phương án chữa cháy đối với loại hình nhà kho chứa hàng thuộc hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với hồ sơ quản lý cơ sở về PCCC do chủ cơ sở xây dựng. Nội dung Phương án chữa cháy đầy đủ theo biểu mẫu quy định của pháp luật.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CẢNH SÁT PCCC TỈNH THANH HÓA PHÒNG CẢNH SÁT PCCC SỐ 1
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Tên cơ sở: Trường Trung Cấp Nghề GTVT Thanh Hóa
Địa chỉ: Số 02, Phố Dốc Ga - Phường Phú Sơn - Tp.Thanh Hóa
Điện thoại: 0373.941957
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: UBND Tỉnh Thanh Hóa
ĐƠN VỊ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN,CỨU HỘ QUẢN LÝ ĐỊA BÀN: PHÒNG CẢNH SÁT PCCC SỐ 1
Cơ sở loại: ICấp phê duyệt phương án: T
Mẫu số PC12 Ban hành kèm theo Thông tư
Số BCA, ngày 16/12/2014
66/2014/TT-Độ mật: MẬT
Trang 2Thanh Hóa, tháng năm 2017
A ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Trường Trung Cấp Nghề GTVT Thanh Hóa thuộc quản lý của UBND
Tỉnh Thanh Hóa có địa chỉ tại Số 02, Phố Dốc Ga Phường Phú Sơn
-Tp.Thanh Hóa Cơ sở có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: Ga Thanh Hóa;
- Phía Tây giáp: Công ty bao bì Thanh Hóa;
- Phía Nam giáp: Đường Dốc Ga;
- Phía Bắc giáp: Ruộng lúa
II GIAO THÔNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI
a) Giao thông bên trong cơ sở
Cơ sở có hai cổng vào rộng 5m, đường giao thông bên trong cơ sở đượctrải nhựa và đổ bê tông bằng phẳng, có chiều rộng đảm bảo cho xe chữa cháyhoạt động bình thường Thuận lợi cho việc triển khai phương tiện đến từng hạngmục của công trình, chữa cháy, cứu người, cứu tài sản
b) Giao thông bên ngoài cơ sở
- Xe chữa cháy có thể vào cơ sở qua hai cổng của của cơ sở mở ra đườngDốc Ga
- Tuyến đường chính từ cảnh sát PCCC&CNCH đến cơ sở (khoảng cách 7km) qua các đường: Cảnh sát PCCC&CNCH số 1 Đại Lộ Lê Lợi đi thẳngkhoảng qua cầu vượt Phú Sơn Đường Phú Thọ 3 rẽ phải ĐườngDốc Ga đi thẳng khoảng 400m cơ sở
III NGUỒN NƯỚC
(m3) hoặc lưu lượng
Vị trí, khoảng cách nguồn nước
Những điểm cần
lưu ý
Trang 3(l/s)
Trang 41 Bể Nước ngầm
3
Đặt ngầm phíasau tòa nhà kýtúc xá
Xe và máy bơmchữa cháy hútnước thuận tiện
IV TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
1 Tính chất hoạt động, xây dựng liên quan đến công tác PCCC
Trường Trung Cấp Nghề GTVT Thanh Hóa là trung tâm dạy nghề, đàotạo và sát hạch lái xe lớn của tỉnh Thanh Hóa Nơi đây thường xuyên tập trungđông người và lượng lớn phượng tiện, xe cơ giới
Khu vực trường có tổng diện tích đất là 90493 m2, diện tích đất xây dựng
cơ bản là 7300 m2 Bao gồm nhiều hạng mục công trình, phục vự các công năngkhác nhau Chủ yếu được chia ra làm 3 loại chính theo mục đích sử dụng:
- Nhà làm việc, hành chính có chiều cao 3 tầng, gồm hai dãy nhà Cácphòng làm việc được xây khép kín với hệ thống điện ngầm âm tường Kết cấuxây dựng bê tông cốt thép và vật liệu không cháy chịu lực Tổng diện tích sàn là
1800 m2
- Nhà xưởng thực hành được xây dựng bằng vật liệu không cháy, nhàkhung thép mái tôn Diện tích xưởng là 420 m2
Trang 5- Nhà ký túc xá, phòng học sinh viên: 2 khối nhà 3 tầng, vật liệu xây dựng
bê tông cốt thép, tường chịu lực Diện tích sàn 500 m2 Có khả năng đáp ứng chỗ
ở cho 144 người và 27 phòng học lý thuyết
- Các khu nhà để xe: là các khu nhà khung thép mái tôn chịu lực, tập trunglượng lớn phương tiện, xe cơ giới phục vụ giảng dạy, sát hạch và gửi xe cho cán
bộ nhân viên, nhân dân đến làm việc tại trường Tổng diện tích các khu nhà để
xe là 5074 m2
2 Đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ và khả năng cháy lan
2.1 Chất cháy chủ yếu
2.1.1 Ch t cháy t gi y: ất cháy từ giấy: ừ giấy: ất cháy từ giấy:
Gi y là ch t cháy ph bi n, t p trung s lấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòng ượng lớn tại các phòngng l n t i các phòngớn tại các phòng ại các phònghành chính, th vi n, gi ng đư ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing…Qua kh o sát th c t nh v y nên khiảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ư ập trung số lượng lớn tại các phòng
x y ra cháy thì gi y có đ c đi m nguy hi m nh sau:ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ư
- Gi y là lo i r t d cháy có ngu n g c t xenlulo, đấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ố lượng lớn tại các phòng ừ xenlulo, được chế biến qua ượng lớn tại các phòngc ch bi n quaến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ến, tập trung số lượng lớn tại các phòngnhi u giai đo n c a quá trình công ngh s n xu t.ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
- Gi y có m t s tính ch t nguy hi m cháy: Tấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ố lượng lớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ểm nguy hiểm như sau: 0
tbc là 1840C, v n t cập trung số lượng lớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòngcháy là 27,8 kg/m2.h, v n t c cháy lan t 0,3 - 0,4 m/ph ập trung số lượng lớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòng ừ xenlulo, được chế biến qua Khi cháy gi y t oấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng
ra 0,833m3 CO2, 0,73m3 SO2, 0,69 m3 H2O, 3,12m3 N2 Nhi t lện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng cháy c aủa quá trình công nghệ sản xuất
gi y ph thu c vào th i gian và ngu n nhi t tác đ ng.ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ờng…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T
- V i nhi t lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng 53.400W/m2 gi y t b c cháy sau 3s, nhi t lấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ực tế như vậy nên khi ố lượng lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng41.900 W/m2 gi y sẽ t b c cháy sau 5s.ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ực tế như vậy nên khi ố lượng lớn tại các phòng
- Gi y có kh năng h p thu nhi t t t h n b c x nhi t d n đ n khấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ố lượng lớn tại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ức xạ nhiệt dẫn đến khả ại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẫn đến khả ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khinăng dướn tại các phòngi tác đ ng nhi t c a đám cháy, gi y nhanh chóng tích đ nhi tột số tính chất nguy hiểm cháy: T ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ủa quá trình công nghệ sản xuất ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
c a đám cháy, gi y nhanh chóng tích đ nhi t t i nhi t đ b c cháy.ủa quá trình công nghệ sản xuất ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ố lượng lớn tại các phòng
- Khi cháy gi y t o ra s n ph m cháy là tro, c n trên b m t gi y.ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ặc điểm nguy hiểm như sau: ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
Nh ng l p tro, c n này không có tính ch t bám dính trên b m t gi y, nóư ớn tại các phòng ặc điểm nguy hiểm như sau: ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
d dàng b quá trình đ i l u không khí cu n đi và t o ra b m t tr ng c aễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ố lượng lớn tại các phòng ư ố lượng lớn tại các phòng ại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ố lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất
gi y d n t i quá trình gi y cháy sẽ càng thu n l i h n.ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ẫn đến khả ớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng ợng lớn tại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả
T nh ng đi u này càng làm tăng s nguy hi m đ i v i con ngừ xenlulo, được chế biến qua ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ực tế như vậy nên khi ểm nguy hiểm như sau: ố lượng lớn tại các phòng ớn tại các phòng ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khiitham gia trong quá trình ch a cháy cũng nh ngững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ư ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khii b n n trong đám cháy.ại các phòng
Trang 62.1.2 Ch t cháy g : ất cháy từ giấy: ỗ:
G là lo i v t li u d cháy và ph bi n có trong trại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing Trung C pấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòngngh GTVT Thanh Hóa đều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ượng lớn tại các phòng ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động.c s d ng dướn tại các phòng ại các phòngi d ng v t d ng: Bàn gh , t đập trung số lượng lớn tại các phòng ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ồn gốc từ xenlulo, được chế biến quatrong văn phòng, k sách báo (sẽ là ch t d n cháy và t đó có kh năngện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ẫn đến khả ừ xenlulo, được chế biến qua ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khicháy lan trên là r t l n) và ch y u t p trung kh i nhà h i trấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng ở khối nhà hội trường, văn ố lượng lớn tại các phòng ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing, vănphòng Thành ph n nguyên t c a g khô ch y u g m 49% Cacbon, 6%ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ố lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ủa quá trình công nghệ sản xuất ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ồn gốc từ xenlulo, được chế biến quaHidrô, 44% O2, 1%N2 C u trúc g g m nhi u m ch phân t nh xenlulo,ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ại các phòng ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ư
ch a nhi u l x p, ph n th tích l x p chi m t 56 -72 % th tích c a g ức xạ nhiệt dẫn đến khả ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ố lượng lớn tại các phòng ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ểm nguy hiểm như sau: ố lượng lớn tại các phòng ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ừ xenlulo, được chế biến qua ểm nguy hiểm như sau: ủa quá trình công nghệ sản xuất.Ngoài Xenlulo, g còn có các thành ph n khác và m t s mu i khoáng nh :ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ố lượng lớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòng ưNaCl, KCl Khi b nung nóng đ n 383ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng 0K thì g thoát ra h i nơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ướn tại các phòngc và b t đ uắt đầu ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6%
b phân hu nhi t đ cao.ỷ ở nhiệt độ cao ở khối nhà hội trường, văn ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T
Trong giai đo n nhi t đ t 383 - 403ại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ừ xenlulo, được chế biến qua 0K, quá trình phân hu g di nỷ ở nhiệt độ cao ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua
ra ch m t o ra các h i và ch t khí, các s n ph m này ch y u là các ch tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ủa quá trình công nghệ sản xuất ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
d b c h i thoát ra nhi u Quá trình này to ra m t nhi t lễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ố lượng lớn tại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng nh t đ nh,ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòngkhi nhi t đ tăng t i 427ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ớn tại các phòng 0K thành ph n phân hu c a g ch a nhi u h i vàần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ỷ ở nhiệt độ cao ủa quá trình công nghệ sản xuất ức xạ nhiệt dẫn đến khả ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khảkhí cháy g m: 8,6% CO, 2,99% Hồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua 2, 33,9% CH4 H n n a, g có th cháyơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ểm nguy hiểm như sau:thành ng n l a, nhi t b c x sẽ nung nóng b m t g t i nhi t đ 563 -ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ức xạ nhiệt dẫn đến khả ại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T
5730K, tr ng thái này hi u su t phân hu g cho s n ph m khi đ t giá trở khối nhà hội trường, văn ại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ỷ ở nhiệt độ cao ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ại các phòng
t i đa và ng n l a có chi u cao l n nh t.ố lượng lớn tại các phòng ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
T c đ cháy lan theo b m t c a g là: 0,5 - 0,56 m/phút, t c đ cháyố lượng lớn tại các phòng ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ủa quá trình công nghệ sản xuất ố lượng lớn tại các phòng ột số tính chất nguy hiểm cháy: Tlan theo chi u sâu c a g là: 0,2 - 0,5 m/phút S n ph m cháy c a gều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ủa quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ủa quá trình công nghệ sản xuất
thường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing là CO, CO2 và kho ng 10 -20% kh i lảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ố lượng lớn tại các phòng ượng lớn tại các phòngng than g d n t i quá trìnhẫn đến khả ớn tại các phòngcháy g sẽ lâu, âm gây nhi u khó khăn cho vi c t ch c c u ch a khi x yỉ gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức cứu chữa khi xảy ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ức xạ nhiệt dẫn đến khả ức xạ nhiệt dẫn đến khả ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
ra cháy các s n ph m g trong tòa nhàchung c ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ư
2.1.3 Ch t cháy là bông v i s i: ất cháy từ giấy: ải sợi: ợi:
Trong tòa nhà s lố lượng lớn tại các phòng ượng lớn tại các phòngng s n ph m t bông v i s i (phông, rèm th m,ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ừ xenlulo, được chế biến qua ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ợng lớn tại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
đ m, đ m lót gh sopha ) có các phòng h c, phòng hành chính và trongện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ở khối nhà hội trường, văn ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563
-ký túc xá sinh viên v i t i tr ng không l n Nh ng đây là lo i ch t cháy r tớn tại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ớn tại các phòng ư ại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
Trang 7d b t cháy, d dàng làm m i cháy và ch t cháy lan nhanh chóng c a ng nễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ắt đầu ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563
-l a ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ
V i đảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngc ch t o t bông thành ph m ho c t s i bông t ng h p Doến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng ừ xenlulo, được chế biến qua ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ặc điểm nguy hiểm như sau: ừ xenlulo, được chế biến qua ợng lớn tại các phòng ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ợng lớn tại các phòng
đó, v đ c đi m cháy nó là nguyên li u d cháy, có v n t c cháy lan l n.ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ập trung số lượng lớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòng ớn tại các phòng
Vm = 0,36 kg/m2 phút , V1 = 0,33 m/phút
Do v i là s n ph m t bông, s i t nhiên và nhân t o nên trong đi uảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ừ xenlulo, được chế biến qua ợng lớn tại các phòng ực tế như vậy nên khi ại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất
ki n cháy sẽ có nh ng đ c đi m sau:ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau:
- V i bông có đ c đi m là khi nung nóng t i nhi t đ l n h n 100ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ớn tại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả 0Cthì v i sẽ b Cacbon hoá và thoát ra các lo i khí nh : cacbonoxit,ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ại các phòng ưHidrocacbon, Cacbonnic, h i nơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ướn tại các phòngc, nh a axeton Nhi t đ b t cháy, t c đực tế như vậy nên khi ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ắt đầu ố lượng lớn tại các phòng ột số tính chất nguy hiểm cháy: Tlan truy n ng n l a và nhi t đ cháy c a v i bông ph thu c vào đ mều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ủa quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy
c a v i Nhi t đ cháy c a v i có th đ t t i 650 - 1000ủa quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ủa quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ểm nguy hiểm như sau: ại các phòng ớn tại các phòng 0C trong đi u ki nều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khithu n l i Nhi t đ b c cháy c a v i là 210ập trung số lượng lớn tại các phòng ợng lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ố lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi 0C, nhi t đ t b c cháy làện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ực tế như vậy nên khi ố lượng lớn tại các phòng
4700C Khi b cháy 1kg v i sẽ t o ra nhi t lảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng Q= 4150 kcal, cháy hoàntoàn 1 kg v i sẽ t o ra 4,46mảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ại các phòng 3 s n ph m ch a trong đó có: 0,83mảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ức xạ nhiệt dẫn đến khả 3 CO2, 0,69
m3 h i nơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ướn tại các phòngc và 3,12m3 N2 Các s n ph m t bông v i khi cháy sẽ thoát raảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ừ xenlulo, được chế biến qua ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
m t lột số tính chất nguy hiểm cháy: T ượng lớn tại các phòngng khói l n và đ c bi t là t c đ lan truy n c a ng n l a cao Khớn tại các phòng ặc điểm nguy hiểm như sau: ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ố lượng lớn tại các phòng ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ủa quá trình công nghệ sản xuất ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khinăng lan truy n này còn ph thu c vào đ m, tính ch t cũng nh tr ngều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ư ại các phòngthái c a v i.ủa quá trình công nghệ sản xuất ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
2.1.4 Ch t cháy là xăng d u: ất cháy từ giấy: ầu:
Xăng d u đần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ượng lớn tại các phòngc ch a trong các bình nhiên li u c a xe ôtô, xe máyức xạ nhiệt dẫn đến khả ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ủa quá trình công nghệ sản xuất
đượng lớn tại các phòngc phân b t p trung ch y u khu v c gara, nhà đ xe v i s lố lượng lớn tại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ực tế như vậy nên khi ểm nguy hiểm như sau: ớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòng ượng lớn tại các phòngng l n.ớn tại các phòng
Xăng d u có m t s đ c đi m nguy hi m cháy nh : ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ố lượng lớn tại các phòng ặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ư
- Xăng d u d tr ch y máy phát ôtô, xe máy: xăng là ch t l ng cóần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ực tế như vậy nên khi ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ỏng cónguy hi m n cao Xăng có tểm nguy hiểm như sau: ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng 0
bct= -50 đ n -28ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng 0C H n h p h i xăng v i khôngợng lớn tại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ớn tại các phòngkhí có tình nguy hi m n cao Trong đi u ki n bình thểm nguy hiểm như sau: ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing (200C, 1at) Gi iớn tại các phòng
h n n ng đ n c a h n h p h i xăng v i không khí là Cại các phòng ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ủa quá trình công nghệ sản xuất ợng lớn tại các phòng ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ớn tại các phòng t = 0,7%, Cc = 0,8%
- Xăng d u có đ c đi m luôn bay h i đi u ki n bình thần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ở khối nhà hội trường, văn ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing h iơn bức xạ nhiệt dẫn đến khảxăng d u n ng h n không khí 5 l n nên nó thần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ặc điểm nguy hiểm như sau: ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing bay là là trên m t đ tặc điểm nguy hiểm như sau: ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
Trang 8và đ ng l i các h trũng t o ra môi trọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ại các phòng ở khối nhà hội trường, văn ố lượng lớn tại các phòng ại các phòng ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing nguy hi m cháy n nên cóểm nguy hiểm như sau: ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
kh năng b t cháy t các ngu n nhi t xa hàng ch c mét.ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ắt đầu ừ xenlulo, được chế biến qua ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ở khối nhà hội trường, văn ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động
- H i xăng k t h p v i Oơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ợng lớn tại các phòng ớn tại các phòng 2 trong không khí thành h n h p n , t lợng lớn tại các phòng ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ỷ ở nhiệt độ cao ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi0,7% - 8% lượng lớn tại các phòngng h i xăng có trong không khí.ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả
- Xăng d u nh h n nần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ẹ hơn nước, nổi và cháy trên nước, tỷ trọng 0,7 - 0,9 ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ướn tại các phòngc, n i và cháy trên nổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ướn tại các phòngc, t tr ng 0,7 - 0,9ỷ ở nhiệt độ cao ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 kg/l (n u đ xăng d u ch y ra trong th i ti t m a r t d x y ra cháy lan).ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ểm nguy hiểm như sau: ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ờng…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ư ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
-Do có đ c đi m nguy hi m nh v y, cho nên khi x y ra cháy, đámặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau: ư ập trung số lượng lớn tại các phòng ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khicháy sẽ nhanh chóng lan nhanh kèm theo r t nhi u khói và khí đ c S toấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ực tế như vậy nên khi ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khinhi t ra môi trện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing xung quanh cũng r t l n Chính nh ng đi u này gâyấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ớn tại các phòng ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất
c n tr s ti p c n đi m cháy c a l c lảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ở khối nhà hội trường, văn ực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng ểm nguy hiểm như sau: ủa quá trình công nghệ sản xuất ực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng PCCC t i ch cũng nhại các phòng ưchuyên nghi p d n t i công tác c u ngện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẫn đến khả ớn tại các phòng ức xạ nhiệt dẫn đến khả ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khii và t ch c tri n khai ch a cháyổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ức xạ nhiệt dẫn đến khả ểm nguy hiểm như sau: ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con ngườikhông đ t hi u qu cao và đúng nh ý đ chi n thu t.ại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ư ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ập trung số lượng lớn tại các phòng
2.2 Đặc điểm về nguồn nhiệt
2.2.1 Nguồn nhiệt phát sinh từ hệ thống điện
Hệ thống điện hoạt động không đảm bảo có thể gây ra ngắn mạch, quá tải,điện trở tiếp xúc làm cho thiết bị tiêu thụ điện, dây dẫn bị đốt nóng có thể gây racháy lớp cách điện và từ đó gây ra cháy lan đến các chất cháy có trong cơ sở Cóthể gây hiện tượng nổ khi ngắn mạch (xảy ra giữa 2 vật khác va chạm nhau) tạo
ra các hạt kim loại nóng đỏ bắn vào môi trường xung quanh gặp vật liệu dể cháy
sẽ gây cháy Cũng có thể do các thiết bị đốt nóng hoạt động không đảm bảo antoàn như sử dụng các bóng đèn bổ sung, dùng quạt điện để quên gây cháy khichúng tiếp xúc hoặc để gần vật chất dễ cháy
Trong quá trình sử dụng, hệ thống máy móc, dây dẫn có thể bị nung nónglâu dài quá nhiệt độ cho phép, bị lão hóa, xuất hiện các vết nứt trên lóp vỏ cáchđiện gây ra nung nóng cục bộ, chập đỉện Đặc biệt là đối vói hệ thống máy vitính, photo, điều hòa nhiệt độ nếu không có các thiết bị bảo vệ phù hợp có thểdẫn đến cháy nổ từ đó lan sang các thiết bị, vật dụng xung quanh dẫn đến cháynổ
2.2.2 Nguồn nhiệt là ngọn lửa trần
Trang 9Chủ yếu trong quá trình đun, nấu, sinh hoạt, thắp hương thờ cúng, sửdụng các nguồn lửa, nguồn nhiệt không đúng nơi quy định, do hút thuốc vứt tàngây cháy
Chú ý đến khu nhà sắc thuốc, sấy thuốc thường xuyên sử dụng các loạinguồn nhiệt có công suất lớn, nếu không cẩn thận rất dễ gây ra cháy
2.2.3 Nguồn nhiệt phát sinh do sét đánh
Sét đánh là m t trong nh ng nguyên nhân gây cháy, kh có sétột số tính chất nguy hiểm cháy: T ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ỉ gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức cứu chữa khi xảyđánh sẽ t o ra các tia l a đi n, các tia l a đi n này mà g p các ch tại các phòng ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ử dụng dưới dạng vật dụng: Bàn ghế, tủ đồ ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ặc điểm nguy hiểm như sau: ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
d cháy sẽ b t cháy và gây cháy lan.ễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ắt đầu
2.3 Nguyên nhân gây cháy
- Do sơ suất bất cẩn trong việc quản lý và sử dụng chất cháy, nguồn nhiệthoặc trẻ em nghịch lửa gây ra cháy
- Nguyên nhân do vi phạm các quy định an toàn PCCC
- Nguyên nhân do đốt:
+ Đốt vì mục đích phản cách mạng
+ Đốt vì mục đích che dấu tội phạm
+ Đốt do mâu thuẩn cá nhân
+ Đốt vì mục đích trục lợi
- Do thiên nhiên: Đó là do sét đánh vào công trình các chất và vật liệu dễcháy Lũ lụt, bão gây chập mạch điện tại các cáp, dây dẫn điện và thiết bị điệngây cháy và ngoài ra còn có thể do tàn lửa của đám cháy bay đến gây cháy
2.4 Đặc điểm của đám cháy:
Đám cháy xu t phát t i v trí nào trong trấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing Trung C p ngh GTVTấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất.Thanh Hóa có nguy c cháy lan gây ra đám cháy l n, gây thi t h i l n v cơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ại các phòng ớn tại các phòng ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả
s v t ch t và có th đe d a s c kh e, tính m ng con ngở khối nhà hội trường, văn ập trung số lượng lớn tại các phòng ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ểm nguy hiểm như sau: ọn lửa, nhiệt bức xạ sẽ nung nóng bề mặt gỗ tới nhiệt độ 563 - ức xạ nhiệt dẫn đến khả ỏng có ại các phòng ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khii Do đ c đi mặc điểm nguy hiểm như sau: ểm nguy hiểm như sau:trong khu v c trực tế như vậy nên khi ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing g m nhi u các h ng m c công trình li n k nhau,ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ại các phòng ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất
thường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khing xuyên t p trung ngập trung số lượng lớn tại các phòng ường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khii làm vi c và đ tham gia sát h ch lái xe Đ cện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ại các phòng ặc điểm nguy hiểm như sau:
bi t là lện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng l n xăng d u là nh ng ch t nguy hi m cháy n , lan nhanh, khiớn tại các phòng ần nguyên tố của gỗ khô chủ yếu gồm 49% Cacbon, 6% ững điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người ấy là chất cháy phổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ểm nguy hiểm như sau: ổ biến, tập trung số lượng lớn tại các phòngcháy t a ra nhi t lỏng có ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng l n t n t i s n trong các phớn tại các phòng ồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua ại các phòng ẵn trong các phương tiện, xe cơ giới ươn bức xạ nhiệt dẫn đến khảng ti n, xe c gi iện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả ớn tại các phòng
đ t trong gara v i s lặc điểm nguy hiểm như sau: ớn tại các phòng ố lượng lớn tại các phòng ượng lớn tại các phòngng t p trung l n có th rò r gây cháy Đám cháyập trung số lượng lớn tại các phòng ớn tại các phòng ểm nguy hiểm như sau: ỉ gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức cứu chữa khi xảy
Trang 10lan truy n theo di n tích b m t, nung nóng v t li u xung quanh đ n nhi tều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ặc điểm nguy hiểm như sau: ập trung số lượng lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi
đ b t cháy qua hình th c truy n nhi t tr c ti p ho c b c x gián ti p,ột số tính chất nguy hiểm cháy: T ắt đầu ức xạ nhiệt dẫn đến khả ều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ực tế như vậy nên khi ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng ặc điểm nguy hiểm như sau: ức xạ nhiệt dẫn đến khả ại các phòng ến, tập trung số lượng lớn tại các phòng
đ i l u dòng nhi t Khi đám cháy phát tri n ra di n tích l n, nhi t lố lượng lớn tại các phòng ư ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ểm nguy hiểm như sau: ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ớn tại các phòng ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ượng lớn tại các phòngng
l n t đám cháy, cùng s n ph m cháy nhi t đ cao sẽ làm cháy lan ra cácớn tại các phòng ừ xenlulo, được chế biến qua ảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy ện, giảng đường…Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi ột số tính chất nguy hiểm cháy: T
h ng m c công trình lân c n, làm ph c t p tình hu ng cháy.ại các phòng ụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động ập trung số lượng lớn tại các phòng ức xạ nhiệt dẫn đến khả ại các phòng ố lượng lớn tại các phòng
V TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY TẠI CHỖ
1 Tổ chức lực lượng
Đội phòng cháy chữa cháy được thành lập gồm 23 người:
- Ban chỉ huy: đ/c Hoàng Thị Lam, Đội Trưởng; SĐT:0912582247;
- Có 22 người được huấn luyện nghiệp vụ PCCC
2 Tổ chức thường trực chữa cháy
Lực lượng PCCC tại chỗ được luôn đảm bảo công tác thường trực 24/24h
VI PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
S
TT Tên phương tiện
Chủng loại
và kí hiệu Số lượng Nơi bố trí lắp đặt
gara xe
03 Máy bơm chữa cháy
động cơ xăng
TOHATSUV50,H>50mcn
02
Hành lang khối nhà
ký túc xá, phòng
học
* Các phương tiên chữa cháy luôn được kiểm tra định kì, đảm bảo hoạt
động tốt khi có sự cố xảy ra.
Trang 11B PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY LỚN PHỨC TẠP NHẤT CÓ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CỦA NHIỀU ĐƠN VỊ, CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA
I GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT
- Thời gian xảy ra cháy vào ban ngày: lúc 12 giờ 30 phút
- Điểm xuất phát cháy: Cháy xảy ra tại khu để xe máy bên hông tòa nhàhành chính
- Nguyên nhân xảy ra cháy: do xăng trong bình xe rò rỉ ra ngoài gặpnguồn nhiệt tàn lửa gây cháy
- Dự kiến khả năng phát triển của đám cháy: đầu tiên đám cháy xuất hiện
ở xe máy phía mép ngoài của nhà xe Sau đố đám cháy nhanh chóng bùng phát
dữ dội phát triển trên diện rộng gây ra đám cháy lớn Vcl = 1 – 1,7 m/phút, khóikhí độc tỏa ra nhiều, bức xạ nhiệt lớn Nhiệt nung nóng mái che nhà đăng ký hồ
sơ, bắt cháy mái che làm bằng vật liệu nhựa dễ cháy gây cháy lan sang khu nhà,đám cháy đe dọa gây cháy lan sang tòa nhà hành chính Nhiệt lượng lớn từ đámcháy nung nóng mái tôn gây biến dạng và có thể sụp đổ gây khó khăn cho côngtác chữa cháy Các lực lượng tại chỗ đã triển khai chữa cháy nhưng hiệu quảthấp
II CHIẾN THUẬT CHỮA CHÁY
- Phương pháp chữa cháy: Trước hết dùng nước để phun vào đám cháy
làm mát chống cháy lan và trực tiếp dập tắt đám cháy Mặt khác huy động mọi
di chuyển các chất cháy xung quanh ra khu vực an toàn để giảm tải trọng chấtcháy, hạn chế cháy lan
- Biện pháp chữa cháy: Sử dụng biện pháp chữa cháy theo theo mặt lửa.
Phun nước trực tiếp vào đám cháy
III TÍNH TOÁN LỰC LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY
- Thời gian từ khi xuất hiện cháy đến khi lực lượng cơ sở phát hiện gọibáo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp thời gian là: tbc = 5 phút
- Thời gian nhận tin báo cháy và xuất xe là: tnt = 1 phút
Trang 12- Thời gian xe chạy trên đường xác định vị trí tiếp cận đám cháy (vận tốc
xe chạy trung bình là 45 km /h) là: ttđ = V S = 457 = 9,5 phút
- Thời gian triển khai đội hình cứu chữa là: ttk = 2 phút
- Thời gian cháy tự do là: Ttd = tbc + tnt + ttđ + ttk = 5 + 1 + 9,5 + 2 = 17,5(phút)
+ vận tốc lan truyền trung bình Vlt= 1 m/phút
+ Thời gian đám cháy nung nóng mái che và gây cháy lan sang nhà đăng
ký hồ sơ trung bình là 10 phút Bắt đầu từ phút thứ 11 đám cháy lan sang cả nhà
hồ sơ, coi điểm xuất phát cháy ở góc tường, đám cháy lan truyền theo dạng 1/2hình tròn
+ Đám cháy mép ngoài khu vực để xe cháy lan theo dạng 1/2 hình tròn.Vận tốc lan truyền ngọn lửa tiêu chuẩn trong 10 phút đầu bằng 1/2.Vlt = 1/2.1 =0,5 m/phút
- Khoảng cách lan truyền của đám cháy trong gara để xe máy:
Rlt 1= 1/2.Vlt.10 +Vlt.(17,5-10) = 1/2.1.10 + 1.7,5 = 12,5 m
- Đám cháy đã chạm đến chân tường và có dạng hình chữ nhật (5,5x7)m
- Khoảng cách lan truyền nhà đăng ký hồ sơ:
Rlt2 = Vlt.(17,5-10) = 1.7,5 = 7,5 m
- Đám cháy có dạng 1/4 hình tròn bán kính Rlt2 = 7,5m
* Vậy sau 17,5 phút cháy tự do thì diện tích đám cháy theo lý thuyết là
F c = 5,5.7 + 1/4.π.(7,5) 2 = 347 m 2
Do đám cháy lúc này đã phát triển trên một diện tích lớn và khu vực cháy
là khu để xe thông thoáng, dễ dang tiếp cận đám cháy từ nhiều phía Chọnphương pháp chữa theo diện tích với tầm phun sâu của lăng là 5m
* Tính diện tích cần chữa cháy: F c = F cc
Cường độ phun nước cần thiết để chữa cháy là: ict = 0,15 (l/m2.s)
Lượng nước cần thiết để chữa cháy: Qct = Fcc.ict = 347.0,15 = 52 (l/s)
Số lăng A cần thiết để chữa cháy: Nlăng A = Qct/qA = 52/7 = 7,4; ta lấy tròn
8 Lăng A
Trang 13Số xe chữa cháy cần thiết là: Nxe = Nlăng/Nlăng xe = 8/2 = 4; lấy tròn 4 xechữa cháy.
Số lăng B cần thiết làm mát cho cán bộ chiến sĩ và cấu kiện xây dựng:
Nlăng B = Qctlm/qB = 0,25.52/3,5 = 3,7; ta lấy tròn 4 lăng B
Số xe chữa cháy cần thiết làm mát là: Nxe = Nlănglm/Nlăng xeB = 4/4 =1 Xe.Vậy số tiểu đội tham gia chữa cháy là 5, xuất 5 xe chữa cháy
IV LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG
TT Đơn vị được
huy động Điện thoại
Số người huy động
Số lượng, chủng loại phương tiện huy động Ghi chú
01 Lực lượng cơ sở 23 - Tối đa phương tiện
trang bị tại cơ sở
Trang 1403 Nhà máy nước 02 Các dụng cụ hỗ trợ
Tăng áp lực nước tại đường ống khu vực khi
có yêu cầu
04 Trung tâm y tế
Sơ, cấp cứu người bị nạn
V TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHỮA CHÁY
1 Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ.
- Khi cháy, nổ xảy ra (xe chữa cháy của lực lượng chuyên nghiệp chưađến) thì người có chức vụ cao nhất có mặt (hoặc người được ủy quyền) là người
tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy, yêu cầu cắt điện đóng hệ thống chiếu sáng
sự cố
* Tổ chức liên lạc và bảo vệ:
- Khi phát hiện có cháy ở cơ sở, lập tức báo động toàn cơ sở cho mọingười biết bằng cách hô hoán hoặc dùng chuông, kẻng báo cháy;
- Tập hợp lực lượng phân công nhiệm vụ;
- Cắt điện khu vực xảy ra cháy;
- Gọi điện báo cháy số 114 cho lực lượng Cảnh sát PCCC và công an
phường Trường Thi;
- Bảo vệ tại các chốt trọng điểm, lực lượng bảo vệ, lực lượng an ninhnhanh chóng thông báo cho mọi người biết tình hình cụ thể về khu vực xảy racháy và tổ chức bảo vệ tài sản;
- Đón và hướng dẫn xe chữa cháy đến làm nhiệm vụ, những ngườikhông có phận sự không cho phép vào khu vực cháy;
- Nắm tình hình diễn biến đám cháy cung cấp cho cơ quan có thẩmquyền điều tra nguyên nhân vụ cháy
* Tổ chức cứu nạn và cứu tài sản.
- Công tác cứu người, cứu tài sản (nếu có) phải được tổ chức tiến hànhsong song với quá trình tổ chức công tác chữa cháy;
Trang 15- Huy động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết phục vụ cho công táccứu người, cứu tài sản trong đám cháy;
- Cứu người bị nạn, di chuyển người bị nạn ra khỏi đám cháy và đưa lên
xe cứu thương;
- Cứu tài sản và chuyển giao cho bảo vệ trông giữ, tạo khoảng cách ngăncháy;
- Tổ chức công tác hậu cần phục vụ cán bộ chiến sĩ đang làm nhiệm vụ
* Tổ chức triển khai chữa cháy.
- Sử dụng các dụng cụ, phương tiện tại chỗ đã được trang bị để cứu chữaban đầu, ngăn ngừa cháy lan;
- Di chuyển tài sản, tài liệu quý ra khu vực an toàn tạo khoảng cáchchống cháy lan Đồng thời tổ chức lực lượng bảo vệ không cho người lạ, ngườikhông có nhiệm vụ vào khu vực chữa cháy;
- Cử người ra làm nhiệm vụ đón và hướng dẫn chỗ dừng, đỗ xe chữacháy của lực lượng cảnh sát PCCC và các lực lượng khác;
- Thông báo tình hình cứu chữa ban đầu của cơ sở cho lực lượng Cảnhsát PCCC;
- Phối hợp với lực lượng cảnh sát PCCC tiếp tục cứu chữa và khắc phụchậu quả vụ cháy
2 Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Sau khi trực thông tin nhận tin báo cháy, báo cho chỉ huy chữa cháybiết thông tin đám cháy Phòng Cảnh sát PCCC số 1 xuất 04 xe chữa cháy, 01
xe trạm bơm, 01 xe bồn chở nước cùng 24 CBCS đến đám cháy Sau khi trinhsát đám cháy nhận thấy tình hình đám cháy phức tạp, không đủ lực lượngphương tiện để khống chế và dập tắt đám cháy, báo cáo chỉ huy xin chi việnthêm 01 xe chữa cháy của phòng cảnh sát PCCC số 4 Đồng thời huy độngquần chúng nhân dân tiếp nước, di chuyển chất hàng dễ cháy xung quanhchống cháy lan
* Tổ chức trinh sát đám cháy:
Trang 16- Cử 1 tổ CBCS gồm 2 người làm nhiệm vụ trinh sát đám cháy, mangtheo các dụng cụ, thiết bị phòng hộ (quần áo chống cháy, dây cứu người, bìnhthở…) cùng đèn pin, bộ đàm, tiến hành làm rõ tình hình diễn biến đám cháy để
tổ chức cứu chữa Thường xuyên báo cáo, liên lạc với chỉ huy chữa cháy đề ranhững phương pháp và biện pháp chữa cháy phù hợp, có hiệu quả
- Quá trình trinh sát của CBCS CSPCCC phải được kết hợp với lựclượng cơ sở (những người am hiểu, nắm rõ đặc điểm địa bàn xung quanh khuvực cháy) để tiến hành trinh sát đám cháy có kết quả
- Xác định có người bị kẹt trong đám cháy không? (nếu có thì xác định
vị trí, số lượng và tình trạng của người bị nạn) để tổ chức công tác cứu người.Xác định diện tích đám cháy, hướng cháy lan mạnh nhất Xác định vùng khói,vùng nhiệt tác động, việc cần thiết phải phá dỡ cửa phòng, cửa sổ để triển khaiđội hình chữa cháy
* Thành lập ban chỉ huy chữa cháy, ban tham mưu tác chiến:
+ Thành phần ban chỉ huy chữa cháy
- Lãnh đạo cảnh sát PCCC tỉnh Thanh Hóa;
- Ban giám hiệu trường Trung Cấp nghề GTVT Thanh Hóa;
- Lãnh đạo công an thành phố Thanh Hóa
+ Thành phần ban tham mưu tác chiến
- Chỉ huy đội chữa cháy phòng cảnh sát PCCC số 1;
- Chỉ huy đội chữa cháy phòng cảnh sát PCCC số 4;
- Lãnh đạo công an phường Phú Sơn
* Chiến thuật chữa cháy:
- Xác định đám cháy đã được cắt điện
- Tổ chức trinh sát khu vực bị cháy
+ Có người bị nạn không? Vị trí, số lượng và tình trạng?
+ Vị trí và kích thước đám cháy? Chất cháy gì? Hướng lan truyền chủyếu?
+ Có nguy hiểm nổ không?
+ Sự cần thiết phải di chuyển tài sản, chất cháy,…?