm rau tươi sạch cao cấp của công ty VF đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm nông nghiệp an toàn của Hiệp hội các nhà bán lể Châu Âu (EUREP – GAP)
Trang trại do công ty VF đầu tư từ lâu lựa chọn các giống rau nhập khẩu với chất lượng cao, đánh giá, kiểm tra thường xuyên chất lượng đất, nước tưới, việc sử dụng các loại nông sản có nguồn gốc sinh học được kiểm soát chặt chẽ, cách thu hoạch, đóng gói và chuyên chở tuân thủ theoquy trình khép kín ở nhiệt độ bảo quản thích hợp từ 5 – 100C Toàn bộ quy trình trồng và sơ chế rau đều được lập hồ sơ theo dõi và có thể truy xét nguồn gốc từ sản phẩm tươi sạch cung cấp đến khách hàng dưới sự giám sát nghiêm ngặt của đội ngũ kĩ sư và kĩ thuật viên nông nghiệp nhiều kinh nghiệm
2.4 Sơ đồ hoạt động và nhiệm vụ của từng phòng ban của công ty VF
Trang 13- Môi trường cạnh tranh: dự đoán được những hoạt động của các nhà cung cấp trên thị trường.
- Kiểm tra sức mạnh nội tại: nhân sự, máy móc thiết bị, tài chính; tiến hành đào tạo, mua sắm và tìm các đối tác chiến lược
- Điều tiết tiến độ sản xuất, trữ hàng, thời gian tung hàng, giá bán
Trang 14- Tiết kiệm chi phí sản xuất
- Điều độ sản xuất phân công máy móc thiết bị, lao động với mục đích sử dụng công suất sẵn có hiệu quả và mang lợi ích cao nhất nhằm hạn chế sản lượng hao hụt thấp nhất
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi chuyển qua kho thành phẩm
2.7 Phòng kế toán
- Báo cáo chế độ tài chính ngân sách thực hiện lên Tổng giám đốc
- Theo dõi chế độ công nợ và đảm bảo chế độ thanh toán
- Tính giá thành sản phẩm
- Báo cáo doanh thu lên Tổng giám đốc
2.8 Phòng kỹ thuật
- Theo dõi sửa chữa bảo trì máy móc đảm bảo tiến độ sản xuất
2.9 Phòng nghiên cứu và thiết kế sản phẩm
- Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào – đầu ra nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm
- Phân loại xử lý các sản phẩm bị trả về từ nhà phân phối
2.10 Phòng Maketing và Phòng Kinh doanh
- Tiếp nhận đơn hàng
- Lên chương trình quảng cáo
- Nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trường, chiến lược của các đối thủ cạnh tranh
- Kết hợp với phòng cung ứng, bộ phận thiết kế kiểu dáng bao bì
2.11 Phòng cung ứng
- Kết hợp với phòng Maketing thực hiện chương trình quảng cáo
- Kết hợp với nhà phân phối đẩy mạnh và theo dõi doanh số bán hàng
- Giải quyết những phát sinh nếu có trong phạm vi giới hạn
- Nắm bắt và báo cáo tình hình diễn biến thị trường đến Tổng giám