1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn kinh nghiệm bồi dưỡng HSG tiếng anh cho HS tiểu học

30 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh cho học sinh tiểu học
Tác giả Hoàng Thanh Nga
Trường học Trường Tiểu Học Krông Ana
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Krông Ana
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 827 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để kích thích tính ham học và tạo hứng thú học tập cho các em,mỗi năm phòng Giáo dục đều tổ chức những sân chơi dành cho giáo viên dạy tiếngAnh và học sinh được học tiếng Anh ở các trườn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Chính vì vậy môn tiếng Anh đã được đưa vào chương trình giáo dục tiểu học vàcũng là một môn chính trong các kỳ thi phổ thông với mục tiêu giúp các em học sinhrèn luyện 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết đạt được khả năng đọc hiểu tiếng Anh ởchương trình phổ thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học, tìm hiểu khoa học kĩthuật hiện đại và kho tàng văn hoá phong phú của thế giới Hơn nữa, một trong nhữngchủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta đối với giáo dục trong thời kì đổi mới là:Nâng cao nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Muốn làm được việcnày thật không dễ Nó đòi hỏi sự nỗ lực và sáng tạo không biết mệt mỏi của nhữngngười làm công tác giáo dục nói chung và toàn thể đội ngũ giáo viên chúng ta nóiriêng Nhằm tạo nguồn nhân tài trong tương lai cho đất nước thì ngay từ khi các emcòn ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải theo dõi, phát hiện và tiếng hành bồidưỡng các em nhằm giúp các em phát huy hết khả năng tư duy sáng tạo của mình.

Hiện nay môn tiếng Anh luôn được các cấp lãnh đạo chú trọng và tạo điều kiệnthuận lợi phát triển Để kích thích tính ham học và tạo hứng thú học tập cho các em,mỗi năm phòng Giáo dục đều tổ chức những sân chơi dành cho giáo viên dạy tiếngAnh và học sinh được học tiếng Anh ở các trường như Học sinh tiểu học nói tiếngAnh, kì thi phát hiện học sinh năng khiếu môn tiếng Anh, hay cuộc thi Olympic tiếngAnh trên mạng Internet phổ biến trên cả nước

Qua thực tế dạy học những năm qua và qua 3 năm tham gia bồi dưỡng học sinhgiỏi tiếng Anh dự thi các cấp, bản thân tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ chia

sẻ và có thể áp dụng vào việc giảng dạy cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng

Trang 3

Anh, đặc biệt là tiếng Anh tiểu học Đó cũng là lí do tôi thực hiện đề tài “Kinh

nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh cho học sinh tiểu học”.

I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Làm rõ thực trạng, khả năng tiếp thu bài của học sinh để rút ra kinh nghiệm bồidưỡng học sinh ôn luyện có hiệu quả

Chọn phương pháp phù hợp để nâng cao chất lượng dạy và học đặc biệt là độingũ học sinh giỏi tiếng Anh, kích thích tính ham học và tạo hứng thú học tập cho họcsinh

I.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu mà tôi áp dụng đề tài này là học sinh giỏi tiếng Anh khốilớp 3, 4 và 5

I.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh cho học

sinh tiểu học, vì vậy phạm vi nghiên cứu thuộc các trường tiểu học

I.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp trải nghiệm thực tế: kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua quátrình giảng dạy

- Phương pháp trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

II PHẦN NỘI DUNG

II.1 Cơ sở lý luận

Đảng và nhà nước ta luôn chú trọng việc bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, vìvậy việc bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi ở mỗi trường là việc làm thiết thực để pháthiện và bồi dưỡng kịp thời cho học sinh có năng lực phát triển và thể hiện mình Tạonên nguồn nhân tài cho đất nước sau này

Để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2014- 2015, nhà trường đã kếthợp với giáo viên có kế hoạch cụ thể cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm: Nâng cao chất lượng mũi nhọn trong giáo dục, làm động lực thi đua, thúc đẩyphong trào học tập rộng rãi trong học sinh

Trang 4

Tạo điều kiện thuận lợi cho những học sinh có năng lực, có niềm đam mêđược học tập, nghiên cứu để phát huy và thể hiện hết khả năng của mình.

Lựa chọn được một đội tuyển học sinh giỏi có đủ năng lực và đủ điều kiện đểtham gia các cuộc thi do các cấp đề ra

Tạo được niềm tin, sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo, của nhân dân địa phương,của phụ huynh và các em học sinh đối với công tác bồi dưỡng

Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, đa số gia đình phụ huynh họcsinh có nền kinh tế khá ổn định nên việc chăm sóc cho con cái và nhu cầu nâng caochất lượng học tập cho con em được quan tâm nhiều hơn

Công tác chăm lo đến chất lượng giáo dục được các cấp, các ngành và nhândân chú trọng, đầu tư và hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học môn tiếng Anhđầy đủ Lãnh đạo Phòng, các chuyên viên luôn quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để nhàtrường có điều kiện tổ chức tốt công tác công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

Được sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát của Lãnh đạo nhà trường, giáo viên cónhững kế hoạch cụ thể, lâu dài trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

Những năm học vừa qua, trường luôn đạt được nhiều thành tích cao trong việcgiảng dạy và trong các phong trào giáo dục Công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinhgiỏi là công tác mũi nhọn trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho nhà trường nói riêng, cho địa phương và cho Tỉnh nhà nói chung.Bồi dưỡng học sinh giỏi là công việc khó khăn, lâu dài và đòi hỏi nhiều công sức của

cả thầy và trò

- Khó khăn

Một số gia đình vẫn chưa thực sự quan tâm tới việc học tập của con em, giađình có hoàn cảnh sống gặp nhiều khó khăn, nên không mua sắm đầy đủ cho các em

Trang 5

đồ dùng học tập cần thiết như sách giáo khoa, sách bài tập, sách nâng cao hay một sốphương tiện hiện đại khác như máy vi tính, Vì vậy học sinh còn hạn chế trong việc

tự tìm hiểu và ôn luyên ở nhà, chưa thể phát huy hết năng lực của bản thân

Hiện nay, giáo viên dạy tiếng Anh tiểu học đều được đào tạo để dạy bậc THCShoặc THPT, được đào tạo về kỹ năng và phương pháp dạy học sinh tiểu học trong thờigian khá ngắn, vẫn chưa thực sự nắm rõ về tâm sinh lí cũng như khả năng tiếp thu kiếnthức của các em

b Thành công, hạn chế

- Thành công

Nhiều học sinh thực sự yêu thích và ham học môn tiếng Anh, các em luôn có ýthức tự rèn luyện và tinh thần học tập, vận dụng kiến thức từ vựng để vận dụng làm tốtcác dạng bài tập

Đa số các bậc phụ huynh đã quan tâm sâu sát tới việc bồi dưỡng tiếng Anh chocác em, luôn ủng hộ và động viên các em chăm chỉ học tập Tạo điều kiện thuận lờicho giáo viên và học sinh trong thời gian bồi dưỡng

Các cấp lãnh đạo đã thực sự quan tâm và tạo điều kiện về trang thiết bị dạy họccho môn tiếng Anh, khuyến khích động viên giáo viên và học sinh yên tâm bồi dưỡng

Đã tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian, tạo tâm lý thoải mái để công tácbồi dưỡng đạt hiệu quả

Giáo viên nhiệt tình với công việc, tận tụy giảng dạy cho các em Đã vận dụngcác phương pháp dạy học tích cực, tạo hứng thú cho người học cũng như giúp các emtiếp thu bài một cách nhanh nhất

- Hạn chế

Nhiều em học lực tốt ở nhiều môn, được chọn lựa vào các đội tuyển bồi dưỡngkhác như Toán, tiếng Việt, … Nên thời gian ôn luyện còn nhiều hạn chế, cường độ làmviệc của giáo viên và học sinh đôi khi còn quá tải, ảnh hưởng đến quá trình bồi dưỡng

Trang 6

d Các nguyên nhân và yếu tố tác động

Thời gian học tập của học sinh khá dày đặc, các em phải học nhiều môn học ởtrường Bên cạnh đó một số em còn tham gia các đội tuyển bồi dưỡng học sinh giỏicác môn văn hóa khác nên rất hạn chế về thời gian tự bồi dưỡng môn tiếng Anh

Đa số giáo viên bồi dưỡng các em ôn luyện vừa phải đảm bảo chất lượng đạitrà, vừa phải hoàn thành chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn và công tác kiêm nhiệm Do đó,cường độ làm việc hơi quá tải nên việc đầu tư cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏichưa cao

e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng

Thực trạng nói trên của trường chúng tôi cũng là thực trạng phổ biến ở nhiềunơi trong Huyện nói riêng và trong Tỉnh nói chung Thuận lợi và những mặt mạnh khánhiều nhưng những khó khăn và tồn tại thì không ít Để đưa ra được các giải pháp,biện pháp để nhằm hạn chế những mặt tồn tại thì vấn đề chúng ta cần phân tích, đánhgiá ở đây là những khó khăn và yếu kém

Sự quan tâm của một số bậc phụ huynh đến việc học tập của con em mình cònnhiều hạn chế, bố mẹ bận rộn với công việc nên không có thời gian kiểm tra và nhắcnhở các em Đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập cũng như việc tiếp thukiến thức của các em học sinh Nếu một gia đình có hoàn cảnh tốt, thì có thể tạo điềukiện cho các em phát huy toàn diện về tri thức lẫn nhân cách của mình Tuy nhiênkhông phải gia đình nào cũng làm được điều đó

Các thầy cô giáo dạy tiếng Anh cho các em học sinh tiểu học được đào tạo đểdạy các cấp cao hơn như THCS, THPT Chính vì vậy mà cách truyền đạt cũng nhưphương pháp giảng dạy chưa phù hợp với lứa tuổi này Có nhiều thầy cô được đào tạophương pháp giảng dạy, nhưng cũng chỉ được tiếp cận trong một thời gian ngắn, chưathể áp dụng vào việc giảng dạy thực tế Đây cũng là một vấn đề ảnh hưởng rất lớn đếnviệc giảng dạy cho các em

Cuối cùng, đó là vấn đề phân bổ thời gian để bồi dưỡng cho học sinh Đây làvấn đề khá nan giải cho giáo viên và học sinh bởi thời gian học tập và giảng dạy trênlớp chiếm hầu hết, giáo viên dạy nhiều lớp, học sinh học 2 buổi/ ngày Ngoài ra, nhiềuhọc sinh còn tham gia một lúc ôn luyện nhiều môn khác nhau, lượng kiến thức các em

Trang 7

phải tiếp thu khá lớn Thời gian bồi dưỡng ít, kiến thức nhiều, … khiến giáo viên vàhọc sinh thường cảm thấy căng thẳng và nhiều áp lực Chính vì vậy mà việc ôn luyệngặp nhiều khó khăn

II.3 Giải pháp, biện pháp

a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

Mục tiêu của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh nhằm tập trung vàovấn đề phát hiện và bồi dưỡng kiến thức, giúp đỡ những học sinh thực sự có tố chấtphát huy hết khả năng của mình, giúp các em biết cách làm nhiều dạng bài tập tiếngAnh, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo hứng thú với việc học tập môn Tiếng Anh,tạo môi trường thân thiện để học sinh giao lưu, học hỏi Chuẩn bị tốt về kiến thức đểcác em có thể tham dự tốt kì thi phát hiện học sinh năng khiếu môn tiếng Anh, thi tiếngAnh trên Internet đạt kết quả cao hơn, cũng như tự tin hơn khi tham gia cuộc thi họcsinh tiểu học nói tiếng Anh các cấp

b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

Muốn đạt kết quả tốt trong bất cứ môn thi nào thì chuẩn bị kiến thức luôn làphần quan trọng nhất Đặc biệt để làm tốt các bài tập tiếng Anh, học sinh cần nắmđược lượng từ vựng phong phú và cấu trúc ngữ pháp cơ bản và nâng cao Đây là tiền

đề cơ bản để các em có thể làm tốt các bài tập viết đoạn văn, viết câu trong tiếng Anh.Đặc biệt, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hỗ trợ trực tiếp cho các em ứng dụng vào giaotiếp một cách tự tin hơn Ngoài ra, các em còn phải được hướng dẫn cách làm các bàitập nghe cũng như chỉnh sửa cách phát âm để phát triển kĩ năng nghe nói của mình Đối tượng là học sinh tiểu học khối 3, 4, 5, nên kiến thức từ vựng và ngữ pháptập trung chủ yếu là chương trình đã học ở lớp 3, 4, 5 và một số kiến thức nâng caongoài chương trình học Về phần nghe nói, tôi thường cho các em làm nhiều dạng bàitập nghe khác nhau và luyện nói theo các chủ đề đã học

Qua một vài năm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh các cấp, tôirút ra được một số chủ đề về từ vựng và cấu trúc ngữ pháp, các dạng bài tập nghe cũngnhư các chủ đề luyện nói mà các em cần nắm để làm tốt các bài tập khác nhau trongbất kì kì thi học sinh giỏi tiếng Anh nào

b.1 Phần từ vựng

Trang 8

Ôn luyện về phần từ vựng là ưu tiên hàng đầu nhằm giúp các em chuẩn bị chomình một vốn từ nhất định, trước hết là để hiểu được các chủ đề của bài học trong sáchgiáo khoa, từ đó vận dụng để học được các cấu trúc ngữ pháp trong bài, tự tin khi làmcác bài tập nâng cao cũng như tạo tiền đề cho các em sẵn sàng tham gia các cuộc thidành cho học sinh giỏi môn tiếng Anh.

Để ôn luyện từ vựng cho học sinh, tôi bám sát vào các chủ đề lớn trong sáchgiáo khoa tiếng Anh lớp 3, 4, 5 Cung cấp từ vựng thông qua các bài học trên lớp,ngoài ra cho các em làm nhiều dạng bài tập khác nhau để củng cố từ vựng mình đượchọc cũng như giới thiệu thêm các từ vựng mà các em có thể gặp trong các kì thi

Các chủ đề từ vựng bao gồm:

- Me and My Friends (Em và những người bạn của em):

+ Greeting (chào hỏi): Hello, hi, good morning, …

+ Alphabet (Bảng chữ cái): A, B, C, …

+ Countries (Đất nước): Vietnam, Japan, England, …

+ Nationalities (Quốc tịch): Vietnamese, Japanese, English, …

+ Capitals (Thủ đô): Hanoi, Tokyo, London

+ Months of the year (tháng trong năm): January, February, March, …

+ Cardinal numbers (Số đếm): One, two, three, …

+ Ordinal numbers (số thứ tự): First, second, third, …

+ Action verbs (Động từ chỉ hoạt động): Sing, dance, read, write, play, …

+ Hobbies (sở thích): Dancing, singing, playing, …

+ Parts of the house (Các phần của ngôi nhà): Roof, floor, fence, …

+ Kinds of house (các loại nhà): Cottage, block of flats, apartment, …

+ Address (Địa chỉ): Street, village, town, district, province, …

+ Jobs (Nghề nghiệp): Doctor, teacher, engineer, …

+ Places of working (Nơi làm việc): School, hospital, farm, …

- Me and My School (Em và trường của em):

+ School rooms (Các phòng ở trường): Classroom, Art room, computer room,…+ School things (Đồ dùng học tập): Pen, pencil, book, ruler, …

+ School subjects (Môn học ở trường): Maths, English, Vietnamese, …

Trang 9

+ Classroom instructions (Yêu cầu lớp học): Stand up, sit down, open the book,

+ Days in a week (Thứ trong tuần): Monday, Tuesday, Wednesday, …

+ Frequency expressions (Diễn đạt sự thường xuyên): Sometimes, always, once

a week, twice a week, …

+ Physical appearances (Diện mạo cơ thể): Tall, short, big, …

+ Personal characteristics (Tính cách con người): gentle, kind, brave, …

+ Sports (Thể thao): Football, volleyball, basketball, …

+ Games (Trò chơi): Hide - and - seek, skipping, puzzle, …

+ Animals (Động vật): Monkey, tiger, bear, …

- Me and My Family (Em và gia đình của em)

+ Family members (Thành viên trong gia đình): mother, father, sister, …

+ Rooms in the house (Các phòng trong nhà): living room, kitchen, …

+ Things in the house (Các đồ dùng trong nhà): Bed, chair, lamp, TV, …

+ Location of things (Vị trí các đồ vật): on, in, at, under, below, …

+ Daily activities (Hoạt động hàng ngày): get up, go to school, go to bed, …+ Food (Đồ ăn): rice, bread, meat, fish, …

+ Drink (Đồ uống): milk, coffee, tea, …

+ Festivals (Lễ tết): Tet, Christmas, New Year, Mid-Autumn Festival, …

+ Parts of the body (Các bộ phận cơ thể): Head, nose, arm, eyes, …

+ Health problems (Vấn đề về sức khỏe): Headache, earache, sore arm, …

- Me and The World Around (Em và thế giới xung quanh):

+ Weather (Thời tiết): Hot, cold, sunny, cloudy, …

+ Seasons (Mùa): Spring, Autumn, Summer, …

+ Colours (Màu sắc): Red, white, blue, green, …

+ Pets (Vật nuôi): Dog, cat, fish, rabbit, …

+ Toys (Đồ chơi): Car, ball, ship, yo-yo,…

+ Places (Nơi chốn): Park, bookshop, toy store, cinema, …

+ Clothes (Quần áo): Shirt, T-shirt, Jeans, shorts, …

+ Means of transport (Phương tiện vận chuyển): train, car, plane, bicycle, …

Trang 10

Ngoài ra, một số phần từ vựng không theo các chủ đề lớn ở trên, cụ thể như:

- Prepositions (Giới từ): at, in, on, between, …

- “Wh” words (Các từ để hỏi): What, where, when, which, who…

- Verb + Preposition (Động từ theo sau bởi giới từ): want to, wait for, …

- Synonyms (Từ đồng nghĩa): alligator - crocodile, case - box, …

Để học sinh nắm chắc được phần từ vựng và chuẩn bị cho mình một vốn từphong phú thì bên cạnh việc cung cấp từ cho học sinh, giáo viên cần đưa ra nhiều dạngbài tập để học sinh có thể ứng dụng những từ mình được học và khắc sâu trong ngữcảnh Một số dạng bài tập tôi thường áp dụng để ôn luyện và cung cấp từ vựng cho họcsinh như:

- Bài tập chọn từ khác loại (Odd one out): Dạng bài tập này khá gần gũi với họcsinh và giúp các em có thể phân biệt từ vựng bằng cách nhóm các từ cùng loại và chọn

ra được từ khác loại Đây là dạng bài tập ôn luyện từ khá hiệu quả

Ví dụ:

- Bài tập sắp xếp lại chữ cái để được từ đúng (Reorder the letters): Ở dạng bàitập này, học sinh sẽ khắc sâu từ để học bằng cách sắp xếp các chữ cái đã bị đảo lộn vịtrí để được từ đúng, phần bài tập này giáo viên thường gợi ý cho học sinh bằng cáchình ảnh

Ví dụ:

giignns s i n g i n g

1 iMsuc _ _ _ _ _

Trang 11

_ are you doing, Nam?

B: I (2) _ reading a letter from Peter

A: Who’s (3) ?

American pen What am he

Trang 12

B: He is my new (4) _ friend He’s (5) _.

- Bài tập nhóm từ/ chủ điểm (Word groups/ topics): Bài tập này học sinh sẽnhóm các từ theo từng chủ điểm như các từ về thức ăn, đồ uống, các từ về môn học,nghề nghiệp, màu sắc, …

Ví dụ: Chicken milk fish orange juice beef pork mineral watercoke

- Bài tập ghép tranh (cool pair matching): Đây là dạng bài tập tương tự như bàitập “Cool pair matching” của các vòng tự luyện trong bài thi tiếng Anh trên mạng Ởdạng bài tập này học sinh sẽ khắc sâu từ vựng hơn bằng cách nhìn tranh và ghép với từ

có nghĩa tương ứng, đây là bài tập khá thú vị và học sinh thường sẽ làm rất tốt

Trang 13

Song song với việc ôn luyện từ vựng cho học sinh thì việc cung cấp cấu trúcngữ pháp hay mẫu câu là rất quan trọng Nắm được vốn từ vựng thì các em cũng cầnhiểu rõ được các các cấu trúc ngữ pháp, cách dùng cũng như sự thay đổi của nó trongtừng trường hợp khác nhau Từ đó các em mới tự tin làm tốt mọi bài tập và vận dụng

để nâng cao kĩ năng nói và viết của mình

Để ôn luyện ngữ pháp cho học sinh, tôi cũng bám sát vào các chủ đề lớn trongsách giáo khoa tiếng Anh lớp 3, 4, 5 Cung cấp ngữ pháp, mẫu câu thông qua các bàihọc trên lớp, ngoài ra cho các em làm nhiều dạng bài tập khác nhau để củng cố và hiểu

rõ hơn cách sử dụng của điểm cấu trúc ngữ pháp đó, ngoài ra để cung cấp thêm mẫucâu và cấu trúc mới nâng cao hơn mà các em có thể gặp trong mọi bài thi

-Đối với học sinh giỏi lớp 3, tôi yêu cầu các em nắm chắc kiến thức cơ bảntrong sách tiếng Anh 3, ngoài ra tôi sẽ cung cấp cho các em thêm một số các cấu trúcngữ pháp mới nâng cao trong chương trình lớp 4 Các chủ điểm ngữ pháp các em cầnnắm là:

+ Me and My Friends

• Chào hỏi, giới thiệu tên:

Hi, I’m Mai.

Hello, My name’s Mai.

• Hỏi tên:

What’s your name? - My name’s Mai.

What’s his name? - His name’s Peter.

What’s her name? - Her name’s Linda.

• Hỏi cách phát âm tên:

How do you spell your name? - L-I-N-D-A.

• Hỏi thăm sức khỏe:

How are you? - I’m fine, thank you.

• Hỏi về người:

Who’s this? It’s Tom.

Who’s that? It’s Mai.

+ Me and My School

• + Giới thiệu về trường:

It’s Krong Ana Primary School.

• Hỏi tên trường:

What school is it? – It’s Krong Ana Primary School

Trang 14

• Giới thiệu các phòng trong trường:

This is my classroom.

That is my Music room.

• Hỏi về đồ vật:

What’s this? It’s a book.

What’s that? It’s a pen.

What are these? They are rulers.

What are those? They are pencils.

• Đưa ra các yêu cầu trong lớp học:

Sit down, please.

Stand up, please.

Open the book, please.

• Đưa ra lời xin phép:

May I go out? – Yes, you can./ No, you can’t.

• Hỏi ai đó làm gì trong giờ ra chơi:

What do you do at break time? – I play hide - and - seek.

• Hỏi ai đó có muốn làm gì hay không:

Do you want to play chess? – Yes, I do./ No, I don’t.

+ Me and My Family

• Hỏi tuổi:

How old are you? – I’m ten years old.

How old is she / he? – she’s nine years old.

• Giới thiệu các phòng trong nhà:

This is my house.

There is a bedroom.

There are two bathrooms.

• Hỏi vị trí đồ vật:

Where is the ball? – It’s in your bedroom.

Where are the chairs? – They are in the living room.

• Hỏi ai đó đang làm gì:

What are you doing? – I’m reading a book.

What is she/ he doing? – She’s/ He’s writing a letter.

What is she doing? – They’re playing football.

+ Me and the World Around

• Hỏi về thời tiết:

Trang 15

What’s the weather like? – It’s sunny.

What’s the weather like in Hanoi today? – It’s rainy.

• Hỏi về màu sắc:

What colour is it? – It’s pink.

What colour are they? – They’re blue.

• Nói về đồ vật/ con vật mình có hoặc không có:

I’ve got two dolls.

I haven’t got a cat.

• Hỏi về số lượng con vật/ đồ vật:

How many dogs have you got? – I’ve got two dogs.

-Lớp 4: Ngoài nắm vững các mẫu câu ở lớp 3, các em cần được ôn luyện cácmẫu câu và cấu trúc của chương trình tiếng Anh lớp 4 Các chủ điểm ngữ pháp cũngtheo các chủ đề cụ thể lớn:

+ Me and My Friends

• Hỏi ai đó đến từ đâu:

Where are you from? – I’m from Vietnam.

Where is she/ he from? – She’s/ He’s from America.

• Hỏi ai đó mang quốc tịch gì:

What’s your nationality? – I’m Vietnamese.

What’s her/ his nationality? – She’s/ He’s America.

• Hỏi về tháng sinh nhật:

When’s your birthday? - It’s in May.

• Hỏi về ngày tháng năm:

What’s the date today? – It’s the first of November.

• Hỏi về khả năng của một người:

What can you do? – I can play football.

Can you play the piano? – Yes, I can / No, I can’t.

• Hỏi về sở thích:

What’s your hobby? – I like (/love) dancing./ - My hobby is dancing.

+ Me and My School

Ngày đăng: 28/05/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w