Nếu xe của Quý khách lắp loại ổ khóa đánh lửa có chức năng khóa vô-lăng thì chìa chìa khóa còn có tác Khi khóa cửa nhất thiết không được để quên chìa khóa trên cửa để tránh đem lại nhữ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU 欢迎您选用昌河牌 CH1011AEi 系列及 CH1012LEi
系列电喷型微型货车!
Rất hoan nghênh Quý khách hàng đã chọn sử dụng
dòng xe tải nhẹ phun xăng điện tử CH1011AEi &
CH1012Lei hiệu CHANG-HE!
本说明书介绍了这两系列车的结构、性能和使用维
护方面的重要信息,请您仔细阅读并随车携带,按本书
介绍的方法正确地使用和护理好这辆车,以达到安全行
驶和延长车辆寿命的目的。
Quyển sách này giới thiệu về những thông tin kết
cấu, tính năng và phương pháp sử dụng bảo dưỡng của
02 dòng xe này Đề nghị Quý khách đọc kỹ và mang theo
xe để sử dụng và bảo dưỡng một cách chính xác cho 02
dòng xe này nhằm mục đích vận hành an toàn & kéo dài
tuổi thọ cho xe
Trang 2Mã số phân biệt xe (VIN) và mã số động cơ dùng để chú thích cho xe Mã số này dùng để nhận biết xuất xứ
xe
1 车辆识别代号(VIN)
MÃ SỐ VIN 车辆识别代号(VIN)打印在车架上(掀起驾驶员 座椅即可看见)、仪表板右侧的 VIN 标牌上和出厂铭牌 上。
Mã số VIN được đóng trên khung xe (nhấc ghế tài lên là có thể nhìn thấy được) Tấm lắc VIN và nhà sản xuất được gắn phía bên phải táp-lô
2 发动机型号和出厂编号
MÃ SỐ XUẤT XƯỞNG & MÃ LOẠI ĐỘNG CƠ
Trang 3上,位于乘员座侧。
Mã số động cơ và mã xuất xưởng được đóng bên
phải trên Block máy, nằm ở phía bên ghế phụ
Tấm lắc xuất xưởng nằm ở phía bên tay nắm trong
cửa sau bên phải
请使用以上编号来表示您的车辆。
Trên tấm lắc xuất xưởng gồm có các thông số cơ bản của xe Mã số trên rất có ích trong việc đặt hàng và cung cấp Nếu có cơ hội có thể trao đổi thông tin cùng Công ty chúng tôi Để nghị sử dụng mã số trên để thể hiện xe của Quý khách
3 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH
1、 推荐使用的燃油 NHIÊN LIỆU ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG 2、 整车技术参数
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE 3、 主要总成技术规格
Trang 4Nhằm kéo dài tuổi thọ sử dụng của xe, phát huy tối
đa công suất của xe, bảo vệ môi trường của chúng ta Đề
nghị khác hàng ưu tiên sử dụng loại nhiên liệu:
RON93 号及以上优质无铅汽油
Xăng không chì loại RON93 trở lên
Trang 14hòa 制冷剂
Trang 174 NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC
Trang 18Nếu xe của Quý khách lắp loại ổ khóa đánh lửa có
chức năng khóa vô-lăng thì chìa chìa khóa còn có tác
Khi khóa cửa nhất thiết không được để quên chìa
khóa trên cửa để tránh đem lại những phiền phức
动。
Khi khóa cửa bên trái phải cắm chìa khóa vào ổ và vặn ngược chiều kim đồng hồ, khi mở vặn theo chiều kim đồng hồ Khi khóa cửa bên phải phải cắm chìa khóa vào ổ và vặn theo chiều kim đồng hồ, khi mở vặn ngược chiều kim đồng hồ
Trang 19● 锁门时也可不用钥匙,即先按下锁止钮,再拉起门
外拉手,关上车门即可锁住。
Khi khóa cửa có thể không cần dùng chìa khóa chỉ
cần nhấn nút khóa cửa xuống rồi kéo tay nắm cửa ngoài
và đóng cửa lại là cửa được khóa
时,如不慎关上车门,锁止钮会自动弹起,锁芯仍为开
启状态。
Cửa còn có lắp chức năng chống khóa lầm Khi nút nhấn
khóa bên trong bị nhấn xuống và đóng cửa lại nút nhấn
sẽ tự động bật lên và ổ khóa không bị khóa lại
3 、车窗玻璃
KÍNH CỬA
前、后门窗内均装有升降玻璃,可转动调节手柄使
玻璃上下移动并停留在所需位置。
Cửa trước/sau đều có lắp bộ nâng hạ kính Có thể
quay tay quay để nâng hạ kính xuống vị trí mong muốn
锁扣,将座椅向前合拢,再向后翻转并固定稳妥。
Dòng xe phun xăng điện tử cabin đơn CH1011AEi: dãy ghế ngồi trước được cố định bằng bản lề của ghế vào chốt trên cabin Đệm ghế và lưng ghế được liên kế bằng pát góc ghế Khi kiểm tra động cơ có thể mở chốt ra đẩy ghế về phía trước cho ăn khớp rồi lật ghế về phía sau và
cố định cho chắc chắn
利用设置在座椅前下部的调节手柄,可使座椅前后移动。向上拉起手柄,以体重的轻微压力将座位滑动到
满意位置,放开手柄即可。
Tay nắm điều chỉnh phía dưới ghế có thể để điều chỉnh ghế lên trước/ về sau Kéo tay nắm lên để ghế có thể trượt đến vị trí như mong muốn rồi thả tay nắm ra
Trang 20侧的手柄,通过压力使靠背转动;放开手柄,靠背即锁
止在所需位置。靠背还可向前倾斜直到与座垫合拢;或
向后翻转至一定角度,可躺在上面休息。
Lưng ghế cũng có thể điều chỉnh góc độ tùy ý Kéo
tay nắm phía bên hông ghế, đè lưng ghế đến vị trí như
mong muốn rồi thả tay nắm ra là ghế được khóa lại
Lưng ghế còn có thể gấp được về phía trước cho đến đệm
ghế, hoặc lật ghế ra phía sau đến một góc nhất định để có
thể nằm nghỉ
若是活动头枕,则头枕的高度可通过拔出其下部的
锁销后,往上拉出或向下压入头枕来调节。
Nếu là gối đầu có thể điều chỉnh được thì kéo chốt
khóa phía dưới gối đầu ra hoặc nhấn gối đầu xuống
Sau khi điều chỉnh xong cần kiểm tra ghế xem đã khóa chặt không
●CH1012LEi 系列单排电喷车:前排座椅是通过车体上的锁扣和背部板上的卡槽来固定其底座的,靠背与头枕均为固定式。检查发动机时,可先松开锁扣,将座
椅底座取下。
Dòng xe phun xăng điện tử cabin đơn H1012Lei: dãy ghế ngồi trước được cố định bằng ray của ghế vào chốt trên cabin Lưng ghế & gối đầu đều cố định Khi kiểm tra động cơ mở chốt ra lấy phần ghế ngồi ra
(2)后排座椅(仅用于双排电喷型微型货车)
Dãy ghế phía sau (chỉ dùng cho loại xe tải phun
Trang 21xăng điện tử cabin kép)
后排座垫是通过座垫下部的杂物箱的锁扣和背部板
上的卡槽来固定其底座的,靠背固定在背部板上,靠背
与头枕均为固定式。
Đệm ghế ngồi sau được cố định bằng chốt khóa của
hộc để đồ phía dưới đệm và rãnh trên lưng ghế Đệm
lưng được cố định trên tấm lưng ghế Đệm lưng và gối
Dãy ghế trước có lắp dây đai an toàn Khi sử dụng
kéo móc khóa dây đai quàng qua người rồi đút vào ổ
móc khóa, nghe tiếng kêu “tạch” là được
安全带的调节应尽可能使舒适性与安全性相协调,
安全带如果调节过松将会大大降低保护作用。
Điều chỉnh dây đai an toàn sao cho vừa thoải mái vừa an toàn Móc khóa dây đai an toàn nếu quá lỏng sẽ giảm đi tác dụng bảo vệ
Trang 22chất hóa học đối với dây đai, nhất là loại dung dịch axit
Nếu muốn vệ sinh chỉ cần sử dụng nước và xà phòng
应避免将织带扭曲使用,否则会造成织带磨损。若
织带被磨伤或破坏,应予更换。严重磨损后即使破坏不
明显,也应更换整个总成。
Không nên để dây đai bị xoắn khi sử dụng, nếu
không sẽ làm hư dây Nếu dây đai bị hư mòn quá nên
thay dây mới Nếu cảm thấy hư hỏng nặng nên thay
Khi vận hành tài xế & phụ xế phải thắt dây an toàn
đề phòng khi phanh gấp hoặc xảy ra sự cố gây thương
vong
前及肩部围过,禁止从下腹部围过。
Dây đai an toàn phải được thắt sát vào người từ vai
qua ngực xuống hông Không được thắt vòng phía
6 、燃油加注口
MIỆNG CHÂM NHIÊN LIỆU
侧货厢侧栏板的后下部。加油时,用钥匙顺时针拧开燃油加注口门,旋出加油口盖,即可加油。加油完毕后,
按相反方向旋紧加油口盖,听到“咔”声,用钥匙锁上燃 油加注口门。
Xe tải nhẹ cabin đôi loại phun xăng điện tử: miệng châm nhiên liệu nằm ở vị trí phía dưới cản an toàn bên phải thùng xe Khi châm nhiên liệu dùng chìa khóa vặn theo chiều kim đồng hồ để mở nắp thùng nhiên liệu rồi vặn nắp lấy ra để châm nhiên liệu vào Sau khi châm nhiên liệu vào vặn chặt nắp lại cho đến khi nghe tiếng
“tạch” rồi dùng chìa khóa lại nắp
Trang 23口盖,即可加油。加油完毕后,按相反方向旋紧加油口
盖,用钥匙锁上。
Xe tải nhẹ cabin đơn loại phun xăng điện tử: khóa
nắp thùng nhiên liệu nắm ở phía dưới dầm dọc xe bên
phải Khi châm nhiên liệu, dùng khóa mở vặn nắp ra rồi
châm nhiên liệu vào Sau khi châm nhiên liệu xong, vặn
ngược nắp đóng chặt lại rồi dùng khóa khóa lại
警 告
CẢNH BÁO
拧开加油口盖时动作要慢,否则可能因燃油箱内
燃油压力过大,使燃油喷出对操作者造成伤害。
Khi mở nắp châm nhiên liệu cần thao tác từ tốn
Nếu không, có thể nhiên liệu trong thùng dưới áp lực
quá lớn sẽ phun lên người thực hiện gây nguy hiểm
警 告
CẢNH BÁO
加注汽油时,严禁吸烟或出现任何火源。
Khi châm nhiên liệu, cấm không hút thuốc hoặc
có bất kỳ nguồn lửa nào
7 、三元催化转化器
BẦU LỌC THAN
发动机管理系统的排气系统装备有三元催化转化器对发动机的排气进行后处理,三元催化转换器可以有效的降低排气中的有害气体。优良的发动机管理系统既可保持发动机的正常运转,又可以保证三元催化转化器高效率的工作,同时也对三元催化转化器提供高温防护功
能,可以延长三元催化转换器的使用寿命。
Hệ thống xả khí của hệ thống quản lý động cơ có trang bị bầu lọc than, để thực hiện xử lý khí thải xả ra từ
Trang 24động cơ Bầu lọc than làm giảm khí độc hại có trong khí
thải Hệ thống quản lý động cơ tốt vừa có thể bảo đảm
cho động cơ vận hành tốt, vừa có thể bảo đảm cho bầu
lọc than làm việc được hiệu quả hơn Đồng thời có thể
nâng cao chức năng bảo vệ nhiệt độ cho bầu lọc than và
kéo dài tuổi thọ của bầu lọc
三元催化转换器极易在发动机工作时变热,而且可
能会因过热而损坏。为保护三元催化转换器,驾驶员应
注意下列事项:
Khi động cơ làm việc bầu than rất dễ nóng, thậm
chí có thể gây ra quá nóng mà hư hỏng Để bảo vệ cho
bầu lọc than, tài xế cần chú ý đến những điều sau:
● 只可使用 RON93 号以上、品质合格的无铅汽油。
使用低标号或劣质汽油(含铅、磷、硫等超标),会导致
三元催化转化器的致命损坏,降低车辆的环保性能。
Sử dụng loại xăng không chì RON93 trở lên có chất
lượng tốt Nếu sử dụng loại thấp hơn hoặc loại xăng kém
chất lượng (có mức chì, phốt-pho, lưu huỳnh vượt quá
tiêu chuẩn…) sẽ làm hư bộ lọc làm giảm tính năng bảo
vệ môi trường của xe
蓄电池电力不足,请使用辅助蓄电池起动发动机。
Đề nghị không nên kéo hoặc đẩy xe để khởi động
động cơ Nếu điện trong bình không đủ phải sử dụng bình hỗ trợ để khởi động động cơ
时,如供油系统或点火系统工作不正常,应立刻停车设法排除。如不能立刻停车,应减速作短距离行驶并尽快
到专业维修站进行检修。
Nếu tính năng xe bị giảm xuống quá mức hoặc động
cơ vận hành không bình thường như hệ thống cung cấp
Trang 25nhiên liệu hoặc hệ thống đánh lửa làm việc không bình
Dầu nhớt bôi trơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà
cung cấp đưa ra để bảo đảm cho tuổi thọ của bầu lọc
than và cảm biến oxy
气到三元催化转化器内部发生反应,产生高温,会使三
元催化转化器载体烧结。因此应经常检查点火高压线是
否松动。
Nếu động cơ đánh lửa thiếu, hỗn hợp khí chưa bị đốt và
oxy sẽ đi vào trong bầu lọc than và phản ứng Khi đó sẽ
sản sinh ra hiện tượng tăng nhiệt và sẽ làm hư các chất
xúc tác Vì vậy cần phải thường xuyên kiểm tra dây điện
cao áp đánh lửa xem có bị lỏng không
8 、灭火器
BÌNH CHỮA CHÁY
每辆车配备了一只小型灭火器,固定于焊在右前立柱内盖板上的支架上。请仔细阅读并掌握印在灭火器表
面上的使用注意事项。
Mỗi xe đều có trang bị 01 bình chữa cháy loại nhỏ Đặt cố định ở trên ốp cột bên phải cabin Đề nghị đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và những điều cần lưu ý trên bình
千斤顶为丝杆式,存放在驾驶员座垫底下的固定框内。取千斤顶时,应逆时针方向旋转丝杆,使其收拢后取出;存放时,将其放入框内并顺时针方向旋转丝杆使其张开,固定牢靠。千斤顶摇柄固定存放在仪表板左端
下部,存放摇柄时应卡紧可靠。
Con đội được đặt cố định trong hộc phía dưới đệm tài xế Khi lấy con đội ra vặn thanh răng ngược chiều
Trang 26kim đồng hồ để rút lại và lấy ra Khi đặt vào trong hộc
phải vặn thanh răng theo chiều kim đồng hồ để nó bung
ra rồi đặt vào cho chắc chắn Tay quay con đội đặt cố
định ở phía dưới đầu táp-lô Khi cất để tay quay con đội
Tay quay con đội
5 ĐỒNG HỒ, PHỤ KIỆN & CƠ CẤU THAO TÁC
Trang 28Công tắc đánh lửa (13) 后雾灯开关
Công tắc đèn sương mù sau
Trang 29Đèn báo xi-nhan R (8) 前大灯指示灯
Đèn báo phacos (9) 制动液量警告灯
Đèn báo dầu phanh (10) 驻车制动指示灯
Đèn báo phanh tay (11) 紧急闪光指示灯
Đèn báo ưu tiên
(12) 发动机故障指示灯
Đèn báo sự cố động cơ (1) 速度里程表
Đồng hồ km
Trang 30Chú ý quan sát trị số đồng hồ km và tiến hành kiểm
tra bảo dưỡng theo quy định (Chương 7: Bảo dưỡng
định ký)
(2) 燃油油量表
Đồng hồ nhiên liệu
当点火开关接到“ON”位置时,油量表指针指示燃油 箱内的燃油量。指针指示“F”位置,表示油箱已充满;指 针指示“E”位置,表示油量不足,需要补充。一般情况下, 油箱内应装有 1/4 以上的燃油。
Khi công tắc đánh lửa ở vị trí “On” kim đồng hồ nhiên liệu chỉ mức nhiên liệu có trong thùng nhiên liệu Kim chỉ ở vị trí “F” chứng tỏ thùng nhiên liệu đã đầy Kim chỉ vị trí “E” chúng tỏ lượng nhiên liệu không còn cần phải châm bổ sung Thông thường thùng nhiên liệu cần có một lượng ¼ trở lên
(3) 水温表
Đồng hồ nhiệt độ nước
Trang 31Khi công tắc đánh lửa ở vị trí “On” kim đồng hồ
nhiệt độ nước sẽ hiển thị nhiệt độ của nước làm mát
trong hệ thống làm mát mát động cơ cao hay thấp
Thông thường kim ở vị trí giữa “H” và “C” Mùa hè
kiềm thường chỉ lệch qua hướng “H” Mùa đông kim
thường chỉ lệch qua hướng “C” Nếu kim chỉ trực tiếp
vào “H” chứng tỏ động cơ quá nóng Lúc này cần ngưng
vận hành động cơ chờ cho động cơ nguội lại rồi tiến
hành kiểm tra xử lý theo chương 9
(5) 充电指示灯
Trang 32Đền báo nạp xạc bình
当点火开关接到“ON”位置时,该灯亮,而在发动机
起动后该灯熄灭。但蓄电池充电系统异常时,该灯一直
亮,此时应停车检查或请特约维修点维修。
Khi công tắc đánh lửa ở vị trí “On” đèn sẽ sáng, và
khi động cơ khởi động xong đèn sẽ tắt Nhưng khi hệ
thống nạp xạc bình bất thường đèn sẽ luôn sáng Lúc này,
cần phải ngưng vận hành kiểm tra hoặc đến trạm bảo
hành sửa chữa để kiểm tra sửa chữa
(9) 制动液量警告灯
Đèn báo dầu phanh
当点火开关接到“ON”位置时,该灯亮,而在发动机
起动后该灯熄灭。但如果制动液罐中的液面降低到需要
Trang 33则应立即检查或请特约维修点维修。
Khi công tắc đánh lửa ở vị trí “On” đèn này sẽ sáng
lên, và khi động cơ đã khởi động xong đèn sẽ tắt đi
Nhưng nếu mực dầu phanh trong bình giảm thấp cần
phải châm bổ sung thì đèn sẽ luôn sáng Nếu sau khi
châm bổ sung dầu phanh mà đèn vẫn luôn sáng thì phải
kiểm tra ngay hoặc đến trung tâm bảo hành sửa chữa để
kiểm tra sửa chữa
应尽快到专业维修站检修。
Đèn báo sự cố động cơ phản ánh tình trạng làm việc của hệ thống quản lý động cơ Khi đèn báo sự cố sáng lên chứng tỏ hệ thống đang có sự cố cần nhanh chống đến trạm bảo hành sửa chữa để kiểm tra sửa chữa
3 、点火开关
CÔNG TẮC ĐÁNH LỬA
Trang 34Off: ở vị trí này, toàn bộ động cơ và hệ thống phụ
trợ của xe đều đã bị ngắt điện Chìa khóa có thể đút vào
và lấy ra khi ở vị trí này
机均断电,钥匙只有在该位置才能插入或拔出。拔出钥
匙后,方向盘即被锁止,不可转动。(仅说明带锁止功能
点火开关)
Clock: khi ở vị trí này, toàn bộ động cơ và hệ thống
phụ trợ của xe đều đã bị ngắt điện Chìa khóa có thể đút
vào và lấy ra khi ở vị trí này Khi lấy khóa ra vô-lăng sẽ
bị khóa lại không thể chuyển động được
但车上的附属电气设备,如收放机等可正常工作。
ACC (thiết bị phụ trợ): khi ở vị trí này, động cơ không có điện nhưng các thiết bị phụ trợ có điện và hoạt động bình thường
“On” và ngắt nguồn điện khởi động
Trang 355 giây Nếu động cơ không khởi động được phải chờ
10 giây sau rồi khởi động lại Nếu khởi động hơn 03
lần mà vẫn không được cần phải kiểm tra hệ thống
đánh lửa và hệ thống cung cấp nhiên liệu của động
cơ Hoặc đến trạm bảo hành sửa chữa để kiểm tra
sửa chữa
位置,否则,蓄电池会持续放电。
Sau khi động cơ ngưng vận hành, công tắc đánh lửa
không để lâu ở vị trí “On”, nếu không bình điện sẽ
Cần điều khiển công tắc tổ hợp nằm ở vị trí bên trái
trục lái, phương pháp thao tác như sau:
照明灯;拧到中间位置时,接通前小灯、尾灯、牌照灯和仪表灯,但不包括前大灯;拧到另一位置则接通前大
灯和其它灯。
Đèn chiếu sáng có 03 vị trí điều khiển Vặn đến vị trí “Off” tắt tất cả các đèn chiếu sáng Vặn đến vị trí giữa bật các đèn nhỏ trước, sau, biển số và táp-lô, nhưng không bao gồm đèn lớn trước Vặn đến vị trí còn lại sẽ bật đèn lớn trước và các loại đèn khác
向前或向后推动控制手柄,即可接通右或左转向信号灯。
Điều khiển đèn xi-nhan: khi công tắc đánh lửa ở vị trí “On”, gạt cần điều khiển về phía trước/sau để điều khiển xi-nhan bên phải hoặc bên trái
光(远光),向上抬控制手柄为弱光(近光)。若要使前
Trang 36大灯断续变光,则将控制手柄再向上抬。
Điều khiển phacos: khi đèn lớn trước được bật gạt
cần điều khiển xuống sẽ cho đèn chiếu pha (xa), gạt cần
điều khiển lên sẽ cho đèn chiếu gần Nếu muốn tắt
phacos chỉ cần đẩy cần điều khiển lên
5 、风窗刮水器/洗涤器开关
CÔNG TẮC GẠT NƯỚC, PHUN RỬA
普通两档式 Dạng 02 nấc bình thường
间歇式 Dạng ngắt khoảng
Khi nước rửa ngưng phun cần phải nhả cần công tắc
bộ gạt nước Nếu không phun nước rửa mà bật bộ gạt nước sẽ làm cháy mô-tơ gạt nướcc
bề mặt kính phải trơn ướt
Trang 376 、喇叭开关
CÔNG TẮC KÈN CÒI
喇叭开关设置在方向盘,按下开关,喇叭即鸣响,
这与点火开关所接通的位置无关。
Công tắc kèn còi nằm ở trên vô-lăng Khi nhấn
xuống kèn còi sẽ kêu Công tắc này không có liên quan
với công tắc đánh lửa
Trang 38以减少或避免撞尾现象。
Đèn sương mù sau nằm ở phía dưới dầm ngang phía sau
bên trái hoặc bên phải Công tắc nằm ở trên táp-lô Đèn
báo sương mù sau nằm ngay tại công tắc Khi bật đèn
sương mù sau đèn báo cũng sáng theo Đèn sương mù
sau chủ yếu dùng khi trời có sương mù để tránh không
bị đụng vào đuôi xe
sinh hộp tàn thuốc có thể kéo hộp ra nhấn miếng kim
loại trong hộp xuống rồi kéo ra ngoài
小 心
CẨN THẬN
可能会引燃其它烟头,甚至导致火灾。
Dùng xong hộp tàn thuốc cần phải để lại vào vị trí
ban đầu Nếu không tàn thuốc chưa tắt hết có thể gây
ra cháy thậm chí hỏa hoạn
11 、手套箱
HỘP ĐỰNG ĐỒ
按下仪表板上的手套箱盖上的锁止凸台,即可打开
手套箱。在车辆行驶过程中应确实关好箱盖,不要打开。
Nhấn vào nút khóa trên nắp hộc đồ táp-lô là có thể
mở hộc đồ ra được Trong quá trình xe đang vận hành không nên để nắp hộc đồ mở ra
13 、后视镜
KÍNH CHIẾU HẬU
车内外的后视镜应调节到视觉和视野的最佳角度。在夜间行车时,可将车内后视镜略朝上转,以减弱后面车辆大灯照射的耀眼强光反射,但这样做也会稍稍防碍
Trang 39后视镜的视野。
Kính chiếu hậu trong ngoài phải được điều chỉnh
với góc quan sát tốt nhất Khi vận hành ban đêm có thể
quay kính chiếu hậu bên trong lên để tránh cho đèn xe
phía sau chiếu vào làm chói mắt Quay kính lên có thể sẽ
gây khó khăn cho việc quan sát phía sau
Chính giữa và 02 bên táp-lô đều được bố trí cửa
thông gió Điều khiển góc độ lá cửa thông gió là điều
chỉnh hướng gió Điều chỉnh độ mở của cửa thông gió 02
bên là điều chỉnh lưu lượng gió
Trang 40送暖风。
Gia nhiệt kép: gió thổi ra từ cửa thông gió chính
giữa Cửa gió dưới thổi nguồn gió nóng
霜口及侧除霜口送出。
Gió nóng: gió nóng thổi ra từ cửa gió phía dưới
Một ít sẽ được thổi ra cửa gió khử sương tuyết kính
trước và cửa khử sương tuyết hai bên
Khử sương tuyết: gió nóng thổi ra từ cửa gió khử
sương tuyết kính và hai bên