1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại nguyễn tiến chi lương sơn thái nguyên

72 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • qua 3 năm 2015 - 2017 (0)
  • Phần 1: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề (9)
  • Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.2. Thuận lợi và khó khăn (12)
    • 2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện (13)
      • 2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản (13)
      • 2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ (17)
      • 2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi (22)
      • 2.2.4. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở (26)
    • 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước (36)
      • 2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước (36)
      • 2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài (38)
  • Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN . 34 3.1. Đối tượng (41)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (41)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (41)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (41)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện (41)
      • 3.4.2. Các phương pháp thực hiện (41)
        • 3.4.2.5. Chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại trại (49)
      • 3.4.3. Công thức tính và phương pháp xử lý số liệu (52)
  • Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (53)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên qua 3 năm từ 2015 – 2017 (53)
    • 4.2. Kết quả thực hiện qui trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản (54)
      • 4.2.1. Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập (54)
      • 4.2.2. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn tại trại (55)
      • 4.2.3. Kết quả về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại cơ sở (57)
      • 4.2.4. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn tại cơ sở (58)
    • 4.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi - Lương Sơn – Thái Nguyên (60)
      • 4.3.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương - Sơn – Thái Nguyên (60)
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên (62)
    • 4.4. Kết quả thực hiện các thao tác khác tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi – Lương Sơn – Thái Nguyên (63)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (65)
    • 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Đề nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

Tuy nhiên một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái đang nuôi ở các trang trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều do khả năng thích nghi của những giống lợn nái ngo

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 34 3.1 Đối tượng

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: trại chăn nuôi lợn Nguyễn Tiến Chi - Lương Sơn – Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017

Nội dung thực hiện

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Tiến Chi - Lương Sơn – Thái Nguyên

- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn

- Thực hiện quy trình phòng trị bệnh cho đàn lợn

- Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con

- Tham gia các công tác thú y khác.

Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện

- Tình hình chăn nuôi lợn tại tại trại lợn trại Nguyễn Tiến Chi - Lương Sơn – Thái Nguyên trong 3 năm (2015 – tháng 5/2017)

- Khối lượng công việc về chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn tại trại

- Theo dõi về tình hình sinh sản đàn lợn nái

- Thực hiện công việc về vệ sinh phòng bệnh

- Thực hiện công việc về chẩn đoán và điều trị bệnh

- Thực hiện công việc về công tác khác

3.4.2 Các phương pháp thực hiện

3.4.2.1 Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chúng em tiến hành thu thập thông tin từ trại,kết hợp với kết quả theo dõi tình hình thực tế tại trang trại

3.4.2.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản, lợn con tại trại

Trong quá trình thực tập tại trang trại, em đã tham gia chăm sóc nái sinh sản, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa Em trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi trên đàn lợn Quy trình chăm sóc nái sinnh sản, đàn lợn con đến khi cai sữa được áp dụng theo đúng quy trình như sau:

* Quy trình chăm sóc nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng bầu Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chở phân ra khu xử lý phân.Lợn nái chửa được ăn loại cám viên hỗn hợp GF08 và GF07 của hãng Greenfeed với khẩu phần ăn chia theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau: Đối với nái chửa từ 1 đến 21 ngày cho ăn GF08 với tiêu chuẩn 1,8 – 2,0 kg/con/ngày tùy thể trạng, cho ăn 2 lần trong ngày Đối với nái chửa từ 22 đến 84 ngày cho ăn GF07 với tiêu chuẩn 2,0 – 2,2 kg/con/ngày tùy thể trạng, cho ăn 2 lần trong ngày Đối với nái chửa từ 85 đến 107 ngày cho ăn GF07 với tiêu chuẩn 2,2 – 2,5 kg/con/ngày tùy thể trạng, cho ăn 2 lần trong ngày Đối với nái chửa từ 108 đến 116 ngày cho ăn GF08 với tiêu chuẩn 2,4 – 2,7 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày

* Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái đẻ

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn ăn 2,4 – 2,7kg/ngày, chia làm 3 bữa sáng, trưa và chiều

Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 0,5kg/con/bữa

Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 5kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều mỗi bữa tăng lên 0,5kg Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 6kg/con/ngày

Chăm sóc lợn nái trước khi đẻ: trước khi lợn nái đẻ 5 - 7 ngày cần đảm bảo một số điều kiện sau:

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ

- Vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái

- Cung cấp nước đầy đủ cho lợn nái

- Điều chỉnh nhiệt độ trong chuồng từ 25-28ºC là thích hợp nhất

- Cần giảm khẩu phần ăn trước khi đẻ 5 ngày

* Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con theo mẹ:

Sau khi đẻ 1 ngày lợn con được tiến hành mài nanh, bấm đuôi và cho uống Baytril 0,5% phòng tiêu chảy

Lợn con 3 ngày tuổi được tiêm sắt và cho uống Baycox 5% phòng thiếu máu và cầu trùng

Lợn 4 – 5 ngày tuổi tiến hành bấm tai đối với lợn cái và thiến đối với lợn đực không để làm giống

Nhằm nâng cao khối lượng cai sữa, giảm hao mòn lợn mẹ, tăng sức đề kháng cho lợn con, cần tập ăn sớm lúc 4 – 6 ngày tuổi Cách tập cho lợn con ăn sớm như sau: Đầu tiên cho một ít thức ăn vào trong máng ăn đặt vào ô chuồng để lợn con làm quen dần với thức ăn Sau khi lợn con đã quen và ăn được, từ từ tăng lượng thức ăn lên

3.4.2.3 Quy trình đỡ đẻ cho lợn

Chuẩn bị lồng úm: chuẩn bị bao khâu lồng úm, bao khâu lồng úm phải được nhúng nước sát trùng, giặt sạch, phơi khô, sau đó khâu lồng úm

Chuẩn bị đỡ đẻ: với lợn mẹ cần vệ sinh âm hộ và mông cho sạch sẽ, vệ sinh sàn chuồng, chuẩn bị thảm lót và lồng úm, chuẩn bị bóng điện úm cho lợn con, chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ như vải màn hoặc vải mềm khô, sạch, cồn iod để sát trùng, kéo để cắt dây rốn, chỉ để buộc dây rốn

- Một tay cầm chắc lợn, một tay dùng khăn khô lau sạch dịch nhờn ở mồm, mũi và toàn thân cho lợn để lợn hô hấp thuận lợi

- Cắt rốn: cắt rốn dài khoảng 4-5cm,đợi đến khi rốn khô thì cắt tiếp

- Cho lợn con vào lồng úm tº 3-35ºC

- Trước khi cho lợn con ra bú cần lau sạch vú lợn mẹ, lót thảm cho lợn con ra bú

- Phải trực liên tục cho đến khi lợn nái đẻ xong hoàn toàn, nhau ra hết, lợn nái trở về trạng thái yên tĩnh và cho con bú

Không can thiệp khi quá trình đẻ của lợn nái diễn ra bình thường, chỉ can thiệp khi lợn mẹ rặn đẻ lâu và khó khăn

* Kĩ thuật can thiệp lợn đẻ khó

Một số biểu hiện lợn đẻ khó:

+ Khi lợn đã vỡ nước ối mà lợn mẹ lại không có biểu hiện rặn đẻ + Lợn rặn đẻ liên tục, bụng căng lên do rặn đẻ mạnh, đuôi cong lên do lợn con đã ra đến cổ tử cung nhưng do trọng lượng lợn con quá to hoặc do ngôi thai bị ngược nên không ra ngoài được

+ Mắt của lợn mẹ trở nên rất đỏ do quá trình rặn đẻ liên tục

+ Lợn mẹ trở nên kiệt sức: thở nhanh, yếu ớt do qúa trình rặn đẻ nhiều nên kiệt sức

Cách can thiệp lợn đẻ khó:

+ Dùng nước sát trùng vệ sinh âm hộ và mông lợn.Sát trùng tay, bôi gen bôi trơn

+ Đưa tay vào trong tử cung, nắm lấy lợn con, đưa lợn con ra ngoài

- Sử dụng thuốc cho heo đẻ

Với lợn đẻ bình thường không phải tiêm oxytocin

Lợn lứa 5 – 6 trở lên tiêm tùy trường hợp.Nếu trong quá trình đẻ lợn mẹ, kiệt sức, rặn kém, khi đẻ được 5 – 6 con trở lên thì cho phép tiêm oxytocin

Lợn hậu bị sức khỏe yếu, lợn sức khỏe yếu, lợn già tiêm tùy trường hợp

- Nếu trong quá trình đẻ, heo mẹ bẩn quá ta dùng nước ấm pha với thuốc sát trùng loãng lấy giẻ sạch nhúng vào nước đó và lau qua cho heo, nhất là vùng thân sau

Ngay sau khi đẻ xong tiêm 1 mũi oxytoxin và 1 mũi Amoxicillin có tác dụng kéo dài 48 tiếng Thụt rửa âm đạo bằng dung dịch nước muối sinh lý

3.4.3.4 Quy trình phòng bệnh cho lợn tại trại

*Quy trình vệ sinh hàng ngày:

Việc vệ sinh sát trùng chuồng trại có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi Vê ̣sinh bao gồm nhiều yếu tố : vê ̣sinh môi trườ ng xung quanh , vê ̣sinh đất, nước, vê ̣sinh chuồng trại… Để góp phần nâng cao chất lượng, năng suất của đàn lợn trong thời gian thực tập tại trại em đã tích cực tham gia công tác vệ sinh cùng cán bộ kĩ sư, công nhân trong trại với lịch trình như sau:

- Hàng ngày, trước khi vào chuồng làm việc các kỹ sư, công nhân và sinh viên tất cả đều phải đi ủng, mặc đồ bảo hộ, đi qua hố sát trùng rồi mới vào chuồng

- Việc đầu tiên vào chuồng là cào phân tránh lợn mẹ nằm đè lên phân

- Cho lợn ăn, vệ sinh máng ăn sạch sẽ, chuẩn bị thức ăn

- Hàng ngày tiến hành thu gom phân thải, rửa chuồng, quét lối đi lại giữa các dãy chuồng

- Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét vôi, phun thuốc diệt muỗi, quét mạng nhện trong chuồng và rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại

* Đối với chuồng bầu: Sau khi lợn cách ngày đẻ dự kiến khoảng 1 tuần sẽ được tắm chải sạch sẽ rồi được đưa sang chuồng đẻ, ô lợn rời đi sẽ được xịt rửa và phun sát trùng đợi đón lợn đã phối

* Đối với chuồng đẻ: Ở các chuồng nái đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển sang chuồng nái chửa Sau khi lợn con được xuất bán, tham gia tháo dỡ các tấm đan chuồng mang ra ngâm ở bể sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1 ngày, sau đó cọ sạch mang phơi khô Ô chuồng và khung chuồng cũng được cọ sạch bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng khoảng 5% Gầm chuồng cũng được tiêu độc khử trùng sạch sẽ Để khô rồi tiến hành lắp các tấm đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ vào

Do trại thường xuyên có khách tham quan ra vào trại nên việc thực hiện phun thuốc sát trùng quanh chuồng được tăng cường

Khi có dịch bệnh xảy ra công tác vệ sinh thú y được tiến hành nhanh chóng hơn, thường xuyên và triệt để

Chuồng nuôi được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Omnicide vào cuối buổi sáng hoặc cuối buổi chiều hàng ngày

Bảng 3.1 Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cai sữa

Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi Thứ

Phun sát trùng Rắc vôi Phun sát

Phun sát trùng + rắc vôi

Trùng Rắc vôi Rắc vôi Rắc vôi Phun sát

* Quy trình tiêm phòng: Đàn lợn tại trại được thực hiện nghiêm ngặt quy trình tiêm vắc xin và thuốc phòng bệnh

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng vắc xin và thuốc phòng bệnh của trại

Tên vắc xin/thuốc phòng bệnh Liều dùng Đường tiêm

Dịch tả Vacxin Dịch tả lợn nhược độc đông khô

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên qua 3 năm từ 2015 – 2017

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi Lương

Sơn – Thái Nguyên qua 3 năm 2015 - 2017

Nhìn vào bảng trên ta thấy: Cơ cấu đàn lợn của công ty tính đến năm 2017gồm có 2724 con trong đó có 3 lợn đực giống, 135 lợn nái sinh sản, 1421 lợn con và 1165 lợn thịt

Từ năm 2015 đến tháng 05/2017 số đầu lợn tăng lên cho thấy quy mô chăn nuôi lợn của trại có xu hướng phát triển theo hướng ổn định Số lượng nuôi của các loại lợn của trại là rất khác nhau và có sự chênh lệch, lợn con được để lại nuôi thịt là chủ yếu Số lợn con và lợn thịt là cao nhất, số lợn nái có xu hướng tăng lên nhưng không nhiều qua các năm Hàng tháng vẫn có sự loại thải những con nái sinh sản kém, không đủ tiêu chuẩn để làm giống Từng lợn nái được theo dõi tỉ mỉ các số liệu liên quan của từng nái như: số tai, ngày phối giống, ngày đẻ dự kiến, được ghi trên thẻ gắn tại chuồng nuôi Số lợn đực giống giữ nguyên do số nái tăng lên không nhiều, do trại sử dụng một phần tinh của công ty Greenfeed cung cấp, bên cạnh đó là việc loại thải và thay thế đực giống kém chất lượng.

Kết quả thực hiện qui trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản

4.2.1 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập

Bảng 4.2 Số lƣợng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng tại trại qua 6 tháng thực tập

Tháng Nái đẻ nuôi con Lợn con theo mẹ

Kết quả bảng 4.2 cho thấy số lợn nái đẻ, nuôi con em trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập là 129 con và 1370 lợn con theo mẹ Như chúng ta đã biết quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng sinh sản của lợn nái Chính vì vậy, cần phải cho lợn nái ăn đúng bữa và đủ lượng thức ăn dinh dưỡng theo quy định Lợn nái đẻ và nuôi con được cho ăn 03 lần/ngày (bữa sáng, trưa và chiều), lợn nái chửa ăn

02 lần/ngày vào buổi sáng và chiều

Quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa, nái đẻ và nuôi con được thực hiện theo sự chỉ đạo của nhân viên kỹ thuật tại trại Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng em đã được học hỏi và mở mang rất nhiều kiến thức về cách cho ăn, loại thức ăn nào dành cho những loại lợn nào, nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái trong từng thời kỳ, các thao tác kỹ thuật để chăm sóc lợn mẹ tốt… Bên cạnh đó em cũng rút ra được nhiều kinh nghiệm như: đối với lợn nái sau khi tách con cần áp dụng chế độ ăn tăng để tăng số trứng rụng và tăng số con đẻ ra trên lứa, tuy nhiên lượng thức ăn cho ăn tăng phải tùy thuộc vào thể trạng của lợn mẹ; chuồng trại phải sạch sẽ thoáng mát tuy nhiên cũng không nên tắm thườngxuyên vào những ngày lạnh, ẩm ướt vì sẽ làm ẩm chuồng, độ ẩm không khí tăng, vi sinh vật dễ phát triển trong môi trường làm lợn nái dễ nhiễm bệnh; khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái mang thai cần chú ý tới các yếu tố: giống và khối lượng cơ thể lợn nái, giai đoạn mang thai, thể trạng lợn nái, tình trạng sức khỏe, nhiệt độ môi trường và chất lượng thức ăn; vào những ngày mùa đông giá rét thì phải chuẩn bị bóng úm cho lợn con; đối với lợn mẹ sau khi đẻ phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, giữ cho chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ, giữ ấm cho lợn và tuyệt đối không tắm cho lợn con

4.2.2 Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn tại trại

Khi sinh ra, lợn con rất dễ bị mất nhiệt do lớp mỡ dưới da mỏng, ít lông và bị ướt Lúc này sức đề kháng cũng như khả năng miễn dịch của lợn con chưa hình thành Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ nuôi con thì khâu đỡ đẻ là một trong những khâu quan trọng, không những giúp cho tỷ lệ chết khi sinh ra của lợn con giảm đi, lợn con sống khỏe mạnh khi sinh ra mà còn giúp lợn mẹ đẻ xong không bị mất sức, giảm thiểu tối đa hiện tượng sót nhau, sót con khi đẻ xong

Bảng 4.3: Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại Nguyễn Tiến Chi

Tháng Số con đẻ Đẻ bình thường Tỷ lệ (%)

Số con đẻ khó phải can thiệp

Qua bảng 4.3 cho thấy qua theo dõi 129 nái đẻ thì có 119 nái đẻ bình thường chiếm tỷ lệ 92,25% và 10 nái đẻ khó phải can thiệp chiếm tỷ lệ 7,75%

Lợn đẻ khó xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong thời gian thực tập chúng em cùng các kỹ sư đã nghiên cứu và tìm ra biện pháp khắc phục Đẻ khó do lợn nái không được chăm sóc tốt trong suốt quá trình nuôi từ hậu bị đến khi lợn đẻ, như ít vận động, cơ bụng, cơ hoành, cơ liên sườn yếu và xương chậu hẹp, thai quá to cũng làm cho lợn đẻ khó Trong quá trình chăm sóc chúng ta nên lưu ý đến chế độ ăn, bổ sung đầy đủ các khoáng chất, vitamin, cân đối chất đạm, chất xơ, cân bằng các chất khoáng đa lượng vi lượng, acidamin sẽ tăng sức đề kháng cho lợn nái Cần loại bỏ những lợn dị dạng, lợn nhỏ, xương chậu hẹp và lợn nái quá già cần loại thải Ngăn chuồng cho lợn nái đẻ riêng biệt, yên tĩnh và giữ vệ sinh Đỡ đẻ đúng kỹ thuật, không gây ồn ào trong khi lợn đẻ

Trong quá trình đỡ đẻ, nếu lợn đẻ khó thì ta cần hỗ trợ cho lợn mẹ như: truyền tĩnh mạch dung dịch Glucose, tiêm oxytoxin kích thích cơn rặn và tiết sữa, xoa bóp bầu vú kích thích phản xạ rặn, nếu con to hoặc lợn mẹ rặn yếu thì phải dùng tay móc và kéo hỗ trợ lợn mẹ theo cơn rặn

4.2.3 Kết quả về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại cơ sở

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái

Tháng Số lợn nái đẻ

Số con đẻ ra/lứa ( x  m x )

Số con còn sống đến cai sữa/lứa ( x  m x )

Số con đẻ ra/lứa trung bình trong 6 tháng là (11,44 ± 0,50) con Số con còn sống đến cai sữa trung bình trong 6 tháng là (10,55 ± 0,39) con

Trại lợn của Công ty Phát Đạt – Vĩnh Phúc có số con đẻ ra/lứa trong 6 tháng trung bình đạt (13,57±0,45) con, số con còn sống đến cai sữa/lứa trong

6 tháng trung bình đạt (11,23±0,3) con Từ số liệu trên do phòng kế toán Công ty Phát Đạt cung cấp cho thấy số lợn con đẻ ra/lứa và số lợn con cai sữa/lứa của trại chúng em thấp hơn

Lợn nái đẻ ít do các nguyên nhân như: Lợn nái đẻ lứa 1, lứa 2 có số con đẻ ra trên lứa ít hơn lợn nái sinh sản khoảng 1-3 lợn con Cho ăn ít trong thời gian chờ phối giống, thiếu dinh dưỡng nên số trứng rụng ít và ăn nhiều trong một tuần sau khi phối làm nhiệt độ cơ thể tăng dẫn đến chết tinh, chèn ép tinh khó bơi vào sừng tử cung Do quy trình chăm sóc và loại thải nhưng lợn nái già yếu chưa đạt nên dẫn đến hiện tượng thoái hóa con giống

Số lợn sống đến cai sữa/lứa của trại chúng em cũng thấp hơn trại lợn của Công ty Phát Đạt – Vĩnh Phúc Trong quá trình chăm sóc cần chú trọng các vấn đề như chăm sóc cá thể lợn con, cho lợn nái đẻ ăn theo giờ và đánh lợn tỉnh dậy theo giờ để hạn chế lợn mẹ đè chết con Chú trọng chăm sóc cá thể, thực hiện các quy trình thú y đầy đủ Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm, độ thông thoáng trong chuồng cho hợp lý, trời lạnh phải đảm bảo 3 yếu tố: khô – thoáng - ấm, trời nắng phải đảm bảo: khô – thoáng – mát Nếu tuân theo các điều trên thì tỷ lệ lợn sống đến cai sữa sẽ tăng đáng kể và giúp lợn con nhanh lớn, ít bệnh hơn

4.2.4 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn tại cơ sở

4.2.4.1 Kết quả vệ sinh sát trùng

Việc vệ sinh sát trùng chuồng trại có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi Vê ̣sinh bao gồm nhiều yếu tố : vê ̣sinh môi trườ ng xung quanh , vê ̣sinh đất, nước, vê ̣sinh chuồng tr ại… Trong thời gian th ực tâp ̣ chúng emđã thưc ̣ hiện tốt quy trì nh vê ̣sinh trong chăn nuôi Hàng ngày chúng tôi tiến hành thu gom phân thải, rửa chuồng, quét lối đi lai ̣ giữa các dãy chuồng Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét vôi, phun thuốc diệt muỗi, quét mạng nhện trong chuồng và rắc vôi bôt ̣ ở cửa ra vào chuồng, đường đi nhằm đảm bảo vệ sinh Sau đây là kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại

Bảng 4.5 Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại

Stt Công việc Số lần Kết quả Tỷ lệ (%)

1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 60 56 93,33

2 Phun sát trùng định kỳ xung quanh chuồng trại 24 7 29,16

3 Quét và rắc vôi đường đi 60 15 25,00

Nhìn vào bảng 4.5 ta có thể thấy việc vệ sinh, sát trùng hàng ngày luôn được trại quan tâm và làm thường xuyên hàng ngày Theo quy định của trại việc vệ sinh chuồng và rắc vôi đường đi sẽ được thực hiện ít nhất 1 lần/ngày, và trong 2 tháng thực tập tại trại em đã thực hiện được 56 lần ( đạt tỷ lệ

93,33% so với số lần phải vệ sinh trong 2 tháng) vệ sinh chuồng và 15 lần rắc vôi bột đường đi ( đạt tỷ 25% so với số lần phải rắc vôi chuồng trong 2 tháng tại trại) Phun sát trùng xung quanh chuồng trại được phun định kỳ 3 lần/tuần Nếu trại có tình hình nhiễm dịch bệnh thì sẽ được tăng cường việc phun sát trùng lên hàng ngày Qua đó, em đã biết được cách thực hiện việc vệ sinh, sát trùng trong chăn nuôi như thế nào cho hợp lý nhằm hạn chế được dịch bệnh cũng như nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi

4.2.4.2 Kết quả tiêm vắn xin, thuốc phòng bệnh cho lợn tại trại

Bảng 4.6: Kết quả tiêm vắc xin, thuốc phòng bệnh cho lợn tại trại

Loại lợn Bệnh đƣợc phòng

Số lƣợng lợn tiêm (con)

Số lợn an toàn sau khi tiêm (con)

Kết quả ở bảng 4.6 cho thấy trại đã thực hiện nghiêm ngặt quy trình tiêm vắc xin phòng bệnh trên đàn lợn nái và lợn con.Các bệnh của lợn nái như: dịch tả, lở mồm long móng, khô thai, kí sinh trùng, viêm tử cung được tiêm phòng 100%

Trên lợn con, các bệnh như: Suyễn, hội chứng còi cọc, lở mồm long móng và dịch tả được tiêm phòng 100%

Từ đó ta có thể thấy là vai trò của việc phòng bệnh là rất quan trọng Phòng bệnh hơn chữa bệnh, tiêm phòng giúp chống dịch xả ra, nhằm giảm thiệt hại khi có dịch ở các vùng lân cận

Ngoài tiêm phòng cho đàn lợn con em còn được tham gia vào việc tiêm phòng cho đàn lợn nái tại trại Do kinh nghiệm, kỹ thuật chưa có nhiều nên chúng em không được trực tiếp tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn nái mà chỉ được tham gia dưới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật trại.

Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi - Lương Sơn – Thái Nguyên

4.3.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương - Sơn – Thái Nguyên

Bảng 4.7: Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn tại trại

Loại lợn Tên bệnh Số lợn theo dõi (con)

Số lợn mắc bệnh (con)

Bảng 4.7 cho thấy trong các bệnh gặp phải ở đàn lợn nái thì tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm tử cung cao nhất 3/129 con mắc bệnh, chiếm 2,33%, sau đó là bệnh sót nhau, sót con chiếm tỷ lệ 1,55% và bệnh viêm vú thấp nhất chiếm tỷ lệ 0,78%

Viêm tử cung do quá trình phối giống cho lợn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm sây sát niêm mạc tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh xâm nhập và phát triển Hai là do quá trình can thiệp khi lợn đẻ khó không đảm bảo vô trùng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và gây viêm

Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm vú thấp chiếm 0,78% Vú bị tổn thương làm cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh, ngoài ra còn do kế phát từ một số bệnh như sát nhau, viêm tử cung, bại liệt sau khi đẻ, sốt sữa vi khuẩn theo máu về tuyến vú gây bệnh Tách ghép đàn chưa hợp lý cũng gây ra viêm vú Hàng ngày đều dùng khăn ấm lau sạch sẽ bầu vú cho lợn mẹ, tách ghép đàn hợp lý, sàn chuồng tốt giúp phòng được bệnh viêm vú và các bệnh như viêm khớp hiệu quả Nái hậu bị chưa có phản xạ tiết sữa tốt như nái sinh sản nên vào lứa đầu ta nên ghép những con to khỏe vào đàn

Ngoài ra lợn còn mắc bệnh sót nhau tỷ lệ mắc là 2/129 con chiếm 1,55% Do trong quá trình theo dõi và chăm sóc lợn chưa được tốt, ghi ngày dự kiến đẻ chưa được sát sao Khi đẻ xong lợn mẹ có biểu hiện bất thường thì cán bộ kỹ thuật đã đưa ra phương pháp xử lý, 1 con không xử lý được nên cán bộ kỹ thuật đã cho chúng em tiến hành mổ khám và phát hiện có sót nhau trong dạ con

Kết quả bảng 4.7 cho thấy tình hình mắc bệnh ở đàn lợn con nuôi tại trại trong 1370 lợn theo dõi thì có 325 lợn con mắc hội chứng tiêu chảy chiếm 23,72%, có 48 lợn con mắc bệnh hội chứng hô hấp chiếm 3,50% Sở dĩ lợn con có tỉ lệ mắc các bệnh trên thấp vì chuồng đẻ được thiết kế theo kiểu chuồng kín, dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm tương thích cho lợn con, nền chuồng được quét vôi thường xuyên phun sát trùng đều đặn nên mầm bệnh khó có thể tồn tại được Sàn chuồng được đầu tư hiện đại nên hiện tượng viêm khớp hiếm khi gặp

4.3.2 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn tại trại Nguyễn Tiến Chi Lương Sơn – Thái Nguyên

Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn tại trại

Loại lợn Tên bệnh Số lợn mắc bệnh (con)

Số lợn điều trị (con)

Kết quả bảng 4.8 cho ta biết được kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại tỷ lệ khỏi bệnh cao.Bệnh viêm vú chữa khỏi 100%

Do lợn nái sau khi đẻ ở trại luôn tiến hành thụt rửa tử cung cho lợn nên bệnh viêm tử cung ít mắc phải và dễ chữa, khỏi 2/3 con chiếm 66,67%

Sàn chuồng tốt, trộn thuốc và các premix đều đặn theo định kì nên bệnh viêm khớp và mất sữa không mắc phải

Bệnh sót nhau chỉ khỏi 1/2 con, do trong thời gian chăm sóc lợn mẹ không để ý kĩ càng và chưa đưa ra biện pháp xử lý kịp thời, từ đây ta nên chú ý kiểm soát được thời gian đẻ dự kiến và biểu hiện sắp của lợn mẹ, nếu có vấn để nhanh chóng đưa ra biện pháp xử lý: Thụt nước muối sinh lý vào tử cung, tiêm Prost để mở cửa tử cung, sau 12 tiếng thì tiêm oxytoxin

Về lợn con kết quả bảng 4.8 cho thấy trong 325 lợn mắc bệnh tiêu chảy sau khi điều trị có 276 lợn khỏi bệnh chiếm tỷ lệ 84,92%, số lợn mắc bệnh viêm khớp là 48 con, sau điều trị khỏi 45 con chiếm 93,75%.Tỷ lệ khỏi bệnh khá cao là do chuồng môi trường phù hợp với lợn con, vi khuẩn gây bệnh trong chuồng ít Dùng thuốc để điều trị thì chúng em còn kết hợp với khâu nuôi dưỡng chăm sóc tốt để nâng cao sức đề kháng cho lợn con đồng thời tăng cường công tác vệ sinh thú y.

Kết quả thực hiện các thao tác khác tại trại lợn Nguyễn Tiến Chi – Lương Sơn – Thái Nguyên

Bảng 4.9: Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con

STT Tên công việc Số con

Số con đƣợc thực hiện (con)

3 Tiêm chế phẩm Fe – Dextran 1370 834 60,88

Qua bảng 4.9 có thể thấy trong 6 tháng thực tập em đã được trực tiếp thực hiện các thao tác trên đàn lợn con khá nhiều Công việc mài nanh, bấm đuôi và nhỏ Baytril cho lợn con là được thực hiện nhiều nhất với số lượng là

865 con chiếm tỷ lệ 63,14% Lợn con sau khi sinh phải được mài nanh, bấm đuôi thường là nửa ngày hoặc một ngày sau khi đẻ nếu không sẽ làm tổn thương vú lợn mẹ cũng như tránh được việc lợn con cắn lẫn nhau và sau đó sẽ được cho uống Baytril 0,5% phòng tiêu chảy

Khi 3 ngày tuổi lợn được tiêm chế phẩm Fe – Dextran phòng bệnh thiếu máu ở lợn, sau đó cho uống Baycox 5% phòng bệnh cầu trùng Khi tiêm cho lợn con phải tiêm đúng vị trí vì phần bắp thịt của lợn con rất bé, dễ bị áp xe và hoại tử thịt do chế phẩm Fe – Dextran

Khi lợn được 5 ngày tuổi thì tiến hành thiến và bấm tai cho lợn con, số lợn con em được thiến là 498 con chiếm tỷ lệ 36,35%, số lợn con bấm tai là

857 con chiếm tỷ lệ 62,55% Bấm tai nhằm để dễ quản lý đàn lợn con trong các ô Thiến giúp tính tình lợn đực trở nên hiền, không phá phách và nhanh lớn hơn, làm cho chất lượng thịt tốt hơn.

Ngày đăng: 28/05/2021, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Lê Văn Năm (2009), Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
16. Nguyễn Như Pho (2002), “Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản của heo nái”, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản của heo nái”, "Luận án Tiến sỹ nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
17. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Ngọc Phụng (2005), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phụng
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2005
19. Pierre brouillt và Bernarrd farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre brouillt và Bernarrd farouilt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
20. Popkov (1999), “Điều trị bệnh viêm tử cung”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh viêm tử cung”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Popkov
Năm: 1999
21. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vacxin E. coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm, số 9, Trang 324 – 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vacxin E. coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, "Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 1993
22. Nguyễn Văn Thanh (2003), “Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạpchí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, "Tạpchí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2003
23. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà (2015), Bệnhthường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnhthường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2015
24. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2005), Giáo trình sinh lý học động vật, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học động vật
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
25. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Nxb Lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2006
26. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), “ Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí KHKT Thúy, tập 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, "Tạp chí KHKT Thúy
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2010
27. Trekaxova A.V., Đaninko L.M., Ponomareva M.I., Gladon N.P. (1983), Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản, Nguyễn Đình Chí dịch, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản
Tác giả: Trekaxova A.V., Đaninko L.M., Ponomareva M.I., Gladon N.P
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1983
28. Đỗ Quốc Tuấn (2005), Bài giảng sản khoa và bệnh sản khoa gia súc, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sản khoa và bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Đỗ Quốc Tuấn
Năm: 2005
29. Smith B.B., Martineau G., BisaillonA. (1995), “Mammary gland and lactaion problems”, In disease of swine, 7 th edition, Iowa state university press, pp. 40- 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammary gland and lactaion problems”, "In disease of swine," 7th "edition
Tác giả: Smith B.B., Martineau G., BisaillonA
Năm: 1995
30. Taylor D.J. (1995), Pig diseases 6 th edition, Glasgow university Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig diseases 6"th" edition
Tác giả: Taylor D.J
Năm: 1995
31. UrbanV.P., SchnurV.I., Grechukhin A.N. (1983), “The metritis, mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, Vestnik selskhozyaistvennoinauki, 6, pp. 69 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metritis, mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, "Vestnik selskhozyaistvennoinauki
Tác giả: UrbanV.P., SchnurV.I., Grechukhin A.N
Năm: 1983

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w