1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) của tiểu dự án Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

279 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường và xã hội (esia) của tiểu dự án đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Trường học Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 7,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG (21)
    • 1.1. Giới thiệu dự án (21)
    • 1.2. Giới thiệu tiểu dự án Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (21)
    • 1.3. Thành phần của tiểu dự án và các thông tin liên quan (21)
    • 1.4. Tổ chức thực hiện ESIA (22)
    • 1.5. Quy trình đánh giá tác động môi trường và xã hội (23)
  • CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH, PHÁP LÝ VÀ CÁC KHUÔN KHỔ HÀNH CHÍNH (26)
    • 2.1. Chính sách của Việt Nam và các khuôn khổ hành chính (26)
    • 2.2. Chính sách an toàn áp dụng của WB (31)
      • 2.2.1. Cấp độ của dự án (31)
      • 2.2.2. Mức độ của tiểu dự án (31)
    • 2.3. Phân tích khoảng cách giữa chính sách của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (36)
  • CHƯƠNG 3. MÔ TẢ DỰ ÁN (43)
    • 3.1. Mục tiêu tổng thể của dự án (43)
    • 3.2. Mục tiêu của tiểu dự án (43)
      • 3.2.1. Mục tiêu chung (43)
      • 3.2.2. Mục tiêu cụ thể (43)
    • 3.3. Vị trí TDA (43)
    • 3.4. Thành phần TDA (44)
      • 3.4.1. Thành phần 1: Nâng cao chất lượng hoạt động học tập (45)
      • 3.4.2. Hợp phần 2: Xuất sắc trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực quan trọng (45)
      • 3.4.3. Thành phần 3: Hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ triển khai (45)
    • 3.5. Các hạng mục công trình xây dựng theo các thành phần 1 và 2 (46)
      • 3.5.1. Các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị giáo dục theo hợp phần 1 (46)
      • 3.5.2. Các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị giáo dục theo hợp phần 2 (51)
        • 3.5.2.1. Trung tâm nghiên cứu chính sách của Đại học Kinh tế Luật (51)
        • 3.5.2.2. Trung tâm nghiên cứu chính sách của HSSU (56)
        • 3.5.2.3. Viện nghiên cứu của ĐHQG-HCM (58)
    • 3.6. Tóm tắt các hạng mục công việc xây dựng công trình và thiết bị thí nghiệm (61)
      • 3.6.1. Tóm tắt hạng mục công trình xây dựng công trình (61)
      • 3.6.2. Tóm tắt các loại PTN được đầu tư trong Viện nghiên cứu và Khoa Y (61)
    • 3.7. Nâng cấp và xây dựng các trạm XLNT (63)
      • 3.7.1. Công suất thiết kế (63)
      • 3.7.2. Thoát nước thải (63)
      • 3.7.3. Công nghệ đề xuất xử lý nước thải sinh hoạt và PTN (68)
      • 3.7.4. Xây dựng và nâng cấp đường nội bộ và hệ thống kênh cáp (68)
      • 3.7.5. Nâng cấp đường tiêu biểu TC 02 (68)
      • 3.7.6. Nâng cấp đường TC 07 (69)
      • 3.7.7. Xây dựng đường ven hồ (69)
    • 3.8. Thực hiện TDA (70)
      • 3.8.1. Khối lượng đào/lấp và nhu cầu vật liệu cho các công trình xây dựng (71)
      • 3.8.2. Khối lượng đào/lấp và nhu cầu vật liệu để xây dựng trạm XLNT (71)
      • 3.8.3. Khối lượng đào/lấp và nhu cầu vật liệu cho đường (73)
      • 3.8.4. Phương pháp cung cấp vật liệu và khu xử lý (74)
        • 3.8.4.1. Cung cấp vật liệu (74)
        • 3.8.4.2. Cung cấp năng lượng và nhiên liệu (75)
        • 3.8.4.3. Cung cấp nước sạch (75)
        • 3.8.4.4. Khu xử lý (75)
      • 3.8.5. Tổng giá trị đầu tư (75)
      • 3.8.6. Chuẩn bị và thực hiện các TDA (76)
      • 3.8.7. Quản lý và thực hiện TDA (77)
  • CHƯƠNG 4. DỮ LIỆU NỀN (78)
    • 4.1. Điều kiện môi trường tự nhiên (78)
      • 4.1.1. Đặc điểm địa hình và địa chất (78)
      • 4.1.2. Đặc điểm địa chất (78)
      • 4.1.3. Đặc điểm khí hậu (79)
      • 4.1.4. Đặc điểm thủy văn (80)
      • 4.1.5. Tác động biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng (81)
      • 4.1.6. Hiện trạng chất lượng của môi trường nền (0)
      • 4.1.7. Động thực vật trên cạn (94)
      • 4.1.8. Hệ thuỷ sinh (94)
      • 4.1.9. Khu bảo tồn sinh thái (96)
    • 4.2. Tình hình kinh tế xã hội (96)
      • 4.2.1. Kinh tế (96)
        • 4.2.1.1. Tỉnh Bình Dương, thị xã Dĩ An và phường Đông Hoà (96)
        • 4.2.1.2. Quận Thủ Đức, phường Linh Trung và phường Linh Xuân (96)
      • 4.2.2. Đặc trưng dân số (97)
      • 4.2.3. Tình trạng nghèo đói trong khu vực TDA (97)
      • 4.2.4. Lực lượng lao động (97)
      • 4.2.5. Quy hoạch sử dụng đất (98)
      • 4.2.6. Giáo dục (98)
      • 4.2.7. Chăm sóc sức khỏe, y tế (98)
      • 4.2.8. Tình trạng nhiễm HIV/AIDS (98)
      • 4.2.9. Tình trạng quản lý các vấn đề xã hội (99)
      • 4.2.10. Nguồn nước cấp (99)
      • 4.2.11. Hệ thống thoát nước (99)
      • 4.2.12. Quản lý chất thải rắn (100)
      • 4.2.13. Tình hình giao thông (100)
      • 4.2.14. Tài nguyên văn hóa vật thể (100)
      • 4.2.15. Rà soát bom mìn (0)
      • 4.2.16. Hiện trạng quản lý môi trường và quản lý xã hội tại ĐHQG-HCM (101)
      • 4.2.17. Sinh viên là người khuyết tật (103)
      • 4.2.18. Hiện trạng về giới (103)
  • CHƯƠNG 5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN (106)
    • 5.1. Các tác động tích cực đến môi trường và xã hội (106)
    • 5.2. Các tác động tiêu cực có thể ảnh hưởng đến môi trường và xã hội (106)
      • 5.2.1. Tác động trong quá trình chuẩn bị xây dựng (106)
      • 5.2.2. Các rủi ro và tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội trong quá trình xây dựng dự án (107)
        • 5.2.2.1. Ô nhiễm không khí (108)
        • 5.2.2.2. Tác động do tiếng ồn và độ rung (109)
        • 5.2.2.3. Tác động do quản lý chất thải không đúng cách (112)
        • 5.2.2.4. Tác động đến hệ thống sinh thái (114)
        • 5.2.2.5. Thiệt hại của các cơ sở ngầm hiện có (114)
        • 5.2.2.6. Tác động đến nguồn nước ngầm (115)
        • 5.2.2.7. Đô thị và cảnh quan các ĐHQG-HCM (115)
        • 5.2.2.8. Sức khỏe nghề nghiệp và rủi ro an toàn (OHS) (115)
        • 5.2.2.9. Sức khỏe cộng đồng và rủi ro an toàn (117)
        • 5.2.2.10. Tác động đến giao thông và an toàn giao thông (117)
        • 5.2.2.11. Tác động do dòng lao động trong khu vực TDA (117)
        • 5.2.2.12. Cơ hội phát hiện (118)
      • 5.2.3. Tác động tại vị trí cụ thể trong giai đoạn xây dựng (118)
      • 5.2.4. Các tác động trong quá trình vận hành (124)
        • 5.2.4.1. Khí và tiếng ồn phát ra từ máy phát điện dự phòng (124)
        • 5.2.4.2. Tác động do chất thải sinh hoạt (125)
        • 5.2.4.3. Tác động do bùn thải (125)
        • 5.2.4.4. An toàn giao thông (126)
        • 5.2.4.5. Các vấn đề xã hội (126)
        • 5.2.4.6. Rủi ro cháy nổ và chập mạch điện (126)
      • 5.2.5. Tác động cụ thể trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải (126)
        • 5.2.5.1. Chất thải rắn (126)
        • 5.2.5.2. Chất thải rắn sinh hoạt (127)
        • 5.2.5.3. Chất thải nguy hại (127)
        • 5.2.5.4. Rủi ro sức khoẻ và an toàn lao động (127)
        • 5.2.5.5. Tác động đến sức khỏe của sinh viên, nhân viên của ĐHQG-HCM và cộng đồng xung (128)
        • 5.2.5.6. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước (128)
        • 5.2.5.7. Chất lượng nước thải của trạm XLNT Ký túc xá B hiện hữu (129)
      • 5.2.6. Các tác động trong quá trình hoạt động của PTN (129)
        • 5.2.6.1. Nước thải (129)
        • 5.2.6.2. Khí thải (130)
        • 5.2.6.3. Chất thải nguy hại (130)
        • 5.2.6.4. Rủi ro trong PTN (130)
    • 5.3. Đánh giá tác động tích lũy (130)
    • 5.4. Các tác động thứ cấp (132)
  • CHƯƠNG 6. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ (134)
    • 6.1. Có và không có dự án (134)
    • 6.2. Phân tích các lựa chọn thay thế “trường hợp thực hiện dự án” (135)
      • 6.2.1. Lựa chọn thay thế đối với vị trí và quy mô tiểu dự án (135)
      • 6.2.2. Phân tích phương án thay thế giữa thiết kế truyền thống và ứng dụng thiết kế bền vững (136)
      • 6.2.3. Phân tích phương án thay thế cho trạm xử lý nước thải (138)
  • CHƯƠNG 7. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (141)
    • 7.1. Biện pháp giảm thiểu (141)
      • 7.1.1. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn trước khi xây dựng (141)
      • 7.1.2. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công (144)
      • 7.1.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến vị trí cụ thể trong giai đoạn xây dựng (193)
      • 7.1.4. Các biện pháp giảm thiểu để giải quyết các tác động tích lũy trong giai đoạn xây dựng (207)
      • 7.1.5. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành (207)
      • 7.1.6. Các biện pháp giảm thiểu tác động bất lợi từ hoạt động của trạm XLNT (211)
      • 7.1.7. Các biện pháp giảm thiểu tác động bất lợi từ hoạt động của các phòng thí nghiệm (215)
      • 7.1.8. Các biện pháp giảm thiểu để giải quyết các tác động gây ra trong giai đoạn vận hành224 7.1.9. Các chính sách/hành động tiềm năng để giải quyết các khoảng cách bình đẳng giới quan trọng trong giai đoạn vận hành (226)
    • 7.2. Thể chế (227)
      • 7.2.1. Sắp xếp thực hiện (227)
      • 7.2.2. Khung tuân thủ môi trường (231)
        • 7.2.2.1. Nhiệm vụ môi trường của nhà thầu (231)
        • 7.2.2.2. Nhân viên an toàn, xã hội và môi trường của nhà thầu (SEO) (232)
        • 7.2.2.3. Giám sát môi trường và xã hội trong quá trình xây dựng (CSC) (232)
        • 7.2.2.4. Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IEMC) (232)
        • 7.2.2.5. Tuân thủ các yêu cầu pháp lý và hợp đồng (233)
        • 7.2.2.6. Hệ thống yêu cầu bồi thường và phạt về môi trường (233)
        • 7.2.2.7. Sắp xếp báo cáo (233)
    • 7.3. Cơ chế giải quyết khiếu nại (GRM) (234)
    • 7.4. Kế hoạch triển khai ESMP (236)
    • 7.5. Phát triển năng lực và đào tạo (237)
    • 7.6. Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội (EMOP) (238)
      • 7.6.1. Giám sát việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu (238)
      • 7.6.2. Giám sát chất lượng môi trường xung quanh (238)
  • CHƯƠNG 8. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỘNG (244)
    • 8.1. Tóm tắt ý kiến của đại diện và sinh viên các trường thành viên ĐHQG-HCM (244)
      • 8.1.1. Hoạt động quản lý chất thải của ĐHQG-HCM (244)
      • 8.1.2. Sức khỏe và an toàn lao động (245)
      • 8.1.3. Thiết kế trung tâm xây dựng (245)
      • 8.1.4. Thiết kế trạm xử lý nước thải (245)
      • 8.1.5. Thiết kế đường nội bộ (246)
    • 8.2. Tham vấn cộng đồng những người bị ảnh hưởng và cơ quan hành chính tại địa phương (246)
    • 8.3. Tham vấn cộng đồng lần 2 (249)
      • 8.3.1. Tóm tắt về tham vấn cộng đồng thứ hai với đại diện của các thành viên và sinh viên đại học (250)
      • 8.3.2. Tóm tắt cuộc họp công khai với những người bị ảnh hưởng tại địa phương và các tổ chức phi chính phủ địa phương (250)
    • 8.4. Công bố thông tin (251)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (252)
  • PHỤ LỤC (22)

Nội dung

Mục tiêu của tiểu dự án (TDA): TDA được đề xuất nhằm: (i) Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trọng điểm và cấp bách, tạo nền tảng để cải thiện chất lượng dạy và học; (ii) Xây dựng năng lực quản lý để mở rộng quy mô đào tạo, thúc đầy hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học; (iii) TDA hướng đến phát triển ĐHQG-HCM thành một khu đô thị đại học bền vững, văn minh, hiện đại và thân thiện với môi trường, trở thành một trong những hệ thống ĐHQG-HCM hàng đầu khu vực Đông Nam Á và cơ sở để phát triển khoa học, công nghệ, văn hóa và tri thức Việt Nam.

GIỚI THIỆU CHUNG

Giới thiệu dự án

Theo Luật Giáo dục Đại học năm 2012, Chính phủ Việt Nam yêu cầu Bộ Giáo dục nâng cao chất lượng học tập và quản lý tài chính tự chủ Đại học Quốc gia Việt Nam, bao gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Đà Nẵng, được xác định là các cơ sở giáo dục hàng đầu cần phát triển về cơ sở hạ tầng, chất lượng giảng dạy, nghiên cứu và kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Để đáp ứng yêu cầu này, Chính phủ đã đề xuất Ngân hàng Thế Giới hỗ trợ tài chính cho sự phát triển của các đại học trên.

Mục tiêu của dự án là nâng cao chất lượng và tính phù hợp của sinh viên sau tốt nghiệp, cũng như các sản phẩm nghiên cứu từ ĐHQG-HN, ĐHQG-HCM và ĐHĐN, đồng thời cải thiện cơ chế quản lý và tài chính.

Giới thiệu tiểu dự án Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) là trung tâm đa ngành hàng đầu tại miền Nam Việt Nam, chuyên về đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ ĐHQG-HCM bao gồm 07 thành viên và 27 đơn vị trực thuộc, với khoảng 2.677 nhân viên, trong đó có 1.200 bác sĩ tham gia giảng dạy và nghiên cứu Trong những năm qua, ĐHQG-HCM đã đầu tư vào hơn 80 nhóm nghiên cứu quốc tế, khẳng định khả năng tiếp cận trình độ khu vực và toàn cầu Số lượng bài báo trong danh sách ISI tăng trung bình 40% mỗi năm Hiện tại, ĐHQG-HCM đã tuyển sinh hơn 66.000 sinh viên, trong đó có khoảng 8.000 sinh viên theo học các chương trình sau đại học.

Các tiểu dự án nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật quan trọng, nâng cao hoạt động học tập và xây dựng năng lực quản lý để mở rộng quy mô đào tạo, thúc đẩy hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học Mục tiêu là biến ĐHQG-HCM thành một cơ sở giáo dục hiện đại, thông minh và bền vững, đồng thời khẳng định vị thế hàng đầu ở châu Á, trở thành trung tâm khoa học, công nghệ, văn hóa và tri thức tại Việt Nam Điều cốt yếu là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực.

Thành phần của tiểu dự án và các thông tin liên quan

Để đạt được mục tiêu của tiểu dự án, ba thành phần chính được xác định: nâng cao chất lượng hoạt động học tập, xuất sắc trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, cùng với hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện Tiểu dự án đầu tư vào hai hoạt động chủ yếu: phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm xây dựng cơ sở kỹ thuật cho Khoa Y và ba trung tâm nghiên cứu với trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, cùng với nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu như trạm xử lý nước thải và hệ thống giao thông nội bộ, nhằm xây dựng một khu vực ĐHQG-HCM xanh, thông minh và bền vững; và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực hệ thống thông qua phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống quản lý hành chính đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Tiểu dự án được đề xuất có vị trí trên diện tích 6,94 ha đã hoàn thành giải phóng mặt bằng trước năm 2012, nằm trong khuôn viên 643,7 ha của ĐHQG-HCM tại quận Thủ Đức, TPHCM và thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Trong tổng diện tích 6,94 ha, có 1,49 ha thuộc quận Thủ Đức (chiếm 21%) và 4,65 ha nằm trên địa bàn thị xã Dĩ An (chiếm 79%).

Tất cả các hạng mục công trình trong tiểu dự án sẽ được Ngân hàng Thế giới tài trợ, với tổng vốn đầu tư 118.100.000 đô la Mỹ Trong đó, Ngân hàng Thế giới cam kết hỗ trợ 100 triệu đô la, phần còn lại sẽ do ĐHQG-HCM đóng góp Dự án dự kiến sẽ được thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025.

Việc thực hiện tiểu dự án có thể gây ra một số tác động tiêu cực đối với môi trường và sức khỏe con người, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng với bụi, khí thải, tiếng ồn và sự xáo trộn giao thông có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí và an toàn của học sinh, nhân viên và cư dân xung quanh Chất lượng nước mặt và vệ sinh môi trường tại ĐHQG-HCM cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi nước thải và chất thải từ các hoạt động xây dựng Mặc dù không có các di tích văn hóa trong khu vực dự án, nhưng tiểu dự án vẫn có thể tác động đến các khu vực nhạy cảm dọc theo những con đường nâng cấp Trong giai đoạn hoạt động, tiếng ồn và khí độc từ trạm XLNT cùng với chất thải nguy hại từ các phòng thí nghiệm có thể phát sinh Để giảm thiểu các tác động tiêu cực và tăng cường các tác động tích cực, một đánh giá môi trường và tác động xã hội đầy đủ (ESIA) đã được thực hiện theo chính sách của Ngân hàng Thế giới và quy định của Chính phủ Việt Nam, mô tả các khung pháp lý, tiểu dự án, các lựa chọn thay thế, tác động tiêu cực tiềm năng, và các biện pháp giảm thiểu trong các giai đoạn thi công, xây dựng và vận hành.

Nội dung của ESIA bao gồm các chương sau:

Chương 2: Chính sách, pháp luật và khuôn khổ hành chính

Chương 3: Mô tả Dự án

Chương 4: Dữ liệu cơ bản

Chương 5: Đánh giá tác động môi trường và xã hội

Chương 6: Phân tích các lựa chọn thay thế

Chương 7: Kế hoạch quản lý xã hội và môi trường (ESMP)

Chương 8: Tham vấn cộng đồng và Công bố thông tin

Tổ chức thực hiện ESIA

Chủ dự án (tiểu dự án): Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)

- Người đại diện: Ông Nguyễn Hoàng Dũng;

- Chức vụ: Phó Trưởng Văn phòng ĐHQG-HCM;

- Địa chỉ: Khu phố 6, phường Linh Trung, QuậnThủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

Chủ dự án có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ và giám sát quá trình chuẩn bị và thực hiện các ESIA

Các chuyên gia chủ chốt tham gia chuẩn bị ESIA bao gồm những người có trình độ cao trong lĩnh vực môi trường, xã hội học và sinh thái Danh sách cụ thể các chuyên gia này được nêu rõ trong Phụ lục 1.

Quy trình đánh giá tác động môi trường và xã hội

Mục đích của ESIA là thực hiện đánh giá độc lập về tác động môi trường và xã hội tiềm năng của dự án, nhằm giúp cơ quan chức năng và công chúng hiểu rõ những ảnh hưởng có thể xảy ra trước khi quyết định cấp phép cho việc triển khai dự án.

ESIA là công cụ quan trọng trong việc đánh giá hệ thống tác động môi trường của các tiểu dự án, bao gồm cả giai đoạn xây dựng, vận hành và ngừng hoạt động.

Báo cáo ESIA được thực hiện song song với nghiên cứu khả thi của tiểu dự án nhằm xác định và đánh giá tác động môi trường và xã hội, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm nhẹ để tránh, ngăn ngừa và bù đắp các tác động tiêu cực Các biện pháp phát triển bền vững và thân thiện với môi trường cũng được xem xét trong quá trình thực hiện các tiểu dự án ESIA được phát triển theo các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới (WB) và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan của Việt Nam.

Các giai đoạn sau đây được đưa vào ESIA:

- Phạm vi - để xác định vấn đề mà ESIA nên giải quyết;

- Tham vấn với các bên liên quan;

- Thu thập dữ liệu dựa trên thiết kế môi trường cơ sở;

- Thu thập dữ liệu và khảo sát (nếu cần thiết) để có thông tin bổ sung và lấp đầy những khoảng trống dữ liệu;

- Xác định tác động và đánh giá các tác động có ý nghĩa;

- Việc xác định các biện pháp giảm thiểu (nếu cần) để giảm tầm quan trọng, hoặc tránh, bất kỳ tác động tiêu cực được xác định;

- Việc đánh giá các tác động, sau giảm thiểu, để xác định tầm quan trọng của tác động còn lại;

- Việc đánh giá các tác động tích lũy với quá khứ, hiện tại và phát triển kế hoạch tương lai một cách hợp lý có thể dự đoán;

- Xác định các yêu cầu giám sát thích hợp

Các phương pháp sau đây được sử dụng cho ESIA

Phương pháp đánh giá nhanh

Kỹ thuật kiểm kê nhanh ô nhiễm môi trường, phát triển bởi WHO vào năm 1993, giúp đánh giá ban đầu nguồn và mức độ phát thải tại các khu vực thiếu dữ liệu ô nhiễm Phương pháp này hỗ trợ lựa chọn lĩnh vực ưu tiên cho các cuộc điều tra giám sát sâu hơn, phục vụ cho nghiên cứu tình huống trong chương trình sức khỏe cộng đồng nhằm kiểm soát ô nhiễm và xây dựng chính sách, quy định về sức khỏe môi trường Tại Việt Nam, phương pháp này đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu ESIA, cho phép tính toán chính xác tải lượng ô nhiễm trong bối cảnh đo lường và phân tích công cụ hạn chế Các yếu tố tải lượng ô nhiễm được tham khảo từ WHO và hướng dẫn ESIA của Ngân hàng Thế giới.

Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm bằng cách đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, cũng như thông qua các nghiên cứu và thí nghiệm liên quan.

Phương pháp khảo sát thực tế

Khảo sát thực tế là yếu tố bắt buộc trong ESIA nhằm xác định tình trạng khu vực TDA và các đối tượng xung quanh liên quan Quá trình này bao gồm việc chọn vị trí lấy mẫu và khảo sát các yếu tố như môi trường tự nhiên, địa lý, điều kiện thời tiết, sử dụng đất, thảm thực vật, động vật và thực vật trong khu vực Những kết quả thu được từ khảo sát sẽ được sử dụng để đánh giá các điều kiện tự nhiên của khu vực TDA.

Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong PTN

Lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, và các loài thủy hải sản là bước quan trọng để xác định và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực tiểu dự án.

Phương pháp khảo sát kinh tế-xã hội

Trong một cuộc phỏng vấn với 30 nhóm thông tin chính, bảng câu hỏi đã được sử dụng để thu thập ý kiến từ ban lãnh đạo ĐHQG-HCM, các cơ quan tại quận Thủ Đức, TPHCM, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, cùng với các tổ chức quần chúng như Sở LĐTBXH và UBND Cuộc phỏng vấn cũng bao gồm lãnh đạo các phường trong khu vực tiểu dự án, cụ thể là phường Linh Xuân, Linh Trung của quận Thủ Đức và phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An.

An, tỉnh Bình Dương) Các hoạt động này đã được thực hiện bởi đội ngũ ESIA từ 24 - 30 tháng 10 năm 2019

Thảo luận nhóm tập trung đã được thực hiện với 04 nhóm sinh viên, bao gồm hai nhóm sinh viên nam, nữ và một nhóm khác, từ Ký túc xá A và B của ĐHQG-HCM Mỗi nhóm gồm 8-10 sinh viên và hoạt động này được tổ chức bởi đội ngũ ESIA từ ngày 28 đến 30 tháng 10 năm 2019.

Nhóm ESIA đã thu thập dữ liệu kinh tế-xã hội và thông tin từ các tài liệu hiện có thông qua việc làm việc với các cơ quan liên quan như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, UBND Phường và Văn phòng ĐHQG-HCM Các hoạt động thu thập dữ liệu này diễn ra từ ngày 24.

30 tháng 10 năm 2019 bởi nhóm ESIA

Phương pháp tham vấn cộng đồng và công bố thông tin

Tham vấn cộng đồng là một quá trình thiết yếu nhằm xác định cơ hội và rủi ro, cải thiện thiết kế và thực hiện tiểu dự án, đồng thời nâng cao quyền sở hữu và tính bền vững Theo chính sách an toàn môi trường và xã hội của WB, tham vấn cộng đồng phải được thực hiện một cách có ý nghĩa Đây là một quá trình hai chiều, nơi người hưởng lợi cung cấp ý kiến cho thiết kế của các TDA, góp phần vào việc thúc đẩy đối thoại giữa các chính phủ, cộng đồng, tổ chức phi chính phủ và các cơ quan thực hiện Phản hồi từ tham vấn sẽ được tích hợp vào ESIA và thiết kế của TDA.

Theo yêu cầu của WB OP/BP 4.01 đối với dự án loại A, cần tiến hành tham vấn cộng đồng với những người bị ảnh hưởng, tổ chức địa phương và các bên liên quan ít nhất hai lần trong suốt quá trình thực hiện dự án Tham vấn đầu tiên sẽ diễn ra ngay sau khi sàng lọc môi trường TDA và trước khi hoàn tất đề cương tham chiếu cho ESIA, trong khi tham vấn thứ hai sẽ được tổ chức sau khi dự thảo ESIA được chuẩn bị.

Tham vấn giữa các ĐHQG-HCM và các tổ chức địa phương bị ảnh hưởng bởi TDA là rất quan trọng, giúp cung cấp thông tin cho các mục tiêu của TDA về đề xuất, mô tả và tác động tiềm tàng Sau khi dự thảo báo cáo ESIA được chuẩn bị, ĐHQG-HCM sẽ thu thập ý kiến và cung cấp một bản tóm tắt kết luận của đánh giá môi trường.

CHÍNH SÁCH, PHÁP LÝ VÀ CÁC KHUÔN KHỔ HÀNH CHÍNH

Chính sách của Việt Nam và các khuôn khổ hành chính

Các luật và quy định quốc gia sau đây được áp dụng cho các TDA:

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội nước Việt Nam ban hành ngày

Luật bảo vệ môi trường ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014 quy định các hoạt động, chính sách và nguồn lực cần thiết để bảo vệ môi trường, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Điều 7 trong Chương 1 cấm các hành vi như phá hủy và khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép, vận chuyển và bán sản phẩm độc hại, xử lý chất thải không đúng quy chuẩn, cũng như phát tán bụi, khói và khí độc hại vào không khí Ngoài ra, Điều 18 của Chương 2 yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trường (EIA) cho các dự án đầu tư.

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 do Quốc hội nước Việt Nam ban hành ngày

Luật số 21/2012 quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại Việt Nam, đồng thời đề cập đến công tác phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra Chương 3 của luật nhấn mạnh rằng việc bảo vệ và khai thác tài nguyên nước phải tuân thủ quy hoạch tài nguyên nước Theo Điều 9, các hành động như xả nước thải và khai thác trái phép cát, sỏi từ lòng suối, sông, kênh, và hồ chứa nước đều bị cấm.

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 do Quốc hội nước Việt Nam ban hành ngày

Ngày 13 tháng 11 năm 2008, quy định về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học nhấn mạnh quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong việc này Điều 7, Chương 1 cấm các hành động như săn bắn, bắt trộm và khai thác động vật hoang dã trong các khu bảo tồn, ngoại trừ mục đích nghiên cứu khoa học Ngoài ra, quy định cũng ngăn cấm việc lấn biển, phá hủy cảnh quan, làm giảm hệ sinh thái tự nhiên, phát triển loài ngoại lai, cũng như xây dựng công trình và nhà ở trong khu bảo tồn, trừ những công trình phục vụ quốc phòng và an ninh.

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 do Quốc hội nước Việt

Theo Điều 12, Chương 1, luật cấm sử dụng vật liệu gây hại cho sức khỏe cộng đồng và môi trường Điều 16, Chương 2 quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực xây dựng, yêu cầu nhà thầu thiết lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bao gồm kiểm soát không khí, nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác theo Luật Bảo vệ môi trường Ngoài ra, nhà thầu cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hoạt động của mình gây ra.

Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2011, quy định về quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại, cùng với việc quản lý và giám sát xử lý đơn khiếu nại Điều 6 trong Chương 1 cấm các hành động như hạn chế trách nhiệm trong xử lý đơn khiếu nại, tạo ra thông tin sai lệch, cố tình không tuân thủ quy định pháp luật, cản trở người khiếu nại, cũng như đe dọa và trả thù người khiếu nại Chương 2 quy định rõ về thủ tục khiếu nại (Điều 7), mẫu đơn khiếu nại (Điều 8), và quy trình xét xử khiếu nại tại tòa (Điều 9).

Luật Lao động số 10/2012/QH13, ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2012, quy định các tiêu chuẩn lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động, cũng như các tổ chức đại diện cho người lao động và nhà tuyển dụng trong quan hệ lao động Luật này nhấn mạnh việc quản lý nhà nước về lao động và cấm các hành vi phân biệt đối xử dựa trên giới tính, dân tộc, màu da, địa vị xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, khuyết tật, lao động bắt buộc, và việc sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc không tuân theo quy định pháp luật về độ tuổi.

Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH10, ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2001, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Điều 13, Chương 1 của luật cấm các hành vi như phá hủy, gây tàn phá di sản văn hóa, khai quật trái phép các địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép và xâm lấn đất di tích lịch sử, cũng như chiếm đoạt và làm sai lệch di sản văn hóa Bên cạnh đó, Điều 37, Chương 4 quy định quy trình tìm kiếm di sản văn hóa.

Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015, quy định các chính sách và biện pháp nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động, đồng thời xác định trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan Điều 12 của luật cấm các hành vi gian lận trong xác minh và huấn luyện an toàn lao động, phân biệt giới tính trong bảo hiểm, cũng như việc báo cáo tai nạn lao động không chính xác Điều 14 yêu cầu đào tạo an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho người lao động, trong khi Điều 16 nhấn mạnh nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo an toàn tại nơi làm việc.

Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10, ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2001, quy định các vấn đề liên quan đến phòng cháy và chữa cháy, bao gồm việc xây dựng nguồn nhân lực, thiết bị và chính sách liên quan Theo Điều 13, Chương 1, cấm xây dựng công trình mà thiết kế phòng cháy chữa cháy chưa được phê duyệt, cũng như đưa vào sử dụng công trình không đáp ứng tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Điều 4, Chương 1 nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong công tác phòng cháy và chữa cháy.

Luật Điện lực số 28/2004/QH11, ban hành ngày 03 tháng 12 năm 2004, quy định về lập kế hoạch và đầu tư vào điện, tiết kiệm điện, thị trường điện, cũng như quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng điện Luật này cũng nhấn mạnh việc bảo vệ các thiết bị điện và công trình, đảm bảo an toàn điện Cụ thể, Điều 7, Chương 1 cấm các hành động phá hủy thiết bị điện, vi phạm quy định an toàn về điện, truyền tải và phân phối, cũng như vi phạm quy định bảo vệ hành lang an toàn lưới điện và khoảng cách an toàn giữa đường dây và trạm biến áp.

Luật Đường bộ giao thông số 23/2008/QH12, ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008, quy định tại Điều 8, Chương 1 cấm các hành động như lái xe không có giấy phép, lái xe với tốc độ vượt quá mức cho phép và lái xe khi có chất ma túy trong cơ thể.

55, Chương 4 quy định đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe di chuyển trên đường bộ

Luật tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả số 50/2010/QH12, ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2010, quy định các chính sách và biện pháp khuyến khích tiết kiệm năng lượng Luật này xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong việc sử dụng năng lượng một cách hiệu quả Đặc biệt, Khoản 5, Điều 8, Chương 1 nêu rõ các hành động bị cấm như sản xuất, nhập khẩu và phân phối các thiết bị sử dụng năng lượng không đạt tiêu chuẩn, nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội Việt Nam quy định về chế độ sở hữu và quản lý đất đai, bao gồm quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước trong việc đại diện cho chủ sở hữu đất Điều 12 cấm các hành động như lấn chiếm, phá hủy đất đai, vi phạm quy hoạch và cung cấp thông tin đất đai không chính xác Điều 16 quy định về thu hồi đất, trong khi Chương 5 tập trung vào việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho những người bị ảnh hưởng.

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 2 năm

2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 2 năm

2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, được ban hành ngày 13 tháng 5 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, điều chỉnh và bổ sung một số quy định trong các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 4 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2015, quy định về quản lý chất thải tại Việt Nam, bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, nước thải, khí thải công nghiệp và các loại chất thải đặc thù khác Nghị định này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong quá trình nhập khẩu phế liệu.

Chính sách an toàn áp dụng của WB

2.2.1 Cấp độ của dự án

Một kiểm tra môi trường và xã hội của dự án đã được thực hiện theo OP 4.01, xác nhận rằng các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới về đánh giá môi trường, tài nguyên văn hóa vật thể và tái định cư không bắt buộc đã được kích hoạt Sàng lọc dự án đã phân loại chúng thành loại A, với nhiều hoạt động xây dựng và tác động gián tiếp tiềm năng Do đó, Ngân hàng yêu cầu chuẩn bị đầy đủ Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường Xã hội (ESIA) cho mỗi TDA, theo các nội dung tại Phụ lục B và C của OP/BP 4.01.

2.2.2 Mức độ của tiểu dự án Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01): Đánh giá môi trường (EA) là một chính sách bảo trợ cho chính sách an toàn của WB Mục tiêu tổng thể là để đảm bảo rằng: Ngân hàng tài trợ các dự án được với môi trường lành mạnh và bền vững, và quyết định được cải thiện thông qua phân tích thích hợp của hành động và tác động môi trường có khả năng của chúng Quá trình EA được thiết kế để xác định, tránh và giảm thiểu tác động tiềm tàng của các hoạt động Ngân hàng EA sẽ đưa vào khía cạnh của môi trường tự nhiên (không khí, nước và đất); sức khỏe và sự an toàn của con người; khía cạnh xã hội (tái định cư bắt buộc, người bản địa, và tài nguyên văn hóa vật thể); và các khía cạnh môi trường xuyên biên giới và toàn cầu EA xem xét các khía cạnh tự nhiên và xã hội một cách tổng hợp

TDA này kích hoạt OP 4.01 do liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của các cơ sở y tế, trường học kiến trúc, trung tâm nghiên cứu, hệ thống xử lý nước thải và đường nội bộ, có khả năng gây ra tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội Theo yêu cầu của OP 4.01 và các quy định về Đánh giá tác động môi trường (EA) của Chính phủ Việt Nam, các TDA phải chuẩn bị một Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội (ESIA) để tuân thủ quy định của Chính phủ và yêu cầu chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới (WB).

Tiểu dự án liên quan đến nhiều hoạt động xây dựng mới và nâng cấp với quy mô trung bình, có mức độ rủi ro và tác động môi trường, xã hội tiêu cực được đánh giá là thấp đến trung bình TDA không gây ra tác động xấu đáng kể đến môi trường và xã hội, và các tác động tiêu cực chủ yếu là trực tiếp, cục bộ và có thể giảm thiểu Việc thực hiện tiểu dự án sẽ không dẫn đến việc thu hồi và tái định cư cũng như không ảnh hưởng đến môi trường sống tự nhiên và di sản văn hóa ESMP, một phần quan trọng của ESIA, bao gồm các biện pháp giảm thiểu, giám sát và thể chế nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu các tác động bất lợi trong quá trình triển khai và vận hành TDA Các biện pháp này đã được xác định là khả thi về mặt kỹ thuật và tài chính, do đó TDA được phân loại là loại B.

Trong quá trình chuẩn bị tiểu dự án, đã diễn ra hai lần tham vấn cộng đồng với các bên liên quan chính, bao gồm chính quyền địa phương, đại diện và sinh viên từ ĐHQG-HCM, cùng với những người bị ảnh hưởng và các tổ chức phi chính phủ địa phương Trước các cuộc họp tham vấn, tài liệu liên quan bằng tiếng Việt đã được cung cấp cho các nhóm bị ảnh hưởng và tổ chức phi chính phủ, bao gồm mục tiêu mô tả và tác động tiềm năng cho cuộc họp đầu tiên, cùng với tóm tắt ESIA cho cuộc họp thứ hai.

Dự thảo và báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội (ESIA) sẽ được công bố bằng tiếng Việt tại địa phương cho những người bị ảnh hưởng và trên trang web của ĐHQG-HCM Tóm tắt báo cáo ESIA bằng tiếng Anh sẽ được gửi đến giám đốc điều hành của Ngân hàng Thế giới, trong khi báo cáo ESIA đầy đủ bằng tiếng Anh sẽ được đăng tải trên các trang web của Ngân hàng Thế giới trước khi tiến hành thẩm định.

Tài nguyên văn hóa vật thể (OP/BP 4.11):

Các chính sách cho các TDA bao gồm hoạt động khai quật nhằm phát hiện cơ hội mới Đánh giá tác động đối với tài nguyên văn hóa vật thể và các biện pháp giảm thiểu để xử lý tác động cũng như quy trình phát hiện cơ hội được tích hợp trong ESMP của TDA.

Chính sách của Ngân hàng Thế giới về tiếp cận thông tin 1 :

Chính sách tiếp cận thông tin của Ngân hàng Thế giới đảm bảo rằng các cá nhân và nhóm bị ảnh hưởng bởi dự án được thông báo về mục tiêu và tác động của dự án, cũng như được tư vấn xuyên suốt quá trình thực hiện Tài liệu liên quan được công bố tại địa phương và trên trang web của Ngân hàng Thế giới, bao gồm cả trung tâm cơ sở dữ liệu điện tử tại Washington DC, nhằm cung cấp quyền truy cập thông tin về các dự án và chương trình của Ngân hàng Thế giới cho công chúng.

Chính sách của Ngân hàng yêu cầu Chính phủ tiến hành tham vấn với các bên liên quan, bao gồm nhóm bị ảnh hưởng và tổ chức phi chính phủ địa phương, trong quá trình đánh giá tác động môi trường (EA) Tất cả các công cụ dự thảo và báo cáo cuối cùng cần được công bố tại địa phương, dễ tiếp cận và bằng ngôn ngữ dễ hiểu cho các bên liên quan, đồng thời cũng phải có bản tiếng Anh trên trang web của Ngân hàng trước khi bắt đầu thẩm định dự án.

Hướng dẫn về Nhóm Môi trường, An toàn, Sức khỏe của Ngân hàng Thế Giới

Dự án được Ngân hàng Thế giới tài trợ nên đưa vào các hạng mục về Hướng dẫn Môi trường,

Hướng dẫn EHS 2, hay còn gọi là Hướng dẫn An toàn và Sức khỏe, là tài liệu tham khảo kỹ thuật cung cấp các ví dụ chung và cụ thể cho từng ngành công nghiệp, nhằm đảm bảo thực hành công nghiệp quốc tế hiệu quả.

Hướng dẫn EHS xác định các mức hiệu suất và biện pháp chấp nhận được cho Ngân hàng Thế giới, thường có thể áp dụng cho các cơ sở mới với chi phí hợp lý dựa trên công nghệ hiện tại Quá trình đánh giá môi trường có thể đề xuất các mức thay thế, cao hơn hoặc thấp hơn, mà nếu được Ngân hàng Thế giới chấp thuận, sẽ trở thành yêu cầu cụ thể cho dự án Việc thực hiện TTDA cần tuân thủ các Hướng dẫn EHS chung.

Tiêu chuẩn quốc tế áp dụng và thực hành an toàn trong PTN

ISO 17025:2005: Các PTN sẽ được xây dựng để đạt được tiêu chuẩn ISO 17025: 2005

ISO/IEC 17025:2005 quy định các yêu cầu chung về năng lực thực hiện kiểm tra và hiệu chuẩn, bao gồm cả quy trình lấy mẫu Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương pháp thử nghiệm và hiệu chuẩn, bao gồm phương pháp chuẩn, phương pháp phi tiêu chuẩn và các phương pháp được phát triển bởi phòng thí nghiệm.

1 Chi tiết về Chính sách của Ngân hàng Thế giới về Tiếp cận thông tin, http://www.worldbank.org/en/access-to-inif.

2 Tham khảo tại trang web của IFC, www.ifc.org/ifcext/enviro.nsf/Content/EnvironmentalGuidelines.

Nó áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện kiểm tra và hiệu chuẩn, bao gồm bên thứ nhất, bên thứ hai và bên thứ ba của phòng thử nghiệm (PTN) Điều này cũng bao gồm các PTN nơi thực hiện thử nghiệm, hiệu chuẩn một phần và chứng nhận sản phẩm.

ISO/IEC 17025:2005 áp dụng cho tất cả các phòng thí nghiệm, không phụ thuộc vào số lượng nhân viên hay phạm vi thử nghiệm và hiệu chuẩn Nếu một phòng thí nghiệm không thực hiện các hoạt động được quy định bởi tiêu chuẩn này, như lấy mẫu hoặc thiết kế phát triển phương pháp mới, thì các yêu cầu của những điều khoản đó sẽ không được áp dụng.

ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn quan trọng cho các phòng thí nghiệm (PTN) trong việc phát triển hệ thống quản lý chất lượng và kỹ thuật hoạt động Tiêu chuẩn này không chỉ giúp các PTN nâng cao năng lực mà còn được các khách hàng, cơ quan quản lý và tổ chức kiểm định chất lượng sử dụng để xác nhận hoặc công nhận năng lực của PTN Ngoài ra, ISO/IEC 17025:2005 là cơ sở để cấp giấy chứng nhận cho các PTN, đảm bảo rằng các hoạt động của họ tuân thủ các yêu cầu quy định và an toàn cần thiết.

Phân tích khoảng cách giữa chính sách của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới

Việc thực hiện các chính sách đánh giá môi trường tại Việt Nam và nỗ lực hài hòa giữa Chính phủ và các nhà tài trợ đã dần thu hẹp khoảng cách giữa hai hệ thống Tuy nhiên, vẫn còn sự khác biệt giữa chính sách môi trường của Việt Nam và Ngân hàng Thế giới Bảng 2-1 dưới đây mô tả những khác biệt này cùng với các biện pháp hạn chế khoảng cách.

Bảng 2-1 Tóm tắt các quy trình của Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam cùng những biên pháp hạn chế khoảng cách

Ngân hàng Thế giới (Quy định trong OP/BP 4.01 về EA)

Việt Nam (Quy định tại Nghị định 18/2015/NĐ-CP, Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)

Các biện pháp hạn chế khoảng cách

Quá trình đánh giá môi trường (EA) của Ngân hàng Thế giới (WB) bắt đầu bằng việc sàng lọc dự án ngay từ giai đoạn xác định WB phân loại các dự án đề xuất thành bốn loại A, B, C, hoặc FI, dựa trên loại hình, vị trí, mức độ nhạy cảm, quy mô của dự án và tính chất, cũng như tầm quan trọng của các tác động môi trường tiềm năng.

- Loại A: EIA đầy đủ là bắt buộc Trong một số trường hợp, ESMF (ESMF) cũng là bắt buộc

- Loại B: ESIA, ESMF hoặc ESMP là bắt buộc Trong hầu hết các trường hợp, ESMF và ESMP là bắt buộc

- Loại C: không bắt buộc có EA

ESMF là công cụ phổ biến nhất trong thể loại FI, được sử dụng để đánh giá tác động môi trường Trong một số trường hợp, chi tiết và tác động của TDA được xác định thông qua thẩm định, từ đó FI phát triển các công cụ cụ thể dựa trên các khuôn khổ như ESIA hoặc ESMP.

Các loại dự án được quy định trong phụ lục II, III và IV của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, trong khi phụ lục I, II và III nêu rõ yêu cầu về Đánh giá tác động môi trường (EIA) và Kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đề xuất Đặc biệt, phụ lục I quy định về Đánh giá môi trường chiến lược (SEA) cho các chiến lược và quy hoạch Do đó, chủ dự án cần chuẩn bị các công cụ Đánh giá môi trường (EA) dựa trên các phụ lục này và tham khảo ý kiến từ Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Môi trường để đảm bảo tính phù hợp của các công cụ EA.

- Dự án năm trong Phụ lục II, III: EIA là bắt buộc

- Dự án rơi vào Phụ lục IV hoặc Cột 5 của Phụ lục II: Kế hoạch bảo vệ môi trường là bắt buộc

Ngân hàng Thế giới áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên từng trường hợp cụ thể để sàng lọc các dự án quan trọng, từ đó xác định loại Đánh giá Tác động Môi trường (EA) phù hợp cho từng dự án.

Kiểm tra mức độ và tầm quan trọng của các tác động dự án là cần thiết, dựa trên loại hình và quy mô dự án, vị trí địa lý, tính nhạy cảm của vấn đề môi trường và xã hội, cũng như bản chất và mức độ nghiêm trọng của các tác động tiềm tàng.

Công cụ đánh giá tác động

Tùy thuộc vào quy trình sàng lọc, nhiều công cụ khác nhau được áp dụng để đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Thế giới, bao gồm ESMF, ESIA, ESMP, đánh giá tác động môi trường ngành và khu vực, cũng như đánh giá chiến lược môi trường (SEA) và đánh giá rủi ro.

Các công cụ EA như SEA, EIA và Kế hoạch Bảo vệ môi trường được xác định dựa trên các Phụ lục I, II, III và IV của Nghị định.

Thực hiện theo các yêu cầu của Ngân hàng Thế giới về các loại

EA công cụ cần thiết

Ngân hàng Thế giới (Quy định trong OP/BP 4.01 về EA)

Việt Nam (Quy định tại Nghị định 18/2015/NĐ-CP, Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)

Các biện pháp hạn chế khoảng cách

(EA) ro hoặc rủi ro; kiểm toán môi trường Ngân hàng

Thế giới cung cấp hướng dẫn chung cho việc thực hiện của mỗi công cụ

Ngân hàng Thế giới hỗ trợ Bên vay trong việc soạn thảo Đề cương tham chiếu cho báo cáo Đánh giá Môi trường (EA) và xác định phạm vi, thủ tục, tiến độ cũng như phác thảo của báo cáo này Đối với các dự án nhóm A, Đề cương tham chiếu của Đánh giá Tác động Môi trường (ESIA) là cần thiết, và việc xác định phạm vi cùng tư vấn được thực hiện nhằm chuẩn bị các điều khoản tham chiếu cho báo cáo EA Tuy nhiên, các điều khoản tham chiếu cho EA không phải là bắt buộc.

Sau khi tham khảo ý kiến từ Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương hoặc Tổng cục Môi trường về các loại Đánh giá tác động môi trường (EA), chủ dự án sẽ tiến hành chuẩn bị báo cáo EA Các điều khoản tham chiếu cho Đánh giá môi trường tái định cư, Đánh giá môi trường chiến lược (SEA), Khung quản lý môi trường xã hội (ESMF), Đánh giá tác động môi trường xã hội (ESIA), và Kế hoạch quản lý môi trường xã hội (ESMP) là những công cụ hữu ích để thực hiện quy trình này.

Thực hiện theo điều khoản tham chiếu của WB về phạm vi và các yêu cầu tư vấn

Trong quá trình đánh giá tác động môi trường, bên vay cần tư vấn nhóm dự án bị ảnh hưởng và chính quyền địa phương để thu thập ý kiến về các khía cạnh môi trường của dự án Đối với dự án nhóm A, bên vay phải thực hiện ít nhất hai lần tham vấn: lần đầu sau khi kiểm tra môi trường và trước khi hoàn thành điều khoản tham chiếu cho EA, và lần thứ hai khi dự thảo báo cáo EA đã được chuẩn bị Ngoài ra, cần tiếp tục tư vấn với các nhóm này trong suốt quá trình thực hiện dự án nếu cần thiết Đối với dự án loại B, ít nhất một lần tham vấn cộng đồng là bắt buộc.

Chủ dự án cần tham khảo ý kiến của UBND xã nơi thực hiện dự án, cũng như các tổ chức và cộng đồng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án như nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, lún, sạt lở đất, bồi lắng, tiếng ồn và đa dạng sinh học Việc này nhằm nghiên cứu và tiếp thu các ý kiến khách quan cùng yêu cầu hợp lý từ các đơn vị liên quan, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường tự nhiên, đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng.

Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) đến UBND cấp xã nơi dự án được thực hiện Đồng thời, UBND cấp xã sẽ được tư vấn về các tác động trực tiếp của dự án.

EA tư vấn theo quy định của chính phủ không đủ, vì vậy bên vay cần tuân thủ yêu cầu của Ngân hàng Thế giới về tư vấn và công bố thông tin trong quá trình thực hiện EA.

Tham khảo ý kiến mang lại lợi ích cho việc thiết kế dự án và góp phần vào kết quả môi trường dự án

Ngân hàng Thế giới (Quy định trong OP/BP 4.01 về EA)

Việt Nam (Quy định tại Nghị định 18/2015/NĐ-CP, Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)

Các biện pháp hạn chế khoảng cách

Tham vấn hiệu quả khi Bên vay kịp thời cung cấp tài liệu dự án liên quan, sử dụng ngôn ngữ và hình thức dễ hiểu, giúp nhóm tư vấn tiếp cận thông tin một cách thuận lợi.

MÔ TẢ DỰ ÁN

DỮ LIỆU NỀN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỘNG

Ngày đăng: 28/05/2021, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alexander P. Economopoulus, 1993. Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Geneva, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất
Tác giả: Alexander P. Economopoulus
Nhà XB: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Năm: 1993
4. Brown, H.J. (1997). Health Hazard Manual: Wastewater Treatment Plant and Sewer Workers. Cornell University ILR School Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Hazard Manual: Wastewater Treatment Plant and Sewer Workers
Tác giả: H.J. Brown
Nhà XB: Cornell University ILR School
Năm: 1997
5. Bộ Giao thông vận tải California. Độ rung đói với giao thông vận tải và các công trình xây dựng. Hướng dẫn sử dụng, September 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ rung đói với giao thông vận tải và các công trình xây dựng
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải California
Nhà XB: Hướng dẫn sử dụng
Năm: 2013
7. Hướng dẫn về môi trường, sức khỏe và an toàn. (www.ifc.org/ehsguidelines) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về môi trường, sức khỏe và an toàn
8. Environmental Protection Agency, “Noise from Construction Equipment and Operation, Building Equipment, and Home Appliances,” NJID 300.1, December 31, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Noise from Construction Equipment and Operation, Building Equipment, and Home Appliances
Tác giả: Environmental Protection Agency
Năm: 1971
9. Government of Uganda, 2005. Environmental and Social Management Framework for Millennium Science Initiative Project. The World Bank Uganda Office Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental and Social Management Framework for Millennium Science Initiative Project
Tác giả: Government of Uganda
Nhà XB: The World Bank Uganda Office
Năm: 2005
10. Good practice handbook “ Cumulative Impact Assessment and Management: Guidance for Private Sector and Emerging Markets” IFC, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cumulative Impact Assessment and Management: Guidance for Private Sector and Emerging Markets
12. Laboratory Waste Management Guide. Final report, SQG-LABS-1, December 2015. Local Hazardous Waste Management Program in King County, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory Waste Management Guide
19. Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường (CENTEMA), 2002. Nghiên cứu chất thải rắn từ trường học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất thải rắn từ trường học
Tác giả: Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường (CENTEMA)
Năm: 2002
20. The Committee on Prudent Practice in the Laboratory, 2011. Prudent Practices in the Laboratory. The National Academic Press, ISBN 978-0-309-13864-2|DOI 10.17226/12654, Washington, D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prudent Practices in the Laboratory
Tác giả: The Committee on Prudent Practice in the Laboratory
Nhà XB: The National Academic Press
Năm: 2011
21. University of Pennsylvania, 2011. Laboratory Chemical Waste Management Guidelines. Revision 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory Chemical Waste Management Guidelines
23. US Green Building Council, 2013. Reference Guide for Building Design and Construction. Leadership in Energy and Environmental Design Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reference Guide for Building Design and Construction
Tác giả: US Green Building Council
Nhà XB: Leadership in Energy and Environmental Design
Năm: 2013
24. WBDG Ủy ban bền vững, 2016. Whole Building Design Guide. Updated: 10-27-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Whole Building Design Guide
Tác giả: WBDG Ủy ban bền vững
Năm: 2016
26. World Bank, 2017. The ESMP of the subproject of Ninh Thuan Emergency Natural Disaster Reconstruction under Vietnam Emergency Natural Disaster Reconstruction Project Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ESMP of the subproject of Ninh Thuan Emergency Natural Disaster Reconstruction under Vietnam Emergency Natural Disaster Reconstruction Project
Tác giả: World Bank
Năm: 2017
28. World Bank, 2017. Environmental and Social Framework Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental and Social Framework
Tác giả: World Bank
Năm: 2017
29. World Health Organization (WHO), 2011. Laboratory Quality Standards and Their Implementation. ISBN 978 92 9022 397 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory Quality Standards and Their Implementation
3. Biological hazards at wastewater treatment facilities (WEF, 1991) Khác
6. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể chi tiết của ĐHQG-HCMC năm 2014 Khác
13. Báo cáo kinh tế xã hội của quận Thủ Đức, TPHCM năm 2018 14. Báo cáo kinh tế xã hội của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, 2018 Khác
22. US EPA, 1999. Ultraviolet Disinfection, Wastewater – Technology Fact Sheet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w