1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ trại thanh vân xã thanh vân huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc

86 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề (11)
      • 1.2.1. Mục đích (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (13)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở thực tập (13)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập (13)
      • 2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (16)
      • 2.1.3. Đánh giá chung (18)
    • 2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề (18)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái (18)
      • 2.2.2. Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ, nuôi con (24)
      • 2.2.3. Một số bệnh thường gặp trên lợn nái sinh sản (27)
      • 2.2.4. Một số hiểu biết về lợn con (39)
      • 2.2.5. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ (40)
      • 2.2.6. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ (44)
      • 2.2.7. Cai sữa cho lợn con ............................................................................... 38 2.2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn conError! Bookmark not defined (47)
      • 2.2.9. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ (0)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (50)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (50)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (53)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện (55)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (55)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (55)
    • 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện (55)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (55)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (56)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (62)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (55)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi nuôi tại trại lợn Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc từ 2017 - 6/2019 (63)
      • 4.1.1. Kết quả sản xuất của cơ sở (từ 2017 - 6/2019) (63)
    • 4.2. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản tại trại (64)
      • 4.2.1. Số lượng lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập (64)
      • 4.2.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con trong 6 tháng thực tập (65)
    • 4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ (66)
      • 4.3.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh (66)
      • 4.3.2. Phòng bệnh bằng vắc xin (67)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ (69)
      • 4.4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại (74)
    • 4.5. Kết quả thực hiện một số công việc khác trong thời gian thực tập .. Error! (0)
    • 5.1. Kết luận (77)
    • 5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
  • đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tại trại (73)

Nội dung

Nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạo và cán bộ, nhân viên ở trại, sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tậ

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Ở nước ta, trồng trọt và chăn nuôi có vai trò rất quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp, chúng có quan hệ gắn bó hỗ trợ nhau cùng phát triển Ngành chăn nuôi đã đem lại lợi nhuận kinh tế đáng kể cho đất nước đặc biệt là chăn nuôi lợn

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ Song song với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác nhau thì ngành chăn nuôi giữ một vị trí rất quan trọng, đóng góp một phần rất lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước Trong đó, chăn nuôi lợn là một bộ phận rất quan trọng trong ngành chăn nuôi Hàng năm, ngành chăn nuôi lợn đã cung cấp một khối lượng lớn thịt, mỡ làm thực phẩm cho con người Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ của nó làm nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến

Thịt lợn không chỉ cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của con người mà còn phù hợp với khẩu vị của đại đa số người sử dụng nó Thịt lợn chiếm 75 - 80% so với các loại thịt trong chăn nuôi Để đáp ứng được nhu cầu bức thiết này, Đảng và Nhà nước đang hết sức chú ý đến việc phát triển chăn nuôi lợn Đồng thời các nhà khoa học nước ta cũng đã lai tạo đàn lợn nội và các giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao Cùng với đó là việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, mô hình chăn nuôi lợn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao với các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng và không ngừng quan tâm đầu tư phát triển ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Để phát triển chăn nuôi lợn cần thực hiện tốt các khâu chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn, đảm bảo lợn con sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh và cung cấp con giống có chất lượng tốt cho xã hội

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi trong các trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Đối với lợn nái nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp cho nên tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn lợn nái với điều kiện ngoại cảnh nước ta còn kém Mặt khác trong quá trình sinh đẻ lợn nái dễ bị nhiễm các vi khuẩn như Streptococcus, E.coli… xâm nhập và gây nhiễm trùng và dễ mắc các bệnh như viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt đây là các loại bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn mẹ Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt nhưng gây thiệt hại lớn cho lợn nái: gây chết thai, lưu thai, sẩy thai…nghiêm trọng hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại Thanh Vân - Xã Thanh Vân

- Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc ”.

Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

Tìm hiểu tình hình chăn nuôi tại trại lợn Thanh Vân - Xã Thanh Vân - Huyện Tam Dương - Tỉnh Vĩnh Phúc

Hiểu biết về quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản

Biết được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai

Xác định được các bệnh thường xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất Đánh giá việc áp dụng được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn con theo mẹ

Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng và trị bệnh cho lợn con nuôi tại trại

1.2.2 Yêu cầu Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Thanh Vân, Tam Dương, Vĩnh Phúc

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và đàn lợn con theo mẹ tại trại

Xác định được phác đồ điều trị có hiệu quả một số bệnh cho lợn nái sinh sản và đàn lợn con nuôi tại trại

Xác định được tình hình nhiễm bệnh của lợn nái và đàn lợn con nuôi tại trại.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trại lợn Thanh Vân được xây dựng trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Huyện Tam Dương có vị trí địa lý được xác định như sau:

Tam Dương là huyện nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên năm 2009 là 10.718,55 ha

Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô Phía Nam giáp Thành phố Vĩnh Yên và huyện Yên Lạc

Phía Đông giáp huyện Bình xuyên

Phía Tây giáp huyện Lập Thạch và Vĩnh Tường

- Huyện hiện có 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn: Thị trấn Hợp Hòa, các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo, An Hòa, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan, Thanh Vân, Hợp Thịnh, Vân Hội và xã Hoàng Lâu

Là đơn vị hành chính của tỉnh có địa thế chuyển tiếp giữa đồng bằng trung du và miền núi; nằm trên trục phát triển quan trọng, kết nối Sơn Dương

- Tam Đảo - Việt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên và thủ đô Hà Nội Tam Dương giáp ranh với Thành phố Vĩnh Yên - là trung tâm chính trị kinh tế xã hội của tỉnh đồng thời cũng tiếp giáp với huyện Tam Đảo; gần kề với nhiều trung tâm phát triển; khu công nghiệp, khu nghỉ mát; có nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Điều kiện khí hậu

Tam Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, được chia thành 4 mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23 0 C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 29,4 0 C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 10 0 C thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng Bình quân số giờ nắng trong năm là 1400

- 1600 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm 1400 - 1500 mm, phân bố không đều, tập trung vào tháng 6, 7, 8 và 9 Độ ẩm không khí trung bình cao từ 80 - 84%, tương đối đều các tháng trong năm

Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn của huyện thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động, thực vật đa dạng cũng như các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên khí hậu thủy văn ở Tam Dương cũng có nét riêng biệt là do dãy núi Tam Đảo chắn hướng gió mùa Đông Bắc nên thường xảy ra mưa nhiều, thỉnh thoảng có gió xoáy, tạo lốc, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống dân sinh

2.1.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập

Trại lợn Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập năm 2012 Trang trại sản xuất lợn giống nằm trên địa phận xóm Trại, xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Trại thuộc quản lý công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam

Cơ sở vật chất của trang trại

Trại lợn Thanh Vân có khoảng 10ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió; nhà ở được lợp mái tôn lạnh, có một dãy nhà ở có 8 phòng ở

Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ Khu nấu ăn được trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn

Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho hơn 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 60 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô, hai chuồng bầu mỗi chuồng có 576 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô, một chuồng đực giống + nái hậu bị có 50 ô kích thước 5m × 6m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Mỗi chuồng đều có hệ thống dàn mát được đặt ở đầu chuồng, đảm bảo cho chuồng lợn luôn mát mẻ Mỗi chuồng được lắp đặt 3 quạt thông gió (đối với chuồng đẻ), 12 quạt (đối với chuồng bầu) đặt ở cuối chuồng, tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu, nhiệt độ chuồng nuôi mà ta điều chỉnh quạt cho hợp lý

Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác

Bên ngoài là hệ thống đường đi để đuổi lợn qua các khu chuồng Lợn được phối và được chăm sóc ở chuồng bầu 1 sau khi bắt lốc và siêu âm thai thì được đuổi sang chuồng bầu 2 để chăm sóc Trước ngày đẻ dự kiến từ 5 - 7 ngày thì đuổi sang chuồng đẻ Khu chuồng đẻ gồm 6 chuồng: 1 chuồng chờ đẻ, chuồng 1 tuần sau đẻ, chuồng 2 tuần sau đẻ, chuồng 3 tuần sau đẻ, chuồng cai sữa và 1 chuồng vệ sinh

Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng khoan Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ hồ gần trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau

Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:

12 công nhân và 3 sinh viên thực tập

02 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,0 - 2,3 lứa/ năm

Số con sơ sinh là 12 con/đàn, số con cai sữa: 11,5 con/đàn

Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.2.1.1 Sự thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và khả năng sinh sản Khi gia súc đã hoàn thiện về tính, bộ máy sinh dục đã phát triển hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh và nội tiết con vật bắt đầu có những phản xạ về sinh dục Con cái có hiện tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối Tuy nhiên lần động dục này chỉ là báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái

Biểu hiện của lợn cái khi thành thục về tính

Cơ thể đã phát triển đầy đủ, bộ máy sinh dục tương đối hoàn thiện, con cái xuất hiện chu kỳ động dục lần đầu, con đực sinh tinh Lúc này, tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai

Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp: bẹ vú phát triển và lộ rõ hai hàng vú, âm hộ to lên hồng hào

Xuất hiện các phản xạ sinh dục: lợn có biểu hiện nhảy lên nhau, con cái động dục, con đực có phản xạ giao phối

Thời điểm thành thục về tính: lợn cái bắt đầu khoảng 6 tháng tuổi (từ 4

- 8 tháng tuổi) Đối với các giống gia súc khác nhau thời gian thành thục về tính là khác nhau, ở lợn nội thường từ 4 - 5 tháng (120 - 150 ngày), lợn ngoại 6 - 7 tháng (180 - 210 ngày)

Sự thành thục về tính của lợn nái sớm hay muộn phụ thuộc vào: giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu, chuồng trại

Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau: những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn những giống có tầm vóc lớn Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [7] cho rằng: Tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ

20 - 25 kg Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn sơ với lợn nội thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50 - 55 kg Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúc động dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60 - 80 kg Tuỳ theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121 -

158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động dục lần đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi

Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng

Theo Dwane và cs (1992) [10], mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục Mùa Hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu - Đông Điều này có thể là do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng của cơ thể.Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu) Mùa đông thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối làm chậm tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặn ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày

Chế độ dinh dưỡng: John Nichl (1992) [17], chỉ rõ chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái Thường những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém Lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể trung bình là 80kg Nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể trng bình là 48kg Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính, tác động xấu lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác béo quá, ảnh hưởng tới hàm lượng các hormone oestrogen và progesterone trong máu, làm cho trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúc đẩy sự thành thục

Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Nhưng cần tránh nuôi lợn cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển Kết quả nghiên cứu của Hughes và James

(1996) [41], cho thấy việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại thành thục tính so với lợn cái được nuôi nhốt theo nhóm Bên cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi động dục của lợn cái hậu bị Nếu lợn cái hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn lợn cái hậu bị không tiếp xúc với lợn đực giống Theo Hughes và cs (1996) [41], lợn cái hậu bị ngoài 90 kg thể trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15

- 20 phút thì tới 83 % lợn cái hậu bị động dục lần đầu

Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc, nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi Theo Phạm Hữu Doanh và cs

(2003) [7] cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống

2.2.1.2 Sự thành thục về thể vóc

Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [16], tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về tính Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt,vì lợn mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này Do đó không nên cho phối giống quá sớm Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 -

110 kg mới nên cho phối

Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Song song với quá trình thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý Tất cả các biến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính

Theo Trần Thanh Vân và cs (2017) [37] , lợn nái sau khi thành thục về tính thì bắt đầu biểu hiện động dục, lần thứ nhất biểu hiện không rõ ràng, cách sau đó 15 - 16 ngày động dục trở lại, lần này biểu hiện rõ ràng hơn và sau đó đi vào quy luật mang tính chu kỳ

Theo Nguyễn Thiện và cs (1993) [32], chu kỳ tính của lợn nái thường diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia làm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực (phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc)

Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa cho phối và lợn chưa chịu đực Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên đối với lợn ngoại và lợn nái lai là 35 - 40 giờ, với lợn nội là 25 - 30 giờ

Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việc nghiên cứu về giai đoạn lợn con theo mẹ và sau cai sữa được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm Giai đoạn lợn con theo mẹ có đặc điểm là lợn con sinh ra không được cung cấp nguồn dinh dưỡng trực tiếp như khi còn là bào thai Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện, môi trường sống thay đổi, lượng sắt do mẹ cung cấp giảm dần, lợn con dễ mắc bệnh đặc biệt là bệnh đường tiêu hóa

Theo Trần Cừ (1996) [4], cần tập cho lợn con ăn sớm, vừa bổ sung thêm chất dinh dưỡng, vừa có tác dụng bổ sung thêm chất tiết dịch vị, tăng hàm lượng HCl và enzyme vừa kích thích sự phát triển của dạ dày và ruột để thích ứng kịp thời với chế độ ăn sau cai sữa

Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [20], lợn con trong giai đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng và phát dục rất nhanh Từ lúc sơ sinh đến khi cai sữa trọng lượng của lợn con tăng 10 - 12 lần So với các gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần

Tốc độ sinh trưởng của lợn con là không đồng đều Lợn sinh trưởng nhanh nhất trong 21 ngày đầu sau đó tốc độ sinh trưởng giảm dần Sở dĩ như vậy là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm Sản lượng sữa mẹ tăng dần từ khi mới đẻ ra cho tới khi lợn con 15 ngày tuổi, lúc này hàm lượng sữa mẹ đạt cao nhất và ổn định cho tới ngày thứ

20, sau đó thì giảm dần Lợn con trong giai đoạn này sinh trưởng và phát dục nhanh nhất, do đó nhu cầu dinh dưỡng yêu cầu ngày càng cao trong khi hàm lượng sữa mẹ thì giảm dần, dẫn tới lợn con thiếu dinh dưỡng nếu không có thức ăn bổ sung

Theo Trần Cừ (1992) [3], song song với sự phát triển của cơ thể thì các cơ quan bộ phận, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các thành phần của cơ thể cũng có sự thay đổi nhanh chóng Hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần, biểu thị bằng tỷ lệ giữa nước so với trọng lượng sống như sau: Lúc sơ sinh tỷ lệ này là 77,88%, lúc 7 ngày tuổi là 68,52%, lúc 14 ngày tuổi là 63,94% Tỷ lệ nước giảm nhưng tỷ lệ các chất dinh dưỡng so với trọng lượng cơ thể lại tăng

Tỷ lệ Pr với trọng lượng cơ thể sống lúc mới sinh là 11,2%, đến lúc 7 ngày tuổi là 13,57%, đến 14 ngày tuổi là 14,37%

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [27], lợn con cho bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn, tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm xuống có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân song chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm xuống, hàm lượng trong máu của lợn con bị giảm Bị giảm tốc độ phát triển thường kéo dài 2 tuần và còn là giai đoạn khủng hoảng của lợn con tập ăn sớm để bổ sung thức ăn cho lợn con trong giai đoạn này

Lê Văn Thọ (2007) [34] cho rằng, việc sử dụng kích tố có khả năng kích thích quá trình tạo máu để duy trì và thúc đẩy quá trình phát triển của gia súc

Theo Đặng Minh Phước và cs (2006) [28], bổ sung chế phẩm axit hữu cơ có thành phần axit lactic, formic, photphoric với tỷ lệ 0,3 - 0,5% vào thức ăn lợn con sau cai sữa ở giai đoạn 42 - 56 ngày tuổi đã có tác dụng cải thiện tăng khối lượng từ 4,75% - 10,29% Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng giảm từ 7,57% - 8,11% Tỷ lệ tiêu chảy giảm từ 33,78% - 49,23% so với đối chứng

Công ty Pig Việt Nam (1998) [29], đã khẳng định rằng: Dù cho lợn nái ăn tốt và nhiều sữa thì vẫn nên cho lợn con dùng cám tập ăn sớm để tăng khối lượng sau cai sữa, thêm vào đó giúp lợn con làm quen với cám khô sau khi cai sữa 3 - 4 tần tuổi Cho lợn con tập ăn sớm ở 7 ngày tuổi, dùng loại máng ăn nhỏ, nhẹ, dễ cọ rửa Cho lợn con ăn bằng cách rải một ít cám phía trước, tạo cho chúng niềm vui thích và mong muốn được ăn, không để máng ăn trực tiếp dưới bóng đèn sưởi và gần vòi uống

Cho lợn tập ăn 3 - 4 lần/ ngày, dần tăng lượng cám lên, cung cấp nước uống thường xuyên cho lợn con

Công ty Cargill tại Việt Nam (2003) [2], đưa ra lý do mà các nhà chăn nuôi cần phải cho lợn tập ăn sớm từ 7 - 10 ngày là: Sau 21 ngày tiết sữa, lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần Nên chỉ đáp ứng được 95% nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con; Cho lợn tập ăn sớm, thức ăn tập ăn sớm sẽ kích thích hệ tiêu hóa lợn con sớm phát triển Điều đó giúp lợn con khi cai sữa sẽ ăn, tiêu hóa và hấp thu tốt thức ăn và làm giảm được sự hao hụt lợn mẹ; Tránh được nguy cơ lợn mẹ bị yếu chân, bại liệt và giảm số con đẻ ở những lứa đẻ tiếp theo; Rút ngắn được thời gian chờ phối của lợn nái, làm giảm chi phí thức ăn cho lợn nái trong thời gian này; Tăng nhanh lứa đẻ, số lợn con thu được của một nái trên năm

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Sokol (1981) [44], cho rằng, vi khuẩn E coli cộng sinh có mặt thường trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vi khuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88, K99), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng kháng sinh (R) và các độc tố đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền qua ADN của chromosome mà được di truyền qua ADN nằm ngoài chromosome gọi là plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn E Coli bám dính vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng cách sản sinh độc tố, gây hội chứng tiêu chảy, phá huỷ tế bào niêm mạc ruột

Smith (1967) [43], thông báo có 2 loại độc tố là thành phần chính của

Enterotoxin được tìm thấy ở các vi khuẩn gây bệnh Sự khác biệt của độc tố này là độc tố chịu nhiệt (Heat Stabletoxin - ST) chịu được nhiệt lớn hơn

100 0 C trong 15 phút, còn độc tố không chịu nhiệt (Heat labiletoxin - LH) bị vô hoạt ở nhiệt độ 60 0 C trong 15 phút

Glawisching E và cs (1992) [40], xác định Clostridium perfringens type A và type C là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy và đã gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi

Akita (1993) [38], đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy ở lợn con Cùng với sự phân lập và nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của E Coli, việc nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm phòng tiêu chảy ở lợn cũng được các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Đối tượng và phạm vi thực hiện

Đối tượng: Lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại Thanh Vân, Tam Dương, Vĩnh Phúc

Phạm vi nghiên cứu: Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị các bệnh gặp trên lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Trại Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung thực hiện

Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống Thanh Vân - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện quy trình và đánh giá kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại

Thực hiện một số công việc khác của trại.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi

Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm (2017 - 6/2019)

Số lượng lợn con trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập Công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Ngày đăng: 28/05/2021, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trần Đức Hạnh (2013). Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
14. Hội chăn nuôi Việt Nam (2002), Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Duy Hùng (2011), “Bệnh viêm vú ở lợn nái”, Báo nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú ở lợn nái"”, Báo nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Duy Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
16. Nguyễn Ðức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Vãn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Ðức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Vãn Kiểm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2003
17. John Nichl (1992), Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả
Tác giả: John Nichl
Năm: 1992
18. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dũng (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 44 -52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
19. Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Bá Hiên (2013), Bệnh của lợn tại Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2013
20. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
21. Nguyễn Ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
22. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
23. Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Hồng Mận, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
24. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
25. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016), Một số yếu tố liên quan đến viêm tử cung sau đẻ ở lợn, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, số 5, tập 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến viêm tử cung sau đẻ ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2016
26. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
27. Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Trần Thanh Vân, Từ Quang Hiển (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Trần Thanh Vân, Từ Quang Hiển
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2004
28. Đặng Minh Phước, Dương Thanh Liêm (2006), “Nghiên cứu sử dụng axit hữu cơ bổ sung vào thức ăn để kích thích tăng trưởng và phòng bệnh lợn con tiêu chảy trên lợn con sau cai sữa”, Tạp chí khoa học chăn nuôi số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng axit hữu cơ bổ sung vào thức ăn để kích thích tăng trưởng và phòng bệnh lợn con tiêu chảy trên lợn con sau cai sữa”
Tác giả: Đặng Minh Phước, Dương Thanh Liêm
Năm: 2006
29. Công ty Pig Việt Nam (1998), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Sách tham khảo, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Công ty Pig Việt Nam
Năm: 1998
30. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), “Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2010
31. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2006
32. Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993), Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm